Đề cương chi tiết học phần ngành Sư phạm Hóa – Sinh

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐÀ LẠT  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN  
NGÀNH SƯ PHẠM HÓA – SINH  
Đà Lạt, tháng 11 năm 2018  
MỤC LỤC  
SINH THÁI HỌC VÀ MÔI TRƢỜNG* ...........................................................................162  
 
NĂM THỨ NHẤT  
TOÁN CAO CẤP  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần: 40711012  
1.2. Số tín chỉ: 02  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng, hình thức đào tạo: Chính quy  
1.4. Loại học phần: Bắt buộc  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Lý thuyết  
: 30 tiết quy chuẩn  
: 16 tiết  
- Bài tập  
: 14 tiết  
- Tự học  
: 60 giờ  
2. Mục tiêu của học phần  
Học xong học phần này sinh viên cần đạt đƣợc các yêu cầu sau:  
2.1. Kiến thức:  
- Trang bị vốn kiến thức tối thiểu về toán học: Tập hợp, ánh xạ, các kiến thức cơ bản  
về hàm một biến.  
- Nắm đƣợc khái niệm về phƣơng trình vi phân, nghiệm của phƣơng trình vi phân, tự  
tìm cách giải phƣơng trình vi phân cấp 1, cấp 2 cơ bản.  
2.2. Kỹ năng:  
- Có kỹ năng tính toán, thống kê.  
- Vận dụng kiến thức toán học vào việc học hóa học, thí nghiệm.  
2.3. Thái độ:  
- Nghiêm túc lên lớp, chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên giảng dạy.  
- Tích lũy những kiến thức toán cần thiết để phục vụ cho việc học hóa học.  
- Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần cung cấp một số kiến thức cơ bản về toán học, bao gồm: một kiến  
thức cơ bản về tập hợp, ánh xạ, quan hệ hai ngôi, quan hệ tƣơng đƣơng, các khái niệm  
cơ bản về hàm một biến, khái niệm phƣơng trình vi phân cấp 1, 2, nghiệm của phƣơng  
trình vi phân, một số kiến thức cơ bản về thống kê.  
4. Nội dung chi tiết học phần  
Chƣơng 1. TẬP HỢP – ÁNH XẠ (2,2)  
1.1 Tập hợp  
1.1.1 Khái niệm tập hợp, ví dụ  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang  
1
 
1.1.2 Các phép toán trên tập hợp, định nghĩa, ví dụ.  
1.2 Ánh xạ  
1.2.1 Định nghĩa ánh xạ, ví dụ  
1.2.2 Định nghĩa đơn ánh, ví dụ  
1.2.3 Định nghĩa toàn ánh, ví dụ  
1.2.4 Định nghĩa song ánh, ví dụ, ánh xạ ngƣợc, điều kiện tồn tại ánh xạ ngƣợc  
Chƣơng 2. PHÉP TÍNH VI TÍCH PHÂN HÀM MỘT BIẾN (2,4)  
2.1 Hàm số.  
2.1.1 Định nghĩa  
2.1.2 Các hàm số sơ cấp  
2.2 Giới hạn hàm số  
2.2.1 Định nghĩa, các phép toán.  
2.2.2 Vô cùng bé, vô cùng lớn  
2.3 Hàm số liên tục  
2.3.1 Định nghĩa  
2.3.2 Tính chất  
2.4 Đạo hàm  
2.4.1 Định nghĩa  
2.4.2 Công thức tính.  
2.4.3 Đạo hàm cấp cao  
2.5 Vi phân.  
2.5.1 Định nghĩa.  
2.5.2 Liên hệ giữa đạo hàm và vi phân.  
2.5.3 Vi phân cấp cao  
2.6 Tích phân  
2.6.1 Tích phân bất định  
2.6.2 Tích phân xác định  
2.7 Tích phân suy rộng.  
2.7.1 Tích phân có cận vô cực.  
2.7.2 Tích phân của hàm không bị chặn  
Chƣơng 3. PHƢƠNG TRÌNH VI PHÂN (6,4)  
3.1 Phƣơng trình vi phân cấp một  
3.1.1 Khái niệm phƣơng trình vi phân cấp một, ví du.  
3.1.2 Nghiệm tổng quát và nghiệm riêng.  
3.1.3 Phƣơng trình tách biến (phƣơng trình có biến phân ly).  
3.1.4 Phƣơng trình đẳng cấp cấp một.  
3.1.5 Phƣơng trình vi phân toàn phần.  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang  
2
3.1.6 Phƣơng trình vi phân tuyến tính cấp một.  
3.2 Phƣơng trình vi phân cấp hai.  
3.2.1 Khái niệm phƣơng trình vi phân cấp hai, ví du.  
3.2.2 Nghiệm tổng quát và nghiệm riêng.  
3.2.3 Các phƣơng vi phân cấp hai giảm cấp đƣợc.  
3.2.4 Phƣơng trình vi phân tuyến tính cấp hai với hệ số hằng( thuần nhất, không thuần  
nhất).  
