Giáo trình Pháp luật kinh tế

LỜI NÓI ĐẦU  
Trong họat động kinh doanh thƣơng mại, thực tiễn luôn đồi hỏi ngƣời cán bộ dù  
làm công tác quản lý hay trực tiếp kinh doanh không những giỏi nghiệp vụ, nắm vững  
kỹ thuật chuyên môn mà còn phải có sự am hiểu về pháp luật để vận dụng trong công  
việc hàng ngày. Đồng thời, trƣớc sự phát triển nền kinh tế Việt Nam - nền kinh tế hàng  
hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trƣờng có sự điều tiết của Nhà nƣớc theo định  
hƣớng xã hội chủ nghĩa.  
Pháp Luật kinh tế là cơ sở pháp lý để phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều  
thành phần theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc theo định hƣớng  
XHCN, trong đó kinh tế Nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo; cùng với kinh tế hợp tác xã là  
nền tảng của nền kinh tế quốc dân; phát triển nền kinh tế thị trƣờng hàng hóa và dịch  
vụ …mở rộng giao lƣu với quan hệ nƣớc ngòai …  
Sự đòi hỏi khách quan đó cũng đồng thời đặt ra cho học sinh, sinh viên nhất là  
sinh viên học các ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, kế toán doanh nghiệp, tài chính  
doanh nghiệp yêu cầu là phải đƣợc trang bị những kiến thức pháp luật liên quan đến  
họat động kinh doanh thƣơng mại. Có nhƣ vậy mới giúp sinh viên có kiến thức cơ bản  
và tƣ duy phƣơng pháp luận về nghiên cứu, áp dụng các quy phạm pháp luật vào thực  
tiễn quản lý cũng nhƣ kinh doanh thƣơng mại sau khi học xong.  
Trong hoạt động thƣơng mại, Luật thƣơng mại giữ vai trò hết sức quan trọng  
trong việc điều chỉnh địa vị pháp lý cũng nhƣ các hành vi thƣơng mại của thƣơng  
nhân. Luật doanh nghiệp cũng quy định rõ về tổ chức hoạt động và quản lý doanh  
nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nƣớc đối  
với các họat động kinh doanh thƣơng mại của các thƣơng nhân.  
Chính vì lý do đã nêu. Bài giảng Luật kinh tế đƣợc biên sọan lần này chủ yếu  
tập trung vào Luật Doanh nghiệp đƣợc Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt  
Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày ngày 29/11/2005, có hiệu lực thi hành từ  
ngày 1/7/2006; Luật thƣơng mại đƣợc Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt  
Nam khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành từ  
ngày 1/1/2006;Luật phá sản đƣợc Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
khóa X kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 15/6/2004, có hiệu lực thi hành từ ngày  
15/10/2004; Pháp lệnh về trọng tài thƣơng mại của UBTVQH11ngày 25/2/2003 có  
hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2003  
Mặt dù trong quá trình biên sọan đã đƣợc cân nhắc kỹ lƣỡng và tham khảo các  
văn bản pháp luật và các tài liệu, sách giáo trình khác có liên quan, nhƣng sai sót chắc  
chắn không thể tránh khỏi.  
Vì vậy mong bạn đọc góp ý chân tình để bài giảng trên đƣợc hoàn thiện và nâng  
thành giáo trình phục cho sinh viên trong học tập và nghiên cứu.  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
1
VỊ TRÍ, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU  
1- Vị trí:  
Pháp luật kinh tế mặc dù đƣợc coi là một phần nghiên cứu mở rộng của lĩnh vực  
kinh tế, nhƣng lại là một vấn đề không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh thƣơng  
mại nhất là đối với chuyên nghề kế toán doanh nghiệp trong các lĩnh vực tổ chức, hoạt  
động và quản lý trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay.  
Để thống nhất quản lý mọi hoạt động tổ chức, quản lý kinh doanh thƣơng mại.  
Pháp luật kinh tế là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động sản  
xuất kinh doanh, đáp ứng yêu cầu của tổ chức, quản lý điều hành của các doanh nghiệp  
nhà nƣớc, Tổ chức doanh nghiệp khác và cá nhân kinh doanh trong thị trƣờng mở hiện  
nay.  
Chính vì điều đó, Luật kinh tế cần đƣợc đƣa vào giảng dạy cho sinh viên chuyên  
ngành kế toán doanh nghiệp là rất cần thiết. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên hành nghề kế  
toán một cách tự tin và nắm vững luật pháp trong lĩnh vực chuyên môn và trong hoạt  
động sản xuất kinh doanh, đứng vững trƣớc xu thế thị trƣờng hiện nay.  
2- Mục đích:  
Thông qua môn học, sinh viên đƣợc trang bị một lƣợng kiến thức cơ bản về Luật  
kinh tế, Luật thƣơng mại và một số văn bản pháp luật liên quan trong hệ thống văn bản  
pháp luật Vệt Nam. Ở môn học này chủ yếu trang bị cho sinh viên kiến thức về những  
vấn đề sau:  
- Khái quát về Luật thƣơng mại Việt Nam, Luật doanh nghiệp và một số vấn đề  
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thƣơng mại.  
- Địa vị pháp lý các loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp Việt Nam  
năm 2005.  
- Các hành vi thƣơng mại theo quy định của Luật thƣơng mại năm 2005  
- Pháp luật về Pháp sản doanh nghiệp theo quy định của Luật phá sản năm  
2004.  
- Các phƣơng thức giải quyết tranh chấp thƣơng mại.  
3- Yêu cầu:  
Sau khi học xong môn học này, sinh viên cần nắm đƣợc những cơ bản sau:  
- Những vấn đề lý luận chung về pháp luật kinh tế.  
- Tổ chức, thành lập và đăng ký kinh doanh cũng nhƣ các tổ chức quản lý, hoạt  
động sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp.  
- Các hành vi thƣơng mại của các chủ thể kinh doanh thƣơng mại.  
- Pháp luật quy định về phá sản doanh nghiệp.  
- Giải quyết tranh chấp thƣơng mại.  
4- Kết cấu nội dung: Bao gồm:  
Chương I: Khái quát về luật thƣơng mại Việt Nam  
Chương II: Địa vị pháp lý các loại hình doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp  
Việt Nam  
Chương III: Các hành vi thƣơng mại theo qui định của Luật thƣơng mại  
Chương IV: Phá sản doanh nghiệp  
Chương V: Các phƣơng thức giải quyết tranh chấp trong thƣơng mại.  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
2
Chƣơng I: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƢƠNG MẠI VIỆT NAM  
MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:  
Giải thích các nhóm quan hệ chủ yếu của Luật kinh tế, Luật thƣơng mại, Luật  
kinh doanh.  
Ngƣời học phải hiểu đƣợc các nội dung cơ bản của quá trình tổ chức và hoạt  
động của các quan hệ trong Luật kinh tế, Luật thƣơng mại, Luật kinh doanh. Các hành  
vi thƣơng thƣơng mại của Thƣơng nhân đƣợc quy định trong Luật thƣơng mại.  
NỘI DUNG:  
- Quan niệm về Luật kinh tế, Luật thƣơng mại, Luật kinh doanh.  
- Khái niệm chung về Luật thƣơng mại.  
I- Quan niệm về luật kinh tế, luật thƣơng mại, luật kinh doanh  
1- Quan niệm về Luật kinh tế:  
Quan niệm về luật kinh tế ở nƣớc ta trong những năm gần đây khẳng định rằng:  
Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát  
sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và hoạt động của sản xuất kinh doanh giữa các  
doanh nghiệp với nhau và với các cơ quan quản lý nhà nƣớc.  
