Đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chế độ chính sách cho học sinh sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÒA BÌNH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM  
Bùi Thị Hương  
Bùi Thị Hằng Thơ  
Đỗ Khắc Sơn  
Nguyễn Văn Tuấn  
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng  
thực hiện chế độ chính sách cho học sinh sinh  
viên trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình  
HÒA BÌNH-2020  
LỜI CAM ĐOAN  
Chúng tôi xin cam đoan: Đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao  
chất lượng thực hiện chế độ chính sách cho học sinh sinh viên trường Cao  
đẳng Sư phạm Hòa Bìnhlà công trình nghiên cứu của nhóm trong công tác  
nghiên cứu khoa học năm học 2019 - 2020.  
Các số liệu, biện pháp, kết luận nghiên cứu được trình bày trong đề tài  
trung thực chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.  
Chúng xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.  
Nhóm tác giả: Bùi Thị Hương  
Đỗ Khắc Sơn  
Bùi Thị Hằng Thơ  
Nguyễn Văn Tuấn  
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA  
TT  
1
Họ và tên  
Bùi Thị Hương  
Đỗ Khắc Sơn  
Đơn vị  
Ghi chú  
Phòng QLĐT&CT HSSV  
Phòng QLĐT&CT HSSV  
Phòng QLĐT&CT HSSV  
Trường PTTH CLC  
2
3
Bùi Thị Hằng Thơ  
4
Nguyễn Văn Tuấn  
Nguyễn Tất Thành  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU ………………………………………………………….......……...1  
Chương 1. CƠ SỞ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU………...…….4  
1.1. Tổng quan của vấn đnghiên cứu………………………………………..4  
1.1.1. Các văn bản liên quan đến việc thực hiện chế độ chính sách cho  
HSSV…….........................................................................................................4  
1.1.2. Các công trình nghiên cứu việc thực hiện chế độ chính sách cho  
HSSV…………………………………………….………………..…………13  
1.2. Các khái niệm của đtài……………………………………….…….….14  
1.2.1. Chế độ chính sách..................................................................................14  
1.2.2. Học sinh sinh viên.................................................................................14  
1.2.3. Giải pháp...............................................................................................14  
1.2.4. Chất lượng.............................................................................................14  
1.2.5. Giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chế độ chính sách cho  
HSSV...............................................................................................................14  
1.3. Một số vấn đề về việc thực hiện chế độ chính sách trong giai đoạn hiện  
nay…………………………………………………………………………...14  
1.3.1. Vấn đề về việc thực hiện chính sách nội trú…………………………..15  
1.3.2. Vấn đề về việc thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập…………..16  
1.3.3. Vấn đề về việc thực hiện trợ cấp hội học bổng khuyến khích học  
tập……………………………………………………………………………17  
1.3.4. Vấn đề về việc thực hiện chính sách vay vốn tín dụng……………….19  
Chương 2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU …......…...........21  
2.1. Vài nét khái quát về công tác tuyển sinh, công tác học sinh sinh viên....21  
2.1.1. Công tác tuyển sinh…………………………………………………...21  
2.1.2. Công tác học sinh sinh viên...................................................................25  
2.2. Thực trạng việc thực hiện chế độ chính sách cho học sinh sinh viên.......28  
2.2.1. Việc tổ chức triển khai thực hiện chế độ chính sách.............................28  
2.2.2. Công tác phổ biến, tuyên truyền hướng dẫn về việc thực hiện chế độ  
chính sách........................................................................................................31  
2.2.3. Quy trình thực hiện hồ sơ chế độ chính sách....................................32  
2.2.4. Công tác phối hợp trong thực hiện chế độ chính sách...........................34  
2.2.5. Việc theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh việc thực hiện chế độ chính sách..36  
2.2.6. Kết quả việc thực hiện chế độ chính sách cho học sinh sinh viên........38  
2.2.7. Khảo sát ý kiến học sinh sinh viên........................................................42  
2.3. Đánh giá chung.........................................................................................44  
2.3.1. Ưu điểm.................................................................................................44  
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.......................................................................44  
