Giáo trình Giải tích 2 - Bài 5 - Nguyễn Xuân Thảo
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo
GIẢI TÍCH 2
BÀI 5
CHƯƠNG III. TÍCH PHÂN BỘI
A. TÍCH PHÂN HAI LỚP (TÍCH PHÂN KÉP)
3.0. Tính thể tích bằng tích phân lặp
b
Đã biết công thức tính thể tích vật thể trong Giải tích I:
Diện tích tiết diện thẳng S(x) được tính như sau:
(0.1)
(0.2)
V S x dx
a
x
y
2
S x
f x, y dy
y x
1
Thay (0.2) vào (0.1) ta có
y
x
y (x)
b
b
2
2
V
f x, y dy dx dx
f(x,y)dy
a y1 x
a
y (x)
1
1
x
Ví dụ 1. Tính tích phân lặp
I
2ydy dx
0
2
x
Ví dụ 2. Sử dụng tích phân lặp tính thể tích tứ diện giới hạn bởi các mặt phẳng
toạ độ và mặt phẳng
x + y + z = 1.
3.1. Tích phân hai lớp trên hình chữ nhật đóng
3.1.1. Định nghĩa
a) Phân hoạch chia hình chữ nhật R = [a ; b] [c ; d] thành hữu hạn các hình chữ
n
nhật đóng, đôi một không có phần trong chung và có
,
Ri
R
i1
Ri là diện tích hình chữ nhật thứ i, |R| là diện tích hình chữ nhật R;
di là đường chéo hình chữ nhật Ri, d() = maxdi
i1,n
b) Tổng tích phân
n
= (f, , p1, ..., pn) =
,
f , R , p ,
i
i
i
i
i
i
i1
Hàm f(x,y) xác định và bị chặn trên R
c) Các tổng Đacbu
n
Tổng Đacbu dưới: s
miRi
i1
16
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo
n
Tổng Đacbu trên: S
MiRi , ở đó
i1
m inf f x, y , M supf x, y ,
i
i
R
i
R
i
thì có
m|R| s() (f, , p1, ..., pn) S() M|R|
d) Tổng trên không tăng, tổng dưới không giảm
Ta bảo phân hoạch mịn hơn nếu mỗi hình chữ nhật trong phân hoạch
luôn nằm trong hình chữ nhật nào đấy của phân hoạch
Khi mịn hơn , ta có s() s() S() S().
e) Dãy chuẩn tắc các phép phân hoạch
Cho {n} là dãy các phân hoạch hình chữ nhật R. Dãy {n} được gọi là chuẩn tắc
nếu lim d 0.
n
n
f) Định nghĩa tích phân kép
Cho f xác định trên hình chữ nhật đóng R, Nếu có lim f,, p ,, p
n
1
n
p
n
lim
f , R I (số thực hữu hạn) với mọi dãy chuẩn tắc
i
i
i
n
i1
{n}: n = {R1, R2, ...,
},
Rp
n
với mọi cách chọn điểm pi = (i ; i) Ri, thì ta có hàm f khả tích trên R và viết
f x, y dxdy I .
R
3.1.2. Điều kiện khả tích
Định lí 1. Hàm f khả tích trên R đóng f bị chặn
Định nghĩa. { } là dãy chuẩn tắc bất kì. Ta gọi lim s ( lim S ) là tích
n
n
n
n
n
phân dưới hai lớp (tích phân trên hai lớp) và kí hiệu là
f x, y dxdy
R
(
)
f x, y dxdy
R
Định lí 2. Ta có
f x, y dxdy S
1/ s f(x,y)dxdy
R
R
2/ sup s
f x, y dxdy ,
f x, y dxdy , inf S
P R
P R
R
R
17
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo
P (R) là tập tất cả các phân hoạch của R.
Định lí 3.
Cho f bị chặn trên R . Khi đó f khả tích trên R
f x, y dxdy
f(x,y)dxdy
R
R
Định lí 4. Cho f bị chặn trên . Khi đó f khả tích trên R > 0, bé tuỳ ý,
R
phân hoạch của R sao cho S() s() <
Định lí 5. f liên tục trên R thì f khả tích trên R.
Định lí 6. f xác định và bị chặn trên R , có f liên tục trên R\E, ở đó E R và |E| = 0
f khả tích trên R.
