Tài liệu Giáo dục quốc phòng
TRƯỜNG TRUNG CẤP VIỆT HÀN
TÀI LIỆU DẠY HỌC
GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
(Lưu hành nội bộ)
MỤC LỤC
BÀI 1: NHẬP MÔN GIÁO DỤC QUỐ P N V N N N ................................3
1. Vị trí, tính chất, mục tiêu .........................................................................................3
2. Các nội dung chính...................................................................................................3
3. Một số yêu cầu cơ bản về lễ tiết tác phong quân nhân cho ngƣời học ....................3
4. Điều kiện thực hiện môn học ...................................................................................8
5. Tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập .........................................................9
BÀI 2: PHÒNG CHỐNG CHIẾN LƢỢC "DIỄN BIẾN HÒA BÌNH", BẠO LOẠN
LẬT ĐỔ CỦA CÁC THẾ LỰ T Ù ĐỊCH ĐỐI VỚI VIỆT NAM...........................10
1. Chiến lƣợc “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch chống
phá chủ nghĩa xã hội. .................................................................................................10
2. Chiến lƣợc “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch đối với
Việt Nam ....................................................................................................................11
3. Quan điểm và phƣơng châm của Đảng, Nhà nƣớc về phòng chống chiến lƣợc
“Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ........................................................................13
4. Những giải pháp phòng chống chiến lƣợc “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ở
Việt Nam hiện nay .....................................................................................................15
BÀI 3: XÂY DỰNG LỰ LƢỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ, LỰ LƢỢNG DỰ BỊ
ĐỘNG VIÊN.................................................................................................................19
1. Xây dựng lực lƣợng dân quân tự vệ.......................................................................19
2. Xây dựng lực lƣợng dự bị động viên .....................................................................25
BÀI 4: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC
GIA ................................................................................................................................30
1. Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.................................30
2. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển
đảo và biên giới quốc gia ...........................................................................................33
3. Một số giải pháp cơ bản của Đảng, Nhà nƣớc về xây dựng và bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia ....................................................................36
BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ Ơ BẢN VỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO........................39
1. Một số vấn đề cơ bản về dân tộc............................................................................39
2. Một số vấn đề cơ bản về tôn giáo ..........................................................................42
1
3. Quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ta về vấn đề dân tộc và tôn giáo ở
Việt Nam ....................................................................................................................46
BÀI 6: NHỮNG VẤN ĐỀ Ơ BẢN VỀ PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM VÀ TỆ NẠN
XÃ HỘI .........................................................................................................................51
1. Những vấn đề cơ bản về phòng chống tội phạm....................................................51
2. Công tác phòng chống tệ nạn xã hội......................................................................57
B 7: ĐỘ N Ũ ĐƠN VỊ ...........................................................................................62
1. Đội hình tiểu đội.....................................................................................................62
2. Đội hình trung đội..................................................................................................67
BÀI 8: GIỚI THIỆU V ƢỚNG DẪN KỸ THUẬT SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠ VŨ
KHÍ BỘ BINH...............................................................................................................79
A. GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠ VŨ K Í BỘ BINH..................................................79
1. Súng trƣờng CKC cỡ 7,62 mm ..............................................................................79
2. Súng tiểu liên AK...................................................................................................89
B. ƢỚNG DẪN KỸ THUẬT SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠ VŨ K Í BỘ BINH.......99
1. Kỹ thuật tháo và lắp một số loại vũ khí bộ binh ....................................................99
2. Kỹ thuật bắn súng tiểu liên K và súng trƣờng CKC .........................................110
BÀI 9: KỸ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN T ƢƠN ........................................124
1. Cầm máu tạm thời................................................................................................124
3. Hô hấp nhân tạo ...................................................................................................139
4. Kỹ thuật chuyển thƣơng.......................................................................................143
2
BÀI 1: NHẬP MÔN GIÁO DỤC QUỐC PH NG VÀ N NINH
1. Vị trí, tính chất, mục tiêu
1.1. Vị trí
Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh là môn học điều kiện, bắt buộc
thuộc khối các môn học chung trong chƣơng trình đào tạo trung cấp.
1.2. Tính chất
Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc khối các môn học chung
trong chƣơng trình đào tạo trung cấp giúp ngƣời học có những kiến thức cơ bản
về quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc về công tác quốc
phòng và an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an
ninh nhân dân, xây dựng lực lƣợng vũ trang nhân dân; có kiến thức cơ bản về
phòng thủ dân sự, r n lu ện kỹ năng quân sự; sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc.
