Giáo trình môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BÀI GIẢNG
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
(DÀNH CHO BẬC ĐẠI HỌC – KHÔNG CHUYÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ)
BIÊN SOẠN
GVC.ThS. Trần Công Lượng (Chủ biên)
ThS. Phạm Thị Hồng
ThS. Cao Xuân Tín
Quảng Ngãi: Tháng 3 năm 2021
1
BẢNG CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNXH:
CNCS:
CSCN:
CNTB:
TBCN:
GCCN:
GCVS:
GCTS:
LLSX:
XHCN:
Chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản chủ nghĩa
Chủ nghĩa tư bản
Tư bản chủ nghĩa
Giai cấp công nhân
Giai cấp vô sản
Giai cấp tư sản
Lực lượng sản xuất
Xã hội chủ nghĩa
2
Mục lục
Trang
2
Bảng chú thích các từ viết tắt
Chủ nghĩa xã hội khoa học (Mục tiêu nghiên cứu, học tập)
Chương 1 Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
4
5
Chương 2 Sứ mꢀnh lꢁch sꢂ của giai cấp công nhân
12
19
25
33
Chương 3 Chủ nghĩa xã hội vꢃ thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Chương 4 Dân chủ xã hội chủ nghĩa vꢃ Nhꢃ nưꢄc xã hội chủ nghĩa
Chương 5 Cơ cấu xã hội - giai cấp vꢃ liên minh giai cấp, tꢅng lꢄp trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Chương 6 Vấn đꢆ dân tộc vꢃ tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
39
49
xã hội
Chương 7 Vấn đꢆ gia đꢇnh trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
3
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
Học tập bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học sinh viên sẽ đạt mục tiêu vꢆ kiến thức, kỹ
năng vꢃ thái độ sau:
1. Về kiến thức:
Sinh viên nhận thức được những kiến thức cơ bản, cốt lõi vꢆ chủ nghĩa xã hội khoa học,
một trong ba bộ phận cấu thꢃnh chủ nghĩa Mác - Lênin.
2. Về kĩ năng:
- Phân tích được những biểu hiꢀn chính trꢁ - xã hội trong quá trꢇnh xây dựng đất nưꢄc
theo đꢁnh hưꢄng xã hội chủ nghĩa;
- Kỹ năng tham gia các hoạt động chính trꢁ - xã hội trong nhꢃ trường vꢃ xã hội (tuyên
truyꢆn đường lối chủ trương của Đảng vꢃ Nhꢃ nưꢄc; vận động Nhân dân thực hiꢀn đường lối,
chủ trương, pháp luật; nhận diꢀn vꢃ đấu tranh chống các quan điểm sai trái của các thế lực thù
đꢁch; phấn đấu trở thꢃnh đảng viên Đảng Cộng sản Viꢀt Nam);
- Phát triển kỹ năng thuyết trꢇnh, kỹ năng vận dụng kiến thức bộ môn vꢃo cuộc sống.
3. Về thái độ:
- Có thái độ chính trꢁ, tư tưởng đúng đắn vꢆ bộ môn CNXH khoa học nói riêng vꢃ nꢆn
tảng tư tưởng của Đảng ta nói chung;
- Niꢆm tin khoa học vào thắng lợi sứ mꢀnh lꢁch sꢂ giai cấp công nhân vꢃ con đường đi lên
CNXH của nưꢄc ta.
4
Chương 1
NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
I. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học
1. Hoàn cảnh lịchsử ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học
CNXH khoa học được hiểu theo hai nghĩa:
Nghĩa rộng: CNXH khoa học lꢃ chủ nghĩa Mác-Lênin. Bởi vꢇ, suy cho cùng cả triết học
Mác lẫn kinh tế chính trꢁ Mác điꢆu dẫn đến cái tất yếu lꢁch sꢂ lꢃ lꢃm cách mạng XHCN vꢃ xây
dựng hꢇnh thái kinh tế - xã hội CSCN.
Nghĩa hẹp: CNXH khoa học lꢃ một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin.
Trong khuôn khổ môn học nꢃy, CNXH khoa học được nghiên cứu theo nghĩa hẹp.
a. Điều kiện kinh tế - xã hội.
- Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiꢀp phát triển mạnh mẽ đã
thúc đẩy phương thức sản xuất TBCN phát triển vượt bậc. Chính sự phát triển đó lꢃm cho
phương thức sản xuất TBCN bộc lộ mâu thuẫn giữa sự phát triển của LLSX có tính chất xã hội
hóa ngày càng cao vꢄi quan hꢀ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN.
- Cùng vꢄi sự phát triển của CNTB, GCCN hiꢀn đại trưởng thꢃnh bưꢄc lên vũ đꢃi đấu
tranh chống giai cấp tư sản vꢄi tư cách lꢃ một lực lượng xã hội độc lập; có khả năng giải quyết
những mâu thuẫn trong lòng CNTB. Phong trꢃo đấu tranh của GCCN phát triển mạnh mẽ, đã
bắt đꢅu có tổ chức và trên quy mô rộng khắp. Tiêu biểu là: Cuộc khởi nghĩa của công nhân
thành phố Li-on (Pháp) từ năm 1831 đến 1834; cuộc khởi nghĩa của công nhân dꢀt Xi-lê-di
(Đức) năm 1844; phong trꢃo Hiến chương (Anh) từ năm 1838 đến 1848. Những phong trꢃo đó
có tính quꢅn chúng và mang hình thức chính trꢁ. Sự lꢄn mạnh của phong trꢃo công nhân đặt ra
yêu cꢅu bức thiết phải xây dựng một hꢀ thống lý luận khoa học và cách mạng.
Đó lꢃ những điꢆu kiꢀn kinh tế - xã hội khách quan cho ra đời CNXH khoa học.
b. Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lýluận.
Đꢅu thế kỷ XIX, nhân loại đã đạt nhiꢆu thành tựu to lꢄn trên lĩnh vực khoa học, văn hoá
vꢃ tư tưởng.
Ti ền đề khoa học tự nhiên. Những phát minh vạch thời đại trong vật lý học và sinh học
(Đꢁnh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tiến hóa, học thuyết tế bào) đã tạo ra
bưꢄc phát triển đột phá có tính cách mạng, tạo tiꢆn đꢆ cho sự ra đời chủ nghĩa duy vật biꢀn
chứng và chủ nghĩa duy vật lꢁch sꢂ, tạo cơ sở phương pháp luận cho các nhà sáng lập CNXH
khoa học nghiên cứu những vấn đꢆ chính trꢁ - xã hội đương thời.
Ti ền đề tư tưởng lý luận.
Trong triết học và khoa học xã hội có những thành tựu to lꢄn, trong đó có triết học cổ
điển Đức vꢄi tên tuổi các nhà triết học vĩ đại: Hêghen, Phoiơbắc; kinh tế chính trꢁ học cổ điển
Anh vꢄi các đại biểu: A.Smít vꢃ Đ.Ricácđô; CNXH không tưởng - phê phán ở Pháp vꢄi các đại
biểu: H.Xanh Ximông (Pháp), S.Phuriê (Pháp) và R.Ôoen (Anh).
* Những giá trị tư tưởng XHCN không tưởng - phê phán:
5
+ Thể hiꢀn tinh thꢅn phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ TBCN bất
công, xung đột, đạo đức đảo lộn, tội ác gia tăng;
+ Đưa ra nhiꢆu luận điểm có giá trꢁ vꢆ xã hội tương lai: Luận điểm vꢆ tổ chức sản xuất và
phân phối sản phẩm xã hội; vꢆ vai trò của công nghiꢀp và khoa học - kỹ thuật; vꢆ xoá bỏ sự đối
lập giữa lao động chân tay vꢃ lao động trí óc; vꢆ sự nghiꢀp giải phóng phụ nữ; vꢆ vai trò lꢁch sꢂ
của nhꢃ nưꢄc...;
+ Những tư tưởng có tính phê phán và sự dấn thân trong thực tiễn của các nhà xã hội chủ
nghĩa không tưởng đã góp phꢅn thức tỉnh GCCN vꢃ người lao động trong cuộc đấu tranh chống
chế độ tư bản chủ nghĩa.