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ  
CHÍNH SÁCH CHO HSSV TRƯỜNG CĐSP HÒA BÌNH ……………......46  
3.1. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến chế độ chính sách...46  
3.2. Tăng cường sự phối, kết hợp với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài nhà  
trường..............................................................................................................47  
3.3. Công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện chế độ chính  
sách........................................................................................................48  
3.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện chế độ chính  
sách..................................................................................................................49  
3.5. Tăng cường nguồn lực thực hiện chế độ chính sách................................50  
KẾT LUẬN KHUYẾN NGHỊ ……………..…………………………..52  
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………….………………………….…55  
PHỤ LỤC:……………………..………………………………………….…59  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Tên gọi  
TT  
1 Chi phí học tập  
Đặc biệt khó khăn  
3 Lao động - Thương binh và xã hội  
Học sinh sinh viên  
5 Giáo dục Đào tạo  
Từ viết tắt  
CPHT  
2
ĐBKH  
LĐTB&XH  
HSSV  
4
GD&ĐT  
MỞ ĐẦU  
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  
Hiện nay, việc hỗ trợ HSSV học tập tại các cơ sở giáo dục đã trở thành  
chủ trương, chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước. Ở tất cả các cấp học  
từ bậc học Mầm non cho đến các cơ sở giáo dục Đại học, các trường Cao đẳng;  
Trung cấp đều sự hỗ trợ, đầu tư kinh phí của Nhà nước. Do đó, tại các nhà  
trường, muốn nâng cao chất lượng công tác HSSV thì phải gắn với việc nâng  
cao chất lượng công tác hỗ trợ người học được xác định việc làm cần thiết.  
Các chương trình, chính sách hỗ trợ người học hiện nay khá đa dạng,  
được thực hiện dưới nhiều hình thức: Học bổng chính sách, học bổng khuyến  
khích học tập, trợ cấp hội, Hỗ trợ CPHT, chính sách nội trú, vay vốn tín  
dụng... Các chế độ chính sách này đang đặc biệt hướng tới đối tượng người học  
người dân tộc thiểu số, gia đình người có công với cách mạng, vùng có điều  
kiện kinh tế - xã hội ĐBKK. Nhìn chung, các chính sách đã đang những  
động lực khuyến khích đồng thời thu hút người học đến với mỗi nhà trường.  
Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình, với vị trí đặc thù ở cửa ngõ vùng  
Tây Bắc, là 01 trong 14 tỉnh khu vực miền núi phía Bắc, nhà trường nhiều  
con em các dân tộc đang theo học. Trung bình hàng năm, nhà trường có trên  
80% HSSV/năm người dân tộc thiểu số. thế, từ nhiều năm nay, nhà trường  
luôn chú trọng việc phấn đấu hoàn thành kế hoạch, nội dung đào tạo chuyên  
môn gắn liền với việc thực hiện chế độ chính sách cho HSSV, đặc biệt là HSSV  
dân tộc thiểu số. Kết quả trong 5 năm gần đây đã có 2.050 lượt HSSV được  
hưởng chế độ chính sách.  
Trên thực tế, trong quá trình thực hiện chế độ chính sách cho HSSV, nhà  
trường vẫn còn gặp khó khăn, vướng mắc như: việc tiếp cận với các chế độ  
chính sách của HSSV mới hàng năm đôi khi chưa đầy đủ, khó thực hiện do quy  
trình tuyển sinh kéo dài; chưa đồng bộ trong việc triển khai hệ thống các văn  
bản hướng dẫn thực hiện của các ngành liên quan, giữa bộ phận tham mưu của  
Sở LĐTB&XH với nhà trường; HSSV thuộc diện đối tượng hưởng chế độ nhiều  
1
nhưng việc cấp kinh phí còn chậm, còn chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của  
nhiệm vụ.  
Bên cạnh đó, một số chế độ chính sách còn thể hiện sự bất hợp lý do  
chưa theo kịp với sự phát triển hiện nay của hội; sự thay đổi liên tục về chính  
sách các vùng miền, sự không đồng nhất giữa năm học năm tài chính… cũng  
gây nên nhiều khó khăn, đòi hỏi phải có yêu cầu đổi mới trong công tác thực  
hiện chế đchính sách cho HSSV.  
Xuất phát từ những lý do trên, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài Một  
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chế độ chính sách cho học  
sinh sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình.  
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU  
Trên cơ sở luận thực tiễn, đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải  
pháp nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện giải quyết các chế độ chính sách  
cho HSSV. Từ đó, đề tài được ứng dụng vào thực tiễn góp phần nâng cao chất  
lượng công tác học HSSV của nhà trường.  
