Đề cương chi tiết môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ  
BỘ MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG  
CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT  
ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG  
HỌC PHẦN  
CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM  
1.  
THÔNG TIN CHUNG  
Tên học phần (tiếng Việt):  
Tên học phần (tiếng Anh):  
Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam  
Revolutionary way of the Communist Party of  
Vietnam  
Mã môn học:  
04  
Khoa/Bộ môn phụ trách:  
Giảng viên phụ trách chính:  
Khoa Lý luận chính trị  
ThS. Trần Thị Mỵ  
GV tham gia giảng dạy:  
ThS-GVC. Nguyễn Thị Thu Hà, ThS. Đào Thanh  
Bình, ThS. Phạm Thị Thùy Dương, ThS. Nguyễn Thị  
Luyến, ThS. Nguyễn Thị Minh  
Số tín chỉ:  
3 (33, 24, 90)  
Số tiết Lý thuyết:  
Số tiết TH/TL:  
33  
24  
Số tiết Tự học:  
90  
Tính chất của học phần:  
Học phần học trước:  
Bắt buộc  
Những Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin  
1, 2, Tư tưởng Hồ Chí Minh  
Không  
Học phần tiên quyết :  
Các yêu cầu của học phần:  
- Sinh viên phải có tài liệu học tập  
- Phải có giáo trình chuẩn quốc gia  
1
2. MÔ TẢ HỌC PHẦN  
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là học phần cơ sở bắt buộc trong  
chương trình đào tạo Đại học của tất cả các chuyên ngành. Học phần được bố trí giảng dạy  
sau môn học Những Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 1, 2 và Tư tưởng Hồ Chí  
Minh. Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: lịch sử ra đời của Đảng;  
quá trình hình thành, bổ sung và phát triển đường lối của Đảng; kết quả, ý nghĩa và bài học  
kinh nghiệm của Đảng. Nội dung chủ yếu của môn học là cung cấp cho sinh viên những  
hiểu biết cơ bản có hệ thống về đường lối của Đảng, đặc biệt là đường lối trong thời kỳ đổi  
mới.  
3. MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC  
Kiến thức  
Cung cấp những tri thức có tính hệ thống về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt  
Nam từ năm 1930 cho đến nay. Từ đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách  
mạng xã hội chủ nghĩa. Trong đó chủ yếu tập trung vào đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới  
trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội (chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối  
ngoại,…).  
Kỹ năng  
Sinh viên được rèn luyện kỹ năng tư duy khoa học, tư duy logic và biện chứng về lịch sử  
Đảng. Sinh viên có kỹ năng lựa chọn tài liệu nghiên cứu, chủ động học tập môn học và kỹ  
năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm. Sinh viên có khả năng vận dụng, nhận thức lịch  
sử vào công tác thực tiễn, phê phán quan niệm sai trái về lịch sử của Đảng, góp phần xây  
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.  
Năng lực tự chủ và trách nhiệm  
Nâng cao nhận thức tư tưởng, niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng; giúp sinh viên có  
hướng phấn đấu trở thành người công dân, người Đảng viên gương mẫu, ra sức cống hiến  
cho đất nước. Sinh viên có tinh thần yêu nước, có ý thức trách nhiệm công dân, ý thức kỷ  
luật và thái độ nghề nghiệp đúng đắn, ham tìm hiểu và học tập suốt đời. Sinh viên có khả  
năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa  
xã hội theo quan điểm của Đảng và nhà nước.  
4. CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN  
Mô tả CĐR học phần (mục tiêu cụ thể)  
CĐR của  
CTĐT  
Mã CĐR  
Sau khi học xong môn học này, người học có thể:  
G1  
Về kiến thức  
2
Nêu được những bối cảnh lịch sử thời đại Việt Nam từ cuối thế kỷ  
XIX đến thế kỷ XXI và yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam  
qua các thời kỳ  
G1.1.1  
1.1.1  
Hiểu được đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và đường  
lối cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là đường lối thời kỳ đổi mới  
của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986 đến nay)  
G1.1.2  
G1.2.1  
1.1.2  
1.1.1  
Hiểu được vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với tiến  
trình phát triển của cách mạng Việt Nam.  