Chƣơng 4. SƠ LƢỢC VỀ THỐNG KÊ TOÁN HỌC (6,4)  
4.1 Giải tích tổ hợp.  
4.1.1 Chỉnh hợp: chỉnh hợp lặp, không lặp, hoán vị, định nghĩa, ví dụ  
4.1.2 Tổ hợp: định nghĩa, ví dụ  
4.2 Thống kê toán.  
4.2.1 Sơ lƣợc về xác suất.  
4.2.2 Sơ lƣợc về thống kê.  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính  
1. Nguyễn Đình Trí (chủ biên) (2007). Toán học cao cấp (tập 1, 2, 3), NXB Giáo dục.  
2. Phạm Văn kiều. Xác suất thống kê, Dự án đào tạo GVTHCS.  
5.2. Tài liệu tham khảo  
1. Hoàng Xuân Sính (chủ biên) (2003). Nhập môn toán cao cấp, NXB Đại Học Sƣ  
Phạm.  
2. Nguyễn Văn Mậu, Đặng Huy Ruận, Nguyễn Thủy Thanh (2002). Phép tính vi phân  
và tích phân hàm một biến, NXB Đại Học Quốc Gia, Hà Nội.  
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
- Hình thức dạy học chủ yếu lên lớp lí thuyết, giải bài tập trên lớp, hƣớng dẫn SV đọc  
sách và tự giải bài tập.  
- Chƣơng 2 hƣớng dẫn sinh viên tự học là chính.  
- Tìm tài liệu trên Internet liên quan đến những kiến thức toán cần học.  
6.2. Đối với sinh viên  
- Tự đọc sách theo hƣớng dẫn của GV.  
- Tự học, tự nghiên cứu, ở nhà, tìm và đọc tài liệu trên Internet…  
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang  
3
- Điểm chuyên cần: 10%.  
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.  
- Điểm giữa kỳ: 20%  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.  
Hình thức thi (tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp, hoặc bao gồm các hình thức): Tự luận  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang  
4
HÓA ĐẠI CƢƠNG 1  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần: 40711023  
1.2. Số tín chỉ: 03  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng, hình thức đào tạo: Chính quy  
1.4. Loại học phần: Bắt buộc  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Làm bài tập trên lớp  
- Tự học  
: 45 tiết quy chuẩn  
: 30 tiết  
: 15 tiết  
: 90 giờ  
2. Mục tiêu của học phần  
Học xong học phần này sinh viên cần đạt đƣợc các yêu cầu sau:  
2.1. Kiến thức  
- Nắm vững kiến thức cơ bản về khái niệm các chất, các định luật cơ bản của Hóa học,  
hệ đơn vị quốc tế (SI), cấu tạo hạt nhân, một số cơ sở để kháo sát hệ vi mô, cấu tạo  
nguyên tử theo quan điểm cơ học lƣợng tử, cấu tạo phân tử và liên kết hóa học, hóa  
học tinh thể.  
- Biết vận dụng phƣơng pháp, năng lực tự học, tự nghiên cứu phát triển từ thấp lên cao  
2.2. Kĩ năng  
Biết sử dụng thành thạo các thiết bị đồ dùng dạy học môn học và năng lực  
chuyên môn trong quá trình học tập.  
2.3. Thái độ  
- Có năng lực tự nghiên cứu học tập, không ngừng hoàn thiện kiến thức.  
- Thƣờng xuyên cập nhật tri thức mới và vận dụng những kiến thức đã học vào việc  
giải bài tập nâng cao năng lực tƣ duy.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Hóa đại cƣơng 1 trang bị cho sinh viên các kiến thức về: Các khái niệm và định  
luật hóa học; Đại cƣơng về hóa học hạt nhân; Một số cơ sở để khảo sát hệ vĩ mô; Cấu  
tạo nguyên tử theo quan điểm cơ học lƣợng tử; Đại cƣơng về cấu tạo phân tử và liên  
kết hóa học, hóa học tinh thể, làm cơ sở để học tập nghiện cứu các phân môn hóa học  
khác nhƣ Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích....  
4. Nội dung chi tiết học phần  
Chƣơng 1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH LUẬT HÓA HỌC (3,2)  
1.1. Các khái niệm cơ bản.  
1.1.1. Nguyên tử. Sơ lƣợc về cấu tạo hạt nhân. Đồng vị.  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang  
5
 
1.1.2. Chất, đơn chất, hợp chất. Phân tử.  
1.1.3. Hệ đơn vị. Hệ SI, mol.  
1.1.4. Nguyên tử khối, mol nguyên tử.  
1.1.5. Phân tử khối, mol phân tử.  
1.1.6. Số Avogadro.  
1.1.7. Đƣơng lƣợng  
1.2. Một số định luật cơ bản.  
1.2.1. Định luật bảo toàn khối lƣợng.  
1.2.2. Định luật đƣơng lƣợng.  
