Đề tài Nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên người dân tộc thiểu số cấp Tiểu học và Trung học Cơ sở tỉnh Hòa Bình góp phần đổi mới giáo dục phổ thông
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÒA BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP TỈNH
NÂNG CAO NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
CẤP TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH HÒA BÌNH
GÓP PHẦN ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
HÒA BÌNH, 2018
- 1-
1. Cơ quan quản lý đề tài: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình
2. Cơ quan phối hợp thực hiện đề tài:
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình
- Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mai Châu,
- Phòng Giáo dục và Đào tạo Đà Bắc,
3. Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình
4. Chủ nhiệm đề tài:
- Ông Bùi Trọng Đắc - Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình
5. Các thành viên tham gia đề tài:
- Bà Bùi Thị Kim Tuyến - Hiệu trưởng, trường CĐSP Hòa Bình, Thư ký đề tài
- Bà Lê Thị Thu Hương - Phó trưởng phòng QLKH-BD, trường CĐSP Hòa
Bình, thành viên
- Ông Hoàng Minh Hảo - Trưởng khoa THCS, trường CĐSP Hòa Bình, thành
- Ông Bùi Văn Dược - Trưởng khoa Tiểu học, trường CĐSP Hòa Bình, thành
- Ông Quách Công Sơn - tổ trưởng tổ LLCT, trường CĐSP Hòa Bình thành
- Ông Đặng Trọng Nghĩa, Trưởng phòng KT&ĐBCL, trường CĐSP Hòa
viên
viên
viên
Bình, thành viên
- Ông Lương Việt Hùng, Chuyên viên phòng TCCB, Sở GD&ĐT, thành viên
- Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm, Trưởng phòng GD TH, Sở GD&ĐT, thành viên
- Ông Nguyễn Duy Tiến, Phó trưởng phòng GD TrH, Sở GD&ĐT, thành viên
- 2-
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................................6
PHẦN 1. MỞ ĐẦU........................................................................................................................7
I. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................................7
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................................7
2. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................................9
3. Phạm vi đề tài...........................................................................................................................9
II. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI................................................................................................................10
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................................10
IV. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU..................................................................................................11
PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO................................................................................................14
A. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.........................................................................................14
I. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................................................................14
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ....................................................................14
1. 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề:...........................................................................................14
1.2. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đề tài:.............................................................18
1.3. Hệ thống các năng lực dạy học của người giáo viên:..........................................................24
học và THCS ..............................................................................................................................28
người dân tộc thiểu số cấp TH và THCS khu vực miền núi .....................................................30
lực dạy học của giáo viên người dân tộc thiểu số. .....................................................................32
mức từ thấp đến cao): ................................................................................................................33
người dân tộc thiểu số cấp TH, THCS tại huyện Mai Châu và Đà Bắc:..................................36
THCS tại Phòng GD&ĐT huyện Mai Châu và Đà Bắc............................................................37
học của giáo viên dân tộc thiểu số cấp TH và THCS. ...............................................................38
- 3-
triển giáo dục..............................................................................................................................38
2.4.3. Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên dân tộc thiểu số cấp THCS. .......................64
và trung học cơ sở. .....................................................................................................................82
3. 1. Các căn cứ và nguyên tắc đề xuất các giải pháp................................................................90
3.1.1. Các căn cứ đề xuất giải pháp: ..........................................................................................90
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp: ...................................................................................94
thiểu số cấp TH và THCS tỉnh Hòa Bình. .................................................................................94
nhận thức trong việc nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên...................................95
giáo viên người dân tộc thiểu số cấp TH&THCS......................................................................98
số đáp ứng yêu cầu về năng lực dạy học..................................................................................101
người dân tộc thiểu số cấp tiểu học và THCS: ........................................................................105
người dân tộc thiểu số:.............................................................................................................117
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp: .......................................................................................121
3.4.1. Mục đích của khảo nghiệm: ...........................................................................................123