3. KHÁCH THỂ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
3.1. Khách thể nghiên cứu:  
Việc thực hiện chế độ chính sách cho HSSV trường Cao đẳng Sư phạm  
Hòa Bình.  
3.2 Đối tượng nghiên cứu:  
Các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chế độ chính sách cho HSSV  
trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình.  
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU  
- Xác định cơ sở luận của việc thực hiện chế độ chính sách cho học  
sinh sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình.  
- Nghiên cứu thực trạng việc thực hiện chế độ chính sách cho học sinh  
sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình.  
- Đề xuất các giải pháp thực hiện chế độ chính sách cho học sinh sinh  
viên trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình.  
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC  
2
Nếu các giải pháp nâng cao chất lượng việc thực hiện chế độ chính sách  
cho HSSV được ứng dụng vào thực tiễn một cách phù hợp thì sẽ nâng cao được  
chất lượng công tác công tác HSSV của nhà trường.  
6. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI  
6.1. Nội dung:  
Giải pháp nâng cao chất lượng việc thực hiện chế độ chính sách cho  
HSSV.  
6.2. Địa bàn nghiên cứu:  
Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình (năm học 2019-2020).  
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu luận:  
Phương pháp: tổng hợp, so sánh, phân tích, hệ thống hoá, trích dẫn ... các  
nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài làm cơ sở luận  
cho quá trình nghiên cứu.  
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:  
- Phương pháp phỏng vấn lấy ý kiến sinh viên về công tác thực hiện chế  
độ chính sách của nhà trường.  
- Nghiên cứu các văn bản về việc thực hiện chế độ chính sách cho học  
sinh sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình.  
8. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI  
Đề tài gồm 3 chương chính và các phần mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham  
khảo. Cụ thể:  
Mở đầu  
Chương 1: Cơ sở luận của vấn đề nghiên cứu  
Chương 2: Thực trạng của vấn đề nghiên cứu  
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chế độ chính sách  
cho HSSV trường CĐSP Hòa Bình  
Kết luận, kiến nghị  
Tài liệu tham khảo.  
NỘI DUNG  
3
Chương 1. CƠ SỞ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. Tổng quan của vấn đề nghiên cứu  
Thực hiện các chế độ chính sách xã hội cho HSSV là nhiệm vụ, trách  
nhiệm của công tác quản lý HSSV trong mỗi nhà trường. Trong nhiều năm qua,  
các chế độ chính sách đã đang được thực hiện đồng bộ ở tất cả các cấp học,  
đã có hàng triệu lượt HSSV được thụ hưởng các chế độ chính sách này từ nhà  
nước giúp giảm bớt gánh nặng về kinh tế để trang trải học phí, sinh hoạt phí  
trong quá trình học tập tại các cơ sở giáo dục đào tạo.  
Thực tế, không ít HSSV vì hoàn cảnh khó khăn phải từ bỏ, dang dở  
việc học, có HSSV phải đi tìm kiếm việc làm sau vài năm mới cơ hội quay  
trở lại trường học. Hay cũng những HSSV vẫn tiếp tục theo học nhưng do  
không đủ tiền trang trải cho chi phí học tập phải đi làm thêm, thậm chí nghỉ học  
dẫn đến tình trạng sa sút, chất lượng học tập kém, ra trường muộn hay không  
đủ điều kiện để tốt nghiệp.  
Phát huy truyền thống “Tương thân, tương ái”, giúp đỡ HSSV nghèo có  
thêm niềm tin, nghị lực điều kiện đến trường. Đặc biệt, với phương châm  
chỉ đạo: “Không để học sinh sinh viên nào phải bỏ học, thôi học vì lý do không  
khả năng đóng học phí và đảm bảo cuộc sống tối thiểu” tại công điện  
474/CĐ-TTg ngày 10/04/2012 của Thủ tướng Chính phủ. thể khẳng định  
trong những năm qua, việc thực hiện các chế độ chính sách hướng tới HSSV  
đặc biệt đối tượng người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, hộ cận nghèo, là người  
vùng kinh tế hội ĐBKK… đã thực sự đi vào cuộc sống, trở thành điểm  
tựa cho hàng nghìn HSSV trong cả nước hướng tới ước mơ học tập.  
1.1.1. Các văn bản liên quan đến việc thực hiện chế độ chính sách cho HSSV  
Chế độ chính sách cho HSSV được thực hiện trên cơ sở các văn bản quy  
phạm pháp luật của Nhà nước, của Chính phủ. Được Chính phủ, các Bộ, các  
ban ngành có liên quan thể chế hóa, phối hợp thể chế thông qua các Quyết định,  
Thông tư hướng dẫn, Thông liên tịch, văn bản hợp nhất… nhằm thực hiện  
đồng bộ đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng cho tất cả các đối  
tượng người học thuộc diện được ưu đãi trong mỗi cơ sgiáo dục.  
4
Để đáp ứng nhu cầu phát triển sự phù hợp trong mỗi giai đoạn, hệ  
thống các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách luôn được rà soát,  
điều chỉnh, bổ sung, thay thế (nếu cần) và công khai thông báo trên các phương  
tiện thông tin đại chúng, tới các bộ, ngành liên quan, các cơ sở giáo dục đào  
tạo... Trên cơ sở đó, các cơ sở giáo dục bám sát chủ trương, các nội dung hướng  
dẫn, triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện chế độ chính sách cho HSSV  
đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định.  
1.1.1.1. Văn bản quy định về chính sách nội trú.  
Văn bản quy định về chính sách nội trú số 53/2015/QĐ - TTg của Chính  
phủ quy định về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng,  
trung cấp được ban hành ngày 20/10/2015 và có hiệu lực thi hành từ 01/  
01/2016. Ngày 16/6/2016, chính sách nội trú được hướng dân chi tiết tại Thông  
liên tịch số 12/2016/TTLT- BLĐTBXH- BGDĐT- BTC về việc thực hiện  
chế độ chính sách nội trú quy định tại Quyết đinh số 53/2015/QĐ -TTg ngày  
20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với  
học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp (kèm theo 07 phụ lục).  
Ngày 05/04/2019 chế độ chính sách nội trú tiếp tục được điều chỉnh và  
hợp nhất tại Thông 1312/VBHN- BLĐTBXH về việc hướng dẫn thực hiện  
chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ- TTg ngày  
20/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh,  
sinh viên học Cao đẳng, trung cấp. Tại văn bản này, đối tượng được hưởng  
chính sách nội trú hiện hành bao gồm:  
- Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;  
- Người tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú;  
- Người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo hoặc người  
khuyết tật hộ khẩu thường trú tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK,  
vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo.  
- Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo quy định của Thủ tướng  
Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ..  
5
- Hệ thống danh mục các văn bản quy định vùng có điều kiện kinh tế -  
hội ĐBKK, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo được ban hành kèm  
theo Thông . Năm 2017, được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 414/QĐ  
- UBDT ngày 11/ 7/2017 về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn  
vào diện đầu tư của chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020. Ngày 22/01/2019  
tại Quyết định số 103/QĐ- TTg tiếp tục được phê duyệt, bổ sung, điều chỉnh  
đổi tên danh sách thôn ĐBKK xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc  
vùng dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2016 - 2020. Quy định về người  
khuyết tật thực hiện theo quy định tại Luật Người khuyết tật, Nghị định  
số 28/2012/NĐ- CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi  
Tiết, hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Người khuyết tật và các văn bản  
khác có liên quan.  
1.1.1.2. Văn bản quy định về chính sách hỗ trợ chi phí học tập.  
Chính sách hỗ trợ CPHT cho sinh viên được quy định tại Quyết định số  
66/2013/QĐ- TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về  
Chính sách hỗ trợ CPHT đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các  
cơ sở giáo dục đại học.  
Ngày 15/10/2014, tại Thông liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-  
BTC liên bộ đã hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày  
11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ  
CPHT đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tập các cơ sở giáo dục  
đại học.  
Theo đó, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ CPHT hiện hành là  
sinh viên hệ cao đẳng chính quy, thuộc đối tượng người dân tộc thiểu số, có  
gia đình thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo (không áp dụng đối với sinh viên cử  
tuyển, hệ vừa làm vừa học, đào tạo theo địa chỉ, liên thông).  
1.1.1.3. Văn bản quy định về trợ cấp hội học bổng khuyến khích học tập.  
* Trợ cấp hội  
Được thực hiện theo Thông liên tịch số 53/1998/TT-LT/ BGD&ĐT-  
BTC-BLĐ-TB&XH ngày 25/8/1998 của Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, Bộ Lao  
6
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ học bổng trợ cấp  
hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập.  