* Những hạn chế lịchsử của tư tưởng XHCN trước Mác:
+ Không phát hiꢀn ra những quy luật vận động và phát triển của xã hội loꢃi người nói
chung, bản chất, qui luật vận động của CNTB nói riêng;
+ Không chỉ ra được con đường cách mạng nhằm thủ tiêu chế độ TBCN, xây dựng chế độ
xã hội mꢄi. Bởi các ông đã không thể giải thích được bản chất của chế độ nô lꢀ lꢃm thuê tư bản
nội tại chi phối con đường, cách thức cho những chuyển biến tiếp theo của xã hội;
+ Không phát hiꢀn ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiꢀn cuộc chuyển biến cách
mạng từ CNTB lên CNXH và CNCS, là GCCN;
+ Không chỉ ra được những biꢀn pháp thực hiꢀn cải tạo xã hội áp bức, bất công đương
thời, xây dựng xã hội mꢄi tốt đẹp.
Nguyên nhân cơ bản những hạn chế có tính chất lꢁch sꢂ của CNXH không tưởng - phê
phán bắt nguồn từ những điꢆu kiꢀn kinh tế - xã hội lúc bấy giờ và những hạn chế vꢆ thể giꢄi
quan của các nhꢃ tư tưởng. Theo Ph.Ăngghen, những lý luận chưa chín muồi đó phù hợp vꢄi
tình trạng chưa chín muồi của phương thức sản xuất TBCN, vꢄi những quan hꢀ giai cấp chưa
chín muồi.
Do những hạn chế trên, tư tưởng CNXH trưꢄc C.Mác gọi là CNXH không tưởng. Nhưng
những gì các ông để lại đã đóng góp vô giá vꢃo kho tꢃng tư tưởng CNXH, tạo ra tiꢆn đꢆ cho
các nhꢃ tư tưởng, các nhà khoa học thế hꢀ sau kế thừa.
2. Vai trò của Các Mác và Phridrich Ănghen.
C.Mác (1818 - 1883) và Ph.Ăngghen (1820 - 1895) sinh ra vꢃ trưởng thành ở Đức, đất
nưꢄc có nꢆn triết học phát triển rực rỡ. Bằng trí tuꢀ uyên bác, các ông đã tiếp thu giá trꢁ của nꢆn
triết học cổ điển cũng như kho tꢃng tư tưởng lý luận mà các thế hꢀ trưꢄc để lại. Sự dấn thân
trong phong trꢃo đấu tranh của giai cấp công nhân và sự quan sát, phân tích vꢄi một tinh thꢅn
khoa học những sự kiꢀn đang diễn ra, các ông từng bưꢄc phát triển học thuyết khoa học và
cách mạng của mình.
a. Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị.
Thời trẻ khi bưꢄc vào hoạt động khoa học, C.Mác vꢃ Ph.Ănghen chꢁu ảnh hưởng quan
điểm triết học của Hêghen vꢃ Phoiơbắc. Từ năm 1843 đến 1844, hai ông đã chuyển từ thế giꢄi
quan duy tâm sang thế giꢄi quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường
CSCN. Sự chuyển biến nꢃy ngꢃy cꢃng kiên đꢁnh, nhất quán và vững chắc, tạo nên CNXH khoa
học, học thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin.
6
b. Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ănghen.
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Trên lĩnh vực triết học, C.Mác vꢃ Ph.Ănghen đã vận dụng phép biꢀn chứng duy vật vào
viꢀc nghiên cứu lꢁch sꢂ, xã hội, sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lꢁch sꢂ, làm cho chủ nghĩa duy
vật biꢀn chứng trở nên hoàn chỉnh, từ chỗ nhận thức thế giꢄi tự nhiên đến chỗ nhận thức xã hội
loài người và tìm ra quy luật phát triển của lꢁch sꢂ loài người. Đây là một trong những phát
kiến vĩ đại nhất của hai ông đối vꢄi nhân loại, khẳng định về mặt triết học sự sụp đổ CNTB và
sự thắng lợi CNXH đều tất yếu như nhau.
- Học thuyết giá trị thặng dư.
Từ viꢀc phát hiꢀn ra chủ nghĩa duy vật lꢁch sꢂ, C.Mác vꢃ Ph.Ănghen đi sâu nghiên cứu
nꢆn sản xuất công nghiꢀp và nꢆn kinh tế TBCN đã sáng tạo ra bộ “Tư bản” mà giá trꢁ to lꢄn
nhất của nó là “Học thuyết giá trꢁ thặng dư”- phát kiến vĩ đại thứ hai của hai ông. “Học thuyết
giá trꢁ thặng dư” khẳng định về phương diện kinh tế: Sự diệt vong không tránh khỏi của CNTB
và sự ra đời tất yếu của CNXH.
- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Nhờ hai phát kiến vĩ đại - chủ nghĩa duy vật lꢁch sꢂ và học thuyết vꢆ giá trꢁ thặng dư,
C.Mác vꢃ Ph.Ănghen đã tạo nên phát kiến vĩ đại thứ ba: Sứ mꢀnh lꢁch sꢂ toàn thế giꢄi của
GCCN. Chỉ rõ GCCN có sứ mꢀnh lꢁch sꢂ thủ tiêu CNTB, xây dựng thành công CNXH và
CNCS. Vꢄi phát kiến thứ ba đã luận chứng và khẳng đꢁnh vꢆ phương diện chính trị - xã hội, sự
diệt vong tất yếu của CNTB và sự thắng lợi tất yếu của CNXH.
c. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản đánh dấu sự ra đời CNXH khoa học.
“Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” ra đời vꢃo đꢅu năm 1848 do C.Mác vꢃ Ph.Ăngghen
soạn thảo, đánh dấu sự hình thành vꢆ cơ bản CNXH khoa học.
Những nguyên lý cơ bản được nêu ra trong tác phẩm này đặt cơ sở cho CNXH khoa học,
nó thừa nhận sứ mꢀnh lꢁch sꢂ của GCCN lꢃ người đꢃo huyꢀt chôn CNTB vꢃ lꢃ người xây dựng
CNXH. Nó chứng minh cách mạng XHCN lꢃ điꢆu kiꢀn tất yếu để chuyển CNTB lên CNXH,
để GCCN từ giai cấp bꢁ bóc lột trở thành giai cấp thống trꢁ cả vꢆ chính trꢁ và kinh tế. Nó thừa
nhận vai trò lãnh đạo của đảng cộng sản trong cuộc đấu tranh vì một xã hội mꢄi. Nó cũng
chứng minh sự cꢅn thiết phải thực hiꢀn chủ nghĩa quốc tế vô sản trong phong trào cộng sản và
công nhân…
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản lꢃ cương lĩnh chính trꢁ, là kim chỉ nam hꢃnh động của
phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
II. Các giai đoạn phát triển cơ bản của CNXH khoa học
1. C.Mác và Ph.Ăngghen phát triểnchủ nghĩa xã hội khoa học
- Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pa ri (1871):
Điꢆu nổi bật trong thời kỳ nꢃy được đánh dấu bằng viꢀc xuất bản tập I bộ Tư bản của
C.Mác (1867) khẳng đꢁnh một cách vững chắc đꢁa vꢁ kinh tế – xã hội và vai trò lꢁch sꢂ của
GCCN. Trong thời kỳ này, lý luận CNXH khoa học được phát triển phong phú thêm nhờ tổng
kết kinh nghiꢀm đấu tranh của giai cấp công nhân. Mác đã rút ra kết luận hết sức quan trọng:
Để giành lại quyꢆn thống trꢁ vꢆ chính trꢁ, GCCN cꢅn đập tan bộ máy nhꢃ nưꢄc quan liêu tư sản,
7
xây dựng một nhꢃ nưꢄc mꢄi, nhꢃ nưꢄc chuyên chính vô sản. Các nhà sáng lập CNXH khoa học
đã xây dựng học thuyết vꢆ cách mạng không ngừng, vꢆ liên minh giai cấp của GCCN, vꢆ chiến
lược, sách lược đấu tranh giai cấp, vꢆ lựa chọn các phương pháp vꢃ hꢇnh thức đấu tranh trong
các thời kỳ phát triển và suy thoái của cách mạng.…
- Thời kỳ sau Công xã Pa ri (1871) đến 1895:
C.Mác vꢃ Ph.Ăngghen phát triển CNXH khoa học trên cơ sở tổng kết kinh nghiꢀm Công
xã Pari, được thể hiꢀn trong các tác phẩm chủ yếu “Nội chiến ở Pháp”, “Phê phán Cương lĩnh
Gôta”, “Chống Đuyrinh”, “Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đến khoa học”,
“Nguồn gốc của gia đꢇnh, của chế độ tư hữu và của nhꢃ nưꢄc”... Trong các tác phẩm này, các
ông đã nêu nhiꢆu luận điểm quan trọng: vꢆ phá hủy bộ máy nhꢃ nưꢄc tư sản, vꢆ một số nguyên
lý xây dựng nhꢃ nưꢄc mꢄi, thừa nhận Công xã Pari là một hꢇnh thái nhꢃ nưꢄc của GCCN. Ở
thời kỳ này, nhất là trong hai tác phẩm “Phê phán cương lĩnh Gôta” và “Chống Đuyrinh”,
C.Mác vꢃ Ph.Ăngghen đã trꢇnh bꢃy những dự kiến khoa học vꢆ CNXH vꢄi những nét khái
quát: Hình thái cộng sản chủ nghĩa chia thꢃnh hai giai đoạn thấp và cao; CNXH và CNCS khác
vꢆ chất so vꢄi tất cả các xã hội đã từng tồn tại trong lꢁch sꢂ. Đó lꢃ một xã hội tạo mọi điꢆu kiꢀn
để phát huy năng lực và thoả mãn nhu cꢅu ngꢃy cꢃng tăng của con người.