Vậy Luật kinh tế điều chỉnh hai nhóm quan hệ xã hội chủ yếu là:  
- Quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh  
- Những quan hệ trong quá trình quản lí nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh.  
Tƣơng ứng với hai nhóm quan hệ trên thì nội dung của luật kinh tế bao gồm hai  
bộ phận quy phạm pháp luật chính là:  
- Những quy định về việc thực hiện hoạt động kinh doanh.  
- Những quy định về quản lí nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh.  
2- Quan niệm về luật thƣơng mại:  
Do yêu cầu đời sống kinh tế nhất là trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay cùng  
với những quy định của Luật dân sự không thể đáp ứng với những quan hệ mới trong  
lĩnh vực lƣu thông thƣơng mại. Do vậy Luật thƣơng mại của Việt Nam đƣợc ban hành  
đầu tiên từ năm 1997 và đã đƣa ra định nghĩa về Luật thƣơng mại nhƣng bƣớc đầu chỉ  
điều chỉnh một khâu trong kinh doanh thƣơng mại. Hiện nay, để phù hợp với Hiệp  
định thƣơng mại Việt Nam – Hoa kì cũng nhƣ các văn bản pháp lý của WTO, Luật  
thƣơng mại đã khẳng định rõ về hoạt động thƣơng mại theo Luật thƣơng mại của việt  
Nam là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch  
vụ, đầu tƣ, xúc tiến thƣơng mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.  
3- Quan niệm về luật kinh doanh:  
Theo quan điểm của PGS.TS.Lê Hồng Hạnh: “ Luật kinh doanh điều chỉnh các  
quan hệ gắn liền với hoạt động kinh doanh”. Còn theo quan điểm của PGS.TS. Dƣơng  
Đăng Huệ thì Pháp luật kinh doanh là tổng thể các văn bản pháp luật điều chỉnh các  
quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức, hoạt động và giải thể doanh nghiệp. Do vậy,  
luật kinh doanh có cấu thành với bộ phận gồm:  
- Pháp luật về các loại hình doanh nghiệp  
- Pháp luật về hành vi kinh doanh  
- Pháp luật về vỡ nợ và phá sản  
- Pháp luật về cơ quan tài phán kinh doanh.  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
3
Theo quan niệm trên với bốn bộ phận cấu thành của pháp luật kinh doanh thì  
pháp luật kinh doanh vẫn chỉ thể hiện rõ hai vấn đề pháp lý cơ bản là pháp luật về hoạt  
động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh và hoạt động quản lý của nhà nƣớc về các  
hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay.  
Nhìn chung từ các quan niệm về luật kinh tế, thƣơng mại hay pháp luật kinh  
doanh thì đều sử dụng nhƣ những quan niệm cùng loại - đều là ngành luật điều chỉnh  
các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, thƣơng mại, kinh doanh tại một quốc gia  
nhất định trong một giai đoạn lịch sử nào đó. Tuy nhiên giữa chúng chỉ khác nhau về  
mức độ can thiệp của nhà nƣớc vào hoạt động kinh doanh thƣơng mại của các chủ thể  
kinh doanh.  
II- Khái niệm luật thƣơng mại  
1- Khái niệm  
Luật thƣơng mại là tổng thể các quy phạm pháp luật do nhà nƣớc ban hành hoặc  
thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức và thực hiện  
hoạt động thƣơng mại giữa các thƣơng nhân với nhau và với các cơ quan nhà nƣớc có  
thẩm quyền.  
2- Đối tƣợng, phạm vi điều chỉnh của luật thƣơng mại  
2.1- Đối tượng điều chỉnh của luật thương mại  
Đối tƣợng điều chỉnh của luật thƣơng mại chủ yếu là hành vi thƣơng mại.  
Khi nói đến hành vi thƣơng mại thì việc đề cặp thuật ngữ “thƣơng mại “ mà các  
nhà nghiên cứu kinh tế trên thế giới và trong nƣớc phân tích rằng: “thương mại” Theo  
tiếng la tinh là comerxium, theo tiếng anh là comerxice hoặc trade có nghĩa là mua  
bán. Quan điểm của các nhà kinh doanh ở nƣớc ta thì thƣơng mại là hoạt động trao  
đổi, giao lƣu hàng hóa, dịch vụ, mua bán theo nguyên tắc “thuận mua vừa bán”.  
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật thƣơng mại năm 2005 thì hoạt động  
thƣơng mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung  
ứng dịch vụ, đầu tƣ, xúc tiến thƣơng mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi  
khác.  
Nhƣ vậy, đối tượng điều chỉnh của luật thương mại đó là những hành vi thương  
mại đƣợc thực hiện bằng hoạt động thƣơng mại. Vì thế, ngay tại Điều 2 Pháp lệnh  
trọng tài thƣơng mại năm 2003 đã khẳng định rằng: Hành vi thƣơng mại hay hoạt động  
thƣơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thƣơng mại của cá nhân, tổ chức  
kinh doanh bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện; đại lý  
thƣơng mại; thuê, cho thuê, thuê mua; xây dựng; tƣ vấn; kỹ thuật; li xăng; đầu tƣ; tài  
chính, ngân hàng, bảo hiểm, thăm dò, khai thác, vận chuyển hàng hóa, hành khách.  
Từ khái niệm và những lý giải trên, để phân biệt đƣợc hành vi thƣơng mại khác  
với hành vi dân sự hay hành vi khác thì phải làm rõ những đặc điểm cơ bản sau:  
- Hành vi thương mại khác hành vi dân sự về thời điểm xuất hiện và về tính ổn  
định.  
Đối với hành vi dân sự thì mang tính ổn định và bền vững cao hơn. Còn hành vi  
thƣơng mại chịu sự ảnh hƣởng của thực tiễn đời sống kinh tế, chính trị - xã hội nhiều  
hơn nên cách thức xử sự của chủ thể thƣơng mại phải thay đổi phù hợp với thay đổi  
của đời sống kinh tế xã hội mới.  
- Hành vi thương mại được thực hiện trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi kiếm  
lời là chính yếu.  
Hành vi thƣơng mại kết hợp giữa khâu mua bán với khâu sản xuất và dịch vụ.  
Hành vi thƣơng mại hợp pháp diễn ra trên thị trƣờng tuân theo quy luật thị trƣờng, quy  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
4
luật cạnh tranh, quy luật tăng lợi nhuận, kích thích sức mua bán, quy luật cung cầu  
nhằm mục đích sinh lợi. Đặc điểm này đã làm rõ sự khác nhau với hành vi dân sự về  
mục đích thực hiện hành vi.  
- Hành vi thương mại là hành vi mang tính nghề nghiệp, được thương nhân thực  
hiện.  
Chủ thể thực hiện hành vi thƣơng mại trên thƣơng trƣờng đƣợc tiến hành thƣờng  
xuyên, liên tục, tính chuyên nghiệp cao và mang lại thu nhập cho chính chủ thể thực  
hiện hành vi. Điều này cho thấy rằng không phải hành vi nào nhằm mục đích sinh lời  
là hành vi thƣơng mại chẳng hạn như: Cán bộ, viên chức… công tác xa hay đi tham  
quan ở xa, nhân dịp khi về có mua một số hàng hóa nhất định với giá rẻ về bán lại để  
kiếm lời giúp cho thu nhập gia đình. Hành vi đó cũng có sinh lợi và kiếm lời nhƣng  
không phải là hành vi thƣơng mại.  
- Chủ thể thực hiện hành vi là chủ thể thương mại tức phải là thương nhân có  
đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi .  
