Đề tài Biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển tại cơ sở giáo dục thực hành Mầm non Hoa Sen trường Cao đẳng Sư phạm Hoà Bình
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÒA BÌNH
---
---
NGUYỄN THỊ HƯƠNG MAY
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN TÂM LÍ CỦA GIÁO VIÊN
TRONG QUẢN LÍ HÀNH VI CHO TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN
TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC THỰC HÀNH MẦM NON HOA SEN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÒA BÌNH
Hòa Bình, 2021
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Phần mở đầu
1
1
2
2
2
3
3
4
Lí do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Phương pháp nghiên cứu
Phần nội dung
Chương 1. Cơ sở lí luận về khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho 4
trẻ rối loạn phát triển
4
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
4
1.1.1. Các nghiên cứu về khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành
vi cho trẻ rối loạn phát triển ở nước ngoài
5
1.1.2. Các nghiên cứu về khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành
vi cho trẻ rối loạn phát triển ở Việt Nam
6
1.2.Các khái niệm cơ bản
6
1.2.1. Khái niệm trẻ rối loạn phát triển
13
1.2.2. Khái niệm quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển
1.2.3. Khái niệm khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ
rối loạn phát triển
14
Chương 2. Thực trạng khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ RLPT 21
tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen, trường CĐSP Hòa Bình
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
21
2.2. Thực trạng khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ RLPT tại Cơ 22
sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen, trường CĐSP Hòa Bình
2.2.1. Nhận thức của giáo viên tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen về trẻ rối 22
loạn phát triển
2
2.2.2. Nhận thức của giáo viên tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen về sự cần 24
thiết của việc quản lí hành vi cho trẻ RLPT
2.2.3. Những phản ứng của giáo viên tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen trước 25
các hành vi của trẻ RLPT
2.2.4. Mức độ khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ RLPT tại Cơ 27
sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen
2.2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi 29
cho trẻ RLPT tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen
2.2.6. Những biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi 31
cho trẻ RLPT tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen
Chương 3. Đề xuất biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản 34
lí hành vi cho trẻ RLPT tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen, trường
CĐSP Hòa Bình
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành 34
vi cho trẻ RLPT tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen
3.2. Biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ 34
RLPT tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen
3.2.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức của giáo viên tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm 34
non Hoa Sen về trẻ RLPT
3.2.2. Biện pháp 2. Phát triển kĩ năng kiểm soát cảm xúc của giáo viên tại Cơ sở giáo dục 35
thực hành mầm non Hoa Sen trong quản lí hành vi cho trẻ RLPT
3.2.3. Biện pháp 3. Phát triển kĩ năng giao tiếp với trẻ RLPT cho giáo viên tại Cơ sở giáo 37
dục thực hành mầm non Hoa Sen
3.2.4. Phối hợp chặt chẽ với gia đình trong quản lí hành vi cho trẻ RLPT
3.3. Thử nghiệm biện pháp
38
39
47
Kết luận và khuyến nghị
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng/ Biểu
Bảng 2.1
Nội dung
Mức độ nhận thức của giáo viên tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa
Sen về trẻ rối loạn phát triển
Bảng 2.2
Những phản ứng của giáo viên tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa
3
Sen trước các hành vi của trẻ rối loạn phát triển
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Mức độ khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát
triển tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen
Mức độ ảnh hưởng của những yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan đến khó
khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển tại Cơ
sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen
Bảng 2.5
Mức độ sử dụng các biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí của giáo viên
trong quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển tại Cơ sở giáo dục thực
hành mầm non Hoa Sen
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Biểu đồ 2.1
Mức độ phù hợp của các biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí của giáo
viên trong quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển
Nhận thức của giáo viên tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen về
trẻ rối loạn phát triển
Phản ứng của giáo viên tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen
trước các hành vi của trẻ rối loạn phát triển
Nhận thức của giáo viên tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen về
sự cần thiết của việc quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
TỪ ĐẦY ĐỦ
RLPT
:
:
Rối loạn phát triển
Cao đẳng Sư phạm
CĐSP
5
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Những năm gần đây, số lượng trẻ được chẩn đoán rối loạn phát triển ngày
càng tăng. Rối loạn phát triển có thể xảy ra ở bất kì đứa trẻ thuộc quốc tịch, nền
văn hoá, tôn giáo và xã hội nào. Theo cục Bảo trợ xã hội, Việt Nam có khoảng
200.000 người mắc chứng rối loạn phát triển như Tự kỉ, chậm nói, tăng động
giảm chú ý, chậm phát triển trí tuệ…Trẻ rối loạn phát triển gặp nhiều khó khăn
khi tham gia vào các hoạt động giao tiếp, tương tác xã hội và các kĩ năng tự
phục vụ do đó cần được chăm sóc và giáo dục đặc biệt.