G2  
Về kỹ năng  
G2.1.1  
Khả năng giao tiếp, thuyết trình và viết báo cáo  
2.2.1  
2.2.2  
Có khả năng vận dụng, liên hệ kiến thức đã học để giải quyết các vấn  
đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội...theo đường lối của Đảng  
G2.2.1  
Có khả năng làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết các vấn đề  
liên quan đến đường lối cách mạng của Đảng  
G2.2.2  
2.2.2  
G3  
Năng lực tự chủ và trách nhiệm  
Hiểu rõ được quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng chủ nghĩa  
Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh vào lãnh đạo cách mạng Việt  
Nam, liên hệ với bản thân trong giai đoạn hiện nay.  
G3.1.1  
G3.1.2  
3.1.1  
3.1.2  
Có tinh thần yêu nước, có ý thức trách nhiệm công dân, ý thức kỷ luật  
và thái độ nghề nghiệp đúng đắn, ham tìm hiểu và học tập suốt đời Có  
ý thức kỷ luật và thái độ nghề nghiệp đúng đắn  
Có phẩm chất đạo đức tốt, có niềm tin và trung thành với đường lối,  
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.  
G3.2.1  
G3.2.2  
3.2.1  
3.1.1  
Có ý thức trách nhiệm công dân, ý thức kỷ luật và thái độ nghề  
nghiệp đúng đắn.  
Có khả năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những  
vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội theo quan điểm của Đảng và  
nhà nước  
G32.3  
3.2.3  
5. NỘI DUNG MÔN HỌC, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY  
Tuần  
Số Số tiết  
Tài liệu  
Nội dung  
thứ  
tiết TH/TL học tập,  
3
LT  
tham  
khảo  
Chương mở đầu: Đối tượng, nhiệm vụ và phương  
pháp nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng  
Cộng sản Việt Nam  
I. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu  
1. Đối tượng nghiên cứu  
2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
II. Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học  
tập môn học  
1
3
1,2,3,4,5,6  
1.  
Phương pháp nghiên cứu  
2. Ý nghĩa  
Chương 1: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và  
cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng  
1.1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam  
1.1.1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ  
XX  
1.1.2. Hoàn cảnh trong nước  
1.2. Hội nghị thành lập Đảng và Cương lĩnh chính trị  
đầu tiên của Đảng  
1.2.1. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam  
1.2.2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng  
sản Việt Nam  
2
3
1,2,3,4,5,6  
Chương 2: Đường lối đấu tranh giành chính quyền  
(1930 - 1945)  
2.1. Chủ trương đấu tranh từ năm 1930 đến năm 1939  
2.1.1. Trong những năm 1930-1935  
2.1.2. Trong những năm 1936 - 1939  
2.2. Chủ trương đấu tranh từ năm 1939 đến năm 1945  
2.2.1. Hoàn cảnh lịch sử và sự chuyển hướng chỉ đạo  
chiến lược của Đảng  
3
4
3
3
1,2,3,4,5,6  
1,2,3,4,5,6  
2.2.2. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính  
quyền  
Chương 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân  
4
Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975)  
3.1. Đường lối xây dựng, bảo vệ chính quyền và kháng  
chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1946)  
3.1.1. Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền  
cách mạng (1945-1946)  
3.1.2. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp  
xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân (196-  
1954)  
3.2. Đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống  
nhất Tô quốc(1954-1975)  
5
3
1,2,3,4,5,6  
3.2.1. Đường lối trong giai đoạn 1954-1964  
3.2.2. Đường lối trong giai đoạn 1965-1975  
Thảo luận Chương 1, 2, 3  
Bài tập Chương 1, 2, 3; Kiểm tra  
1. Sự lãnh đạo của Đảng với phong trào cách mạng 1930-  
1945.  
6
2. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và kinh nghiệm lịch sử  
cuộc Cách mạng Tháng Tám?  
6
1,2,3,4,5,6  
3. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II, III của Đảng.  
4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh  
nghiệm của kháng chiến chống Mỹ.  
Chương 4: Đường lối công nghiệp hoá  
4.1. Công nghiệp hoá thời kỳ trước đổi mới  
4.1.1. Mục tiêu và phương hướng công nghiệp hóa  
4.1.2. Đánh giá sự thực hiện đường lối công nghiệp  
hóa  
4.2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ đổi mới  
4.2.1. Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa  
4.2.2. Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại  
hóa  
7
3
1,2,3,4,5,6  
4.2.3. Định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong  
những năm tới  
4.2.4. Kết quả và nguyên nhân  
8
Chương 5: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường  
3
1,2,3,4,5,6  
5
định hướng xã hội chủ nghĩa  
5.1. Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường  
5.1.1. Cơ chế quản lý kinh tế trước đổi mới  
5.1.2. Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị  
trường thời kỳ đổi mới  
5.2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định  
hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta  
5.2.1. Mục tiêu và quan điểm cơ bản  
5.2.2. Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế  
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa  
5.2.3. Kết quả và nguyên nhân  
Thảo luận Chương 4, 5  
Bài tập Chương 4, 5, Kiểm tra  
1. Chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Đảng.  
2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI,VII.  