1.2.3. Định luật thành phần không đổi.  
1.2.4. Định luật tỉ lệ bội  
1.2.5. Định luật Avogadro. Thể tích mol phân tử của chất khí.  
1.3. Một số phƣơng pháp xác định khối lƣợng mol phân tử của chất khí và chất dễ bay  
hơi dựa vào:  
1.3.1. Tỷ khối hơi.  
1.3.2. Thể tích mol.  
1.4. Một số phƣơng pháp xác định khối lƣợng nguyên tử của các nguyên tố.  
1.4.1. Phƣơng pháp Đulong – Pơti (Dulong-Petit).  
1.4.2. Phƣơng pháp Canizaro (Cannijaro).  
1.4.3. Phƣơng pháp khối phổ (MS).  
1.5. Công thức và phƣơng trình Hóa học.  
1.5.1. Công thức. Lập công thức. Tính theo công thức.  
1.5.2. Phƣơng trình. Lập phƣơng trình. Tính theo phƣơng trình Hóa học.  
1.6. Phản ứng oxi hóa – khử.  
Chƣơng 2. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ (9,4)  
2.1. Một số vấn đề tiền cơ học lƣợng tử về cấu tạo vật chất.  
2.1.1. Lƣỡng tính sóng – hạt của ánh sáng. Các hệ thức Anhxtanh.  
2.1.2. Thuyết lƣợng tử Plăng (M. Planck)  
2.1.3. Sóng vật chất dơ Brơi (De Broglie).  
2.1.4. Nguyên lí bất định Haixenbéc (Heisenberg)  
2.2. Một số nguyên lí và tiên đề cơ học lƣợng tử.  
2.2.1. Tiên đề về hàm sóng. Nguyên lí chồng chất trạng thái.  
2.2.2. Tiên đề về phƣơng trình Srođingơ. Hạt chuyển động tự do trong hộp thế một  
chiều.  
2.2.3. Hệ đơn vị nguyên tử (đvn) hay atomic unit (a.u.).*  
2.3. Hệ 1 electron, 1 hạt nhân. Các khái niệm cơ bản.  
2.3.1. Hệ một eletron, một hạt nhân.  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang  
6
2.3.2. Các khái niệm cơ bản.  
2.3.2.1. Obitan nguyên tử.  
2.3.2.2. Hàm mật độ xác suất mây electron.  
2.3.2.3. Spin electron. Hàm obitan – spin.  
2.3.2.4. Bốn số lƣợng tử.  
2.4. Nguyên tử nhiều electron.  
2.4.1. Một số cơ sở.  
2.4.1.1. Mô hình hạt độc lập.  
2.4.1.2. Nguyên lí phản đối xứng (nguyên lí Paoli).  
2.4.1.3. Sơ lƣợc về phƣơng pháp trƣờng tự hợp.  
2.4.2. Cấu hình electron.  
2.4.2.1. Khái niệm.  
2.4.2.2. Các cơ sở để viết cấu hình elẻcton. Nguyên lí vững bền. Qui tắc (n+1). Qui tắc  
Hund 1. Nguyên lí paoli.  
2.4.2.3. Vỏ electron. Lớp, phân lớp electron bão hòa, electron hóa trị.  
Chƣơng 3. ĐỊNH LUẬT VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN (6,4)  
3.1. Định luật tuần hoàn.  
3.2. Bảng hệ thống tuần hoàn:cấu trúc, các dạng bảng, các khái niệm nguyên tố họ s, p,  
d, f.  
3.3. Độ âm điện  
3.3.1. Các đặc trƣng năng lƣợng của nguyên tử.  
3.3.2. Độ âm điện nguyên tử: Khái niệm, thang độ âm điện và đơn vị.  
3.3.3. Độ âm điện nhóm.  
3.3.4. Vai trò của độ âm điện trong Hóa học.  
3.4. Các qui luật liên hệ giữa vị trí nguyên tố với độ âm điện, bán kính nguyên tử…  
Chƣơng 4. ĐẠI CƢƠNG VỀ HÓA HỌC HẠT NHÂN (3,0)  
4.1. Sự phóng xạ tự nhiên. Độ hụt khối lƣợng. Ứng dụng.  
4.2. Động học của sự phóng xạ tự nhiên và ứng dụng.  
4.3. Sự phóng xạ nhân tạo.  
4.4. Phản ứng nhiệt hạt nhân.  
Chƣơng 5. LIÊN KẾT HÓA HỌC (9,5)  
5.1. Mở đầu về liên kết hóa học.  
5.1.1. Đặc trƣng hình học của phân tử.  
5.1.2. Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.  