Hiện nay chưa có phương pháp điều trị dứt điểm nhưng nhiều nghiên cứu
cho thấy việc can thiệp sớm có thể giúp cải thiện khả năng phát triển của trẻ.
Mặc dù trẻ rối loạn phát triển được tham gia học tập hoà nhập tại các trường
mầm non nhưng trong quá trình học tập trẻ thường xuất hiện nhiều hành vi
không phù hợp. Giáo viên trực tiếp chăm sóc giáo dục trẻ rối loạn phát triển gặp
không ít khó khăn. Thực tế cho thấy nhiều giáo viên khi quản lí hành vi cho trẻ
rối loạn phát triển còn tỏ ra e ngại, lúng túng. Điều đó gây cản trở và ảnh hưởng
bất lợi đến hiệu quả của công tác giáo dục hoà nhập. Đồng thời ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng của quá trình giáo dục mầm non.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Biện
pháp khắc phục khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ rối
loạn phát triển tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen trường Cao
đẳng Sư phạm Hoà Bình”. Chúng tôi mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ đề xuất
được các biện pháp để khắc phục khó khăn tâm lí cho giáo viên. Từ đó góp phần
nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục đối với những trẻ rối loạn phát triển
học hoà nhập tại cơ sở này.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng khó khăn tâm lí của giáo viên
trong quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển, đề tài đề xuất biện pháp khắc
6
phục khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát
triển tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen trường Cao đẳng Sư phạm
Hòa Bình.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ rối loạn phát triển.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí của giáo viên
trong quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển tại Cơ sở giáo dục thực hành
mầm non Hoa Sen trường CĐSP Hoà Bình.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận về khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi
cho trẻ rối loạn phát triển
Nghiên cứu thực trạng khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi
cho trẻ rối loạn phát triển tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen
trường Cao đẳng Sư phạm Hoà Bình
Đề xuất biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí
hành vi cho trẻ rối loạn phát triển tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa
Sen trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình.
5. Giả thuyết khoa học
Khi quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển, giáo viên tại Cơ sở giáo
dục thực hành mầm non Hoa Sen trường Cao đẳng Sư phạm Hoà Bình gặp
nhiều khó khăn tâm lí. Điều này ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu giáo dục
mầm non nói chung và công tác giáo dục hoà nhập nói riêng. Nếu có các biện
pháp hỗ trợ kịp thời thích hợp thì sẽ góp phần khắc phục khó khăn tâm lí của
giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển tại cơ sở này.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
7
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã tìm hiểu, tổng hợp, khái quát,
phân tích nhiều tài liệu khác nhau có liên quan đến khó khăn tâm lí, trẻ rối loạn
phát triển, quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển nhằm hình thành nên cơ sở
lí luận cho đề tài.
6.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đây là một trong những phương pháp chính chúng tôi sử dụng để thu thập
thông tin về thực trạng khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho
trẻ rối loạn phát triển tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen.
6.3. Phương pháp quan sát
Chúng tôi sử dụng phương pháp này để quan sát trực tiếp những biểu hiện
và những yếu tố ảnh hưởng đến khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành
vi cho trẻ RLPT tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen.
6.4. Phương pháp đàm thoại
Chúng tôi khi sử dụng phương pháp này nhằm mục đích thu thập, bổ sung
và làm rõ thêm những biểu hiện khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí
hành vi cho trẻ RLPT tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non Hoa Sen trên các
trường hợp cụ thể, từ đó lí giải cho kết quả nghiên cứu.
6.5.Phương pháp thống kê toán học.
Phương pháp thống kê toán học là phương pháp chúng tôi dùng để hỗ trợ
trong quá trình xử lí số liệu sau khi khảo sát thực tiễn bằng phiếu hỏi điều tra về
thực trạng khó khăn tâm lí của giáo viên tại Cơ sở giáo dục thực hành mầm non
Hoa Sen.