Hai ông yêu cꢅu phải tiếp tục bổ sung và phát triển CNXH khoa học phù hợp vꢄi điꢆu
kiꢀn lꢁch sꢂ mꢄi.
2. V.I.Lênin vận dụng và phát triển CNXH khoa học trong điều kiện mới
V.I.Lênin (1870-1924) lꢃ người đã kế tục một cách xuất sắc sự nghiꢀp cách mạng và khoa
học của C.Mác và Ph.Ăngghen. Những đóng góp to lꢄn của ông vào CNXH khoa học có thể
khái quát trong hai thời kỳ cơ bản:
- Thời kỳ trước Cách mạng Tháng Mười Nga
Trên cơ sở phân tích và tổng kết các sự kiꢀn lꢁch sꢂ diễn ra trong đời sống kinh tế - xã hội
trưꢄc Cách mạng Tháng Mười, V.I.Lênin đã bảo vꢀ và vận dụng và phát triển sáng tạo các
nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học ở những nội dung sau:
+ Đấu tranh chống các trꢃo lưu phi Mác xít, bảo vꢀ chủ nghĩa Mác, đưa chủ nghĩa Mác
xâm nhập mạnh mẽ vào Nga;
+ Xây dựng lý luận vꢆ đảng kiểu mꢄi của giai cấp công nhân, vꢆ các nguyên tắc tổ chức,
cương lĩnh, sách lược trong nội dung hoạt động của Đảng;
+ Vꢆ cách mạng XHCN và chuyên chính vô sản, cách mạng dân chủ tư sản kiểu mꢄi và
các điꢆu kiꢀn tất yếu cho sự chuyển biến sang cách mạng XHCN; những vấn đꢆ mang tính quy
luật của cách mạng XHCN, xây dựng CNXH và bảo vꢀ tổ quốc, vấn đꢆ dân tộc vꢃ cương lĩnh
dân tộc, quan hꢀ cách mạng XHCN vꢄi phong trào giải phóng dân tộc.
+ Phát triển quan điểm của Mác - Ănghen vꢆ khả năng thắng lợi của cách mạng XHCN ở
một số nưꢄc, thậm chí ở một nưꢄc riêng lẻ, nơi CNTB chưa phát triển nhất, nhưng lꢃ khâu yếu
nhất trong sợi dây chuyꢆn TBCN.
+ Gắn hoạt động lý luận vꢄi thực tiễn, V.I.Lênin cùng vꢄi Đảng của GCCN Nga đấu
tranh giành chính quyꢆn vꢆ tay GCCN vꢃ nhân dân lao động Nga.
- Thời kỳ sau Cách mạng Tháng Mười Nga
8
Sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười, do yêu cꢅu của công cuộc xây dựng chế độ
mꢄi, V.I.Lênin đã đưa ra nhiꢆu luận điểm mꢄi:
- Vꢆ thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH;
- Vꢆ chế độ dân chủ XHCN;
- Vꢆ cải cách hành chính bộ máy nhꢃ nưꢄc;
- Vꢆ cương lĩnh xây dựng CNXH ở nưꢄc Nga.
Cùng vꢄi những cống hiến hết sức to lꢄn cả vꢆ lý luận và chỉ đạo thực tiễn cách mạng,
V.I.Lênin còn nêu một tấm gương sáng ngời vꢆ lòng trung thành vô hạn vꢄi lợi ích của GCCN,
vꢄi lý tưởng cộng sản do C.Mác, Ph.Ăngghen phát hiꢀn và khởi xưꢄng. Những điꢆu đó đã lꢃm
cho V.I.Lênin trở thành một thiên tài khoa học và một lãnh tụ kiꢀt xuất của GCCN và nhân dân
lao động toàn thế giꢄi. Từ đó, chủ nghĩa Mác được gọi chủ nghĩa Mác - Lênin.
3. Sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học từ sau khi
V.I.Lênin qua đời đến nay
Gꢅn một thế kỷ qua kể từ khi Lênin từ trꢅn, CNXH khoa học, phong trào cách mạng của
GCCN thế giꢄi đã trải qua nhiꢆu thꢂ thách to lꢄn, đã có được nhiꢆu thắng lợi vĩ đại vꢃ cũng đã
có những tổn thất to lꢄn.
Sự vận dụng, phát triển sáng tạo CNXH khoa học thể hiꢀn những nội dung sau:
- Xây dựng Liên xô trở thꢃnh cường quốc trên thế giꢄi;
- Hꢀ thống XHCN thế giꢄi đang quyết đꢁnh nội dung chủ yếu, phương hưꢄng chủ yếu đưa
nhân dân thế giꢄi thoát khỏi thảm họa phátxít, là tiꢆn đꢆ quan trọng nhất dẫn đến sự tan rã của
chủ nghĩa thực dân cũ vꢃ mꢄi, là sự hình thành và phát triển của hꢀ thống XHCN.
- Các đảng cộng sản và công nhân quốc tế đã tổng kết nêu ra và tiếp tục phát triển bổ sung
nhiꢆu nội dung quan trọng cho CNXH khoa học, cả vꢆ lý luận lẫn các vấn đꢆ vꢆ phương hưꢄng,
giải pháp tác động, chủ trương chính sách xây dựng chế độ xã hội mꢄi ở mỗi nưꢄc, góp phꢅn
quan trọng vào quá trình vận dụng sáng tạo, phát triển bổ sung và hoàn thiꢀn CNXH khoa học.
- Sự nghiꢀp xây dựng CNXH thành công hay thất bại lꢃ do năng lực vận dụng các nguyên
lý CNXH khoa học vào thực tiễn. Vấn đꢆ đặt ra là từ thực tiễn đó, cꢅn tổng kết rút ra những bài
học kinh nghiꢀm, để các đảng cộng sản có cơ sở xây dựng đường lối đúng đắn, tiếp tục bổ sung
và phát triển sáng tạo CNXH khoa học.
- Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng sáng tạo và phát triểnCNXH khoa học.
Viꢀt Nam vꢄi vꢄi công cuộc đổi mꢄi từ 1986 đã thu được những thành tựu to lꢄn có ý
nghĩa lꢁch sꢂ đã có những đóng góp to lꢄn trong sự vận dụng sáng tạo và phát triển CNXH
khoa học:
- Độc lập dân tộc gắn liꢆn vꢄi CNXH, thể hiꢀn tính quy luật của cách mạng Viꢀt Nam
trong điꢆu kiꢀn thời đại ngày nay;
- Kết hợp chặt chẽ ngay từ đꢅu đổi mꢄi kinh tế vꢄi đổi mꢄi chính trꢁ, lấy đổi mꢄi kinh tế
lꢃm trung tâm, đồng thời đổi mꢄi từng bưꢄc vꢆ chính trꢁ, đảm bảo giữ vững sự ổn đꢁnh chính
trꢁ, tạo điꢆu kiꢀn vꢃ môi trường thuận lợi để đổi mꢄi và phát triển kinh tế, xã hội;
9
- Xây dựng và phát triển nꢆn kinh tế thꢁ trường đꢁnh hưꢄng XHCN, tăng cường vai trò
quản lý của Nhꢃ nưꢄc. Giải quyết đúng đắn mối quan hꢀ giữa tăng trưởng, phát triển kinh tế
vꢄi bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
- Phát huy dân chủ, xây dựng nhꢃ nưꢄc pháp quyꢆn XHCN;
- Mở rộng và phát huy khối đại đoꢃn kết toàn dân tộc, tạo động lực cho công cuộc đổi
mꢄi, xây dựng và bảo vꢀ Tổ quốc;
- Mở rộng quan hꢀ đối ngoại, hội nhập quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc vꢄi sức mạnh
thời đại;
- Giữ vững vꢃ tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Viꢀt Nam - nhân tố quan
trọng hꢃng đꢅu bảo đảm thắng lợi của sự nghiꢀp công nghiꢀp hoá, hiꢀn đại hoá vꢃ quá độ lên
CNXH ở Viꢀt Nam.
Ngoài những cống hiến vꢆ lý luận do Đảng Cộng sản Trung Quốc, Đảng Cộng sản Viꢀt
Nam tổng kết, phát triển trong công cuộc cải cách, đổi mꢄi, những đóng góp của Đảng Cộng
sản Cuba, Đảng Nhân dân cách mạng Lào và của phong trào cộng sản công nhân quốc tế làm
cho kho tàng chủ nghĩa Mác - Lênin phát triển sống động trong thời đại mꢄi.
III. Đối tượng, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu CNXH khoa học
1. Đối tượng nghiên cứu CNXH khoa học
CNXH khoa học có đối tượng nghiên cứu là:
- Nghiên cứu sứ mꢀnh lꢁch sꢂ của GCCN, những điꢆu kiꢀn, con đường thực hiꢀn sứ mꢀnh
lꢁch sꢂ GCCN.
- Nghiên cứu con đường thực hiꢀn bưꢄc chuyển từ CNTB lên CNXH bằng cuộc đấu tranh
cách mạng của GCCN dưꢄi sự lãnh đạo của đảng cộng sản;
- Nghiên cứu con đường, các hình thức và biꢀn pháp tiến hành cải tạo xã hội theo đꢁnh
hưꢄng XHCN;
- Nghiên cứu cuộc đấu tranh bác bỏ những trꢃo lưu tư tưởng chống cộng, chống CNXH
bảo vꢀ sự trong sáng chủ nghĩa Mác - Lênin và những thành quả cách mạng XHCN.
Tóm lại: Đối tượng nghiên cứu của CNXH khoa học là những quy luật và tính quy luật
chính trꢁ - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội
CSCN; những nguyên tắc cơ bản, những điꢆu kiꢀn, con đường, hình thức vꢃ phương pháp đấu
tranh cách mạng của GCCN để thực hiꢀn sự chuyển biến từ CNTB lên CNXH, chủ nghĩa cộng
sản.
2. Phương pháp nghiên cứu CNXH khoa học
CNXH khoa học là bộ phận thứ ba của chủ nghĩa Mác - Lênin, có quan hꢀ chặt chẽ vꢄi
triết học Mác - Lênin và kinh tế chính trꢁ học Mác - Lênin.
a. Phương pháp luận chung của CNXH khoa học.
CNXH khoa học sꢂ dụng phương pháp luận chung nhất của chủ nghĩa duy vật biꢀn
chứng, chủ nghĩa duy vật lꢁch sꢂ của triết học Mác - Lênin và những phương pháp có tính liên
ngành, tổng hợp.
b. Các phương pháp đặc trưng của CNXH khoa học.
10
- Phương pháp kết hợp lꢁch sꢂ - logic. Lꢃ phương pháp dựa trên cơ sở sự kiꢀn lꢁch sꢂ
nghiên cứu nhằm tꢇm ra bản chất của sự vật, hiꢀn tượng, qui luật tồn tại, phát triển sự vật, hiꢀn
tượng vꢃ khái quát thꢃnh lý luận.
- Phương pháp khảo sát vꢃ phân tích vꢆ mặt chính trꢁ - xã hội;
- Phương pháp so sánh, lꢃm sáng tỏ điểm tương đồng vꢃ khác biꢀt trên phương diꢀn chính
trꢁ - xã hội giữa phương thức sản xuất TBCN và CNXH ; giữa các thể chế chính trꢁ, loại hꢇnh
dân chủ.
- Phương pháp tổng kết lý luận từ thực tiễn, nhất là thực tiễn vꢆ chính trꢁ - xã hội
- Các phương pháp có tính liên ngꢃnh: như phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê,
điꢆu tra xã hội học, …
3. Ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu CNXH khoa học
Về mặt lý luận: Viꢀc nghiên cứu, học tập CNXH khoa học có ý nghĩa quan trọng: trang
bꢁ những nhận thức chính trꢁ - xã hội, CNXH khoa học lꢃ vũ khí lý luận của GCCN hiꢀn đại và
đảng của nó để thực hiꢀn quá trình giải phóng nhân loại và giải phóng bản thân mꢇnh. Cũng
như triết học và kinh tế chính trꢁ học Mác - Lênin, CNXH khoa học không chỉ giải thích thế
giꢄi mꢃ căn bản là cải tạo thế giꢄi theo hưꢄng tiến bộ, văn minh. Nếu chỉ thuꢅn tuý chú trọng
vꢆ khoa học và công nghꢀ, phi chính trꢁ, hoặc mơ hồ vꢆ chính trꢁ, không thể góp tài, góp sức
xây dựng Tổ quốc của mình.
Nghiên cứu, học tập CNXH khoa học góp phꢅn trang bꢁ ý thức chính trꢁ - xã hội, lập
trường và bản lĩnh chính trꢁ.
Giúp người học có căn cứ khoa học để cảnh giác, đấu tranh chống quan điểm sai trái,
chống phá của các thế lực thù đꢁch.
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu, học tập CNXH khoa học trong tình hình hiꢀn nay có ý
nghĩa thực tiễn, chính trꢁ sâu sắc. Lý giải khoa học vꢆ những sai lꢅm, khuyết điểm, khủng
hoảng, đổ vỡ không phải do chủ nghĩa Mác - Lênin, CNXH khoa học mà do sai lꢅm từ chủ
quan của các đảng cộng sản; vận dụng sáng tạo CNXH khoa học tạo nên những thành tựu to
lꢄn của CNXH trưꢄc đây cũng như những thành quả đổi mꢄi, cải cách hiꢀn nay.
Giúp người học khả năng đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội, thái hóa, biến chất; chống
quan điểm xuyên tạc các thế lực thù đꢁch; góp phꢅn tạo niꢆm tin, động cơ, ý thức trách nhiꢀm
trong sự nghiꢀp xây dựng đất nưꢄc và bảo vꢀ Tổ quốc Viꢀt Nam XHCN.
Câu hỏi ôn tập
1. Phân tích điꢆu kiꢀn kinh tế xã hội và vai trò của C. Mác và Ph.Ăngghen trong viꢀc hình
thành CNXH khoa học
2. Phân tích vai trò của VI.Lênin trong bảo vꢀ và phát triển CNXH khoa học.
3. Phân tích những đóng góp vꢆ lý luận chính trꢁ - xã hội của Đảng ta qua công cuộc đổi
mꢄi.
4. Một số sinh viên quan niꢀm: Học tập bộ môn CNXH khoa học không thiết thực vꢇ
không gắn vꢄi chuyên ngꢃnh đꢃo tạo. Bạn suy nghĩ như thế nꢃo vꢆ quan niꢀm trên ?