3.4.2. Nội dung và phương pháp khảo nghiệm: ......................................................................123
đề xuất.......................................................................................................................................125
3.5.1. Đối tượng khảo nghiệm:.................................................................................................125
dân tộc thiểu số cấp Tiểu học và THCS tỉnh Hòa Bình. .........................................................130
4.1.1. Mục đích của thực nghiệm:............................................................................................130
4.1.2. Nội dung, hình thức thực nghiệm: .................................................................................130
- 4-
4.1.3. Phạm vi, đối tượng, thời gian thử nghiệm:....................................................................131
4.1.4. Quy trình thử nghiệm: ...................................................................................................131
tỉnh Hòa Bình. ..........................................................................................................................138
thông qua giờ dạy sau bồi dưỡng:............................................................................................144
5. NỘI DUNG 5: HỘI THẢO KHOA HỌC............................................................................148
HỌC GIÁO DỤC.......................................................................................................................149
7.1. Về tính mới của đề tài: ......................................................................................................150
7.2: Về việc đạt được mục tiêu của đề tài ................................................................................150
8. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................................................................................150
9. CÁC SẢN PHẨM KHOA HỌC.............................................................................................151
B. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỤC HIỆN ĐÊ TÀI .....................................................................152
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ...........................................................................................152
1. Thuân lợi: .............................................................................................................................152
2. Những hạn chế, khó khăn:...................................................................................................152
II. SỬ DỤNG KINH PHÍ.........................................................................................................152
C. ĐÁNH GIÁ, KHUYẾN NGHỊ ..............................................................................................153
II. VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU TIẾP CỦA ĐỀ TÀI ............................................................153
1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:..........................................................................................154
2. Đối với UBND Tỉnh Hòa Bình .............................................................................................155
2. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Hòa Bình:.....................................................................................155
3. Đối với các phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố:..........................................156
4. Đối với Ban giám hiệu các trường tiểu học và THCS trong tỉnh:.......................................156
5. Đối với giáo viên người dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học và THCS:.........................156
- 5-
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGH:
CBGV:
CNH:
GD&ĐT:
GDTX:
GV:
Ban giám hiệu
Cán bộ giáo viên
Công nghiệp hóa
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục thường xuyên
Giáo viên
HĐH:
HS:
Hiện đại hóa
Học sinh
NTM:
PTDTNT:
QH:
Nông thôn mới
Phổ thông dân tộc nội trú
Quốc hội
QLGD:
TH:
Quản lý giáo dục
Tiểu học
THCS:
THPT:
TN-XH:
TT:
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tự nhiên - xã hội
Thông tư
UBND:
Ủy ban nhân dân
- 6-
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục trong mọi thời đại đều được coi là nền tảng cho sự phát triển của xã
hội, đem lại sự phồn vinh cho nền kinh tế và nâng cao trình độ văn minh cho các
quốc gia. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung
ương lần thứ 8 khóa XI đã chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là
sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát
triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội”.
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội đã xác định rõ
mục tiêu về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông là nhằm tạo
chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; phát
triển con người Việt Nam toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí,
thể, mỹ, hướng tới “công dân toàn cầu”, phù hợp với Tuyên bố của tổ chức Giáo dục,
Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc: “Học để biết - Học để làm - Học để chung
sống - Học để tự khẳng định mình”.
Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc khội cũng đã nêu rõ yêu cầu của đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông là: “Kế thừa và phát triển
những ưu điểm của chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông hiện hành, phát
huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của nền văn hóa Việt Nam và phù hợp với xu
thế quốc tế, đồng thời đổi mới toàn diện mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình
thức tổ chức giáo dục, thi, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục theo yêu cầu phát
triển phẩm chất và năng lực học sinh; ... tăng cường thực hành và gắn với thực tiễn
cuộc sống...”.
Trên tinh thần ấy, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp
hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác
định rõ nhiệm vụ cơ bản của các trường sư phạm là: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát
- 7-
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện
chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng câp học và trình độ đào tạo. Tiến tới tất cả các
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm…”.
