Giáo trình Toán rời rạc - Bài 16: Công thức truy hồi - Trần Vĩnh Đức

Công thức truy hồi  
Trần Vĩnh Đức  
HUST  
Ngày 24 tháng 7 năm 2018  
1 / 45  
Nội dung  
Ví dụ  
Công thức truy hồi  
Công thức truy hồi và hàm sinh  
Số Catalan  
Công thức truy hồi tuyến tính  
Ví dụ  
Một quần thể vi trùng có số lượng cá thể tăng gấp đôi sau mỗi giờ.  
Nếu thoạt đầu có 5 cá thể hỏi sau 5 giờ số lượng của chúng là bao  
nhiêu?  
{
an = 2an−1  
a0 = 5  
3 / 45  
Bài tập  
Hãy tìm công thức tường minh cho dãy  
{
an = 2an  
a0 = 5  
4 / 45  
Ví dụ  
Xét một cầu thang với n bậc thang. Có bao nhiêu cách để đi lên  
cầu thang nếu chúng ta có thể leo lên 1 bậc hoặc 2 bậc trong mỗi  
bước?  
S1 = 1  
S2 = 2  
Sn+2 = Sn+1 + Sn  
với  
n ≥ 1  
5 / 45  
Ví dụ  
Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài n không chứa hai bit 0 liên tiếp?  
an+1 = an + an−1  
a1 = 2  
a2 = 3  
6 / 45  
Bài tập  
Hãy dùng kỹ thuật hàm sinh để tìm công thức tường minh cho dãy  
an+1 = an + an−1  
a1 = 2  
a2 = 3  
7 / 45  
Ví dụ  
Có bao nhiêu xâu tam phân độ dài n không chứa dãy con ”012”?  
an+3 = 3an+2 − an  
a1 = 3  
a2 = 9  
8 / 45  
Nội dung  
Ví dụ  
Công thức truy hồi  
Công thức truy hồi và hàm sinh  
Số Catalan  
Công thức truy hồi tuyến tính  
Công thức truy hồi  
Định nghĩa  
Công thức truy hồi đối với dãy số ⟨an⟩ là công thức biểu diễn an  
qua một hay nhiều số hạng đi trước của dãy.  
10 / 45  
Ví dụ  
Xét dãy số ⟨an⟩ thỏa mãn công thức  
{
an = an−1 − an−2  
a0 = 3a1 = 5  
Từ công thức truy hồi ta có  
a2 = a1 − a0 = 5 − 3 = 2  
a3 = a2 − a1 = 2 − 5 = −3  
11 / 45  
Định nghĩa  
Một dãy số được gọi là nghiệm của công thức truy hồi nếu các số  
hạng của nó thỏa mãn công thức truy hồi này.  
12 / 45  
Ví dụ  
▶
Xét công thức truy hồi  
an = 2an−1 − an−2  
với n ≥ 2.  
▶
Dãy số ⟨an⟩ với an = 3n có phải là nghiệm của hệ thức truy  
hồi trên hay không?  
Còn dãy an = 2n?  
Còn dãy an = 5?  
▶
▶
13 / 45  
Ví dụ  
Giả sử một người gửi 10, 000 đô la vào tài khoản của mình tại một  
ngân hàng với lãi kép 11% mỗi năm. Hỏi sau 30 năm anh ta có  
bao nhiêu tiền trong tài khoản ngân hàng.  
{
Pn = Pn−1 + 0.11Pn−1 = 1.11Pn−1  
P0 = 10, 000 đô la.  
14 / 45  
Ví dụ  
▶
Một hệ máy tính coi một xâu các chữ số hệ thập phân là một  
từ mã hợp lệ nếu nó chứa một số chẵn chữ số 0.  
▶
Chẳng hạn, 1230407869 là hợp lệ, còn 120987045608 là  
không hợp lệ.  
▶
▶
Giả sử an là số các từ mã độ dài n.  
Hãy tìm công thức truy hồi cho an.  
an = 9an−1 + (10n−1 − an−1  
)
= 8an−1 + 10n−1  
.
15 / 45  
Ví dụ  
▶
Chúng ta vẽ n đường thẳng trên giấy sao cho mọi cặp đường  
thẳng đều cắt nhau và không có ba đường thẳng nào đồng  
quy.  
▶
Các đường thẳng này chia mặt phẳng thành bao nhiêu miền?  
2
2
2
3
3
4
1
1
1
(a)  
(c)  
(b)  
16 / 45  
Ví dụ (Chọn không lặp)  
Đặt an,k là số cách chọn tập con k phần tử từ tập n phần tử. Hãy  
tìm công thức truy hồi cho ak,n  
.
an,k = an−1,k + an−1,k−1  
(Đẳng thức Pascal)  
17 / 45  
Ví dụ (Bỏ bóng)  
Hãy tìm công thức truy hồi cho số cách bỏ n quả bóng giống nhau  
và k chiếc hộp phân biệt sao cho mỗi hộp chỉ có 2 hoặc 3 hoặc 4  
quả bóng.  
an,k = an−2,k−1 + an−3,k−1 + an−4,k−1  
.
18 / 45  
Ví dụ (Hệ thức truy hồi)  
Tìm công thức truy hồi cho: Số xâu tam phân độ dài n với một số  
chẵn 0 và một số lẻ 1.  
an = bn−1 + cn−1 + an−1  
bn = 3n−1 − cn−1  
cn = 3n−1 − bn−1  
19 / 45  
Nội dung  
Ví dụ  
Công thức truy hồi  
Công thức truy hồi và hàm sinh  
Số Catalan  
Công thức truy hồi tuyến tính  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 45 trang Thùy Anh 18320 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Toán rời rạc - Bài 16: Công thức truy hồi - Trần Vĩnh Đức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_toan_roi_rac_bai_16_cong_thuc_truy_hoi_tran_vinh.pdf