11
Chương 2
SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
I. Quan niệm GCCN và sứ mệnh lịchsử của GCCN
1. Quan niệm GCCN và đặc điểm của GCCN
a. Quan niệm GCCN
- C.Mác vꢃ Ph.Ăngghen đã sꢂ dụng nhiꢆu thuật ngữ khác nhau để chỉ GCCN: GCVS,
GCVS hiꢀn đại, GCCN đại công nghiꢀp - giai cấp đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến,
phương thức sản xuất hiꢀn đại.
Các ông còn dùng nhiꢆu thuật ngữ có nội dung hẹp hơn để chỉ các loại công nhân trong
các ngành sản xuất khác nhau, những giai đoạn phát triển khác nhau của công nghiꢀp, hoặc tính
chất của lao động: Công nhân công trường thủ công, công nhân công xưởng, công nhân khoáng
sản, công nhân nông nghiꢀp, công nhân cổ cồn, công nhân áo xanh….
Dù tên gọi khác nhau, GCCN được các nhꢃ kinh điển xem xét dưꢄi 2 góc độ:
* Kinh tế - xã hội:
Thứ nhất, GCCN với phương thức lao động công nghiệp trong nền sản xuất TBCN: là
những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công
nghiꢀp ngày càng hiꢀn đại và xã hội hóa cao. GCCN phát triển cùng vꢄi sự phát triển của đại
công nghiꢀp.
Thứ hai, GCCN trong quan hệ sản xuất TBCN: là những người lao động không sở hữu tư
liꢀu sản xuất chủ yếu của xã hội. Họ phải bán sức lao động cho nhꢃ tư bản và bꢁ chủ tư bản bóc
lột giá trꢁ thặng dư. GCCN trở thành giai cấp đối kháng vꢄi GCTS.
Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất TBCN là mâu thuẫn giữa LLSX xã hội hóa
ngày càng cao vꢄi quan hꢀ sản xuất TBCN dựa trên chế độ tư hữu TBCN vꢆ tư liꢀu sản xuất.
Mâu thuẫn này biểu hiꢀn vꢆ mặt xã hội là mâu thuẫn cơ bản vꢆ lợi ích giữa GCCN vꢄi GCTS.
* Chính trị - xã hội:
Trong chế độ TBCN, sự thống trꢁ của GCTS, đặc biꢀt của bộ phận tư sản đại công nghiꢀp
lꢃ điꢆu kiꢀn ban đꢅu cho sự phát triển GCCN. GCCN phát triển vꢄi qui mô toàn quốc và cách
mạng vô sản cũng nâng lên thành cuộc cách mạng có qui mô toàn quốc.
b. Đặc điểm của GCCN.
- GCCN lao động mang tính xã hội hóa cao.
- GCCN đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, quyết đꢁnh sự tồn tại và phát triển
của xã hội hiꢀn đại.
- Nꢆn sản xuất đại công nghiꢀp đã rèn luyꢀn cho GCCN những phẩm chất đặc biꢀt vꢆ
tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thꢅn hợp tác vꢃ tâm lý lao động công nghiꢀp; đó lꢃ giai cấp
có tinh thꢅn cách mạng triꢀt để.
Những đặc điểm trên chính là phẩm chất cꢅn thiết để GCCN có vai trò lãnh đạo cách
mạng.
12
Định nghĩa: GCCN là tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá
trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên
tiến, là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH; Ở các nước TBCN,
giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất phải
làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư. Ở các nước XHCN,
giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu và cùng
nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội trong đó có lợi ích chính đáng của
mình.
2. Nội dung và đặc điểm sứ mệnh lịchsử của GCCN.
a. Nội dung sứ mệnh lịchsử của GCCN.
Nội dung sứ mꢀnh lꢁch sꢂ của GCCN cũng chính là nhiệm vụ mà GCCN phải xây dựng
thành công hình thái kinh tế - xã hội CSCN.
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, sứ mệnh lịch sử của GCCN là thông qua chính đảng tiền
phong, GCCN tổ chức, lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ người bóc lột
người, xóa bỏ CNTB, giải phóng GCCN, nhân dân lao động khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo
nàn, lạc hậu xây dựng CNCS văn minh.
Nội dung sứ mꢀnh lꢁch sꢂ của GCCN được thể hiꢀn trên các lĩnh vực kinh tế, chính trꢁ,
văn hóa - tư tưởng.
- Lĩnh vực kinh tế:
+ Thể hiꢀn vai trò lꢃ nhân tố hàng đꢅu của lực lượng sản xuất xã hội hóa cao vꢃ quan hꢀ
sản xuất tiên tiến dựa trên chế độ công hữu vꢆ tư liꢀu sản xuất, đại biểu cho phương thức sản
xuất tiến bộ nhất thuộc vꢆ xu thế phát triển của xã hội.
+ Chủ thể quá trình sản xuất vật chất đáp ứng nhu cꢅu ngꢃy cꢃng tăng của xã hội. Bằng
cách đó, GCCN tạo tiꢆn đꢆ vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mꢄi.
+ GCCN lꢃ đại biểu cho lợi ích chung của cả xã hội (do chế độ công hữu qui đꢁnh).
+ Ở các nưꢄc XHCN, GCCN thực hiꢀn “một kiểu tổ chức xã hội mꢄi vꢆ lao động” để
tăng năng suất lao động vꢃ thực hiên các nguyên tắc sở hữu, quản lý vꢃ phân phối phù hợp vꢄi
nhu cꢅu phát triển sản xuất, tiến bộ vꢃ công bằng xã hội. Ở các nưꢄc không qua giai đoạn phát
triển TBCN đi lên XHCN, GCCN phải tiến hꢃnh công nghiꢀp hóa, hiꢀn đại hóa để xây dựng cơ
sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH gắn vꢄi phát triển kinh tế tri thức, bảo vꢀ tꢃi nguyên, môi
trường.
- Lĩnh vực chính trị - xã hội.
+ Tiến hꢃnh cách mạng chính trꢁ lật đổ quyꢆn thống trꢁ của GCTS, xóa bỏ chế độ áp bức,
bóc lột, thiết lập bộ máy nhꢃ nưꢄc của GCCN, nhân dân lao động;
+ Xây dựng nꢆn chính trꢁ dân chủ - pháp quyꢆn, tổ chức đời sống xã hội phục vụ quyꢆn vꢃ
lợi ích của nhân dân.
- Lĩnh vực văn hóa - tư tưởng.
+ Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mꢄi trên lĩnh vực văn hóa - tư tưởng, tập trung xây
dựng hꢀ giá trꢁ mꢄi thể hiꢀn bản chất ưu viꢀt trong ý thức, tư tưởng, tâm lý, lối sống vꢃ đời
sống tinh thꢅn xã hội;
13
+ Xây dựng vꢃ củng cố ý thức hꢀ tiên tiến của GCCN - Chủ nghĩa Mác - Lênin, phát triển
văn hóa, con người XHCN.
Tóm lại: Sứ mꢀnh lꢁch sꢂ của GCCN là xoá bỏ chế độ TBCN, xóa bỏ mọi chế độ áp bức
bóc lột vꢃ xây dựng xã hội mꢄi - xã hội XHCN và cộng sản chủ nghĩa.
b. Đặc điểm sứ mệnh lịchsử của GCCN.
* Sứ mꢀnh lꢁch sꢂ của giai cấp công nhân xuất phát từ những tiꢆn đꢆ kinh tế - xã hội của
sản xuất mang tính xã hội hóa vꢄi 2 biểu hiꢀn:
- Xã hội hóa sản xuất lꢃm xuất hiꢀn những tiꢆn đꢆ vật chất, thúc đẩy phát triển xã hội,
thúc đẩy sự vận động của mâu thuẫn cơ bản trong lòng phương thức sản xuất TBCN (lực lượng
sản xuất xã hội hóa cao mâu thuẫn vꢄi quan hꢀ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân vꢆ
tư liꢀu sản xuất);
- Quá trꢇnh sản xuất xã hội hóa cao đã sản sinh GCCN vꢃ rèn luyꢀn nó thành chủ thể thực
hiꢀn sứ mꢀnh lꢁch sꢂ;
* Thực hiꢀn sứ mꢀnh lꢁch sꢂ của GCCN lꢃ sự nghiꢀp cách mạng của bản thân GCCN,
nhân dân lao động, mang lại lợi ích cho họ;
* Sứ mꢀnh lꢁch sꢂ của GCCN lꢃ xóa bỏ triꢀt để chế độ tư hữu vꢆ tư liꢀu sản xuất - nguồn
gốc sinh ra áp bức, bóc lột, bất công xã hội;
* Viꢀc GCCN giꢃnh quyꢆn lực thống trꢁ xã hội lꢃ tiꢆn đꢆ để cải tạo triꢀt để xã hội cũ, xây
dựng thꢃnh công xã hội mꢄi, giải phóng con người.
3. Điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan qui định sứ mệnh lịchsử GCCN.
a. Điều kiện khách quan qui định sứ mệnh lịchsử GCCN.
* Địa vị kinh tế - xã hội của GCCN
GCCN là sản phẩm của nꢆn đại công nghiꢀp TBCN, vì thế nó đại diꢀn cho phương thức
sản xuất mꢄi, tiên tiến là tiꢆn đꢆ thực tiễn tuyꢀt đối cꢅn thiết cho sự nghiꢀp xây dựng xã hội
mꢄi.
Điꢆu kiꢀn kiꢀn khách quan này là nhân tố kinh tế qui đꢁnh GCCN là lực lượng phá vỡ
quan hꢀ sản xuất TBCN, xóa bỏ CNTB, xây dựng CNXH.
* Địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân
GCCN lꢃ con đẻ của nꢆn sản xuất đại công nghiꢀp, nên nó có được những phẩm chất của
một giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng; tính tổ chức và kỷ luật, tính tự giác vꢃ đoꢃn kết cao
trong đấu tranh.
Tóm lại: Sứ mệnh lịch sử của GCCN được quy định một cách khách quan, do địa vị kinh tế,
địa vị chính trị của nó qui định, không phải do ý muốn chủ quan, gán ghép. Tuy nhiên để thực hiện
thành công sứ mệnh lịch sử đó, cần có những nhân tố chủ quan của GCCN.
b. Những nhân tố chủ quan để GCCN thực hiện sứ mệnh lịchsử.
* Sự phát triển của bản thân GCCN về số lượng và chất lượng.
Sự phát triển của GCCN vꢆ chất lượng được thể hiꢀn:
14
- Sự trưởng thành vꢆ ý thức chính trꢁ (sứ mꢀnh lꢁch sꢂ của bản thân GCCN, chủ nghĩa
Mác - Lênin);
- Năng lực vꢃ trꢇnh độ làm chủ khoa học công nghꢀ;
- Trꢇnh độ học vấn, tay nghꢆ, văn hóa lao động đáp ứng yêu cꢅu nꢆn kinh tế tri thức.
* Đảng cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh
lịch sử của mình.
- Đảng cộng sản lꢃ đội tiênphong của GCCN, đảm nhận vai trò lãnh đạo cách mạng;
- Qui luật chung cho sự thành lập các đảng cộng sản lꢃ sự kết hợp CNXH khoa học vꢄi
phong trào công nhân;
Đảng cộng sản lꢃ đại biểu trung thꢃnh lợi ích của GCCN, của dân tộc vꢃ của xã hội, đây lꢃ
cội nguồn sức mạnh của đảng.
* Liên minh giữa GCCN với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác do Đảng Cộng
sản lãnh đạo để GCCN thực hiꢀn thắng lợi sứ mꢀnh lꢁchsꢂ của mꢇnh.
Liên minh nꢃy tạo lực lượng xã hội rộng lꢄn để đảng của GCCN thực hiꢀn vai trò lãnh đạo
của mꢇnh vꢃ tạo sức mạnh tổng hợp xóa bỏ chế độ áp bức, bóc lột, xây dựng thꢃnh công CNXH.
II. GCCN và việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN trong thời đại ngày nay
1. GCCN trong thời đại ngày nay
GCCN hiꢀn nay là tập đoꢃn người sản xuất và dꢁch vụ bằng phương thức công nghiꢀp tạo
nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giꢄi hiꢀn nay.
- Những điểm tương đồng với GCCN truyền thống.
+ LLSX hꢃng đꢅu của xã hội, lực lượng lao động bằng phương thức công nghiꢀp;
+ Bꢁ GCTS bóc lột giá trꢁ thặng dư;
+ Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiꢆu nưꢄc vẫn là lực lượng đi đꢅu đấu tranh vì
hòa bình, hợp tác và phát triển.
Từ điểm tương đồng khẳng đꢁnh: Lý luận về sứ mệnh lịch sử của GCCN vẫn mang giá trị
khoa học và cách mạng, vẫn có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong đấu tranh và lựa chọn con đường
XHCN.
- Những biến đổi và khác biệt của GCCN hiện đại.
+ Gắn liꢆn vꢄi sự phát triển cách mạng khoa học công nghꢀ, GCCN đang được trí thức
hóa, lao động vꢄi trꢇnh độ cao;
+ Công nhân được đꢃo tạo chuẩn mực vꢃ thường xuyên được đꢃo tạo lại, hao phí lao động
hiꢀn đại chủ yếu là hao phí vꢆ trí lực. Nhu cꢅu hưởng thụ vꢆ vật chất và tinh thꢅn ngày càng
tăng;
+ GCCN hiꢀn đại trở thành nguồn lực cơ bản, nguồn vốn xã hội quan trọng nhất trong các
nguồn vốn của xã hội hiꢀn đại. Họ có thêm điꢆu kiꢀn vật chất để tự giải phóng;
15
+ Do tính chất xã hội hóa của lao động hiꢀn đại được mở rộng và nâng cao, lực lượng sản
xuất hiꢀn đại (trong đó có GCCN) mang tính chất quốc tế, nên GCCN hiꢀn đại mang bản chất
quốc tế ngày càng cao;
+ GCCN tăng nhanh vꢆ số lượng thay đổi lꢄn vꢆ cơ cấu trong nꢆn sản xuất hiꢀn đại;
+ Ở các nưꢄc XHCN, GCCN trở thành giai cấp lãnh đạo, Đảng Cộng sản trở thꢃnh đảng
cꢅm quyꢆn.
Những biến đổi này làm cho GCCN hiꢀn đại có nhiꢆu khả năng thực hiꢀn thắng lợi sứ
mꢀnh lꢁch sꢂ của mình.
2. Thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN trong thời đại ngày nay
a. Về nội dung kinh tế - xã hội.
- Sự phát triển của sản xuất TBCN, vꢄi sự tham gia trực tiếp của GCCN và các lực lượng
lao động, dꢁch vụ trꢇnh độ cao chính là nhân tố kinh tế xã hội thúc đẩy sự chín mùi các tiꢆn đꢆ
của CNXH;
- Mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa GCCN vꢄi GCTS trên phạm vi toàn cꢅu ngày càng sâu
sắc, thúc đẩy cuộc đấu tranh chống chế độ bóc lột giá trị thặng dư trên phạm vi thế giꢄi, đó lꢃ
từng bưꢄc thực hiꢀn sứ mꢀnh lꢁch sꢂ GCCN trong lĩnh vực kinh tế - xã hội.
b. Về nội dung chính trị - xã hội.
- Ở các nưꢄc TBCN, mục tiêu trực tiếp của GCCN: Đấu tranh chống bất công, bất bình
đẳng xã hội; mục tiêu lâu dꢃi, đấu tranh giành chính quyꢆn;
- Ở các nưꢄc XHCN, sứ mꢀnh lꢁch sꢂ GCCN: Xây dựng thành công xã hội mꢄi, xây dựng
đảng cꢅm quyꢆn trong sạch, vững mạnh, thực hiꢀn thành công sự nghiꢀp công nghiꢀp hóa, hiꢀn
đại hóa.
c. Về nội dung văn hóa, tư tưởng.
- Đấu tranh ý thức hꢀ giữa CNXH vꢄi CNTB, bảo vꢀ giá trꢁ khoa học và cách mạng của
học thuyết sứ mꢀnh lꢁch sꢂ GCCN và CNXH khoa học, niꢆm tin vào CNXH hiꢀn thực.
- Đấu tranh bảo vꢀ nꢆn tảng tư tưởng của GCCN.