Như vậy, muốn đạt được kết quả về công tác đổi mới giáo dục phổ thông trong
giai đoạn hiện nay, cùng với việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, tổ chức dạy
và học ở phổ thông thì việc xây dựng và thường xuyên bồi dưỡng nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên trong các nhà trường đóng vai trò then chốt. Điều đó khẳng
định rằng trong sự nghiệp đổi mới giáo dục phổ thông thì các trường sư phạm không
thể đứng ngoài cuộc. Ngược lại, “đổi mới ở trường sư phạm phải gắn bó chặt chẽ,
hài hòa và song hành cùng đổi mới giáo dục phổ thông. Đổi mới sư phạm là điều
kiện thành công cho đổi mới giáo dục phổ thông”(1)
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục Tiểu học (TH) và Trung học cơ sở
(THCS), việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, trong đó chú trọng về nâng cao
năng lực dạy học trở thành một nhu cầu cấp bách trên phạm vi quốc gia. Trong khi,
đặc trưng của chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay là thể hiện mục tiêu
giáo dục phổ thông; quy định những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh
cần đạt được sau mỗi cấp học, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình
thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các
môn học, hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.(2)
Sự thay đổi quan trọng này đòi hỏi đội ngũ giáo viên TH và THCS cần phải
nhanh chóng tiếp cận với các đổi mới về kiến thức mới, không ngừng cập nhật, nâng
cao kiến thức, năng lực dạy học để đáp ứng nhiệm vụ. Đây là một thách thức lớn đối
với đa số đội ngũ giáo viên TH và THCS hiện có của tỉnh Hòa Bình, đặc biệt là giáo
viên người dân tộc thiểu số bởi những hạn chế và bất cập về đặc điểm địa lý, kinh tế
và xã hội vùng miền.
1 Bộ GD&ĐT, 2015, tr. 10.
2 Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Quyết định số 404/QĐ-TTg.
- 8-
Trên địa bàn tỉnh Hòa Bình hiện có 04 nhóm dân tộc được coi là nhóm dân tộc
thiểu số, gồm: H’mông, Thái, Dao, và Tày. Điều kiện sinh hoạt, đi lại khó khăn, đặc
trưng văn hóa vùng miền có nhiều rào cản đã tạo ra những hạn chế lớn đến khả năng
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục và đào tạo (Ủy ban Dân tộc, 2010).
Việc khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên TH và THCS trên địa bàn tỉnh
là một yêu cầu, một đòi hỏi cấp thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm tìm ra các giải
pháp bồi dưỡng và khắc phục những năng lực còn thiếu của đội ngũ giáo viên này,
góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục tại địa bàn và công tác đổi mới giáo dục toàn
diện của tỉnh.
Đề tài “Nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên người dân tộc thiểu số cấp
tiểu học và trung học cơ sở tỉnh Hòa Bình góp phần đổi mới giáo dục phổ thông”
hướng tới việc đánh giá đúng thực trạng hiện tại về năng lực dạy học của đội ngũ
giáo viên người dân tộc thiểu số ở bậc TH và THCS tỉnh Hòa Bình, trên cơ sở đó tìm
ra những giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của đại phương, của ngành để nâng
cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên người dân tộc, đáp ứng yêu cầu đổi mới
toàn diện về giáo dục đào tạo.
2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên người dân
tộc thiểu số đang giảng dạy tại các trường TH và THCS tỉnh Hòa Bình.
3. Phạm vi đề tài
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng năng lực dạy học của giáo viên người dân
tộc thiểu số bậc TH và THCS. Trên cơ sở đó, đề tài nghiên cứu tìm ra các giải pháp
phù hợp nhằm nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu
số đang giảng dạy bậc TH và THCS, góp phần đáp ứng yêu cầu về đổi mới chương
trình và sách giáo khoa phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo.
- 9-
II. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục tiêu chung: Nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên người dân tộc thiểu
số cấp Tiểu học và Trung học cơ sở tỉnh Hòa Bình.
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về nâng cao năng lực dạy học.
- Đánh giá thực trạng năng lực dạy học của giáo viên người dân tộc thiểu số
bậc TH và THCS tỉnh Hòa Bình.