8
9
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KHÓ KHĂN TÂM LÍ
CỦA GIÁO VIÊN TRONG QUẢN LÍ HÀNH VI
CHO TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu về khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành
vi cho trẻ rối loạn phát triển ở nước ngoài
Các nhà Tâm lý học Liên Xô (cũ) như A.I. Pan cô, N.V.Cudomina, I. Ox-
tropxkia đã có những công trình nghiên cứu về khó khăn tâm lí trong công tác
giáo dục trẻ mầm non. Theo các tác giả này, những khó khăn thường nảy sinh
với những giáo viên chưa được đào tạo về chuyên môn, họ thường gặp khó khăn
trong việc điều khiển hoạt động học tập, trong đó có liên quan đến việc phân bố
thời gian, sự lựa chọn phương pháp và cách thức tiến hành giờ học…Các tác giả
cũng chỉ ra rằng: Mức độ khó khăn trong công tác của giáo viên có liên quan
đến trình độ nghiệp vụ, thâm niên công tác, sự chuẩn bị bài giảng trước khi lên
tiết học…Để khắc phục những khó khăn này phải đồng thời có sự vận hành của
cả hệ thống giáo dục.
Đồng quan điểm với các nhà nghiên cứu Liên Xô (cũ), các nhà nghiên cứu
Anh, Mỹ, Đức đã chỉ ra rằng: Trong hoạt động nghề nghiệp của mình, con
người có thể gặp rất nhiều tình huống (những khó khăn, những xung đột…). Đặc
biệt, trong những nghiên cứu hoạt động nghề nghiệp giáo viên của các nhà
nghiên cứu như Ph. Xpirin, M. Axtrepinxki đã khẳng định: Theo bản chất, hoạt
động sư phạm luôn là hoạt động sáng tạo, bởi vậy chúng ta sẽ xem xét tình
huống sư phạm theo những tình huống có vấn đề.
Qua thực tiễn đào tạo mầm non rất nhiều năm ở Liên Xô (cũ) các nhà
nghiên cứu đã khẳng định rằng: “ Hoạt động có hiệu quả của giáo viên mầm non
không thể thiếu sự lĩnh hội những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp mà
10
đặc biệt là những kiến thức tâm lí hoạt động của giáo viên mầm non, về các kỹ
năng phân tích và xử lý các tình huống trong công tác”. Các nhà nghiên cứu đã
đi đến kết luận: Sự khắc phục khó khăn và lĩnh hội tay nghề sư phạm diễn ra
trong quá trình giáo viên nghiên cứu tâm lý trẻ, làm sâu sắc và giàu có kiến
thức, nâng cao trình độ văn hoá chung, hình thành kỹ năng và hiểu biết nghề
nghiệp. Điều quan trọng để đạt được những vấn đề cơ bản trên là sự học tập,
trau dồi nghiệp vụ, chuyên môn của các giáo sinh sư phạm mầm non.
Trẻ rối loạn phát triển là đối tượng giáo dục cần can thiệp càng sớm càng
tốt. Hiện nay, nhiều tác giả trên thế giới đã dành nhiều sự quan tâm cho đối
tượng này. Hầu hết, các nhà nghiên cứu đã đi sâu tìm hiểu về những rối loạn cụ
thể nằm trong nhóm các rối loạn phát triển thần kinh. Họ tiếp cận từ nhiều góc
độ khác nhau như về dịch tễ, biểu hiện, nguyên nhân, phương pháp can thiệp;
bên cạnh đó, những nghiên cứu về kiến thức, thái độ của cộng đồng cũng đã
được nhiều tác giả đề cập. Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa có sự quan tâm đến
vấn đề khó khăn tâm lí của những người làm công tác chăm sóc giáo dục trẻ bị
rối loạn phát triển trong cộng đồng. Các công trình nghiên cứu về khó khăn tâm
lý ở nước ngoài chủ yếu quan tâm đến khó khăn tâm lí trong hoạt động giao tiếp
và giao tiếp sư phạm nói chung. Hiện nay, chúng tôi chưa tìm thấy có công trình
nghiên cứu nào về khó khăn tâm lí của giáo viên trong quá trình quản lí hành vi
cho trẻ bị RLPT được công bố.