5.1.3. Tƣơng tác Van đơ Van (Van Der Waals)  
5.1.4. Liên kết hiđro.  
5.2. Thuyết liên kết hóa trị (Thuyết VB)  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang  
7
5.2.1. Các luận điểm cơ sở.  
5.2.2. Sơ lƣợc về phƣơng pháp Heilơ – Lơndơn (Heitler London) giải bài toán H .  
2
5.2.3. Thuyết lai hóa liên kết.  
5.2.4. Thuyết hóa trị định hƣớng. Nguyên lí xen phủ cực đại.  
5.2.5. Liên kết xichma, liên kết pi. Công thức vạch hóa trị. Sự chồng chất sơ đồ hóa trị.  
5.2.6. Thuyết spin về hóa trị.  
5.3. Một số vấn đề của thuyết obitan phân tử Thuyết MO).  
5.3.1. Cơ sở của thuyết MO.  
5.3.2. Thuyết MO về một số phân tử đơn chất A , một số phân tử hợp chất: CH , H O  
,
2
4
2
CO …  
2
5.3.3. Liên kết xichma, pi. Sơ lƣợc về mô hình liên kết theo thuyết MO. Phƣơng pháp  
MO – Hucken.*  
5.4. Một số vấn đề về liên kết hóa học trong phức chất.  
5.4.1. Mở đầu.  
5.4.2. Thuyết Paoling (Pauling) về liên kết trong phức chất.  
5.4.3. Sơ lƣợc về thuyết trƣờng tinh thể, thuyết MO về phức chất.  
Chƣơng 6. MỘT SỐ VẤN VẤN ĐỀ VỀ TINH THỂ *  
6.1. Khái niệm.  
6.2. Các khái niệm cấu trúc cơ bản.  
6.3. Tinh thể ion. Năng lƣợng mạng lƣới.  
6.4. Tinh thể nguyên tử. Tinh thể kim loại. Thuyết vùng năng lƣợng.  
6.5. Tinh thể phân tử.  
6.6. Tinh thể lỏng.  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính  
Lê Duy An (2015). Giáo trình Hóa đại cương 1, Lƣu hành nội bộ.  
5.2. Tài liệu tham khảo  
1. Trần Thành Huế (2000, 2001, 2002). Hóa đại cương (Tập một - Cấu tạo chất),  
NXBGD, Hà Nội  
2. Nguyễn Đức Chung (2000). Hóa học đại cương, NXBGD, Hà Nội.  
3. Lâm Ngọc Thiềm, Trần Hiệp Hải. Bài tập Hóa học đại cương , NXBGD, Hà Nội  
4. Đặng Trần Phách (1990). Hóa cơ sở , NXBGD, Hà Nội.  
5. Đặng Trần Phách (1990). Bài tập Hóa cơ sở, NXBGD, Hà Nội.  
6. Các tài liệu khác: Khai thác thông tin về Hóa đại cƣơng trên Internet.  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang  
8
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
- Chƣơng 1 tổ chức cho SV ôn tập lại kiến thức đã học ở phổ thông có mở rộng và  
nâng cao. Hình thức học: Tự học và thảo luận nhóm.  
- Chƣơng 2 giải thích cho SV nắm đƣợc đặc diểm cấu tạo nguyên tử, các khái niệm  
obitan nguyên tử, bản chất của liên kết hóa học, các PP giải thích cấu tạo của một số  
phân tử đơn giản.  
- Chƣơng 3,4,5,6 Giới thiệu khái quát bản chất của lý thuyết các quá trình hóa học:  
Nhiệt động học, động hóa học, dung dịch và các quá trình diễn biến trong dung dịch,  
phản ứng OXH-K và dòng điện.  
- Chƣơng 7, hƣớng dẫn sinh viên ôn tập lại chƣơng trình phổ thông. Giải thích bản  
chất một số phản ứng trong hóa vô cơ.  
- Cuối mỗi chƣơng, cần cho sinh viên làm một số câu hỏi và bài tập để củng cố các  
kiến thức về tính chất hóa học, quy luật biến đổi tính chất và khả năng phản ứng của  
chúng. Chú ý dạng bài tập tính toán trong thực nghiệm gắn với việc pha chế, lắp đặt,  
sử dung TBTN  
- Đánh giá kết quả học tập của SV dựa vào tinh thần, thái độ học tập: chuyên cần, làm  
bài tập, tham gia thảo luận, kết quả thi kiểm tra giữa HP và cuối học phần.  
6.2. Đối với sinh viên  
- Lên lớp tối thiểu 80% giờ học.  
- Tự đọc tài liệu theo HD của giảng viên.  
- Làm bài tập và tham gia thảo luận tại lớp một cách tích cực.  
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Điểm giữa kì  
Trọng số 04  
- 1 bài thi giữa kì 45 phút hệ số 5  
- Chuyên cần hệ số 2  
- Tự học, thảo luận; hệ số 3  
- Điểm giữa kì: = (Điểm chuyên cần x2 + điểm tự học x 3 + điểm bài kiểm tra giữa kì  
x5)/10  
7.2. Thi kết thúc học phần:  
Trọng số 06. Thi tự luận  
7.3. Lịch trình kiểm tra định kỳ, thi cuối kỳ (kể cả thi lại)  
- Kiểm tra giữa học phần: Sau chƣơng 4.  