- Đề xuất và kiểm chứng giải pháp nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ
giáo viên người dân tộc thiểu số đang giảng dạy bậc TH và THCS của tỉnh Hòa Bình
góp phần đổi mới giáo dục phổ thông.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Phương pháp
nghiên cứu định lượng gồm điều tra khảo sát và dự giờ quan sát. Phương pháp
nghiên cứu định tính gồm các phương pháp nghiên cứu lý luận và phỏng vấn. Đề tài
sử dụng phần mềm xác xuất thống kê SPSS để phân tích số liệu điều tra khảo sát và
phần mềm NViVo để quản lý và phân tích dữ liệu phỏng vấn.
3.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các văn kiện chính trị của Đảng và Nhà nước, Luật giáo dục, các
nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ về đổi mới giáo dục và đào tạo, các tiêu chí
đánh giá chất lượng giáo viên TH và THCS. Nghiên cứu các tài liệu, công trình khoa
học về giáo dục liên quan đến đề tài;
- Nghiên cứu các tài liệu về khái niệm giáo viên TH, giáo viên THCS, các yếu
tố cấu thành năng lực dạy học và các phương pháp đánh giá năng lực dạy học của
giáo viên bậc TH và THCS;
- Các văn bản, tài liệu liên quan đến đổi mới chương trình và sách giáo khoa
giáo dục phổ thông, đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên
phổ thông của các cơ sở đào tạo giáo viên.
3.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- 10-
- Đề tài sử dụng các phiếu điều tra khảo sát về thực trạng số lượng, chất lượng,
trình độ, năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số đang giảng
dạy tại các trường TH và THCS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Dự kiến lựa chọn các
trường TH và THCS trên địa bàn 02 huyện Đà Bắc và Mai Châu, nơi tập trung nhiều
giáo viên người dân tộc thiểu số (Thái, Dao, Tày, H’Mông).
- Đề tài sử dụng phương pháp quan sát (dự giờ) giáo viên giảng dạy trên lớp
học. Kết quả sẽ được dùng để đánh giá thực trạng năng lực giảng dạy của giáo viên.
- Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn các nhà quản lý giáo dục về vấn đề
nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số bậc TH và THCS.
- Đề tài dùng phiếu điều tra khảo sát các nhà quản lý giáo dục, giáo viên TH và
THCS, giảng viên CĐSP về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp nâng cao năng
lực đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số bậc TH và THCS.
3.3 Đối tượng tham gia đề tài
- Địa bàn khảo sát: Các trường TH và THCS thuộc phòng GD&ĐT hai huyện
Đà Bắc và Mai Châu.
- Điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi: 200 GV người dân tộc thiểu số
- Dự giờ: 160 giờ dạy của GV dân tộc thiểu số (80 giờ dạy ở trường TH và 80
giờ dạy ở trường THCS)
- Phỏng vấn nhà quản lý: 40 cán bộ quản lý (20 CBQL trường TH, 20 CBQL
trường THCS).
- Điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi về tính cấp thiết, tính khả thi của các giải
pháp: 40 cán bộ quản lý giáo dục các cấp, 100 GV dân tộc thiểu số, 10 giảng viên
CĐSP.
IV. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Tháng 01 - 8/2016: Xây dựng đề cương, hoàn thiện hồ sơ đề tài.
- Tháng 9/2016 - 12/2016: Thực hiện chương 1; xây dựng mẫu phiếu hỏi cho
khảo sát và phỏng vấn về thực trạng năng lực dạy học của đội ngũ GV dân tộc thiểu
số, mẫu phiếu dự giờ;
- 11-
- Tháng 01/2017 - 4/2017: Tiến hành khảo sát, xử lý số liệu về thực trạng năng
lực dạy học của đội ngũ giáo viên dân tộc thiểu số.
- Tháng 5 - 9/2017: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp; Hội thảo báo cáo về
mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện các biện pháp đề xuất;
xin ý kiến về tính tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp.
- Tháng 10/2017: Thực nghiệm.
- Tháng 11/2017: Hoàn thiện đề tài và báo cáo tổng kết đề tài.