Theo các đặc điểm trên thì hành vi thƣơng mại có thể đƣợc phân làm các loại sau:  
Thứ nhất là dựa vào tính chất hành vi và chủ thể thực hiện hành vi thƣơng mại thì  
hành vi thƣơng mại bao gồm ba loại đó là: Hành vi thƣơng mại thuần tuý, hành vi  
thƣơng mại phụ thuộc và hành vi thƣơng mại hỗn hợp. Hành vi thƣơng mại thuần tuý  
là những hành vi có tính chất thƣơng mại (trade). Còn hành vi thƣơng mại phụ thuôc  
là những hành vi do thƣơng nhân thực hiện theo nhu cầu nghề nghiệp hay nhân lúc  
hành nghề. Chẳng hạn nhƣ: Thƣơng nhân mua trang thiết bị văn phòng về trang bị cho  
văn phòng làm việc.  
Nhƣ vậy những hành vi có bản chất là hành vi dân sự chỉ trở thành hành vi  
thƣơng mại khi đủ hai yếu tố sau:  
- Hành vi đó phải do thƣơng nhân thực hiện.  
- Hành vi đó phải thực hiện nhân hành nghề hoặc do nhu cầu nghề nghiệp.  
Hành vi hỗn hợp là loại hành vi thƣơng mại đối với một bên nhƣng là hành vi dân  
sự đối với bên kia.  
Thứ hai là dựa vào lĩnh vực phát sinh hành vi thƣơng mại thì bao gồm bốn nhóm  
hành vi thƣơng mại:  
- Nhóm hành vi thương mại hàng hóa:  
Là những hành vi phát sinh trong quá trình trao đổi hàng hóa, bao gồm mua bán  
hàng hóa và các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa nhƣ cung  
ứng dịch vụ thƣơng mại, xúc tiến thƣơng mại.  
- Nhóm hành vi thương mại dịch vụ:  
Là những hành vi phát sinh trong quá trình sản xuất hàng hóa, bao gồm các hành  
vi trong sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải, dịch vụ tài chính – ngân hàng, bảo  
hiểm….  
- Nhóm hành vi thương mại trong lĩnh vực đầu tư:  
Là những hành vi đầu tƣ nhằm mục đích kiếm lợi nhuận của các chủ thể đầu tƣ  
bao gồm góp vốn, chuyển nhƣợng vốn, phát hành và mua bán chứng khoán, thuê mua  
tài chính….  
- Nhóm hành vi thương mại trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ:  
Là những hành vi liên quan đến việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các sản  
phẩm của trí tuệ nhằm mục đích thƣơng mại chẳng hạn như hành vi sử dụng đối tƣợng  
của sở hữu công nghiệp bằng các phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích….  
2.2. Phạm vi điều chỉnh của luật thương mại  
Trên cơ sở khái niệm Luật thƣơng mại, thì Luật thƣơng mại có các đặc điểm sau:  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
5
- Phạm vi điều chỉnh của Luật thƣơng mại bao gồm hai nhóm: Các hoạt động  
thƣơng mại của thƣơng nhân nhƣ hoạt động đầu tƣ, mua bán, cung ứng dịch vụ và xúc  
tiến thƣơng mại ….và các hoạt động thƣơng mại khác nhằm mục đích sinh lợi và kiếm  
lời…; Các hoạt động mang tính tổ chức của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền liên  
quan trực tiếp đến hoạt động thƣơng mại nhƣ đăng ký kinh doanh, giải thể và phá sản  
doanh nghiệp  
- Chủ thể áp dụng luật thƣơng mại chủ yếu là thƣơng nhân.  
3- Thƣơng nhân - chủ thể chủ yếu của luật thƣơng mại  
3.1. Khái niệm thương nhân  
Thƣơng nhân bao gồm tổ chức kinh tế đƣợc thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt  
động thƣơng mại một cách độc lập, thƣờng xuyên và có đăng ký kinh doanh.  
3.2. Đặc điểm của thương nhân  
- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại.  
Dấu hiệu thực hiện hành vi thƣơng mại là tiêu chí để xác định là thƣơng nhân.  
Nhƣ vậy, Thƣơng nhân là chủ thể thực hiện hành vi thƣơng mại. Muốn xem chủ thể có  
phải là thƣơng nhân hay không thì phải xem chủ thể có thực hiện hành vi thƣơng mại  
hay không. Thực hiện hành vi thƣơng mại là một đặc điểm không thể tách rời tƣ cách  
thƣơng nhân, đây là tiêu chí quan trọng để phân biệt thƣơng nhân khác với các chủ thể  
khác không phải là thƣơng nhân.  
- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại độc lập, mang danh nghĩa  
chính mình và vì lợi ích bản thân mình.  
Ngay tại khoản 1 điều 6 Luật thƣơng mại năm 2005 đã xác định thƣơng nhân  
phải hoạt động thƣơng mại một cách độc lập. Do vậy, đặc điểm này là dấu hiệu để xác  
định chủ thể tham gia vào các hoạt động thƣơng mại phải là thƣơng nhân và cũng là để  
xác định chủ thể có tƣ cách thƣơng nhân. Thƣơng nhân thực hiện hành vi thƣơng mại  
và chịu trách nhiệm cho hành vi của mình. Bên cạnh, việc nhân danh của thƣơng nhân  
xuất phát từ quyền độc lập kinh doanh của chủ thể, nếu thiếu điều kiện này thì chủ thể  
không có tƣ cách thƣơng nhân. Do đó ngƣời làm công ăn lƣơng, ngƣời quản lý do chủ  
sản nghiệp thƣơng mại thuê, ngƣời quản lý một chi nhánh hoặc một cửa hàng thƣơng  
mại…. thì họ đều không phải là thƣơng nhân vì họ thực hiện hành vi thƣơng mại vì lợi  
ích của ông chủ và họ đƣợc nhận khoản tiền nhất định hay thỏa thuận tƣơng đƣơng sức  
lao động họ bỏ ra.  
- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại mang tính nghề nghiệp thường  
xuyên.  
Hoạt động thƣơng mại thƣờng xuyên là một trong các dấu hiệu pháp lý không thể  
thiếu để xác định tƣ cách thƣơng nhân. Mặc dù chủ thể thực hiện hành vi thƣơng mại  
một cách độc lập, tự thân, nhân danh chính mình nhƣng hành vi thƣơng mại đó không  
diễn ra một cách thƣờng xuyên, liên tục thì không thể là thƣơng nhân  
Do vậy, pháp luật thƣơng mại thừa nhận sự cần thiết của hai yếu tố của hành vi  
thƣơng mại đó là tính nghề nghiệp và tính thƣờng xuyên để xác định tƣ cách thƣơng  
nhân. Chẳng hạn ngƣời thỉnh thoảng mua chứng khoán dù với mục đích sinh lợi và  
kiếm lời nhƣng không mang lại cho ngƣời đó tƣ cách thƣơng nhân. Hai yếu tố này là  
yêu cầu bắt buộc của pháp luật thƣơng mại Việt Nam đối với thƣơng nhân.  
- Thương nhân phải có năng lực hình vi thương mại.  
Đó là khả năng của tổ chức, cá nhân bằng những hành vi của chính bản thân mình  
có thể xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý thƣơng mại. Chủ thể có  
năng lực hành vi thƣơng mại đó chính là năng lực pháp luật và năng lực hành vi của  
chủ thể bắt buộc phải có đầy đủ.  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
6
- Thương nhân phải có đăng kí kinh doanh.  
Đặc điểm này là một yêu cầu bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức muốn trở thành  
thƣơng nhân. Đăng ký kinh doanh là việc thực hiện sự ghi nhận bằng văn bản của cơ  
quan nhà nƣớc có thẩm quyền về mặt pháp lý về việc ra đời của thƣơng nhân. Đăng ký  
kinh doanh có ý nghĩa quan trọng về mặt pháp lý cũng nhƣ về mặt thông tin để xác  
nhận thực sự là một thƣơng nhân hợp pháp.  