- Thi kết thúc học phần: Theo kế hoạch thi của khoa và nhà trƣờng.  
Điểm học phần = (Điểm giữa kì x4+Điểm thi hết học phần x 6)/10.  
Thang điểm: Sử dụng thang điểm 10.  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang  
9
 
HÓA ĐẠI CƢƠNG 2  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần: 40711033  
1.2. Số tín chỉ: 03  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng, hình thức đào tạo: Chính quy  
1.4. Loại học phần: Bắt buộc  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Hóa đại cƣơng 1  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 45 tiết quy chuẩn  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Làm bài tập trên lớp  
- Tự học  
: 30 tiết  
: 15 tiết  
: 90 giờ  
2. Mục tiêu của học phần  
Học xong học phần này sinh viên cần đạt đƣợc các yêu cầu sau:  
2.1. Kiến thức  
- Vận dụng đƣợc hai nguyên lý cơ bản của nhiệt động học vật lý vào các quá trình hóa  
học, cụ thể biết cách tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng trong pha hơi và pha ngƣng kết.  
- Nắm vững hai tiêu chí đánh giá chiều hƣớng diễn biến và trạng thái cân bằng của  
phản ứng hóa học (entropi và năng lƣợng tự do Gibbs).  
- Hiểu đƣợc mỗi quan hệ giữa nhiệt động lực học, động hóa học và điện hóa học trong  
khi xem xét một quá trình hóa học cụ thể.  
- Biết đƣợc những yếu tố bên ngoài ảnh hƣởng tới sự chuyển dịch cân bằng hóa học,  
cân bằng ion trong dung dịch chất điện li, cân bằng phản ứng oxi hóa khử điện hóa,  
những yếu tố ảnh hƣởng tới tốc độ phản ứng hóa học nói chung.  
2.2. Kỹ năng  
- Vận dụng nguyên lý I của nhiệt động lực học vào hiệu ứng nhiệt của các phản ứng  
hóa học.  
- Vận dụng định luật Hess trong tính toán hiệu ứng nhiệt  
- Vận dụng nguyên lý II và những hệ quả của nó vào việc xét khả năng diễn biến và  
trạng thái cân bằng của phản ứng.  
- Vận dụng quy tắc Gibbs để xét cân bằng pha của hệ một cấu tử.  
- Vận dụng và giải thích khả năng oxi hóa khử của các chất trong dãy điện hóa.  
- Vận dụng các yếu tố vật lý và hóa học trong việc điều khiển các phản ứng hóa học để  
đạt đƣợc mục đích mong muốn.  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang 10  
- Lý giải đƣợc những hiện tƣợng và những vấn đề hay gặp trong thực tế nhƣ: sự nung  
vôi, sự ô nhiễm nguồn nƣớc do thiếu oxi hòa tan, ăn mòn kim loại, tinh chế kim loại  
bằng điện phân…  
2.3. Thái độ  
- Hiểu đƣợc tầm quan trọng của Hóa học Đại cƣơng II; là cơ sở lý thuyết các quá trình  
hóa học từ đó có ý thức định hƣớng cho các môn học của ngành Hóa.  
- Sử dụng kiến thức của môn học vào thực tế giảng dạy, thực tế đời sống xã hội và sản  
xuất, có ý thức trong bảo vệ môi trƣờng sống của con ngƣời.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần này cung cấp cho sinh viên những vấn đề chung nhất về nhiệt động  
lực hóa học, động hóa học, điện hóa học, hóa học chất keo. Những quy luật chi phối  
các quá trình hóa học, đó lá những quy luận hiệu ứng năng lƣợng của phản ứng hóa  
học, những quy luật về tốc độ của các quá trình hóa học và những quy luật của phản  
ứng hóa học có liên quan với sự truyền điện, những quy luật về sự hình thành và bền  
hóa của dung dịch keo. Đồng thời qua học phần này phần nào cũng giúp các em sinh  
viên định hƣớng đƣợc cách học các môn học của ngành Hóa.  
4. Nội dung chi tiết học phần  
Chƣơng 1. NGUYÊN LÝ THỨ NHẤT CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC VÀ HIỆU  
ỨNG NHIỆT CÖA QUÁ TRÌNH HÓA HỌC (4,2)  
1.1. Một số khái niệm cơ bản: hệ nhiệt động, môi trƣờng xung quanh, hệ đóng, hệ mở, hệ  
đồng thể, hệ dị thể, hàm trạng thái, thông số quá trình, tính thuận nghịch và không thuận  
nghịch nhiệt động.  
1.2. Nguyên lý I của nhiệt động lực học: phát biểu nguyên lý, biểu thức toán, nội năng,  
entanpi.  