1.1.2. Các nghiên cứu về khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành
vi trẻ rối loạn phát triển ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí
hành vi cho trẻ RLPT vẫn chưa được các nhà nghiên cứu khoa học quan tâm.
Chúng tôi không tìm thấy công trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu về
vấn đề này. Khi nghiên cứu về khó khăn tâm lí, các tác giả trong nước thường
nghiên cứu về: Khó khăn tâm lí trong hoạt động giao tiếp, khó khăn tâm lí trong
hoạt động học tập, khó khăn tâm lí trong hoạt động thực tập sư phạm của sinh
viên, khó khăn tâm lí trong học ngoại ngữ…Chúng tôi nhận thấy rằng, việc
11
nghiên cứu khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ RLPT là
việc làm cần thiết. Bởi lẽ, quản lí hành vi cho trẻ RLPT là việc gặp nhiều khó
khăn phức tạp. Để đem lại hiệu quả trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ RLPT
thì giáo viên mầm non cần có các biện pháp hỗ trợ họ khắc phục những khó
khăn tâm lí đó.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm trẻ rối loạn phát triển
Rối loạn phát triển là một khái niệm rộng được tiếp cận với nhiều dạng
khuyết tật ở trẻ nhỏ. RLPT bao gồm một nhóm các tình trạng tâm thần bắt
nguồn từ thời thơ ấu liên quan đến suy yếu nghiêm trọng ở các khu vực khác
nhau. Thuật ngữ này còn được sử dụng với một số tên gọi khác. Khái niệm hẹp
nhất được sử dụng trong danh mục “ Rối loạn cụ thể về phát triển tâm lý” trong
ICD - 10. Những rối loạn này bao gồm rối loạn phát triển ngôn ngữ, rối loạn học
tập, rối loạn vận động và rối loạn phổ tự kỷ…Rối loạn phát triển có mặt từ đầu
đời. Hầu hết cải thiện khi đứa trẻ lớn lên, nhưng một số khiếm khuyết kéo dài
suốt cuộc đời. Có một thành phần di truyền mạnh mẽ; nhiều nam giới bị ảnh
hưởng hơn nữ giới.13
Theo sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần phiên bản 5 của
Hiệp hội tâm thần học Hoa kỳ (DSM - 5): Rối loạn phát triển là một nhóm các
rối loạn khởi phát sớm trong quá trình phát triển, thường ở thời điểm trước khi
trẻ đến trường và được đặc trưng bởi những thiếu hụt phát triển, từ đó dẫn đến
suy yếu chức năng cá nhân, xã hội, học tập hoặc nghề nghiệp.
Phạm vi của các thiếu hụt phát triển rất đa dạng, từ những thiếu sót rất cụ
thể của việc học tập hoặc kiểm soát các chức năng lập kế hoạch đến sự suy yếu
tổng thể của các kỹ năng xã hội hoặc trí tuệ. Rối loạn phát triển thường xuất
hiện đồng thời với nhau; ví dụ: trẻ rối loạn phổ tự kỷ thường khuyết tật trí tuệ,
trẻ tăng động giảm tập trung thường có khó khăn học tập. Đối với một số rối
loạn, biểu hiện lâm sàng bao gồm các triệu chứng như suy giảm và trễ trong việc
12
đạt được các mốc phát triển mong đợi.
Như vậy, RLPT là những rối loạn xảy ra trong quá trình phát triển của trẻ
em, thường làm chậm sự phát triển. Nó bao gồm những rối loạn về phát triển
thể chất, tâm lí, và tâm thần kinh. 13
RLPT có thể xảy ra ở một hay nhiều lĩnh vực: vận động (thô hoặc tinh),
ngôn ngữ, kĩ năng xã hội, hành vi, kĩ năng tư duy…
1.2.1.1. Các dạng trẻ rối loạn phát triển
a. Khuyết tật trí tuệ
Khuyết tật trí tuệ là các khuyết tật vĩnh viễn do những suy yếu về cơ thể
hoặc tâm thần bắt đầu trong quá trình phát triển và ảnh hưởng đến hoạt động
chức năng hàng ngày ở ba hoặc nhiều hơn các lĩnh vực: Sống độc lập, tự túc về
kinh tế, học tập, vận động cơ thể, ngôn ngữ, tự chăm sóc…
* Các tiêu chí xác định khuyết tật trí tuệ 8
Khuyết tật trí tuệ bao gồm 3 tiêu chí sau:
- Dưới mức trí tuệ trung bình một cách rõ rệt (IQ < 70): trẻ cần được đánh
giá khả năng trí tuệ bằng các thang đo trí tuệ có độ tin cậy và độ hiệu lực.