- 12-
PHẦN 2: NỘI DUNG BÁO CÁO
A. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. NỘI DUNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC DẠY
HỌC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
a) Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Những năm cuối thập niên 60 của thế kỉ XX, các khái niệm "vốn con người"
(Human capital), "nguồn lực con người" (Human resources) xuất hiện ở Hoa Kỳ và
do nhà kinh tế học người Mĩ Theodor Schoultz đề xuất. Trên quan điểm ấy, những
năm 70, 80 của thế kỷ XX, nhà kinh tế học người Mĩ Gary Backer (giải Nobel kinh
tế 1992) lại tiếp tục khẳng định khái niệm về phát triển nguồn lực con người, tức là
phát triển nguồn nhân lực của một ngành, một lĩnh vực.
Từ năm 1980, nhà xã hội học người Mĩ, Leonard Nadle đã đưa ra sơ dồ quản lí
nguồn nhân lực để diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lí nguồn
nhân lực. Ông cho rằng, quản lí nguồn nhân lực có ba nhiệm vụ chính, đó là: Phát
triển nguồn nhân lực (gồm giáo dục đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, phục vụ); Sử
dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch
hóa sức lao động); Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại việc làm,
mở rộng qui mô làm việc và phát triển tổ chức). (Dẫn theo [7])
Kết quả nghiên cứu của Leonard Nadle đã được nhiều nước trên thế giới sử
dụng. Christian Batal trong bộ sách "Quản lí nguồn nhân lực trong khu vực nhà
nước" cũng đã khai thác theo hướng này và đưa ra một lí thuyết tổng thể về phát
triển nguồn lực. Trong đó, ông sử dụng kết quả nghiên cứu thuộc các lĩnh môn khoa
khác (giáo dục học, dự báo, dân số học, toán học...) để đưa ra một bức tranh toàn
cảnh về nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, bao gồm từ khâu kiểm kê, đánh giá đến
nâng cao năng lực, hiệu lực của nguồn nhân lực. [5]
b) Các công trình nghiên cứu trong nước
- 14-
* Những định hướng chiến lược của Đảng, Nhà nước, của ngành giáo dục đào
tạo về phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục và đào tạo:
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương
(BCHTW) 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ ra
nhiệm vụ của các trường sư phạm. [1]
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục Tiểu học (TH) và Trung học cơ sở
(THCS), việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên TH và THCS, trong đó nâng
cao năng lực dạy học trở thành một nhu cầu cấp bách trên phạm vi quốc gia. Đặc
trưng của chương trình giáo dục phổ thông mới là thể hiện mục tiêu giáo dục phổ
thông; quy định những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được
sau mỗi cấp học, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và
hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với
các môn học, hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.
Trong tài liệu phục vụ tuyên truyền, phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XVI nhiệm ki 2015-2020
đã chỉ ra những hạn chế, yếu kém về giáo dục và đào tạo trong đó nhấn mạnh "Chât
lượng giáo dục và đào tạo giữa các vùng chưa đồng đều", Chất lượng nguồn nhân
lực, nhất là nhân lực chất lượng cao trong một số ngành nghề, địa phương chưa đáp
ứng yêu cầu phát triển văn hóa- xã hội của tỉnh".
Để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, Nghị quyết đại hội Đảng bộ Tỉnh
Hòa Bình lần thứ XVI đã chỉ ra mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cho ngành giáo dục
là: "... đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ, toàn diện và thực chất các điều kiện đảm bảo chất
lượng đưa sự nghiệp giáo dục và đào tạo phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa...nâng cao dân trí..., tọa nguồn nhân lực chất lượng cao, đủ năng lực, trình độ và
phẩm chất đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; tạo chuyển biến căn bản, rõ nét về
chât lượng, hiệu quả hướng tới mục tiêu xây dựng sự nghiệp giáo dục và đào tọa
phát triển bền vững, đồng bộ trên nền tảng xã hội học tập tiến bộ..." [16.11].