1.3. Mục tiêu
Môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trang bị cho học sinh những hiểu
biết cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng,
chính sách, pháp luật của nhà nƣớc về quốc phòng và an ninh; truyền thống
chống ngoại xâm của dân tộc, lực lƣợng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân
sự Việt Nam; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, lực lƣợng
vũ trang nhân dân; có kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự, kỹ năng
quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.
2. Các nội dung chính
Giáo trình bao gồm 9 bài:
Bài 1: Nhập môn giáo dục quốc phòng và an ninh;
Bài 2: Phòng chống chiến lƣợc "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của
các thế lực thù địch đối với Việt Nam;
Bài 3: Xây dựng lực lƣợng dân quân tự vệ, lực lƣợng dự bị động viên;
Bài 4: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia;
Bài 5: Một số vấn đề cơ bản về dân tộc và tôn giáo;
Bài 6: Những vấn đề cơ bản về phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội;
Bài 7: Đội ngũ đơn vị;
Bài 8: Giới thiệu và hƣớng dẫn kỹ thuật sử dụng một số loại vũ khí bộ
binh;
Bài 9: Kỹ thuật cấp cứu và chuyển thƣơng.
3. Một số yêu cầu cơ bản về lễ tiết tác phong quân nhân cho ngƣời học
3.1. Phong cách quân nhân và xưng hô
3
3.1.1. Phong cách quân nhân
- Trong quan hệ quân nhân, mọi quân nhân phải giữ gìn phẩm chất đạo đức
cách mạng và nghiêm chỉnh tuân theo những yêu cầu của sinh hoạt xã hội.
Trong quan hệ với nhân dân, quân nhân phải kính trọng ngƣời già, yêu mến trẻ
em, tôn trọng phụ nữ;
- Quân nhân phải là ngƣời có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần đoàn kết,
tƣơng trợ và có nếp sống văn minh, lành mạnh; thái độ hoà nhã, khiêm tốn; biết tự
chủ và tự trọng trong lời nói cũng nhƣ trong hành động;
- Cấm quân nhân uống rƣợu, bia trong khi thực hiện nhiệm vụ; uống
say rƣợu, bia ở mọi lúc, mọi nơi; hút thuốc lá nơi công cộng; mua, bán, tàng
trữ và sử dụng các chất kích thích, chất gây nghiện dƣới bất kỳ hình thức
nào theo qu định của pháp luật.
3.1.2. Xưng hô
- Quân nhân gọi nhau bằng “Đồng chí” và xƣng “Tôi” sau tiếng “Đồng chí”
có thể gọi tiếp cấp bậc, chức vụ, họ tên ngƣời mà mình định tiếp xúc. Đối với
cấp trên có thể gọi là “Thủ trƣởng”;
- Nghe gọi đến tên, quân nhân phải trả lời “ ó”. Khi nhận lệnh hoặc trao
đổi công việc xong quân nhân phải nói “Rõ”;
- Trong lúc nghỉ ngơi, quân nhân có thể xƣng hô với nhau theo tập quán
thông thƣờng.
3.1.3. Báo cáo cấp trên
- Khi trực tiếp báo cáo với cấp trên, quân nhân phải chào và tự giới thiệu
đầ đủ họ, tên, chức vụ, đơn vị của mình trên một cấp và báo cáo theo chức vụ
của cấp trên khi không biết chức vụ, thì báo cáo theo cấp bậc, báo cáo xong nội
dung phải nói "Hết";
- Khi báo cáo qua các phƣơng tiện thông tin, quân nhân phải giới thiệu đủ
họ, tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của mình. Nghiêm cấm mạo danh, giả mạo cấp
bậc, chức vụ, đơn vị.
3.2. Đến gặp cấp trên và chào hỏi của quân nhân
3.2.1. Đến gặp cấp trên
- Quân nhân đến gặp cấp trên phải chào, báo cáo xin phép gặp, khi đƣợc
phép của cấp trên mới đƣợc gặp. Trƣớc khi ra về phải chào cấp trên;
- Khi quân nhân cấp dƣới đề nghị gặp, cấp trên phải thu xếp thời gian để
sớm gặp quân nhân đó. Nếu chƣa gặp đƣợc phải báo cho quân nhân đó rõ lý do
hoặc hