Bài giảng Luật thương mại 2 - Chương 1: Khái quát về hoạt động thương mại - Trương Kim Phụng

Giảng viên: Trương Kim Phụng  
NỘI DUNG MÔN HỌC  
Chương 1. Khái quát về hoạt động thương mại  
Chương 2. PL về hoạt động mua bán hàng hóa  
Chương 3. PL về cung ứng dịch vụ thương mại  
Chương 4. PL về hoạt động trung gian TM  
Chương 5. Một số hoạt động thương mại khác  
Chương 6. Pháp luật về xúc tiến thương mại  
Chương 7. Chế tài thương mại  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ luật Dân sự 2015  
2. Luật Thương mại 2005  
3. Luật Đấu thầu 2013  
4. Luật Đấu giá tài sản 2016  
5. Luật Quảng cáo 2012  
6. Và các văn bản hướng dẫn thi hành  
7. Trường Đại học Luật Tp.HCM, 2012. Giáo trình  
pháp luật về thương mại hàng hóa và dịch vụ,  
Nxb Hồng Đức  
MỤC TIÊU MÔN HỌC  
- Về Kiến thức:  
+ Giúp người học có hiểu biết một cách đầy đủ về các  
hoạt động thương mại và phân biệt được từng loại hoạt  
động thương mại.  
+ Hiểu rõ tính chất luật định phát sinh từ hoạt động  
thương mại như: mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ  
thương mại, xúc tiến thương mại, trung gian thương mại  
và các hoạt động thương mại khác.  
+ Biết được các hình thức và nguyên tắc áp dụng chế tài  
thương mại trong hoạt động thương mại.  
- Về Kỹ năng:  
+ Có thể tư vấn hoặc tự mình tham gia các hoạt  
động thương mại, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật  
và bảo vệ quyền lợi của mình tốt nhất, phòng ngừa  
và hạn chế rủi ro trong các hoạt động thương mại  
+ Có khả năng bình luận, phân tích, phản biện các  
quy định pháp luật hoặc các sự kiện thực tế liên  
quan đến hoạt động thương mại.  
- Về nhận thức:  
+ Có nhận thức và thái độ đúng đắn về tự do hoạt  
động thương mại theo quy định của pháp luật.  
+ Có ý thức chấp hành tốt các quy định pháp luật  
khi tham gia hoạt động thương mại nhằm bảo vệ  
quyền và lợi ích cho thương nhân, nhà nước, và xã  
hội.  
ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN  
1.Quá trình: 30%  
2.Thi cuối kỳ: 70%  
Chương 1.  
Khái quát về hoạt động thương mại  
1. Hoạt động thương mại  
2. Áp dụng luật đối với hoạt động thương mại  
3. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động  
thương mại  
4. Nguồn của Luật Thương mại  
1. Hoạt động thương mại  
a. Khái niệm  
Theo Luật TM 1997 “Hoạt động thương mại là  
việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của  
thương nhân, bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung  
ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến  
thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực  
hiện các chính sách kinh tế - xã hội”  
Hành vi thương mại theo Luật TM 1997  
1- Mua bán hàng hoá;  
2- Đại diện cho thương nhân;  
3- Môi giới thương mại;  
4- Uỷ thác mua bán hàng hoá;  
5- Đại lý mua bán hàng hoá;  
6- Gia công trong thương mại;  
7- Đấu giá hàng hoá;  
8- Đấu thầu hàng hoá;  
9- Dịch vụ giao nhận hàng hoá;  
10- Dịch vụ giám định hàng hoá;  
11- Khuyến mại;  
12- Quảng cáo thương mại;  
13- Trưng bày giới thiệu hàng hoá;  
14- Hội chợ, triển lãm thương mại.  
Khoản 1 Điều 3 Luật TM 2005  
“Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục  
đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung  
ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các  
hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”  
b. Đặc điểm của hoạt động thương mại  
- Thứ nhất: là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi  
của thương nhân  
- Thứ hai: không phải mọi hoạt động của thương  
nhân đều là hoạt động thương mại  
c. Các loại hoạt động thương mại  
-Hoạt động mua bán hàng hoá;  
-Hoạt động cung ứng dịch vụ  
-Hoạt động trung gian thương mại  
-Hoạt động xúc tiến thương mại  
-Hoạt động thương mại khác  
2. Áp dụng luật thương mại  
a. Nguyên tắc áp dụng luật  
Hoạt động thương mại  
thực hiện trên lãnh thổ  
Việt Nam  
PHÁP  
LUẬT  
VIỆT  
Các bên lựa chọn áp  
NAM  
dụng  
b. Áp dụng pháp luật Việt Nam  
-Hoạt động thương mại phải áp dụng Luật thương mại  
và các văn bản pháp luật có liên quan.  
- Hoạt động thương mại đặc thù được quy định trong  
các luật riêng thì áp dụng quy định của luật đó  
-Hoạt động thương mại không được quy định trong luật  
Thương mại và các Luật chuyên ngành thì áp dụng  
Luật Dân sự  
c. Áp dụng điều ước QT, luật nước ngoài,  
tập quán thương mại QT  
-Văn bản PLVN và ĐƯQT quy định khác thì áp dụng  
ĐƯQT  
-Trong giao dịch DS có yếu tố nước ngoài mà các bên  
chọn luật nước ngoài áp dụng thì áp dụng luật nước  
ngoài (có quyền bảo lưu)  
-Nếu ĐƯQT dẫn chiếu đến luật nước ngoài thì áp dụng  
luật nước ngoài đó.  
Tập quán thương mại quốc tế được áp dụng trong 2  
trường hợp:  
-Điều ước QT mà VN ký kết có quy định áp dụng  
-Các bên trong giao dịch thương mại thỏa thuận áp  
dụng.  
(Được quyền bảo lưu)  
d. Áp dụng luật do các bên lựa chọn  
-Luật của nước người bán  
-Luật của tòa án giải quyết  
-Luật nơi thực hiện hợp đồng  
-Luật nơi có vi phạm….  
3. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động  
thương mại  
- Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật  
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận  
- Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động  
thương mại  
- Nguyên tắc áp dụng tập quán thương mại  
- Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu  
dùng  
- Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp  
dữ liệu điện tử  
Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật  
- Điều 10. LTM  
“Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình  
đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương  
mại.”  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang Thùy Anh 17100 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Luật thương mại 2 - Chương 1: Khái quát về hoạt động thương mại - Trương Kim Phụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_luat_thuong_mai_2_chuong_1_khai_quat_ve_hoat_dong.pdf