3. Những vấn đề về công nghiệp hóa và hiện đại hóa ở  
Việt Nam hiện nay.  
9
6
1,2,3,4,5,6  
4. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, mục  
tiêu, nội dung và thành tựu.  
Chương 6: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị  
6.1. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ  
trước đổi mới (1945- 1985)  
6.1.1. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân (1945-  
1954)  
6.1.2. Hệ thống dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch  
sử của chuyên chính vô sản (1954-1975)  
6.1.3. Hệ thống chuyên chính vô sản theo tư tưởng  
làm chủ tập thể (1975-1985)  
10  
3
1,2,3,4,5,6  
6.2. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi  
mới  
6.2.1. Đổi mới tư duy về hệ thống chính trị  
6.2.2. Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ  
thống chính trị thời kỳ đổi mới  
6.2.3. Đánh giá sự thực hiện đường lối  
6
Chương 7. Đường lối xây dựng và phát triển nền văn  
hóa; giải quyết các vấn đề xã hội  
7.1. Quá trình nhận thức và nội dung đường lối xây  
dựng, phát triển nền văn hoá  
11  
3
1,2,3,4,5,6  
7.1.1. Thời kỳ trước đổi mới  
7.1.2. Trong thời kỳ đổi mới  
Thảo luận Chương 6, 7  
Bài tập Chương 6, 7  
1. Đường lối xây dựng hệ thống chính trị của Đảng từ  
12 1975 đến nay.  
2. Nội dung của chính sách phát triển văn hoá xã hội của  
6
1,2,3,4,5,6  
Đảng.  
3. Văn hóa Việt Nam truyền thống và hiện đại  
7.2. Quá trình nhận thức và chủ trương giải quyết các  
vấn đề xã hội  
7.2.1. Thời kỳ trước đổi mới  
7.2.2. Trong thời kỳ đổi mới  
13  
3
1,2,3,4,5,6  
Chương 8. Đường lối đối ngoại  
8.1. Đường lối đối ngoại từ năm 1975 đến năm 1986  
8.1.1. Hoàn cảnh lịch sử  
8.1.2. Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng  
8.2. Đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế thời kỳ đổi  
mới  
14  
15  
8.2.1. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành  
đường lối  
3
1,2,3,4,5,6  
1,2,3,4,5,6  
8.2.2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế  
Thảo luận Chương 7, 8  
Bài tập Chương 7, 8; Kiểm tra  
1. Chủ trương giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng.  
2. Tư duy đổi mới đối ngoại của Đại hội VI.  
3. Đường lối đối ngoại của Đảng ta từ 1975 đến nay.  
4. Tổng kết môn học.  
6
7
6. MA TRẬN MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA NỘI DUNG GIẢNG DẠY ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC  
CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN  
Mức 1: Thấp  
Mức 2: Trung bình  
Mức 3: Cao  
(Lưu ý: Khi đánh giá mức độ đóng góp từng “nội dung giảng dạy” tới các tiêu chuẩn (Gx.x.x) sẽ ảnh  
hưởng tới việc phân bổ thời lượng giảng dạy của từng phần nội dung giảng dạy và mức độ ưu tiên  
kiểm tra đánh giá nội dung đó).  