- 15-
* Những công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề nâng cao năng
lực dạy học cho đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số:
Nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên vùng đặc biệt khó
khăn có công trình "Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ngành giáo dục ở vùng đặc
biệt khó khăn khu vực miền núi phía bắc Việt Nam" của các tác giả Nguyễn Văn Lộc,
Nguyễn Văn Hộ và Nguyễn Thị Tính (2013). Nghiên cứu được tiến hành tại các tỉnh
Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Cạn để khảo sát, đánh giá, làm rõ thực trạng
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên ở vùng đặc biệt khó khăn thuộc khu
vực miền núi phía Bắc; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao phẩm
chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ, góp phần phát triển giáo dục, kinh
tế-xã hội ở khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam.[14]
Nguyễn Xuân Ngạn (2011) trong công trình nghiên cứu "Vấn đề chính sách đối
với giáo viên phổ thông đang công tác ở miền núi" đã đề cập tới chính sách hiện
hành của Nhà nước đối với đội ngũ giáo viên đang công tác ở miền núi trên các vấn
đề: chính sách tuyển chọn, chính sách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, chính sách sử
dụng giáo viên, chính sách đãi ngộ giáo viên. Tác giả đã tập hợp, phân tích ý nghĩa
thực tiễn của chính sách hiện hành của Nhà nước đối với giáo viên phổ thông khu
vực miền núi, nêu rõ những yếu tố tích cực, đồng thời cũng chỉ ra những hạn chế của
các chính sách đó[15].
Bùi Thị Ngọc Diệp (2004), trong bài viết: Vấn đề đào tạo cán bộ người dân tộc
thiểu số phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đổi mới đất nước, cho
rằng: Lực lượng cán bộ người dân tộc thiểu số còn thiếu và yếu. Ở các tỉnh miền núi
phía Bắc tình trạng thiếu cán bộ dân tộc thiểu số trầm trọng nhất là hai dân tộc
H'Mông và Dao. tình trạng này đã ảnh hưởng đến chất lượng các hoạt động trong đó
có hoạt động giáo dục. Theo tác giả, chất lượng giáo dục ở miền núi, vùng dân tộc
thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn chưa đáp ứng được mục tiêu đào tạo nguồn nhân
lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội. Đáng chú ý nhất là số cán bộ đã qua đào
tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp chiếm tỉ lệ còn thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cũng
như sự phân bố các vùng và các dân tộc không đồng đều. Từ thực trạng tác giả đã
- 16-
đưa ra kiến nghị đề nghị Ủy ban Dân tộc hệ thống và rà soát toàn bộ chế độ chính
sách đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số từ trước đến nay làm cơ sở cho việc nghiên cứu,
chỉnh sửa, đề xuất mới phù hợp với giai đoạn hiện nay.[8]
Tương tự như vậy, Mai Công Khanh (2008), trong bài: Giáo dục và đào tạo với
phát triển nguồn nhân lực cho miền núi, vùng dân tộc thiểu số, cũng đề cập đến tính
cấp thiết của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho khu vực miền núi, vùng
dân tộc thiểu số. Tác giả cho rằng việc theo dõi, quản lí và sử dụng nguồn nhân lực
đào tạo chưa có hệ thống, chất lượng đào tạo thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu phát
triển của khu vực miền múi và vùng dân tộc thiểu số hiện nay. Trong số các giải
pháp mà tác giả đề xuất, đáng chú ý là các giải pháp sau: 1) Tổ chức các hình thức
trường lớp phù hợp với khu vực miền núi, vùng dân tộc; 2) Tăng cường các nguồn
lực đầu tư cho giáo dục đào tạo; 3) Đổi mới chương trình, phương thức đào tạo; 4)
Xây đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý đủ mạnh về số lượng, đảm bảo về
chất lượng, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực về chuyên môn, kĩ thuật và bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số. [13.8]
Trong bài: Về mô hình đào tạo cán bộ quản lý dân tộc thiểu số từ các trường
đại học, Phạm Hồng Quang (2008) đề cập đến vấn đề đào tạo giáo viên kết hợp với
đào tạo cán bộ quản lý giáo dục là người dân tộc thiểu số từ các trường cao đẳng,
đại học, đặc biệt từ các trường cao đẳng, đại học sư phạm miền núi. Qua bài báo của
tác giả, có thể thấy mô hình phù hợp là kết hợp đào tạo giáo viên với đào tạo cán bộ
quản lý; kết hợp đào tạo kiến thức cơ bản, nền tảng trong chương trình đào tạo giáo
viên với kiến chuyên sâu về quản lí giáo dục. [18]
Về năng lực dạy học của giáo viên phổ thông, tác giả Bùi Minh Hiền, Nguyễn
Vũ Bích Hiền (2015) trong công trình "Quản lí và lãnh đạo nhà trường" đã bàn về
một khía cạnh của năng lực dạy học đó là năng lực tự chủ chuyên môn của giáo viên.