3.3. Các loại thương nhân  
Trên cơ sở quy định của pháp luật thƣơng mại Việt Nam thƣơng nhân đƣợc chia  
làm các loại sau:  
- Thương nhân là cá nhân:  
Có nghĩa thƣơng nhân đó là một con ngƣời cụ thể, có đầy đủ năng lực pháp luật  
và năng lực hành vi trong việc thực hiện hành vi thƣơng mại - hoạt động thƣơng mại.  
Đồng thời thƣơng nhân là một cá nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi nghĩa vụ  
phát sinh từ hoạt động thƣơng mại.  
- Thương nhân là một pháp nhân.  
Pháp nhân là một khái niệm pháp lý đƣợc đề cặp trong các văn bản pháp lý nhƣ  
Thông tƣ số 525 ngày 26/3/1975 của Trọng tài kinh tế, Nghị định 17 ngày 16/01/1990  
hƣớng dẫn thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế và Pháp lệnh Hợp đồng dân sự ngày  
01/7/1991. Hiện nay, điều kiện để một tổ chức có tƣ cách pháp nhân đƣợc quy định tại  
Điều 84 Bộ luật dân sự năm 2005:  
+ Đƣợc thành lập một cách hợp pháp;  
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ ;  
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản  
đó;  
+ Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập.  
Vậy, Pháp nhân là một tổ chức thống nhất, độc lập, hợp pháp có tài sản riêng và  
tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, nhân danh mình tham gia vào các quan hệ  
pháp luật một cách độc lập.  
Xét từ dấu hiệu pháp lý của thƣơng nhân và tiêu chuẩn của thƣơng nhân nhƣ ở  
trên thì thƣơng nhân hiện nay ở nƣớc ta gồm có các loại sau:  
+ Thƣơng nhân là các doanh nghiệp nhà nƣớc;  
+ Thƣơng nhân là các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;  
+ Thƣơng nhân là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.  
Các thƣơng nhân đều phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt  
động thƣơng mại trong phạm vi số vốn, tài sản của thƣơng nhân.  
- Thương nhân là tổ hợp tác, hộ gia đình.  
Tổ hợp tác đƣợc hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác của từ ba cá nhân trở  
lên, có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, Phƣờng, Thị trấn. Họ cùng đóng góp tài  
sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hƣởng lợi và cùng chịu trách  
nhiệm.  
Hộ gia đình bao gồm nhiều thành viên (trong gia đình) có tài sản chung, cùng  
đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp  
hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định và chịu trách  
nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ, nếu tài sản chung của hộ không đủ thì các  
thành viên phải cùng chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình.  
Tổ hợp tác, hộ gia đình khi có đủ điều kiện kinh doanh thƣơng mại nếu có yêu  
cầu hoạt động thƣơng mại sẽ đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp giấy chứng  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
7
nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thƣơng nhân. Trong tổ chức và hoạt động của  
các thƣơng nhân này cần chú ý những nội dung cơ bản sau đây:  
+ Tổ trƣởng do tổ viên bầu hay chủ hộ trong gia đình là ngƣời đại diện hợp pháp  
của tổ hợp tác và hộ gia đình. tuy nhiên có thể tổ trƣởng hay chủ hộ có quyền ủy  
quyền cho thành viên khác.  
+ Tổ hợp tác phải có ít nhất 3 tổ viên trở lên và tất cả các tổ viên đều là cá nhân  
phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đối với hộ gia đình phải ít nhất 2 thành viên  
trở lên, trong đó ít nhất chủ hộ phải là ngƣời thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy  
đủ.  
+ Giao dịch do tổ trƣởng hoặc chủ hộ xác lập thực hiện vì lợi ích chung làm phát  
sinh quyền và nghĩa vụ cho cả tổ, hộ gia đình.  
+ Tài sản chung của tổ hợp tác, hộ gia đình do các tổ viên thành lập đóng góp tạo  
lập nên hoặc đƣợc tặng, cho chung.  
+ Tổ hợp tác, hộ gia đình chịu trách nhiệm bằng tài sản chung, nếu tài chung  
không đủ thì các tổ viên, thành viên phải cùng chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản  
riêng của mình.  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
8
Chƣơng II: ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP  
THEO LUẬT DOANH NGHIỆP VIỆT NAM  
MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:  
Làm rõ địa vị pháp lý của các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng  
hiện này về tổ chức, hoạt động theo đúng quy định của luật doanh nghiệp và luật  
thƣơng mại hiện hành.  
Ngƣời học phải hiểu đƣợc các nội dung cơ bản của quá trình tổ chức và hoạt  
động kinh doanh thƣơng mại của các loại hình doanh nghiệp cụ thể nhƣ: Khái niệm,  
đặc điểm; quy chế thành lập, đăng ký kinh doanh và chấm dứt hoạt động kinh doanh;  
tổ chức quản lý; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh thƣơng mại.  
NỘI DUNG:  
- Doanh nghiệp tƣ nhân và hộ kinh doanh cá thể.  
- Pháp luật về công ty.  
- Doanh nghiệp nhà nƣớc.  
- Hợp tác xã.  
I- Khái quát chung về Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp  
1- Khái niệm doanh nghiệp  
Doanh nghiệp là Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch  
ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực  
hiện các hoạt động kinh doanh.  
2- Phân loại hình doanh nghiêp  
- Căn cứ về chủ sở hữu: Có doanh nghiệp một chủ sở hữu và doanh nghiệp nhiều  
chủ sở hữu  
- Căn cứ về tƣ cách pháp lý trong kinh doanh: Có loại doanh nghiệp không có tƣ  
cách pháp nhân và doanh nghiệp có tƣ cách pháp nhân  
- Căn cứ vào trách nhiệm trả nợ trong kinh doanh: Có loại doanh nghiệp chịu  
trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn.  
II- Doanh nghiệp tƣ nhân và hộ kinh doanh cá thể  
1- Doanh nghiệp tƣ nhân  
1.1- Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp tƣ nhân.  
Để làm rõ hơn các khía cạnh pháp lý cơ bản của doanh nghiệp tƣ nhân, trƣớc hết  
định nghĩa về doanh nghiệp tƣ nhân “Doanh nghiệp tƣ nhân là doanh nghiệp do một cá  
nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động  
của doanh nghiệp; Doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc phát hành bất kỳ loại chứng  
khoán nào; mỗi cá nhân chỉ đƣợc quyền thành lập một doanh nghiệp tƣ nhân”.  
Căn cứ vào những khái niệm trên thì doanh nghiệp tƣ nhân có các đặc điểm pháp  
lý nhƣ sau:  
a. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ:  
Đây là điểm phân biệt đầu tiên, rõ nét nhất của loại hình doanh nghiệp tƣ nhân  
với các loại hình doanh nghiệp khác. Theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp tƣ nhân  
đƣợc xếp vào nhóm doanh nghiệp do một chủ sở hữu thuộc trong nhóm các loại hình  
doanh nghiệp một chủ gồm: Công ty nhà nƣớc, công ty trách nhiệm hữu hạn một chủ  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
9
và doanh nghiệp tƣ nhân. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp tƣ nhân có nét khác biệt đó  
là loại hình doanh nghiệp này chỉ do một cá nhân duy nhất làm chủ sở hữu. Điều đó đã  
cho thấy doanh nghiệp tƣ nhân không xuất hiện sự góp vốn giống nhƣ các loại hình  
công ty khác.  