- Giáo dục nhận thức, lý tưởng, mục tiêu CNXH, giáo dục và thực hiꢀn chủ nghĩa quốc tế
chân chính.
III. Sứ mệnh lịchsử của giai cấp công nhân Việt Nam
1. Đặc điểm GCCN Việt Nam
GCCN Viꢀt Nam ra đời và phát triển gắn liꢆn vꢄi viꢀc khai thác thuộc đꢁa của thực dân
Pháp, có những đặc điểm sau:
- GCCN Viꢀt Nam ra đời trưꢄc GCTS Viꢀt Nam, vꢃo đꢅu thế kỷ XX, phát triển chậm vì
sinh ra, lꢄn lên ở một nưꢄc thuộc đꢁa, phong kiến, dưꢄi ách thống trꢁ của thực dân Pháp;
- Tr ực tiếp đối kháng vꢄi thực dân xâm lược, tự thể hiꢀn mình là lực lượng chính trꢁ tiên
phong, thông qua Đảng của mꢇnh lãnh đạo phong trꢃo đấu tranh giải phóng dân tộc;
16
- GCCN Viꢀt Nam gắn bó mật thiết vꢄi các tꢅng lꢄp nhân dân trong xã hội, lợi ích GCCN
và lợi ích dân tộc gắn bó mật thiết vꢄi nhau, tạo thuận lợi để xây dựng khối liên minh công -
nông - trí thức, nꢆn tảng của khối đoꢃn kết toàn dân tộc.
Hiꢀn nay, những đặc điểm đó của GCCN có những biến đổi do tác động tình hình kinh tế
- xã hội, nhất lꢃ sau 35 năm đổi mꢄi vꢃ tác động tình hình thế giꢄi, cụ thể:
+ GCCN Viꢀt Nam hiꢀn nay tăng nhanh vꢆ số lượng và chất lượng. Giai cấp đi đꢅu trong
sự nghiꢀp đẩy mạnh công nghiꢀp hóa, hiꢀn đại hóa đất nưꢄc;
+ GCCN Viꢀt Nam, phát triển đa dạng vꢆ cơ cấu nghꢆ nghiꢀp, có mặt trong mọi thành
phꢅn kinh tế;
+ Công nhân trí thức Viꢀt Nam lꢃ lượng chủ đạo trong cơ cấu GCCN và phong trào công
nhân;
+ GCCN Viꢀt Nam hiꢀn nay đặc biꢀt coi trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng cꢅm
quyꢆn vững mạnh. Đó lꢃ điểm then chốt thực hiꢀn thắng lợi sứ mꢀnh của mình.
2. Sứ mệnh lịch sử GCCN Việt Nam hiện nay
“Trong thời kỳ đổi mꢄi GCCN nưꢄc ta có sứ mꢀnh lꢁch sꢂ to lꢄn là giai cấp lãnh đạo cách
mạng thông qua đội tiên phong lꢃ Đảng Cộng sản Viꢀt Nam; giai cấp đại diꢀn cho phương thức
sản xuất tiên tiến, giai cấp tiên phong trong sự nghiꢀp xây dựng chủ nghĩa xã hội, giai cấp đi
đꢅu trong sự nghiꢀp công nghiꢀp hóa, hiꢀn đại hóa đất nưꢄc, lực lượng nòng cốt trong liên
minh GCCN vꢄi giai cấp nông dân vꢃ đội ngũ trí thức dưꢄi sự lãnh đạo của Đảng” (Văn kiện
Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X)
a. Về kinh tế.
- GCCN Viꢀt Nam là nguồn nhân lực lao động chủ yếu tham gia phát triển kinh tế thꢁ
trường hiꢀn đại đꢁnh hưꢄng XHCN;
- GCCN Viꢀt Nam lực lượng đi đꢅu trong sự nghiꢀp đẩy mạnh công nghiꢀp hóa, hiꢀn đại
hóa, lꢃm cho nưꢄc ta trở thꢃnh nưꢄc công nghiꢀp tiên tiến;
- Phát huy vai trò GCCN trong viꢀc phát triển nông nghiꢀp – nông dân – nông thôn ở
nưꢄc ta theo hưꢄng hiꢀn đại hóa, phát triển bꢆn vững, nâng cao chất lượng, hiꢀu quả khối liên
minh công - nông - trí thức.
b. Về chính trị - xã hội.
- Giữ vững vꢃ tăng cường sự lãnh đạo toàn diꢀn của Đảng;
- Giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng, vai trò tiên phong của cán bộ, đảng
viên; xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái vꢆ tư tưởng chính trꢁ, đạo đức,
lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” là nội dung chính yếu, nổi bật thể hiꢀn sứ mꢀnh lꢁch
sꢂ của GCCN.
c. Về văn hóa, tư tưởng.
- Xây dựng và phát triển nꢆn văn hóa Viꢀt Nam tiên tiến đậm đꢃ bản sắc dân tộc, cốt lõi là
xây dựng con người XHCN;
17
- Đấu tranh bảo vꢀ sự trong sáng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; thường
xuyên giáo dục công nhân, lao động trẻ vꢆ ý thức giai cấp, bản lĩnh chính trꢁ, chủ nghĩa yêu
nưꢄc, chủ nghĩa quốc tế;
- Xây dựng khối đoꢃn kết GCCN vꢄi dân tộc, đoꢃn kết quốc tế.
3. Định hướng xây dựng GCCN Việt Nam hiện nay
a. Phương hướng xây dựng GCCN Việt Nam.
- “Xây dựng GCCN lꢄn mạnh, giác ngộ giai cấp và bản lĩnh chính trꢁ vững vàng, có ý
thức công dân, yêu nưꢄc, yêu CNXH, tiêu biểu cho tinh hoa văn hóa dân tộc, có tinh thꢅn đoꢃn
kêt dân tộc, đoꢃn kết quốc tế, nhạy bén và vững vàng trưꢄc những diễn biến tình hình thế giꢄi
và trong nưꢄc”;
- “Xây dựng GCCN phát triển nhanh vꢆ số lượng và chất lượng, ngày càng trí thức hóa,
có trꢇnh độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghꢆ nghiꢀp cao; làm chủ khoa học - công nghꢀ tiên
tiến…có tác phong công nghiꢀp và kỷ luật cao” (Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành
trung ương Đảng khóa X).
b. Một số giải pháp chủ yếu.
- Nâng cao nhận thức, kiên đꢁnh lập trường GCCN, giai cấp có sứ mꢀnh lꢁch sꢂ to lꢄn;
- Xây dựng GCCN lꢄn mạnh gắn vꢄi xây dựng và phát huy sức mạnh của liên minh giai
cấp công - nông - trí thức vꢃ đại đoꢃn kết dân tộc;
- Xây dựng GCCN gắn vꢄi phát triển kinh tế - xã hội, công nghiꢀp hóa, hiꢀn đại hóa và
hội nhập quốc tế;
- Đꢃo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trꢇnh độ mọi mặt GCCN. Đặt biꢀt xây dựng thế hꢀ công
nhân trẻ, có học vấn, kỹ năng nghꢆ nghiꢀp;
- Xây dựng GCCN lꢄn mạnh là trách nhiꢀm của cả hꢀ thống chính trꢁ và sự nỗ lực của bản
thân GCCN.
Câu hỏi ôn tập
1. Nêu những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin vꢆ GCCN và nội dung sứ
mꢀnh lꢁch sꢂ GCCN.
2. Trình bày những điꢆu kiꢀn khách quan và nhân tố chủ quan qui đꢁnh sứ mꢀnh lꢁch sꢂ
của GCCN.
3. Phân tích nội dung sứ mꢀnh lꢁch sꢂ GCCN và GCCN Viꢀt Nam.
4. Có quan niꢀm cho rằng: GCCN có sứ mꢀnh lꢁch sꢂ là “người đꢃo mồ chôn chủ nghĩa tư
bản”, xây dựng một xã hội mꢄi, tại sao ở các nưꢄc tư bản phát triển có lực lượng công nhân rất
đông, chất lượng cao lại chưa thực hiꢀn được vai trò lꢁch sꢂ của mình? Anh (chꢁ) hãy làm rõ
quan niꢀm trên.