Mức tiền hưởng trợ cấp hội hàng tháng được điều chỉnh tại Quyết  
định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 về điều chỉnh mức học bổng chính  
sách và trợ cấp hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học  
tại các trường công lập.  
Đối tượng hiện nay được hưởng chế độ học sinh, sinh viên hệ chính  
quy tập trung có đủ các điêu kiện sau:  
- HSSV người dân tộc thuộc vùng 3(vùng ĐBKK).  
- HSSV là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, không có  
nguồn chu cấp thường xuyên.  
- HSSV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là  
những người mà gia đình thuộc diện hộ nghèo.  
* Học bổng khuyến khích học tập  
Học bổng khuyến khích học tập được thực hiện theo Quyết định số  
44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ GD&ĐT về học bổng khuyến  
khích học tập đối với HSSV.  
Ngày 01/08/2013, quỹ học bổng khuyến khích học tập được quy định từ  
mức 15% nguồn thu học phí hệ giáo dục chính quy xuống 8% từ nguồn kinh  
phí do nhà nước cấp tại Thông tư số 31/2013/TT- BGD&ĐT của Bộ trưởng  
Bộ GD&ĐT về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2, Quyết định số  
44/2007/QĐ - BGD&ĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc  
cấp học bổng khuyến khích học tập đối với HSSV trong các trường chuyên,  
trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục Đại học và Trung cấp chuyên nghiệp  
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.  
Trên cơ sở Nghị Quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 04/08/2016 của Hội  
đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Ban hành quy định mức thu học phí đối  
với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 -  
7
2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Nhà trường xác  
định được tổng kinh phí dành cho học bổng khuyến khích học tập hàng năm.  
Để được cấp học bổng chính sách HSSV cần đảm bảo các tiêu chuẩn  
được quy định như sau:  
- Mức học bổng loại khá: Có điểm trung bình chung học tập đạt loại khá  
trở lên và điểm rèn luyện đạt loại khá trở lên. Mức học bổng tối thiểu bằng hoặc  
cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành nghề học sinh, sinh viên đó  
phải đóng tại trường nhà trường quy định. Riêng các trường ngoài công lập  
mức học bổng tối thiểu do Hiệu trưởng nhà trường quy định.  
Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo  
mức trần học phí được Nhà nước cấp bù cho nhóm ngành đào tạo của trường.  
- Mức học bổng loại giỏi: điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi  
trở lên và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên. Mức học bổng cao hơn loại khá  
và do Hiệu trưởng quy định.  
- Mức học bổng loại xuất sắc: điểm trung bình chung học tập đạt loại  
xuất sắc điểm rèn luyện đạt loại xuất sắc. Mức học bổng cao hơn loại giỏi  
và do Hiệu trưởng quy định.  
Điểm trung bình chung học tập được xác định theo quy định hiện hành  
của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy, Quy chế đào tạo trung  
cấp chuyên nghiệp hệ chính quy do Bộ GD&ĐT ban hành (chỉ được lấy điểm  
thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất, trong đó không có điểm thi dưới 5,0  
hoặc kiểm tra hết môn học không đạt). Kết quả rèn luyện được xác định theo  
quy định của Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện hiện hành do Bộ GD&ĐT ban  
hành.  
- Học bổng khuyến khích học tập được cấp theo từng học kỳ cấp 10  
tháng trong năm học.  
1.1.1.4. Văn bản quy định về chính sách miễn giảm học phí và vay vốn tín dụng.  
* Chính sách miến giảm học phí  
8
Chính sách miễn giảm học phí hiện hành được thực hiện theo Nghị định  
số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; Quy định về cơ chế thu,  
quản học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và  
chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016  
đến năm học 2020 - 2021 và Thông liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-  
BTC-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP  
ngày 02/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản học phí đối  
với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm  
học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 -  
2021.  
Đối với khối các trường Sư phạm do không phải đóng học phí nên chỉ  
các ngành đào tạo hệ ngoài sư phạm thực hiện áp dụng chính sách này cho  
HSSV. Đối tượng được hưởng bao gồm diện miễn (không phải đóng học phí)  
giảm 70% học phí, cụ thể như sau:  
- Đối tượng không phải đóng học phí:  
+ Học sinh tiểu học trường công lập.  
+ HSSV ngành sư phạm hệ chính quy đang theo học tại các cơ sở giáo  
dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà  
nước.  
+ Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát  
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục đại  
học. Các ngành chuyên môn đặc thù do quan nhà nước thẩm quyền ban  
hành.  