Căn cứ đặc điểm trên thì doanh nghiệp tƣ nhân có sự khác biệt với các loại hình  
doanh nghiệp khác ở những mặt cụ thể sau:  
- Về quan hệ sở hữu vốn trong doanh nghiệp:  
Nguồn vốn ban đầu của doanh nghiệp xuất phát từ tài sản của một cá nhân, phần  
vốn này do chủ doanh nghiệp tự khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và đƣợc ghi  
chép đầy đủ vào sổ kế toán của doanh nghiệp. Điều đó xác định rằng, vốn của doanh  
nghiệp tƣ nhân là do cá nhân đƣa vào kinh doanh với một số vốn nhất định từ trong  
khối tài sản thuộc sở hữu của cá nhân. trong quá trình hoạt động chủ doanh nghiệp vẫn  
có quyền tăng giảm vốn đầu tƣ, và chỉ khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi  
giảm vốn xuống mức đã đăng ký.  
Nhìn chung lại, vốn trong doanh nghiệp tƣ nhân không phân biệt rõ ràng, tách  
bạch giữa hai phần tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản kinh doanh của doanh  
nghiệp. Nghĩa là: không tách bạch giữa tài sản chủ doanh nghiệp tƣ nhân và tài sản  
kinh doanh của chính doanh nghiệp đó. Điều này đã khẳng định thêm, khi doanh  
nghiệp bị phá sản mà tài sản bỏ ra kinh doanh không đủ để trang trãi thì lấy tài sản  
riêng của chủ doanh nghiệp “ tài sản không kinh doanh” ra để trả nợ.  
Tài sản của doanh nghiệp đƣợc thu từ các khoản lợi nhuận kinh doanh của doanh  
nghiệp thƣờng đƣợc nhập vào tài sản riêng của gia đình chủ doanh nghiệp.  
Trƣờng hợp doanh nghiệp mắc nợ thì chủ nợ vẫn có quyền lấy tài sản riêng của  
chủ doanh nghiệp bởi vì theo pháp luật quy định, tài sản của doanh nghiệp cũng chính  
là tài sản của chủ doanh nghiệp. Trừ trƣờng hợp nếu có chứng minh là tài sản riêng  
của vợ hoặc chồng có trƣớc khi kết hôn không nằm trong thời điểm bắt đầu hoạt động  
kinh doanh của doanh nghiệp.  
- Về quyền sở hữu và quyết định quan hệ quản lí doanh nghiệp  
Doanh nghiệp tƣ nhân chỉ có một chủ duy nhất. Do đó chủ doanh nghiệp là  
ngƣời dại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, có quyền quyết định mọi vấn đề liên  
quan đến tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. Hoặc chủ Doanh nghiệp tƣ nhân có  
quyền thuê Giám đốc điều hành doanh nghiệp.  
Điều này thấy đƣợc mô hình doanh nghiệp tƣ nhân không bị phân chia quyền  
quản lý doanh nghiệp với bất cứ đối tƣợng nào khác.  
Chủ doanh nghiệp tƣ nhân tham gia vào các quan hệ pháp luật và có toàn quyền  
quyết định đối với tất cả hoạt động của doanh nghiệp. Trong đó chủ doanh nghiệp chịu  
trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động của doanh nghiệp, về các khoản nợ và các nghĩa  
vụ tài sản khác của doanh nghiệp.  
Trƣờng hợp thuê ngƣời quản lý và điều hành, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu  
trách nhiệm trƣớc mọi hoạt động của doanh nghiệp. Trừ trƣờng hợp trách nhiệm đƣợc  
phân chia với chủ doanh nghiệp theo hợp đồng giữa các bên.  
- Về phân phối lợi nhuận  
Chủ doanh nghiệp tƣ nhân có toàn quyền đối với lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt  
động kinh doanh của doanh nghiệp.  
b. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân  
Căn cứ tại Điều 84 BLDS năm 2005 quy định: Một tổ chức đƣợc công nhận là  
pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây :  
- Đƣợc thành lập hợp pháp ;  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
10  
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;  
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản  
đó;  
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.  
Đối với Doanh nghiệp tƣ nhân thì tài sản của doanh nghiệp gắn liền với tài sản  
cá nhân, không có tính minh bạch của tài sản kinh doanh với tài sản riêng của mình.  
Đồng thời căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định về doanh nghiệp tƣ nhân chịu  
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Điều này chứng minh đƣợc doanh nghiệp  
tƣ nhân không có tƣ cách pháp nhan và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản  
của mình.  
c. Chủ thể doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trước mọi khoản nợ  
phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp tư nhân.  
Tài sản doanh nghiệp không tách bạch với tài sản của chủ doanh nghiệp. Chế độ  
chịu trách nhiệm vô hạn của doanh nghiệp tƣ nhân là một ƣu thế giúp cho doanh  
nghiệp có thể dễ dàng vay các khoản tín dụng lớn từ ngân hàng. Bởi vì khi cung cấp  
tín dụng, ngân hàng căn cứ vào toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp chứ không chỉ  
căn cứ vào tài sản của doanh nghiệp. Đồng thời, với chế độ trách nhiệm vô hạn thì  
doanh nghiệp tƣ nhân có những đặc điểm sau:  
+ Trƣờng hợp chủ doanh nghiệp thuê ngƣời điều hành, thì trách nhiệm của ngƣời  
đó có mối quan hệ hợp đồng làm việc với chủ doanh nghiệp. Do đó, trách nhiệm đƣợc  
giải quyết trên cơ sở hợp đồng giữa chủ doanh nghiệp với ngƣời điều hành về việc làm  
và trả công.  
+ Chủ doanh nhiệm không dám đầu tƣ vào những lĩnh vực, khu vực có nhiều rủi  
ro.  
1.2- Quy chế thành lập và chấm dứt hoạt động kinh doanh  
a. Đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân  
* Điều kiện đăng kí kinh doanh  
- Điều kiện về chủ thể: Bao gồm Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân  
nƣớc ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định  
của Luật doanh nghiệp 2005  
Chủ thể không trở thành chủ thể của doanh nghiệp tư nhân bao gồm:  
Cán bộ công chức; Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc  
phòng trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan  
chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân; Cán bộ lãnh đạo,  
quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nƣớc, trừ những  
ngƣời đƣợc cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn của Nhà nƣớc tại  
doanh nghiệp khác; Ngƣời chƣa thành niên, ngƣời thành niên bị hạn chế hoặc mất  
năng lực hành vi dân sự; Ngƣời đang thi hành hình phạt tù hoặc đang bị tòa án cấm  
hành nghề kinh doanh; Các trƣờng hợp khác theo quy định của pháp luật.  
- Điều kiện về vốn: Về nguyên tắc không quy định vốn pháp định đối với tất cả  
ngành nghề kinh doanh, trừ một số ngành nghề đặc biệt.  
- Các điều kiện khác: Điều kiện về ngành nghề kinh doanh, tên doanh nghiệp.  
Doanh nghiệp đƣợc kinh doanh trong tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm.  
Những nhóm ngành nghề kinh doanh cơ bản nhƣ: ngành nghề kinh doanh tự do, nhóm  
nghành nghề kinh doanh có điều kiện (tức phải có chứng chỉ hành nghề). Tên doanh  
nghiệp đƣợc trùng với tên doanh nghiệp khác cùng thời điểm thành lập.  
* Thủ tục đăng kí kinh doanh: Gồm các bƣớc sau  
- Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
11  
+ Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký  
kinh doanh có thẩm quyền quy định.  
+ Bản sao giấy chứng nhận: Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp  
khác.  
+ Văn bản xác nhận vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề mà  
theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.  
+ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp  
kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.  
- Nộp lệ phí đăng ký kinh doanh  
- Bổ sung hoàn tất hồ sơ nếu thiếu sót hoặc chƣa đầy đủ  
- Công bố sự ra đời của doanh nghiệp  
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày đƣợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh  
doanh, phải công bố sự ra đời của doanh nghiệp tƣ nhân trên các báo hàng ngày của  
trung ƣơng và địa phƣơng trong 3 số liên tiếp.  
- Cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền nhận hồ sơ, thông báo cho doanh nghiệp  
biết về việc cho hay không cho phép thành lập doanh nghiệp. Khoảng từ 5-10 ngày kể  
từ ngày nhận hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm  
quyền ra quyết định thành lập doanh nghiệp (Nếu hồ sơ đã đƣợc xem xét đủ điều kiện  
thành lập)  
- Sau khi nhận quyết định cho thành lập doanh nghiệp của Uỷ ban nhân dân cấp  
có thẩm quyền thì doanh nghiệp tiến hành đăng ký kinh doanh tại Uỷ ban nhân dân nơi  
doanh nghiệp đặt trụ sở chính.  
- Sau khi nhận đƣợc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải  
tiển khai họat động sản xuất kinh doanh...  
b- Giải thể và phá sản Doanh nghiệp tư nhân  
* Giải thể Doanh nghiệp tư nhân  
Doanh nghiệp bị giải thể trong các trƣờng hợp sau:  
- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp tự nguyện xin giải thể  
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp phải giải thể  
trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh  
- Kết thúc thời hạn họat động đã ghi trong điều lệ doanh nghiệp mà không  
xin gia hạn  
* Thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân:  
- Chủ doanh nghiệp tƣ nhân quyết định giải thể doanh nghiệp  
- Chủ doanh nghiệp trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp  
- Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan  
đăng ký kinh doanh xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.  
* Phá sản doanh nghiệp  
Doanh nghiệp tƣ nhân lâm vào tình trạng phá sản khi: Doanh nghiệp thua lỗ kéo  
dài đến mức không trả đƣợc các khoản nợ đến hạn  
1.3- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của Doanh nghiệp tƣ nhân  
a. Có quyền  
- Toàn quyền quyết định đối với mọi hoạt đồng kinh doanh của doanh nghiệp,  
toàn quyền trong việc sử dụng lợi nhuận sau khi nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài  
sản  
- Trực tiếp điều hành hoặc thuê ngƣời khác điều hành và quản lý doanh  
nghiệp, trƣờng hợp thuê ngƣời khác thì phải báo cáo với cơ quan đăng ký kinh doanh  
nhƣng vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi họat động kinh doanh của doanh nghiệp.  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
12  
- Là nguyên đơn, bị đơn, là ngƣời có quyền và nghĩa vụ lợi ích liên quan trƣớc cơ  
quan trọng tài hoặc tòa án.  
- Quyền đối với tài sản của doanh nghiệp: (quyền ngoài hoạt động kinh doanh)  
+ Đƣợc quyền cho thuê doanh nghiệp theo các quy định của pháp luật. Trong  
thời hạn cho thuê, doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật với tƣ cách  
là chủ sở hữu doanh nghiệp  
+ Đƣợc quyền bán doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. sau khi bán, chủ  
doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về các khỏan nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà  
doanh nghiệp chƣa thự hiện đƣợc.  
+ Đƣợc tạm ngƣng họat động kinh doanh của doanh nghiệp nhƣng phải thực  
hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật.  
Ngoài các quyền trên chủ doanh nghiệp có quyền thế chấp, cầm cố, thừa kế sáp  
nhập doanh nghiệp theo ý chủ quan của doanh nghiệp và phù hợp với các quy định của  
pháp luật.  
b- Có nghĩa vụ  
- Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi  
hoạt động của doanh nghiệp  
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn trung thực trong việc phản ánh  
các nghiệp vụ tài chính phát sinh của doanh nghiệp  
- Chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp.  
2- Hộ kinh doanh cá thể  
2.1. Khái niệm và đặc điểm  
a. Khái niệm  
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 109/2004/NĐ-CP ngày 2/4/2004 về đăng ký  
kinh doanh thay thế Nghị định của Chính phủ số 02/2000/NĐ-CP thì:  
Hộ kinh doanh cá thể là do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ đƣợc đăng  
ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và  
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.  
b. Đặc điểm pháp lý  
- Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc một hộ gia đình làm chủ  
Vốn kinh doanh ban đầu là vốn của một cá nhân duy nhất hoặc vốn chung của hộ  
gia đình. Do vậy, cá nhân đầu tƣ vốn đồng thời là ngƣời quyết định mọi vấn đề liên  
quan đến hộ kinh doanh cá thể.  
Trƣờng hợp hộ kinh doanh cá thể do một hộ gia đình làm chủ thì hộ gia đình cử  
ra ngƣời đại diện thay mặt hộ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của hộ. Nhƣng ngƣời  
đại diện không chịu trách nhiệm thay cho các thành viên khác trong gia đình.  
- Hộ kinh doanh cá thể thường kinh doanh với quy mô nhỏ hẹp.  
Khác với các loại hình doanh nghiệp, đối với hộ kinh doanh cá thể, pháp luật đƣa  
ra dấu hiệu nhận biết loại hình kinh doanh này, chủ yếu dựa vào những đặc điểm làm  
cho hộ kinh doanh các thể dƣờng nhƣ có quy mô nhỏ hẹp. Đó chính là địa điểm kinh  
doanh; số lƣợng lao động mà hộ gia đình sử dụng; con dấu riêng. Tuy nhiên quy mô  
nhỏ hẹp nhƣng vẫn lớn hơn, ổn định hơn so với một số hộ gia đình sản xuất nông, lâm,  
ngƣ nghiệp, làm muối và những ngƣời bán hàng nhỏ, dịch vụ thu nhập thấp.  
- Chủ hộ kinh doanh cá thể chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh.  
Chủ hộ kinh doanh cá thể là ngƣời đầu tƣ trong trƣờng hợp hộ kinh doanh cá thể  
do một cá nhân làm chủ sở hữu hoặc là tất cả các thành viên của hộ gia đình. Trƣờng  
hợp mắc nợ thì chủ hộ kinh doanh cá thể sẽ chịu chế độ trách nhiệm vô hạn trong hoạt  
động kinh doanh của hộ, trừ trƣờng hợp chủ hộ là một hộ gia đình, mỗi thành viên  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
13  
trong hộ sẽ chịu trách nhiệm vô hạn bằng cách góp thêm bằng tài sản riêng của mình  
hoặc tài sản dân sự chung để trả nợ.  
2.2. Đăng ký kinh doanh và chấm dứt hoạt động kinh doanh.  
a. Điều kiện đăng ký kinh doanh  
Nghị định của chính phủ số 109/2004/NĐ-CP ngày 2/4/2004 quy định điều kiện  
đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể bao gồm:  
- Điều kiện về chủ thể: Tất cả công dân Việt Nam có đủ 18 tuổi, có năng lực hành  
vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền đăng ký kinh doanh loại hình hộ kinh  
doanh cá thể, trừ những ngƣời chƣa thành niên hoặc bị hạn chế hoặc mất năng lực  
hành vi dân sự, ngƣời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt  
tù…  
- Ngành nghề kinh doanh hợp pháp  
- Tên kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể không trùng với tên của hộ kinh  
doanh cá thể đã đăng ký kinh doanh.  
b. Thủ tục đăng kí kinh doanh  
- Đăng ký kinh doanh ở cơ quan cấp huyện thực hiện. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  
ra quyết định thành lập. Ngoài ra cũng có thể đăng ký kinh doanh ở Phòng tài chính –  
kế hoạch hoặc phòng kinh kinh theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành  
phố trực thuộc trƣng ƣơng.  
- Các bước đăng ký kinh doanh  
+ Nộp đơn đăng ký kinh doanh đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký. Đối với  
ngành nghề do Luật, Pháp lệnh, Nghị định quy định thì phải có chứng chỉ hành nghề  
kèm với đơn.  
+ Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh  
- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành cho đăng kí kinh doanh theo các bước sau:  
+ Nhận đang đăng ký kinh doanh  
+ Trao giấy biên nhận cho chủ hộ;  
+ Trong 7 ngày kể từ ngày nhận đơn, trao giấy biên nhận, cơ quan đăng ký kinh  
doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể đối với hồ  
sơ hợp lệ.  
+ Trong 7 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp  
huyện gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể cho cơ  
quan thuế cùng cấp và sở chuyên ngành.  
c. Chấm dứt hoạt động kinh doanh  
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể bị thu hồi giấy  
chứng nhận đăng ký kinh doanh coi nhƣ bị giải thể trong trƣờng hợp sau:  
- Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đƣợc  
cấp giấy đăng ký kinh doanh  
- Ngừng họat động kinh doanh quá 60 ngày liên tục mà không thông báo cơ quan  
đăng ký kinh doanh.  
- Chuyển địa điểm kinh doanh sang quận, huyện khác.  
- Kinh doanh ngành nghề cấm.  
III- Pháp luật về công ty  
1- Khái niệm chung về công ty  
1.1. Khái niệm và đặc điểm của công ty  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
14  
a. Khái niệm  
Điều 2 Luật công ty năm 1990 không đƣa ra khái niệm chung về công ty nhƣng  
qua định nghĩa về công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần thì “Công ty là  
doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ  
tƣơng ứng với phần vốn góp và chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong  
phạm vi phần vốn góp vào công ty”  
Từ khái niệm trên công ty theo pháp luật Việt Nam đƣợc định nghĩa là: Công ty  
là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lý ,  
nhằm tiến hành để đạt đƣợc một mục tiêu chung nào đó.  
b. Đặc điểm  
- Sự liên kết của nhiều thành viên: cá nhân, pháp nhân  
- Liên kết thông qua một sự kiện pháp lý: Hợp đồng, điều lệ, quy chế.  
- Có mục đích chung: nhằm kinh doanh kiếm lời  
Từ khái niệm trên do mục đích của sự liên kết mà hình thành nhiều loại công  
ty khác nhau. Trong đó công ty kinh doanh là phổ biến, ngòai ra còn có các công ty  
dân sự. Công ty kinh doanh là loại công ty đƣợc thành để tiến hành các hoạt động kinh  
doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Còn công ty dân sự hoạt động nhằm mục  
đích đáp ứng nhu cầu tối thiểu của con ngƣời .  
1.2. Các loại công ty phổ biến trên thế giới  
Căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của các thành viên công ty và ý  
chí của các nhà làm luật pháp trên thế giới ngƣời ta chia công ty kinh doanh làm hai  
loại cơ bản là: Công ty đối nhân và công ty đối vốn.  
a. Công ty đối nhân: Là công ty mà sự liên kết giữa các thành viên dựa trên cơ sở  
mối quan hệ nhân thân, quen biết, tin cậy lẫn nhau là chủ yếu, còn sự hùn vốn là thứ  
yếu và không có sự tách bạch giữa tài sản của thành viên và công ty.  
Đặc điểm:  
- Không có sự tách biệt về tài sản của cá nhân thành viên và tài sản của công ty.  
- Các thành viên hoặc ít nhất có một thành viên công ty phải chịu trách nhiệm vô  
hạn về các khoản nợ của công ty.  
Công ty đối nhân tồn tại dưới hai dạng phổ biến:  
- Công ty hợp danh: loại hình công ty mà tất cả các thành viên đều phải chịu  
trách nhiệm vô hạn về các khỏan nợ của công ty.  
- Công ty hợp vốn đơn giản: Có ít nhất một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn  
về các khỏan nợ, các thành viên khác chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn  
góp vào công ty.  
- Công ty nặc danh: Các thành viên nhận vốn để kinh doanh phải chịu trách  
nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty, các thành viên góp vốn (nặc danh) chỉ chịu  
trách nhiệm góp vốn cho thành viên nhận vốn và đƣợc hƣởng một phần lợi nhuận của  
công ty và không phải chịu trách nhiệm về nợ của công ty.  
b. Công ty đối vốn: Là công ty mà sự liên kết chỉ quan tâm đến vốn góp của các  
thành viên không quan tâm đến mữc độ tin cậy của các thành viên, còn thành viên góp  
vốn đƣợc chia lãi tƣơng ứng với phần vốn góp.  
Đặc điểm:  
- Chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty.  
- Thành viên công ty chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.  
- Là pháp nhân có tài sản tách biệt với tài sản của các thành vien công ty.  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
15  
- Khi liên kết không cần quan tâm đến tƣ cách cá nhân các thành viên mà chỉ  
quan tâm đến vốn  
- Thành viên công ty dễ dàng thay đổi.  
- Các quy định bắt buộc nhiều hơn so với công ty dối nhân.  
Công ty đối vốn thƣờng tồn tại dƣới hai dạng phổ biến :  
+ Công ty cổ phần  
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn  
Ở nƣớc ta theo quy định của Luật doanh nghiệp tồn tại 4 loại hình công ty sau :  
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên  
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên  
- Công ty cổ phần  
- Công ty hợp danh.  
2- Những quy định chung về công ty theo pháp luật Việt Nam  
2.1. Thành lập và đăng ký kinh doanh  
a. Thành lập công ty  
Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý công ty đƣợc pháp luật quy  
định tại khoản 1 Điều 13 Luật doanh nghiệp -2005: Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ  
chức, cá nhân nƣớc ngòai có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam  
theo quy định của Luật này, trừ trƣờng hợp những cá nhân, tổ chức sau không đƣợc  
quyền thành lập đƣợc quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật doanh nghiệp -2005  
b. Trình tự thành lập và đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp  
Bước 1: Ngƣời thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo  
quy định của Luật doanh nghiệp  
Hồ sơ đăng ký kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn bao gồm:  
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký  
kinh doanh có thẩm quyền quy định.  
2. Dự thảo Điều lệ công ty.  
3. Danh sách thành viên và các giấy tờ kèm theo sau đây:  
a) Đối với thành viên là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ  
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;  
b) Đối với thành viên là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng  
nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tƣơng đƣơng khác của tổ chức; văn bản uỷ  
quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác  
của ngƣời đại diện theo uỷ quyền.  
Đối với thành viên là tổ chức nƣớc ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng  
ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá  
ba tháng trƣớc ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.  
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối  
với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp  
định.  
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác  
đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng  
chỉ hành nghề.  
Nội dung Điều lệ của công ty đƣợc kèm trong hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp  
và đăng ký kinh doanh.  
Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần bao gồm:  
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký  
kinh doanh có thẩm quyền quy định.  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
16  
2. Dự thảo Điều lệ công ty.  
3. Danh sách cổ đông sáng lập và các giấy tờ kèm theo sau đây:  
a) Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu  
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;  
b) Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận  
đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tƣơng đƣơng khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền,  
Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của  
ngƣời đại diện theo uỷ quyền.  
Đối với cổ đông là tổ chức nƣớc ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký  
kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba  
tháng trƣớc ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.  
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối  
với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp  
định.  
5. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác  
đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng  
chỉ hành nghề.  
Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh bao gồm:  
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký  
kinh doanh có thẩm quyền quy định.  
2. Dự thảo Điều lệ công ty.  
3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc  
chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên.  
4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với  
công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn  
pháp định.  
5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với  
Nội dung Điều lệ công ty  
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.  
2. Ngành, nghề kinh doanh.  
3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ.  
4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên  
hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty  
trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.  