- Suy yếu trong hoạt động/chức năng thích nghi ví dụ khả năng sống độc
lập, khả năng đi làm tự túc về kinh tế, khả năng học, khả năng nói và giao tiếp…
- Các khuyết tật xuất hiện trước 18 tuổi.
Các dấu hiệu và triệu chứng của khuyết tật trí tuệ đều là hành vi. Việc
nhìn mặt hoặc biểu hiện bên ngoài để chẩn đoán chậm phát triển chỉ đúng trong
số ít trường hợp. Tuy vậy, người bị khuyết tật trí tuệ thường có một số đặc điểm
sau:
+ Chậm về khả năng nghe, hiểu và nói.
+ Trí nhớ kém (học rồi quên)
+ Khó tiếp thu những quy ước, quy định xã hội.
13
+ Khó khăn trong những kĩ năng giải quyết vấn đề (không biết làm gì
khi có các tình huống bất thường xảy ra).
+ Chậm trong sự phát triển các hành vi thích nghi như: tự chăm sóc, tự
phục vụ bản thân…
+ Thiếu sự kiềm chế ở nơi công cộng.
Nói chung trẻ chậm phát triển thì học tập, vận động, ngôn ngữ, khả năng
tư duy, mọi mặt của đời sống đều chậm so với trẻ phát triển bình thường. Trẻ
cần nhiều thời gian, sự hướng dẫn và giúp đỡ để làm được những việc mà trẻ
bình thường chủ cần tự quan sát và bắt chước được. Trẻ chậm phát triển các kĩ
năng sẽ chậm hơn so với các mộc phát triển thường thấy ở trẻ khác, nhưng trẻ
vẫn sẽ đi qua các mốc đó nhưng chậm hơn, cần nhiều thời gian hơn.
b. Rối loạn phổ tự kỷ
Tự kỷ (Autism) là thuật ngữ nói đến một nhóm các rối loạn phức tạp trong
sự phát triển của não bộ. Đặc trưng cốt lõi của rối loạn phổ tự kỷ là sự khó khăn
trong tương tác xã hội, các vấn đề về giao tiếp bằng lời và không lời; có cá hành
vi sở thích hạn hẹp và định hình lặp lại. Do khiếm khuyết trong tương tác xã hội
kèm rối loạn về cảm giác, trẻ rối loạn phổ tự kỷ gặp nhiều khó khăn trong mọi
lĩnh vực của cuộc sống.
Hiện nay có khá nhiều khái niệm về tự kỷ, nhưng khái niệm tương đối đầy
đủ và được sử dụng phổ biến nhất là khái niệm của Liên Hiệp Quốc đưa ra năm
2008: “ Tự kỷ là một loại khuyết tật phát triển tồn tại suốt đời, thường được biểu
hiện ra ngoài trong 3 năm đầu đời. Tự kỷ là do một rối loạn thần kinh ảnh hưởng
đến chức năng hoạt động của não bộ gây nên, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em và
người lớn ở nhiều quốc gia không phân biệt giới tính, chủng tộc hoặc điều kiện
kinh tế - xã hội. Đặc điểm của nó là khó khăn trong tương tác xã hội, các vấn đề
về giao tiếp bằng lời nói và không bằng lời nói; có các hành vi, sở thích, hoạt
động lặp đi lặp lại và hạn hẹp.”6, tr.103
Đến nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định một nguyên nhân duy nhất
14
gây ra tự kỷ và họ khẳng định không có một kiểu tự kỷ duy nhất. Tuy nhiên,
trong hầu hết trường hợp, tự kỷ có vẻ là sự kết hợp của các gen nguy cơ tự kỷ và
các yếu tố môi trường ảnh hưởng lên sự phát triển sớm của não bộ.
c. Chậm phát triển ngôn ngữ (chậm nói)
Chậm phát triển về lời nói là sự chậm hơn về sự phát triển hay cơ chế sử
dụng lời nói. Lời nói bao hàm quá trình tạo ra âm thanh, như việc sử dụng các
cơ quan bộ phận như phổi, dây thanh quản, miệng, môi, lưỡi, răng…Chậm phát
triển về ngôn ngữ là chậm về sự phát triển sử dụng ngôn ngữ.