1.3. Nhiệt và công trong các quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp và đẳng tích.  
1.4. Áp dụng nguyên lý I cho nhiệt hóa học. Định luật Hess  
1.5. Nhiệt hình thành và nhiệt đốt cháy. Sự tính hiệu ứng nhiệt.  
Chƣơng 2. NGUYÊN LÝ THỨ HAI CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC VÀ CHIỀU  
DIỄN BIẾN CỦA QUÁ TRÌNH (3,2)  
2.1. Các quá trình tự diễn biến.  
2.2. Nguyên lý II, biểu thức toán, entropi.  
2.3. Sự tính biến thiên entropi cho một số quá trình.  
2.4. Entropi là tiêu chí đánh giá chiều của quá trình và trạng thái cần bằng.  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang 11  
2.5. Năng lƣợng tự do Gipxơ (Gibbs)  
2.6. Năng lƣợng tự do là tiêu chí đánh giá chiều diễn biến và trạng thái cân bằng của hệ.  
Chƣơng 3. LỰC GIỮA CÁC PHÂN TỬ TRONG CHẤT LỎNG VÀ CÂN BẰNG PHA  
(2,1)  
3.1* Thuyết động học phân tử của chất lỏng và chất rắn.  
3.2* Lực giữa các phân tử ( lƣỡng cực – lƣỡng cực, ion – lƣỡng cực, lực phân tán, liên kết  
cầu hidro).  
3.3* Trạng thái lỏng ( sức căng bề mặt, độ nhớt, cấu trúc và thuộc tính của nƣớc).  
3.4 Sự biến đổi pha  
3.4.1 Quy tắc Gipxo (Gibbs)  
3.4.2 Cân bằng pha trong hệ một cấu tử ( cân bằng lỏng – hơi, áp suất hơi, điểm sôi và nhiệt  
bay hơi, cân bằng lỏng – rắn, cân bằng rắn – hơi).  
3.5 Giản đồ pha của hệ một cấu tử ( nƣớc, CO2)  
Chƣơng 4. CÂN BẰNG HÓA HỌC (4,2)  
4.1 Khái niệm về cân bằng  
4.2 Định luật tác dụng khối lƣợng Gumbe Vagiơ và các cách biểu thị hằng số cân bằng.  
4.3 Các phƣơng trình đẳng nhiệt, đẳng áp Vanhôp và các yếu tố ảnh hƣởng tới vị trí cân  
bằng hóa học.  
4.4 Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ satơliê.  
4.5* Sự tính hằng số cân bằng trong trƣờng hợp hiệu ứng nhiệt là một hàm của nhiệt độ.  
4.6* Nguyên lý thứ ba và sự tính hằng số cân bằng.  
Chƣơng 5. ĐỘNG HÓA HỌC VÀ XÖC TÁC (4,2)  
5.1 Một số khái niệm: tốc độ phản ứng, phƣơng trình động học của phản ứng, bậc phản ứng,  
phân tử số của phản ứng, cơ chế phản ứng và giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng.  
5.2 Động học của phản ứng bậc 1, bậc 2, bậc 0, bậc n.  
5.3 Ảnh hƣởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng, năng lƣợng hoạt hóa.  
5.4 Phƣơng trình Arrhenius  
Chƣơng 6. DUNG DỊCH (4,3)  
6.1 Khái niệm về dung dịch; thành phần dung dịch.  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang 12  
6.2 Thuyết Arrhenius về axit bazơ  
6.3 Thuyết Bronsted về axit bazơ  
6.4 Thuộc tính axit bazo của nƣớc. Tích số tan của nƣớc.  
6.5 Chỉ số pH của dung dịch  
6.6 Sự tính pH của dung dịch axit mạnh, bazo mạnh, axit yếu , bazo yếu.  
6.7 Chỉ số pKa và pKb của axit và bazo  
6.8 Những thuộc tính axit, bazo của muối tạo thành; axit mạnh và bazo mạnh, axit mạnh và  
bazo yếu, axit yếu và bazo mạnh, axit yếu và bazo yếu  
6.9 Dung dịch đệm  
6.10 Cân bằng tan, tích số tan và các yếu tố ảnh hƣởng đến cân bằng tan  
Chƣơng 7. PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ VÀ DÕNG ĐIỆN (6,4)  
7.1 Phản ứng oxi hóa – khử và cân bằng phản ứng oxi hóa khử  
7.2 Pin Galvani  
7.3 Thế điện cực chuẩn  
7.4 Điều kiện tự diễn biến của phản ứng oxi hóa khử.  
7.5 Ảnh hƣởng của nồng độ tới thế điện cực và sức điện động ( phƣơng trình Nernst)  
7.6 Sự điện phân, định luật Faraday về điện phân.  
7.7 Ăn mòn kim loại  
7.8* Pin, acquy  
7.9* Một số ứng dụng của điện phân ( dung dịch NaCl, NaCl nóng chảy, nƣớc).  