5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách  
nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần,  
mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần đƣợc quyền chào bán của từng loại đối với công  
ty cổ phần.  
6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn,  
công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần.  
7. Cơ cấu tổ chức quản lý.  
8. Ngƣời đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty  
cổ phần.  
9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh  
chấp nội bộ.  
10. Căn cứ và phƣơng pháp xác định thù lao, tiền lƣơng và thƣởng cho ngƣời  
quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
17  
11. Những trƣờng hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn  
góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.  
12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.  
13. Các trƣờng hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công  
ty.  
14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.  
15. Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;  
của ngƣời đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc  
ngƣời đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của ngƣời đại diện  
theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, ngƣời đại diện theo uỷ quyền của cổ đông  
sáng lập đối với công ty cổ phần.  
16. Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhƣng không đƣợc  
trái với quy định của pháp luật.  
Bước 2: Kể từ ngày nhận hồ sơ xin thành lập công ty thì Cơ quan đăng ký kinh  
doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng  
ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối  
cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho ngƣời thành  
lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.  
Bước 3: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký  
kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh  
doanh phải thông báo nội dung giấy chứng nhận đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống  
kê, cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp Huyện,  
Quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân Xã, Phƣờng, Thị trấn nơi  
doanh nghiệp đặt trụ sở chính.  
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày đƣợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,  
Doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phƣơng tiện truyền thông trong 3 số liên  
tiếp về các nội dung chủ yếu quy định Luật doanh nghiệp -2005.  
Công bố nội dung đăng ký kinh doanh và cả trƣờng hợp thay đổi nội dung đăng  
ký kinh doanh:  
Trong thời hạn ba mƣơi ngày kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh  
doanh, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký  
kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về  
các nội dung chủ yếu sau đây:  
a) Tên doanh nghiệp;  
b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;  
c) Ngành, nghề kinh doanh;  
d) Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số cổ  
phần và giá trị vốn cổ phần đã góp và số cổ phần đƣợc quyền phát hành đối với công  
ty cổ phần; vốn đầu tƣ ban đầu đối với doanh nghiệp tƣ nhân; vốn pháp định đối với  
doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;  
đ) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc  
chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh  
doanh của chủ sở hữu, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập;  
e) Họ, tên, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ  
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của ngƣời đại diện theo pháp luật của  
doanh nghiệp;  
g) Nơi đăng ký kinh doanh.  
2.2. Quyền và nghĩa vụ của công ty  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
18  
a. Quyền của công ty  
- Quyền chiếm hữu,sử dụng và định đoạt của công ty.  
- Quyền tự chủ lựa chọn ngành nghề, địa bàn đầu tƣ, hình thức đầu tƣ, kể cả liên  
doanh, góp vốn vào doanh nghiệp khác, chủ động mở rộng quy mô ngành nghề kinh  
doanh.  
- Quyền tự chủ lựa chọn ngành nghề, địa bàn đầu tƣ, hình thức đầu tƣ, quy mô  
kinh doanh của công ty đƣợc xác định trên cơ sở nguyên tắc tự do kinh doanh.  
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn.  
- Tìm kiếm thị trƣờng và khách hàng ký kết hợp đồng.  
- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.  
- Tuyển chọn, thuê, sử dụng lao động  
- Áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật ứng dụng trong kinh doanh.  
- Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không đƣợc pháp luật  
quy định, trừ những khoản đóng góp vì mục đích nhân đạo.  
b. Nghĩa vụ của công ty  
- Hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề.  
- Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hóa đơn chứng từ và lập báo cáo tài chính  
trung thực, chính xác.  
- Đăng kí thuế, kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định  
pháp luật.  
- Đảm bảo chất lƣợng hành hóa theo đúng tiêu chuẩn  
- Kê khai và báo cáo định ký về tình hình tài chính.  
- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho ngƣời lao động  
- Tuân thủ các quy định của pháp luật  
2.3- Tổ chức lại và quản lý công ty  
- Chia công ty: Đƣợc áp dụng cho công ty Trách nhiệm hữu hạn và công ty Cổ  
phần. Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần đƣợc quy định nhƣ  
sau:  
a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của  
công ty bị chia thông qua quyết định chia công ty theo quy định của Luật này và Điều  
lệ công ty. Quyết định chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở  
chính của công ty bị chia; tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc và thủ tục chia tài  
sản công ty; phƣơng án sử dụng lao động; thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn  
góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc  
giải quyết các nghĩa vụ của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Quyết  
định chia công ty phải đƣợc gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho ngƣời lao động  
biết trong thời hạn mƣời lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;  
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty mới  
đƣợc thành lập thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên,  
Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng  
ký kinh doanh theo quy định của Luật này. Trong trƣờng hợp này, hồ sơ đăng ký kinh  
doanh phải kèm theo quyết định chia công ty.  
Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới đƣợc đăng ký kinh  
doanh. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chƣa  
thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thoả  
thuận với chủ nợ, khách hàng và ngƣời lao động để một trong số các công ty đó thực  
hiện các nghĩa vụ này.  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
19  
- Tách công ti: Đƣợc áp dụng cho công ty Trách nhiệm hữu hạn và công ty Cổ  
phần. Hình thức tách bằng cách chuyển một phần tài sản công ti bị tách để thành lập  
một công ty cùng loại ( công ty đƣợc tách ). Và chấm dứt tồn tại công ty bị tách. Thủ  
tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần đƣợc quy định nhƣ sau:  
a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của  
công ty bị tách thông qua quyết định tách công ty theo quy định của Luật này và Điều  
lệ công ty. Quyết định tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở  
chính của công ty bị tách; tên công ty đƣợc tách sẽ thành lập; phƣơng án sử dụng lao  
động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ đƣợc chuyển từ công ty bị tách sang công  
ty đƣợc tách; thời hạn thực hiện tách công ty. Quyết định tách công ty phải đƣợc gửi  
đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho ngƣời lao động biết trong thời hạn mƣời lăm  
ngày, kể từ ngày thông qua quyết định;  
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty đƣợc tách  
thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty,  
Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh  
theo quy định của Luật này. Trong trƣờng hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải  
kèm theo quyết định tách công ty.  
Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty đƣợc tách phải cùng  
liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chƣa thanh toán, hợp đồng lao động và  
nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trƣờng hợp công ty bị tách, công ty mới  
thành lập, chủ nợ, khách hàng và ngƣời lao động của công ty bị tách có thoả thuận  
khác.  
Thủ tục tách công ty theo Điều 151 Luật doanh nghiệp 2005. Sau khi đăng kí  
kinh doanh công ty bị tách và đƣợc tách cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản  
nợ chƣa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản của công ty bị tách.  
- Hợp nhất công ty:  
Đƣợc áp dụng cho tất cả các loại hình công ty. Khi hợp nhất thành công ty mới  
thì chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất.  
Thủ tục hợp nhất công ty đƣợc quy định nhƣ sau:  
a) Các công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất  
phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất;  
tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phƣơng  
án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi  
phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ  
phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự thảo Điều lệ  
công ty hợp nhất;  
b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị  
hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm  
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc  
Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng ký kinh doanh công ty hợp nhất  
theo quy định của Luật này. Trong trƣờng hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải  
kèm theo hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải đƣợc gửi đến các chủ nợ và  
thông báo cho ngƣời lao động biết trong thời hạn mƣời lăm ngày, kể từ ngày thông  
qua.  
Trƣờng hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến  
50% trên thị trƣờng liên quan thì đại điện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông  
Giáo viên biên soạn: Bùi Thị Ngọc Dung  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 73 trang Thùy Anh 17541 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Pháp luật kinh tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phap_luat_kinh_te.pdf