Nội dung giảng  
Chuẩn đầu ra học phần  
dạy  
Chương  
G1.1.1 G1.1.2 G1.2.1 G2.1.1 G2.2.1 G2.2.2 G3.1.1 G3.1.2 G3.2.1 G3.2.2 G3.2.3  
Chương mở đầu: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn Đường  
lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam  
I. Đối tượng và  
nhiệm vụ nghiên 3  
2
3
2
3
3
2
3
Mở đầu  
cứu  
II. Phương pháp  
nghiên cứu và ý  
3
nghĩa của việc học  
2
3
2
2
2
2
3
tập môn học  
Chương 1: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và cương lĩnh chính trị đầu tiên  
của Đảng  
1.1. Hoàn cảnh lịch  
sử ra đời Đảng 3  
Cộng sản Việt Nam  
3
3
3
2
2
2
3
2
2
2
2
3
3
2
1
2
1.2. Hội nghị thành  
lập Đảng và Cương  
3
lĩnh chính trị đầu  
tiên của Đảng  
Chương 2: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)  
8
2.1. Chủ trương đấu  
tranh từ năm 1930 3  
đến năm 1939  
3
2
3
3
3
3
2
2
2
2
3
3
3
2
2.2. Chủ trương đấu  
tranh từ năm 1939 3  
đến năm 1945  
Chương 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược  
(1945 – 1975)  
3.1. Đường lối xây  
dựng, bảo vệ chính  
quyền và kháng  
2
3
3
3
2
2
3
2
chiến chống thực  
dân Pháp xâm lược  
(1945-1946)  
3
3.2. Đường lối  
kháng chiến chống  
Mỹ, cứu nước, 3  
thống nhất Tô  
quốc(1954-1975)  
2
3
3
3
3
3
2
2
2
2
3
2
2
3
Kiểm tra  
3
2
2
2
Chương 4: Đường lối công nghiệp hoá  
4.1. Công nghiệp  
hoá thời kỳ trước 3  
2
2
3
3
2
3
2
2
2
2
2
2
3
3
4
đổi mới  
4.2. Công nghiệp  
hoá, hiện đại hoá 3  
thời kỳ đổi mới  
Chương 5: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ  
nghĩa  
5
5.1. Quá trình đổi  
mới nhận thức về 3  
2
3
2
2
2
2
3
kinh tế thị trường  
9
5.2. Tiếp tục hoàn  
thiện thể chế kinh  
tế thị trường định 3  
hướng xã hội chủ  
nghĩa ở nước ta  
3
3
3
2
2
2
3
2
2
3
2
3
2
3
Kiểm tra  
3
2
2
2
Chương 6: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị  
6.1. Đường lối xây  
dựng hệ thống  
chính trị thời kỳ 3  
trước đổi mới  
(1945- 1985)  
2
2
3
3
3
3
2
2
2
2
3
2
3
3
6
6.2. Đường lối xây  
dựng hệ thống  
chính trị thời kỳ đổi  
mới  
3
Chương 7. Đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa; giải quyết các vấn đề xã  
hội  
7.1. Quá trình nhận  
thức và nội dung  
đường lối xây 3  
dựng, phát triển nền  
văn hoá  
2
2
3
3
2
3
2
2
2
2
3
2
2
2
7
7.2. Quá trình nhận  
thức và chủ trương  
3
giải quyết các vấn  
đề xã hội  
Chương 8. Đường lối đối ngoại  
8.1. Đường lối đối  
8
ngoại từ năm 1975 3  
2
3
2
2
2
3
2
đến năm 1986  
10  
8.2. Đường lối đối  
ngoại, hội nhập  
quốc tế thời kỳ đổi  
mới  
2
3
3
3
3
2
2
3
3
3
2
2
3
2
3
3
Kiểm tra  
2
2
2
7. PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN  
Quy định  
Điểm  
Chuẩn đầu ra học phần  
(Theo QĐ Số:  
TT thành  
686/QĐ-  
G1.1.1 G1.1.2 G1.2.1 G2.1.1 G2.2.1 G2.2.2 G3.1.1 G3.1.2 G3.2.1 G3.2.2 G3.2.3  
phần  
ĐHKTKTCN)  
1. Kiểm tra thường  
xuyên  
+ Hình thức: Tham  
gia thảo luận, kiểm  
tra 15 phút, hỏi  
đáp  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
+ Số lần: Tối thiểu  
1 lần/sinh viên  
+ Hệ số: 1  
Điểm 2. Kiểm tra định kỳ  
quá + Hình thức: Tự  
1
trình luận  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
(40%) + Thời điểm: Tuần  
6
+ Hệ số: 2  
4. Kiểm tra định kỳ  
lần 2  
+ Hình thức: Nộp  
bài tiểu luận  
+ Thời điểm: Tuần  
9
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
+ Hệ số: 2  
11  
4. Kiểm tra định kỳ  
lần 2  
+ Hình thức: Nộp  
bài tiểu luận  
+ Thời điểm: Tuần  
15  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
+ Hệ số: 2  
5. Kiểm tra chuyên  
cần  
+ Hình thức: Điểm  
danh theo thời gian x  
tham gia học trên  
lớp  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
+ Hệ số: 3  
Điểm + Hình thức: Tự  
thi kết luận  
thúc + Thời điểm: Theo  
2
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
học  
lịch thi học kỳ  
phần + Tính chất: Bắt  
(60%) buộc  
8. PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC  
- Giảng viên giới thiệu học phần, tài liệu học tập, tài liệu tham khảo, các địa chỉ  ebsite để  
tìm tư liệu liên quan đến môn học. Nêu nội dung cốt lõi của chương và tổng kết chương, sử  
dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy. Tập trung hướng dẫn học, tư vấn học, phản hồi kết  
quả thảo luận, tiểu luận, kết quả kiểm tra và các nội dung lý thuyết chính m i chương.  