18
Chương 3
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
I. Chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội (socialism) được hiểu theo bốn nghĩa:
- Lꢃ phong trꢃo thực tiễn, phong trꢃo nhân dân lao động chống lại áp bức, bất công, chống
giai cấp thống trꢁ;
- Là trꢃo lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp
bức, bóc lột, bất công;
- Lꢃ một khoa học. CNXH khoa học lꢃ khoa học vꢆ sứ mꢀnh lꢁch sꢂ GCCN;
- Lꢃ một chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đꢅu của hꢇnh thái kinh tế - xã hội CSCN.
1. Chủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội CSCN
Những nhà sáng lập CNXH khoa học - C.Mác, Ph.Ăngghen đã xây dựng học thuyết hình
thái kinh tế - xã hội. Học thuyết vạch rõ những quy luật cơ bản của vận động xã hội, chỉ ra
phương pháp khoa học để giải thích lꢁch sꢂ. Sau nꢃy, VI.Lênin bổ sung, phát triển vꢃ hiꢀn thực
hóa trong công cuộc xây dựng CNXH ở nưꢄc Nga Xô viết. Học thuyết hꢇnh thái kinh tế - xã
hội lꢃ tꢃi sản vô giá của nhân loại.
Học thuyết hꢇnh thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra tính tất yếu sự thay
thế hꢇnh thái kinh tế - xã hội TBCN bằng hꢇnh thái kinh tế - xã hội CSCN là một quá trꢇnh lꢁch
sꢂ - tự nhiên. Sự thay thế nꢃy được thực hiꢀn thông qua cách mạng XHCN, xuất phát từ hai
tiꢆn đꢆ vật chất quan trọng nhất lꢃ sự phát triển của LLSX vꢃ sự trưởng thꢃnh của GCCN.
Hình thái kinh tế - xã hội CSCN theo C.Mác, Ph.Ăngghen có hai giai đoạn. Giai đoạn
thấp: CNXH, giai đoạn cao: CNCS. Giữa hai hình thái kinh tế - xã hội TBCN và CSCN lꢃ thời
kỳ quá độ lên CNCS. Xã hội trong thời kỳ quá độ lꢃ xã hội vừa thoát thai từ xã hội TBCN, còn
mang nhiꢆu dấu vết xã hội cũ để lại.
VI.Lênin bổ sung: Đối vꢄi những nưꢄc chưa có CNTB phát triển cao cꢅn phải có thời kỳ
quá độ khá lâu dꢃi từ CNTB lên CNXH.
Vậy, hình thái kinh tế - xã hội CSCN có 03giai đoạn phát triển từ thấp đến cao: Thời kỳ
quá độ, CNXH và CNCS.
2. Điều kiện ra đời của CNXH
- Nꢆn sản xuất TBCN cꢃng phát triển, lꢃm cho lực lượng sản xuất phát triển không ngừng
với trình độ xã hội hóa ngày càng cao, vượt khỏi giới hạn chật hẹp của quan hệ sản xuất dựa
trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN. Mâu thuẫn giữa LLSX vꢄi quan hꢀ sản xuất TBCN là
mâu thuẫn kinh tế cơ bản của phương thức sản xuất TBCN. Mâu thuẫn nꢃy dẫn đến mâu thuẫn
xã hội, mâu thuẫn giai cấp không thể điꢆu hòa được giữa GCCN và nhân dân lao động vꢄi
GCTS.
- Sự phát triển LLSX TBCN dẫn đến sự trưởng thành vượt bậc của GCCN, đánh dấu
bằng sự ra đời của Đảng Cộng sản, lꢃ tꢆn đꢆ KT - XH cho sự sụp đổ không tránh khỏi của
CNTB.
19
- Cách mạng vô sản, dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản, nổ ra và giành thắng lợi, thực
hiꢀn bưꢄc quá độ từ CNTB lên CNCS.
- CNXH ra đời, tồn tại, phát triển khi tính tích cực chính trꢁ của GCVS được khơi dậy,
đảng cộng sản trong sạch, vững mạnh, phát huy được sức mạnh tổng hợp trong liên minh các
giai cấp và tꢅng lꢄp nhân dân lao động.
Vậy những mâu thuẫn cơ bản ngày càng gay gắt trong lòng xã hội tư bản, sự phát triển
lớn mạnh không ngừng của GCVS, sự vững mạnh của đảng cộng sản là những điꢆu kiꢀn cơ bản
cho sự ra đời CNXH.
3. Các đặc trưng cơ bản của CNXH
Căn cứ những dự báo khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen vꢃ quan điểm V.I.Lênin vꢆ
CNXH ở nưꢄc Nga Xôviết, có thể khái quát những đặc trưng cơ bản của CNXH như sau:
- Một là, CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con người, tạo điều
kiện để con người phát triển toàn diện.
C.Mác, Ph.Ăngghen quan niꢀm xây dựng CNXH trong đó “Sự phát triển tự do của mỗi
người lꢃ điꢆu kiꢀn phát triển tự do của tất cả mọi người”. “Con người làm chủ tồn tại xã hội của
chính mình, làm chủ tự nhiên, làm chủ cả bản thân mình, trở thꢃnh người tự do”. Để đạt mục
tiêu đó, cách mạng XHCN phải tiến hành triꢀt để, trưꢄc hết là giải phóng giai cấp, xóa bỏ tình
trạng giai cấp này bóc lột, áp bức giai cấp kia, và một khi tình trạng người áp bức, bóc lột
người bꢁ xóa bỏ thì tình trạng dân tộc nꢃy đi bóc lột dân tộc khác cũng bꢁ xóa bỏ”.
V.I Lênin khẳng đꢁnh mục đích cao cả của CNXH là xóa bỏ sự phân chia xã hội thành
giai cấp, biến tất cả thành viên trong xã hội thꢃnh người lao động, tiêu diꢀt cơ sở của mọi tình
trạng người bóc lột người; để đạt mục đích cao cả đó, giai cấp công nhân, chính đảng cộng sản
phải hoàn thành nhiꢆu nhiꢀm vụ của các giai đoạn khác nhau, trong đó có mục đích nhiꢀm vụ
cụ thể của thời kỳ xây dựng CNXH tạo ra các điꢆu kiꢀn vật chất - kỹ thuật vꢃ đời sống tinh
thꢅn để thiết lập xã hội cộng sản.
Đây lꢃ sự khác biꢀt vꢆ chất giữa hình thái kinh tế - xã hội CSCN vꢄi hình thái kinh tế - xã
hội ra đời trưꢄc đó, thể hiꢀn bản chất nhân văn, nhân đạo, vì sự nghiꢀp giải phóng giai cấp, giải
phóng xã hội, giải phóng con người.
- Hai là, CNXH do nhân dân lao động làm chủ.
Đặc trưng thể hiꢀn thuộc tính bản chất của CNXH, xã hội vꢇ con người vꢃ do con người.
Nhân dân lao động thực hiꢀn quyꢆn làm chủ ngày càng rộng rãi vꢃ đꢅy đủ. CNXH, một chế độ
chính trꢁ dân chủ. Nhà nưꢄc XHCN vꢄi hꢀ thống pháp luật và hꢀ thống tổ chức ngày càng hoàn
thiꢀn, quản lý xã hội ngày càng hiꢀu quả. V.I Lênin khẳng đꢁnh “Chế độ dân chủ vô sản so vꢄi
bất kỳ chế độ dân chủ tư sản nꢃo cũng dân chủ hơn gấp triꢀu lꢅn”.
- Ba là, CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu
về tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đây lꢃ đặc trưng vꢆ phương diꢀn kinh tế của CNXH: Trꢇnh độ phát triển cao của LLSX,
được tổ chức quản lý có hiꢀu quả, năng suất lao động cao và phân phối chủ yếu theo lao động.
Đối vꢄi các nưꢄc chưa trải qua CNTB đi lên CNXH cꢅn phải phát triển thành phꢅn kinh
tế tư bản nhꢃ nưꢄc, học hỏi kinh nghiꢀm các nưꢄc phát triển.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình môn Chủ nghĩa xã hội khoa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mon_chu_nghia_xa_hoi_khoa_hoc.pdf