Chƣơng 8. ĐẠI CƢƠNG VỀ HÓA CHẤT KEO (2,0)  
8.1 Một số khái niệm: hệ phân tán và sự phân loại.  
8.2 Điều chế hệ keo và tinh chế  
8.3 Một số thuộc tính của hệ keo: độ bền, sự đông tụ  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính  
Trần Hiệp Hải, Vũ Ngọc Ban, Trần Thanh Huế (2004). Cơ sở lý thuyết các quá trình  
hóa học, Nhà xuất bản Đại học sƣ phạm, Thái Nguyên.  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang 13  
5.2. Tài liệu tham khảo  
1. Đặng Trần Phách (1990). Hóa cơ sở, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.  
2. Đặng Trần Phách (1986). Bài tập hóa cơ sở, Nhà xuất bàn Giáo dục, Hà Nội.  
3. Nguyễn Đức Chung (2009). Hóa học đại cương, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia,  
TPHCM.  
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
- Chuẩn bị nội dung kế hoạch giảng dạy, phƣơng pháp giảng dạy chủ yếu của cả học  
phần, hình thức lên lớp, hình thức đánh giá và kiếm tra của học phần, tất cả đƣợc  
thông bảo cho sinh viên biết ngay buối đầu tiên lên lớp.  
- Phải có biện pháp giảng dạy nhằm thúc đẩy sinh viên tự học và nghiên cứu các phần  
không giảng trên lớp và đồng thời chuẩn bị bài phần giảng trên lớp.  
6.2. Đối với sinh viên  
- Với lƣợng kiến thức rất lớn, nhƣng giảng viên chỉ trực tiếp giảng dạy có 45 tiết. Vì  
vậy, yêu cầu sinh viên phải đọc thêm tài liệu tham khảo và tự nghiên cứu một số vấn  
đề ở nhà để tiếp thu kiến thức ở trên lớp.  
- Những mục có dấu (*) là những vấn đề sinh viên phải tự học và tự nghiên cứu ở nhà.  
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:  
- Điểm chuyên cần: 10%.  
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.  
- Điểm giữa kỳ: 20%  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.  
Hình thức thi : Tự luận  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang 14  
THỰC VẬT HỌC 1  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần: 40711043  
1.2. Số tín chỉ: 3  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng, hình thức đào tạo: Chính quy  
1.4. Loại học phần: Bắt buộc  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 45 tiết quy chuẩn  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Làm bài tập trên lớp, thảo luận  
- Tự học  
: 30 tiết  
: 15 tiết  
: 90 giờ  
2. Mục tiêu của học phần  
Học xong học phần này sinh viên cần đạt đƣợc các yêu cầu sau:  
2.1. Kiến thức  
- Biết đƣợc đặc điểm cấu tạo cơ thể thực vật ở các mức độ khác nhau từ tế bào đến cơ  
quan của cây có hoa phù hợp với chức năng.  
- Hiểu và giải thích đƣợc mối liên quan giữa cấu tạo với chức năng và điều kiện môi  
trƣờng qua tìm hiểu một số biến đổi hình thái, cấu tạo của một số mô và cơ quan của  
cây.  
- Biết đƣợc các hình thức sinh sản ở thực vật và ý nghĩa sinh học của mỗi hình thức  
này, đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh sản và sự sinh sản ở thực vật hạt kín.  
- Qua chu trình phát triển của các nhóm thực vật từ tảo đến cây hạt kín, thấy đƣợc xu  
hƣớng tiến hóa của thể bào tử và thể giao tử ở các nhóm thực vật.  
- Nắm đƣợc các kiến thức cơ bản về phân loại học thực vật, hệ thống quan điểm phân  
chia sinh giới, phân chia giới thực vật, hệ thống thực vật từ thấp đến cao qua các bậc  
phân loại (ngành, lớp), quan hệ họ hàng và hƣớng tiến hóa của chúng.  
- Biết đƣợc tính chất đặc trƣng chung của mỗi ngành, lớp, bộ, họ về đặc điểm tổ chức  
cơ thể, đặc điểm sinh sản, nguồn gốc tiến hóa, phân loại và ý nghĩa thực tế của các  
nhóm thực vật quan trọng.  
- Có một vài hiểu biết cơ bản về sự đa dạng của thực vật ở nƣớc ta để từ đó có thể vận  
dụng vào thực tiễn giảng dạy sau này, liên hệ với tình hình địa phƣơng.  
2.2. Kỹ năng  
- Biết cách quan sát, nhận biết thực vật ngoài thiên nhiên; hiểu và giải thích đƣợc mối  
quan hệ giữa thực vật với môi trƣờng sống.  
- Vận dụng các kiến thức đã học vào việc giảng dạy những kiến thức về thực vật thuộc  
chƣơng trình THCS có liên quan đến hình thái giải phẫu thực vật, phân loại thực vật.  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang 15  
 
2.3. Thái độ  
- Tự tạo cho bản thân và từ đó có thể truyền đạt lại cho học sinh của mình sau này lòng  
yêu thiên nhiên. Từ đó xây dựng ý thức và thói quen bảo vệ thực vật, bảo vệ tài  
nguyên thiên nhiên, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.  