- Giảng viên sẽ thông qua tấm gương Hồ Chí Minh khơi gợi lòng yêu nước, ý chí và khát  
khao học tập, cống hiến cho sinh viên. Giúp sinh viên vận dụng đúng tri thức đã học vào  
cuộc sống.  
- Các phương pháp giảng dạy có thể áp dụng: Phương pháp thuyết trình; Phương pháp thảo  
luận nhóm; Phương pháp mô phỏng; Phương pháp minh họa; Phương pháp miêu tả, làm  
mẫu; Phương pháp trải nghiệm thực tế.  
- Sinh viên chuẩn bị bài từng chương, làm bài tập đầy đủ, trau dồi kỹ năng làm việc nhóm để  
chuẩn bị bài thảo luận.  
12  
- Trong quá trình học tập, sinh viên được khuyến khích đặt câu hỏi phản biện, trình bày quan  
điểm, các ý tưởng sáng tạo mới dưới nhiều hình thức khác nhau.  
9. QUY ĐỊNH CỦA HỌC PHẦN  
9.1. Quy định về tham dự lớp học  
- Sinh viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các buổi học. Trong trường hợp nghỉ học do lý  
do bất khả kháng thì phải có giấy tờ chứng minh đầy đủ và hợp lý  
- Sinh viên vắng quá 50% buổi học dù có lý do hay không có lý do đều bị coi như không  
hoàn thành khóa học và phải đăng ký học lại vào học kỳ sau.  
- Tham dự các tiết học lý thuyết  
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về tìm đọc tài liệu, thuyết trình khi được yêu cầu  
- Tham dự kiểm tra giữa học kỳ  
- Tham dự thi kết thúc học phần  
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học  
9.2. Quy định về hành vi lớp học  
- Học phần được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng người học và người dạy. Mọi hành vi  
làm ảnh hưởng đến quá trình dạy và học đều bị nghiêm cấm.  
- Sinh viên phải đi học đúng giờ quy định. Sinh viên đi trễ quá 15 phút sau khi giờ học bắt  
đầu sẽ không được tham dự buổi học.  
- Tuyệt đối không làm ồn, gây ảnh hưởng đến người khác trong quá trình học.  
- Tuyệt đối không được ăn uống, nhai kẹo cao su, sử dụng các thiết bị như điện thoại, máy  
nghe nhạc trong giờ học.  
- Máy tính xách tay, máy tính bảng chỉ được thực hiện vào mục đích ghi chép bài giảng, tính  
toán phục vụ bài giảng, bài tập, tuyệt đối không dùng vào việc khác.  
10. TÀI LIỆU HỌC TẬP, THAM KHẢO  
10.1. Tài liệu học tập:  
[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng  
sản Việt Nam, Hà Nội 2008.  
[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt  
Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2018.  
10.2. Tài liệu tham khảo:  
[3]. Đinh Lục, Lê Minh Độ, Trần Thị Tốn, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 1, 1924 – 1930,  
NXB Chính trị quốc gia, 2002  
[4]. Ngô Đăng Tri, Tiến trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Thông tin và truyền  
thông, 2016  
13  
[5]. Tài liệu học tập đường lối cách mạng Đảng cộng sản Việt Nam, Khoa Lý luận chính trị  
- ĐHKTKTCN, 2018  
[6]. Giáo trình Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, Hội Đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn  
giáo rình Quốc gia các bộ môn khoa học Mác - Lê nin, Tư tưởng HCM, NXB Chính trị quốc  
gia, 2008  
11. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN  
- Khoa, Bộ môn phổ biến đề cương chi tiết cho toàn thể giáo viên thực hiện.  
- Giảng viên phổ biến đề cương chi tiết cho sinh viên vào buổi học đầu tiên của học phần.  
- Giảng viên thực hiện theo đúng đề cương chi tiết đã được duyệt.  
Hà Nội, Ngày .... tháng ....năm 2018  
Khoa Lý luận chính trị  
Trưởng bộ môn  
Người biên soạn  
(ký và ghi rõ họ tên)  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
14  
pdf 14 trang Thùy Anh 23800 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương chi tiết môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_duong_loi_cach_mang_cua_dang_cong_san.pdf