3.2. Độ đo Peanno – Jourdan
2
Độ đo. Tìm lớp M để A M có độ đo là m(A) thoả mãn:
1/ 0 m(A) +
2/ Mọi hình chữ nhật M và có m() = ||
3/ Mọi A, B M, rời nhau thì có
m(A B) = m(A) + m(B)
2
Độ đo Peanno – Jordan. Cho A , ta gọi độ đo ngoài của nó là
n
n
, ở đó i là những hình chữ nhật.
m A inf
: A
i
i
i1
i1
Nếu A 0 nào đó thì ta gọi độ đo trong của nó là
m A m \ A .
0
0
Tập A được gọi là đo được m(A) = m(A) và khi đó ta định nghĩa m(A) = m(A) =
m(A)
Độ đo Peanno-Jordan thoả mãn các tiên đề về độ đo.
3.3. Tích phân hai lớp trên tập hợp bị chặn
a) Định nghĩa. R là hình chữ nhật đóng, tập bị chặn D R, hàm f gọi là xác định
trên D, và
f x, y , x, y D
f x, y
0
0,
x, y R \ D
Nếu f0 khả tích trên R thì ta bảo f khả tích trên D và định nghĩa
f x, y dx dy f x, y dxdy
0
D
R
18
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo
Định lí 7. D giới nội trong R, f bị chặn, f 0 trên D. Nếu f khả tích trên D thì tập
3
(vật thể hình trụ)
A x,y, z : x, y D,0 z f x, y
3
đo được theo nghĩa Jordan trong và thể tích của A là A
Định lí 8. Tập D giới nội trong 2 , XD(x, y) = 1, (x, y) D. Tập D đo được theo
f x, y dxdy
D
nghĩa Jordan XD khả tích trên D, khi đó ta có
D X x, y dx dy dxdy
D
D
D
2
Hệ quả 1. Tập D bị chặn trong thì D đo được theo nghĩa Jordan |D| = 0
Hệ quả 2. Hàm số f : [a ; b]
khả tích trên đoạn [a ; b] thì đồ thị của
f có diện tích 0.
2
Hệ quả 3. D giới nội trong , D là hợp của hữu hạn cung được xác định bởi
các hàm số liên tục thì D là tập hợp đo được.
2
Miền giới nội trong thoả các điều kiện của Hệ quả 3 được gọi là miền chính
2
quy trong
b) Tính chất
1/ Cộng tính. D = D1 D2 bị chặn trong 2 , |D1 D2| = 0, f khả tích trên D1, D2
f khả tích trên D và có
f x, y dxdy f x, y dxdy f x, y dxdy
D
D
D
2
1
2
2/ Tuyến tính. D bị chặn trong , f, g khả tích trên D f + g khả tích trên D
và có
f x, y g x, y dxdy
D
f x, y dxdy g x, y dxdy, ,
D
D
2
3/ Bảo toàn thứ tự. Hai hàm f, g khả tích trên tập bị chặn D , và có f(x, y)
g(x, y), (x, y) D. Khi đó
g x, y dxdy .
f x, y dxdy
D
D
Hệ quả 4. Nếu m f(x, y) M, (x, y) D, thì có
m D f x, y dxdy M D
D
Hệ quả 5.
f x, y dxdy
f x, y dxdy
D
D
19
PGS. TS. Nguyễn Xuân Thảo
4/ Khả tích.
2
Định lí 9. D là tập đo được trong , f liên tục, bị chặn trên D f khả tích trên D.
Định lí 10.
|D| = 0, f bị chặn trên D
.
f x, y dx dy 0
D
Định lí 11. g bị chặn trên D, f khả tích trên D, |E| = 0, E D, g(x, y) = f(x, y), (x, y)
D\E g khả tích trên D và có
g x, y dxdy f x, y dx dy
D
D
5/ Các định lí giá trị trung bình
Định lí 12. D là tập hợp đo được, f khả tích trên D và có m f(x, y) M, (x, y)
D.
Khi đó [m, M] sao cho
f x, y dx dy D
D
Định lí 13. Cho D đóng, đo được, liên thông, f liên tục trên D p(, ) D sao
cho
f x, y dxdy f p D .
D
HAVE A GOOD UNDERSTANDING!
20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Giải tích 2 - Bài 5 - Nguyễn Xuân Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_giai_tich_2_bai_5_nguyen_xuan_thao.pdf