- Yêu môn học và phải có ý thức thƣờng xuyên tích lũy các kiến thức và tƣ liệu giảng  
dạy môn học.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần cung cấp cho SV những kiến thức về hình thái và cấu tạo giải phẫu tế  
bào, cơ quan sinh dƣỡng, cơ quan sinh sản của các nhóm thực vật. Từ đó, sinh viên  
phải tóm tắt đƣợc chu trình phát triển của các nhóm thực vật và tổng kết đƣợc quá  
trình phát triển của cây có hoa. Học phần giúp ngƣời học tìm hiểu các đặc điểm chung  
về thế giới thực vật, sự phân chia các nhóm thực vật thành các bậc phân loại cũng nhƣ  
nguồn gốc, con đƣờng tiến hóa của chúng trong tự nhiên.  
4. Nội dung chi tiết học phần  
A. PHẦN HÌNH THÁI GIẢI PHẪU THỰC VẬT 30 tiết chuẩn  
Chƣơng 1. MỞ ĐẦU (1,0)  
1.1. Giới thiệu chung về giới thực vật, vai trò của thực vật.  
1.2. Đối tƣợng và nhiệm vụ của Hình thái - Giải phẫu học thực vật.  
1.3. Quan hệ Hình thái - Giải phẫu học thực vật với các môn học khác.  
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu Hình thái - Giải phẫu học thực vật.  
Chƣơng 2. TẾ BÀO THỰC VẬT (4,2)  
2.1. Đại cƣơng về tế bào thực vật.  
2.1.1. Khái niệm tế bào.  
2.1.2. Hình dạng, kích thƣớc tế bào.  
2.2. Thành phần cấu tạo của tế bào.  
2.2.1. Vách tế bào: Thành phần hóa học của vách tế bào, cấu trúc của vách tế bào,  
những biến đổi hóa học của vách tế bào.  
2.2.2. Màng sinh chất: Cấu tạo và chức năng.  
2.2.3. Tế bào chất: Tính chất lý học và thành phần hóa học của tế bào chất, cấu tạo  
hiển vi và siêu hiển vi của tế bào chất, tính chất sinh lý của tế bào chất.  
2.2.4. Các bào quan của tế bào: Ty thể, lạp thể.  
2.2.5. Nhân tế bào: Số lƣợng, hình dạng, kích thƣớc và vị trí của nhân tế bào, thành  
phần cấu tạo của nhân, chức năng của nhân.  
2.2.6. Các thể ẩn nhập trong tế bào: Hạt tinh bột, hạt alơrôn, giọt dầu, tanin, tinh thể  
canxi oxalat và các chất vô cơ khác.  
2.2.7. Không bào và dịch tế bào  
2.3. Sự phân bào.  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang 16  
2.3.1. Sự phân bào trực phân.  
2.3.2. Sự phân bào gián phân.  
Chƣơng 3. MÔ THỰC VẬT (4,1)  
3.1. Khái niệm về mô thực vật.  
3.1.1. Định nghĩa.  
3.1.2. Phân loại  
3.2. Mô phân sinh.  
3.2.1. Sự tiến hóa của mô phân sinh  
3.2.2. Cấu tạo tế bào mô phân sinh  
3.2.3. Phân loại mô phân sinh  
3.3. Mô che chở (Mô bì).  
3.3.1. Nguồn gốc và chức năng mô bì  
3.3.2. Phân loại mô bì  
3.4. Mô dẫn  
3.4.1. Sự tiến hóa của mô dẫn  
3.4.2. Phân loại mô dẫn  
3.4.3. Các kiểu bó mạch  
3.5. Mô mềm (Mô cơ bản)  
3.5.1. Định nghĩa  
3.5.2. Phân loại mô mềm  
3.6. Mô cơ (Mô nâng đỡ)  
3.6.1. Mô dày (hậu mô)  
3.6.2. Mô cứng (cƣơng mô)  
3.7. Mô tiết (Cấu trúc tiết)  
3.7.1. Cấu trúc tiết bên ngoài  
3.7.2. Cấu trúc tiết bên trong  
Chƣơng 4. CƠ QUAN SINH DƢỠNG (6,2)  
4.1. Khái niệm chung về cơ quan sinh dƣỡng thực vật.  
4.1.1. Định nghĩa về cơ quan  
4.1.2. Quá trình hình thành các cơ quan sinh dƣỡng  
4.2. Rễ  
4.2.1. Ðại cƣơng  
4.2.2. Hình thái rễ  
4.2.3. Biến thái của rễ  
4.2.4. Các miền của rễ  
4.2.5. Cấu tạo giải phẫu của rễ  
4.3. Thân  
Đề cương chi tiết ngành Hóa – Sinh  
Trang 17  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 169 trang Thùy Anh 20440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết học phần ngành Sư phạm Hóa – Sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_hoc_phan_nganh_su_pham_hoa_sinh.pdf