- Đối tượng được miễn học phí:  
+ Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách  
mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.  
+ Trẻ em học mẫu giáo và HSSV bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ  
nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;  
+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi  
dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21  
9
tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với  
đối tượng bảo trợ hội.  
+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ  
nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;  
+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và  
binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân:  
theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông liên tịch số  
20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/3/2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài  
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29/9/2011 của  
Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ;  
+ Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội  
trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên);  
+ Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa  
dự bị đại học;  
+ Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục  
đại học người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định  
của Thủ tướng Chính phủ;  
+ Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lê nin và Tư tưởng HChí Minh;  
Học sinh, sinh viên, học viên học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm  
thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào  
tạo nhân lực y tế công lập, theo chỉ tiêu đào tạo của Nhà nước;  
+ HSSV người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có Điều kiện kinh tế  
- xã hội khó khăn hoặc ĐBKK. Cụ thể:  
Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn,  
Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm,  
BRâu, Ơ Đu;  
Vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ĐBKK được xác định  
theo các văn bản quy định  
+ Sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các  
chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;  
10  
+ Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp (bao  
gồm cả học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp nghề  
và trung cấp chuyên nghiệp);  
+ Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề  
khó tuyển sinh nhưng hội có nhu cầu theo danh Mục do Thủ trưởng cơ quan  
quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định;  
+ Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát  
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục  
nghề nghiệp. Các ngành chuyên môn đặc thù do quan nhà nước thẩm  
quyền ban hành.  
- Đối tượng được giảm học phí:  
Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:  
+ HSSV học các ngành nghệ thuật truyền thống đặc thù trong các  
trường văn hóa - nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch  
hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân  
khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài  
chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;  
+ HSSV các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương,  
múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục  
nghề nghiệp. Danh Mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ  
LĐTB&XH quy định;  
+ Trẻ em học mẫu giáo và HSSV là người dân tộc thiểu số (không phải  
là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK  
theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:  
+ Người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người theo  
quy định tại Điểm k Khoản 2 Điều 4 Thông liên tịch này);  
+ Vùng có Điều kiện kinh tế hội ĐBKK: được quy định tại phụ lục I  
kèm theo Thông liên tịch này (trừ các vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội khó  
khăn).  
Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:  
11  
+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân,  
viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được  
hưởng trợ cấp thường xuyên;  
+ Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ cận  
nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.  
* Vay vốn tín dụng  
Để hỗ trợ sinh viên trang trải một phần chi phí học tập và sinh hoạt, Thủ  
tướng Chính phủ đã ban hành chính sách vay vốn cho sinh viên từ năm 2007  
tiếp tục thực hiện cho đến nay.  
Vay vốn tín dụng được thực hiện theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg  
ngày 27/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh  
viên với việc điều chỉnh mức vay và điều chỉnh giảm lãi suất cho vay hiện nay  
được quy định tại:  
Quyết định số 1656/QĐ- TTg ngày 19/11/2019 Thủ tướng Chính phủ về  
việc điều chỉnh mức vay đối với HSSV. Theo đó mức cho vay tối đa là  
2.500.000 đồng/tháng/HSSV kèm theo lãi suất cho vay ưu đãi tiếp tục được giữ  
nguyên 0,65%/tháng.  
Đối tượng được vay áp dụng gồm:  
- Sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa  
phương nơi cho vay.  
- Sinh viên năm nhất vừa trúng tuyển đại học phải Giấy báo trúng  
tuyển của trường.  
- Sinh viên từ năm thhai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc  
đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi:  
cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.  
1.1.2. Các công trình nghiên cứu việc thực hiện chế độ chính sách cho HSSV  
Về vấn đề công tác HSSV, qua nghiên cứu nhóm chúng tôi thấy một  
số đề tài như:  
12  
Biện pháp quản lý sinh viên của phòng Công tác học sinh sinh viên tại  
trường Cao đẳng Du lịch Nội, tác giả Phạm Huyền Trang, luận văn ThS  
ngành Quản lý Giáo dục, số: 601405, bảo vệ năm 2012 tại trường Đại học  
Giáo dục. Qua tiến hành Khảo sát, đánh giá thực trạng Quản lý sinh viên, tác  
giả đã đưa ra đề xuất các biện pháp Quản lý sinh viên của phòng công tác quản  
lý HSSV tại trường Cao đẳng Du lịch Nội.  