Công trình đã nêu rõ vai trò của năng lực tự chủ chuyên môn và nguyên nhân cản trở
sự phát triển năng lực tự chủ chuyên môn của giáo viên. Ngoài ra, công trình còn bàn
về năng lực đánh giá của giáo viên theo quan điểm vì sự tiến bộ của người học [10].
Vũ Xuân Hùng (2012) nghiên cứu những vấn đề về dạy học hiện đại và nâng cao
- 17-
năng lực dạy học cho giáo viên. Trong nghiên cứu này, tác giả đã cung cấp một số
phương pháp dạy học hiện đại và biện pháp nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ
giáo viên đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay [12]. Tác giả Phan Trọng Ngọ (2015),
với bài viết trong tạp chí khoa học Volumn 6, trường ĐHSP Hà Nội đã đề xuất một
số giải pháp về bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục phổ thông. [17]
Trong đề tài khoa học cấp tỉnh năm 2007, trường CĐSP Hòa Bình đã bàn về
thực trạng năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên tiểu học và trung học cơ sở và đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên giai đoạn
2005-2010. Các giải pháp này rất có giá trị thực tiễn trong phát triển đội ngũ giáo
viên của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2005-2010. [4]
Có thể nói các nghiên cứu khoa học trên đã đề cập đến vấn đề quản lí, phát triển
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt là cán bộ là người dân tộc thiểu số
trong đó có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Tuy nhiên các tác giả mới chỉ dừng
lại ở những gợi ý, những định hướng có tính khái quát mà chưa đi sâu vào nghiên
cứu một cách toàn diện vấn đề phát triển năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên
người dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi và vùng đặc biệt khó khăn.
Đề tài “Nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên người dân tộc thiểu số cấp
tiểu học và trung học cơ sở tỉnh Hòa Bình góp phần đổi mới giáo dục phổ thông”
được xây dựng và nghiên cứu nhằm đánh giá đúng thực trạng hiện tại và năng lực
dạy học của đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số bậc tiểu học và THCS tỉnh Hòa
Bình. Trên cơ sở đó tìm ra những giải pháp phù hợp với điều kiện của tỉnh, của
ngành để nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên người dân tộc, đáp ứng
yêu cầu đổi mới toàn diện về giáo dục đào tạo.
1.2. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đề tài
a) Dân tộc thiểu số, giáo viên, giáo viên người dân tộc thiểu số:
* Dân tộc thiểu số:
Dưới góc độ nhân chủng học, khái niệm thiểu số được dùng khá thông dụng.