Trẻ chậm nói có thể gặp một số vấn đề về xã hội và cảm xúc (ngại giao
tiếp, thiếu kĩ năng giao tiếp, tức giận vì không thể hiện được nhu cầu…) và có
ảnh hưởng đến tâm lí (tự ti, thu mình lại…)
d. Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD)
ADHD là rối loạn tâm thần và thần kinh - hành vi, đặc trưng bởi khó khăn
trong việc tập trung hoặc tăng hoạt động/ xung động hay kết hợp cả giảm tập
trung chú ý và tăng hoạt động/ xung động. ADHD là dạng rối loạn phát triển
phổ biến ở trẻ em, chiếm khoảng 2 đến 8 % trẻ em tuổi đến trường, được nghiên
cứu nhiều nhất, điều trị khá hiệu quả và tiên lượng tốt.
ADHD bao gồm 3 dạng:
+ Giảm tập trung là chủ yếu: Khó duy trì chú ý vào nhiệm vụ, hoạt động đòi
hỏi nỗ lực trí tuệ, ví dụ như tập viết, ngồi học…trẻ hay quên, dễ bị sao nhãng
bởi các kích thích bên ngoài.
+ Tăng động - xung động là chủ yếu: Chân tay luôn cựa quậy, khó ngồi yên,
hoạt động liên tục, nói liên tục hoặc nói quá nhiều, bộp chộp nói xen vào người
khác, chạy nhảy leo trèo quá mức.
+ Kết hợp giảm tập trung và tăng động - xung động.
1.2.1.2. Đặc điểm về hành vi của trẻ rối loạn phát triển
Trẻ RLPT thường không khác biệt về hình dáng bề ngoài hay hình thái não
15
bộ, nhưng khác biệt về chức năng và cách tiếp nhận, xử lý và truyền thông tin
trong não bộ. Trẻ có thể gặp khó khăn trong việc để ý, chia sẻ, bắt chước, chú ý;
có thể gặp khó khăn về tiếp nhận và xử lý thông tin thị giác, thính giác, tư duy
trừu tượng…vì vậy sẽ khó khăn hoặc không tiếp thu được những thông tin như
những trẻ phát triển bình thường (thông qua quan sát, bắt chước…). Trẻ rối loạn
phát triển thường có các “hành vi bất thường”. Theo quan điểm của một số nhà
Tâm lí, họ coi đó là các hành vi lệch khỏi mức bình thường, lệch khỏi mức lý
tưởng, thiếu khả năng hành xử hữu hiệu. Hành vi bất thường được xếp vào 2
loại:
- Hành vi hướng nội: Có nghĩa là trẻ sống thu mình, ít giao tiếp và đôi
khi tự xâm hại cơ thể.
- Hành vi hướng ngoại: Trẻ thể hiện ra bên ngoài thái độ chống đối
hung hãn, có hành vi trái ngược, giảm chú ý và dễ kích động.
Những hành vi bất thường của trẻ không chỉ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát
triển của chính bản thân đứa trẻ mà còn là mối lo ngại thực sự đối với cha mẹ và
các nhà giáo dục. Những đặc điểm thường gặp của các hành vi bất thường xuất
hiện ở trẻ rối loạn phát triển gồm:
- Hành vi gây gổ: Chỉ những hành vi, dùng lời hoặc không dùng lời
gây ra thương tổn cho người khác một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và
mang lại điều gì đó cho người gây gổ.
- Hành vi phá rối: Được định nghĩa như “hành vi có mục đích làm
gián đoạn quá trình học đang diễn ra trong lớp học”.
- Hành vi cáu giận bùng phát: Thường bao gồm những đặc điểm tính
cách hung hăng, gây gổ và hành vi bất hợp tác.
- Nói tự do: Trẻ nói khi không phải lượt của mình hoặc liên tục làm
ảnh hưởng giáo viên trong quá trình giảng bài. Trẻ nói mà không hề xin
phép.
16
- Hành vi rập khuôn: Là các phản ứng lặp lại giống nhau nhiều lần.
- Hành vi tự kích thích: Trẻ thực hiện hành vi để tạo ra một kích thích
mà trẻ thích.