Một số giải pháp đổi mới công tác quản học sinh sinh viên ở trường  
Cao đẳng nghề Đồng Tháp, tác giả Phan Kim Lan, Luận văn Thạc sỹ Khoa học  
giáo dục, số: 601405, tại trường Đại học Vinh. Qua đề tài tác giả cũng đưa  
ra các biện pháp đổi mới công tác quản lý HSSV ở trường Cao đẳng nghề Đồng  
Tháp.  
Biện pháp quản hoạt động tự học của HSSV khu nội trú ở trường  
CĐSP Hòa Bình, năm học 2016 - 2017, của nhóm tác giả: Bùi Văn Lý, Đào  
Anh Tuấn, Nguyễn Thành Hưng. Các tác giả đã đưa ra phân tích nội dung, thực  
trạng công tác và các biện pháp quản hoạt động tự học của sinh viên nội trú  
tại Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình  
Thực thi chính sách tín dụng đối với học sinh sinh viên tại Ngân hàng  
Chính sách xã hội Việt Nam, tác giả Thị Hồng Liên, Luận văn Thạc sỹ Chính  
sách công, mã số: 60340402, bảo vệ năm 2017, tại Học viện Hành chính Quốc  
Gia. Tác giả đã đưa ra hệ thống biện pháp về định hướng phát triển, mục tiêu  
và các giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng đối với HSSV tại Ngân hàng  
chính sách Việt Nam.  
Nhưng đề tài nghiên cứu về việc thực hiện chế độ chính sách cho HSSV  
nói chung và HSSV trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình thì chưa có tác giả  
nào nghiên cứu.  
1.2. Các khái niệm của đtài  
1.2.1. Chế độ chính sách  
Chế độ chính sách được hiểu là các quy định Pháp luật của Nhà nước,  
quy định của tổ chức/đơn vị/doanh nghiệp cho HSSV, nhà giáo, bác sĩ, công  
an, quân nhân, người có công, thương binh, thân nhân liệt sĩ, CBCNV-LĐ,…  
13  
(công dân) mà họ được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng theo  
quy định.  
1.2.2. Học sinh sinh viên  
HSSV là người học đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo  
dục quốc dân. Học sinh là đối tượng người học của cơ sở giáo dục phổ thông,  
lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, theo học  
hệ trung cấp chuyên nghiệp tại các trường Đại học, cao đẳng, trường dự bị đại  
học. Sinh viên là đối tượng theo học hệ Cao đẳng, Đại học chính quy tại Trường  
Cao đẳng, Đại học.  
1.2.3. Giải pháp: Là cách giải quyết một vấn đề khó khăn (Theo Từ điển Từ và  
ngữ Việt Nam năm 2000 của Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh - trang  
738).  
1.2.4. Chất lượng: Giá trị về mặt lợi ích phục vụ đời sống (Theo Từ điển Từ  
ngữ Việt Nam năm 2000 của Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh - trang  
296).  
1.2.5. Giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chế độ chính sách cho HSSV:  
Được hiểu là cách giải quyết những vấn đề khó khăn để làm tăng giá trị về mặt  
lợi ích phục vụ việc thực hiện chế độ chính sách cho HSSV.  
1.3. Một số vấn đề về việc thực hiện chế độ chính sách trong giai đoạn hiện  
nay  
1.3.1. Vấn đề về việc thực hiện chính sách nội trú.  
Năm 2015, chính sách nội trú được hướng dẫn thực hiện và chính thức  
hiệu lực từ tháng 01 năm 2016. Chính sách nội trú đã kịp thời giúp HSSV là  
người dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn, HSSV vùng kinh tế hội  
ĐBKK, người khuyết tật đã phần nào trang trải khó khăn về điều kiện kinh tế,  
yên tâm theo học tại các nhà trường.  
Tùy theo diện đối tượng sinh viên được hưởng các mức từ 60%; 80%  
đến 100% mức tiền lương cơ sở/tháng/HSSV/12 tháng. Bên cạnh đó, HSSV  
còn được nhận tiền hỗ trợ 1.000/khóa đào tạo để mua đồ dùng cá nhân như:  
chăn cá nhân, áo ấm (nếu cần), màn cá nhân, chiếu cá nhân, áo đi mưa quần  
14  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 70 trang Thùy Anh 17820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chế độ chính sách cho học sinh sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxde_tai_mot_so_giai_phap_nham_nang_cao_chat_luong_thuc_hien_c.docx