Khái niệm này thường được dùng để chỉ những dân tộc ít người hơn so với cộng
- 18-
đồng dân tộc chiếm đa số. Dân tộc thiểu số là nhóm người có những sự khác biệt về
một phương diện nào đó với cộng đồng người chung trong xã hội. Họ có thể khác
biệt với nhóm người đa số về phương diện ngôn ngữ, văn hóa, khác biệt về nhận
thức và tôn giáo, về hoàn cảnh kinh tế, điều kiện sống và thu nhập... và đi kèm theo
đó là sự khác biệt về phương thức ứng xử của cộng đồng đối với chính họ. [11.655]
Trên thực tế, người thiểu số là những người làm cho ta dễ nhận thấy sự khác
biệt so với cộng đồng. Họ mang những nét mà có thể khi nhìn vào cũng như khi giao
tiếp với họ, người ta có thể nhận thấy ngay sự khác biệt đó khi ta so sánh với những
thành viên khác trong cộng đồng.[11.655]
Dân tộc thiểu số là dân tộc có số dân ít cư trú trong một quốc gia thống nhất có
nhiều dân tộc, trong đó có một dân tộc số đông. Trong các quốc gia có nhiều thành
phần dân tộc, mỗi dân tộc thành viên có hai ý thức: (1) ý thức về tổ quốc mình sinh
sống và (2) ý thức về dân tộc mình. Những dân tộc thiểu số có thể cư trú tập trung
hoặc rải rác, xen kẽ, thường ở những vùng ngoại vi hoặc vùng hẻo lánh, vùng điều
kiện phát triển kinh tế xã hội còn có khó khăn. Vì vậy nhà nước tiến bộ thường thực
hiện chính sách bình đẳng dân tộc nhằm xóa dận những chênh lệch trong việc phát
triển kinh tế, xã hội giữa dân tộc đông người và các dân tộc thiểu số. [11.655]
Trong Điều 4, Nghị định số 05/NĐ-CP, ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính
phủ về công tác dân tộc, đã định nghĩa “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số
dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam"; “Vùng dân tộc thiểu số” là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số
cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam"; “Dân tộc thiểu số rất ít người” là dân tộc có số dân dưới 10.000
người.[21]
* Giáo viên
Giáo viên là chức danh nghề nghiệp của người dạy học trong các trường phổ
thông trường nghề và trường mầm non, đã tốt nghiệp các trường sư phạm, có trình
độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học [9.169]
- 19-
Điều 70, Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục năm 2009 đã nêu: 1) nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo
dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác; 2) Nhà giáo phải có những tiêu
chuẩn sau đây: a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; b) Đạt trình độ chuẩn được đào
tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghể nghiệp; d) Lý lịch
bản thân rõ ràng. 3) Nhà giáo dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là
giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng gọi là
giảng viên. [20]
Giáo viên là người truyền thụ toàn bộ các kiến thức và kĩ năng qui định trong
chương trình bộ môn của bậc học, cấp học, ngoài ra còn có trách nhiệm phụ đạo học
sinh kém và bồi dưỡng học sinh giỏi, có năng kiếu. Người giáo viên không những
chỉ dạy tốt các kiến thức chuyên môn, mà còn phải chú ý dạy người, bồi dưỡng tư
tưởng, tình cảm đạo đức để học sinh của mình phát triển nhân cách toàn diện.
[9.169]
Người giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáo dục của nhà
trường, là người tổ chức và điều khiển quá trình hình thành nhân cách cho học sinh,
chịu trách nhiệm về công tác giáo dục học sinh trước nhà nước và nhân dân.
Giáo viên tiểu học: Theo điều 33- Điều lệ trường Tiểu học- Giáo viên làm
nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác
thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.[2]
Người giáo viên tiểu học phụ trách toàn bộ một lớp học, vừa giảng dạy tất cả
các môn học, có khi cả những môn đòi hỏi những năng khiếu chuyên biệt như Âm
nhạc Mĩ thuật ... vừa làm công tác chủ nhiệm. Người giáo viên tiểu học là người dẫn
dắt, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động để đưa học sinh vào thế giới tri thức khoa học,
văn hóa nghệ thuật, giúp học sinh rèn luyện những kĩ năng ứng xử, thỏa mãn nhu cầu
hứng thú trong hoạt động vui chơi, giải trí, thể dục thể thao... Người giáo viên tiểu
học phải thật sự là "nhân vật lí tưởng" của học sinh, là tấm gương cho học sinh noi
theo.
- 20-
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên người dân tộc thiểu số cấp Tiểu học và Trung học Cơ sở tỉnh Hòa Bình góp phần đổi mới giáo dục phổ thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_tai_nang_cao_nang_luc_day_hoc_cho_giao_vien_nguoi_dan_toc.doc