- Hành vi tự xâm hại: Thông thường những trẻ có hành vi xâm hại là
những trẻ có cảm giác dưới ngưỡng. Do vậy trẻ tự cấu, cắn, giật tóc của
mình, va người vào tường…mà không cảm thấy đau.
- Thiếu chú ý: Trẻ xao nhãng với những tiếng ồn nhẹ nhất hoặc sự
thay đổi trong môi trường. Khi đã bị xao lãng, trẻ thường khó trở lại làm
việc. Kết quả là khó hoàn thành bài tập hoặc nhiệm vụ.
- Hành vi không hợp tác: Trẻ thường có thái độ tiêu cực, bướng bỉnh,
dễ nổi cáu khi được yêu cầu làm gì đó hoặc khi bị cấm làm điều gì đó,
không tuân theo nội quy của lớp, thường chống đối giáo viên.
- Kém tập trung khi thực hiện các hoạt động: Liên quan đến việc trẻ
khó duy trì sự tập trung và thường đi kèm với tính bốc đồng, hiếu động thái
quá.
- Thu mình: Là loại hành vi hướng nội điển hình. Một số trẻ ban đầu
do tự ti vì kém bạn bè có thể ít giao tiếp với người khác, dẫn tới xu hướng
cô lập, tránh tiếp xúc.
- Bốc đồng: Trẻ phản ứng nhanh chóng trước các kích thích của môi
trường xung quanh mà không suy nghĩ. Phản ứng này thường không đúng
và do đó trẻ thường học tập và giao tiếp kém.
- Hiếu động thái quá: Trẻ không ngồi và thực hiện nhiệm vụ của mình
trong một thời gian ngắn. Những hành vi này có thể bao gồm sự bồn chồn,
luôn muốn hoạt động, sốt ruột.
- Lo lắng thái quá: Trẻ thường tỏ ra sợ hãi, dễ cảm thấy bị đe doạ,
luôn trốn tránh thực tại và những tình huống mới. Trẻ cũng thường hành
động một cách bồng bột.
17
Như vậy, những đặc điểm về hành vi của trẻ RLPT được biểu hiện thông
qua 3 tiêu chí cụ thể sau:
* Biểu hiện qua vận động các bộ phận cơ thể:
- Trẻ đi lại, ra vào tự do trong lớp.
- Khi không vừa ý, trẻ có thể đấm đá, xô đẩy hoặc ăn vạ.
- Ngồi không yên, gật gù, lắc người, vận động tay chân liên tục.
- Trẻ có thể đạp phá đồ vật khi chơi.
- Trẻ có thể vệ sinh không đúng nơi.
- Trẻ từ chối sự chăm sóc, vỗ về của người khác bằng cách lẩn tránh.
* Biểu hiện bằng sự im lặng:
- Trẻ ngồi uể oải, buồn chán, im lặng.
- Không nói chuyện với bạn bè, mọi người xung quanh.
- Không thực hiện nhiệm vụ.
- Không phản ứng lại thậm chí khi bị trêu chọc.
* Biểu hiện bằng âm thanh lời nói:
- Trẻ nói tự do trong giờ học.
- Trẻ có thể la hét, gào thét không rõ nguyên nhân.
- Trẻ có thể lẩm bẩm một mình.
- Trẻ có thể khóc hoặc hờn dỗi.
1.2.1.3. Các nguyên nhân dẫn đến hành vi bất thường của trẻ rối loạn
phát triển
Những biểu hiện bất thường về hành vi của trẻ rối loạn phát triển có thể
nảy sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Thực tế cho thấy nguyên nhân dẫn
đến những hành vi không mong muốn là rất đa dạng và phức tạp như chính bản
thân mỗi trẻ. Do vậy, xác định chức năng của từng hành vi là rất khó khăn. Để
18
ngăn chặn và giảm thiểu hành vi có vấn đề, chúng ta cần theo dõi những yếu tố
có thể dẫn đến các hành vi đó một cách có hệ thống. Đánh giá chính xác nguyên
nhân dẫn đến hành vi bất thường là cơ sở để chúng ta có biện pháp phòng ngừa
và quản lí hành vi của trẻ hiệu quả. Dưới đây là một số nguyên nhân cụ thể:
+ Do tổn thương hoạt động thần kinh cấp cao làm cho quá trình hưng phấn
và ức chế mất cân bằng.
+ Nhận thức của trẻ quá hạn chế nên không hiểu hết được những nội quy,
quy tắc. Trẻ không hiểu hành vi thái độ của mình đúng hay sai.
+ Hạn chế về ngôn ngữ và kĩ năng giao tiếp khiến trẻ không biết thể hiện
cảm xúc và mong muốn.
+ Trẻ bị đối xử thiếu công bằng ở trong gia đình hoặc ở nhà trường và xã
hội.
+ Trẻ muốn thu hút sự chú ý của người khác vì trẻ không biết cách sử dụng
ngôn ngữ để làm điều này.
+ Trẻ muốn trốn chạy khỏi các tình huống mà trẻ không thích hoặc trốn
tránh nhiệm vụ khó khăn.
1.2.2. Khái niệm quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển
1.2.2.1. Quản lí hành vi
Trong đời sống xã hội, quản lí xuất hiện khi có hoạt động chung của con
người. Quản lí điều khiển, chỉ đạo hoạt động chung của con người, phối hợp các
hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân tạo thành hoạt động chung thống nhất của
tập thể hướng tới mục tiêu đã định trước.
Dưới góc độ tâm lí học, quản lí là tác động có ý thức của chủ thể quản lí
lên đối tượng bị quản lí để đạt được mục tiêu nhất định.
Chủ thể quản lí là cá nhân hay tổ chức - những đại diện có quyền hạn và
trách nhiệm liên kết, phối hợp những hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân hướng
tới mục tiêu chung nhằm đạt được kết quả nhất định trong quản lí.
19
Khách thể của quản lí vô cùng đa dạng, tuỳ thuộc vào từng loại hình quản
lí. Nó được quy định bởi nhiều quy phạm xã hội khác nhau như quy phạm đạo
đức, quy phạm tôn giáo , quy phạm pháp luật…
Hành vi của con người là một trong những khách thể quản lí. Đặc biệt
trong lĩnh vực giáo dục. Ngay từ khi còn nhỏ, hành vi của con người đã được
“uốn nắn” trong các quy phạm về mặt đạo đức, pháp luật, tôn giáo, sắc tộc…
Xét trên phương diện về sinh học‚ tâm lý học thì hành vi có nghĩa là cách
thể hiện suy nghĩ của một người ra bên ngoài thông qua hành động hoặc cử chỉ‚
trạng thái trong một hoàn cảnh nhất định và trong một khoảng thời gian cụ thể.
Với cách tiếp cận trên có thể hiểu quản lí hành vi là sự tác động có ý thức
của một cá nhân hay tổ chức có quyền hạn và trách nhiệm lên các hành động,
cử chỉ, trạng thái của đối tượng nhằm đạt được mục tiêu đã định trước.
1.2.2.2. Quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển
Quản lí hành vi không mong muốn của trẻ rối loạn phát triển là việc không
hề đơn giản. Chúng ta có thể lựa chọn nhiều biện pháp khác nhau nhưng nên bắt
đầu bằng những biện pháp xử lý nhẹ nhất. Mặt khác, việc lựa chọn biện pháp xử
lí nào phục thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi do trẻ gây ra. Mục tiêu
cuối cùng là dạy trẻ kiểm soát được các hành vi của mình mà không cần hoặc
cần ít nhất sự hỗ trợ từ phía bên ngoài. Từ đó, giúp trẻ sống độc lập ở mức cao
nhất và hoà nhập được với cộng đồng.
Quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển là sự tác động của một cá nhân
(cha, mẹ, người chăm sóc trực tiếp, cô giáo,…) hay tổ chức (gia đình, nhà
trường, các nhà giáo dục…) có quyền hạn và trách nhiệm lên các hành động, cử
chỉ, trạng thái của trẻ rối loạn phát triển nhằm giúp trẻ hạn chế và kiểm soát
được các hành vi bất thường. Từ đó trẻ đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề
ra.
Tóm lại, quản lí hành vi đề cập đến việc sử dụng các chiến lược biện pháp
nhằm tăng cường các hành vi mong muốn và giảm thiểu những hành vi không
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Biện pháp khắc phục khó khăn tâm lí của giáo viên trong quản lí hành vi cho trẻ rối loạn phát triển tại cơ sở giáo dục thực hành Mầm non Hoa Sen trường Cao đẳng Sư phạm Hoà Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_tai_bien_phap_khac_phuc_kho_khan_tam_li_cua_giao_vien_tro.pdf

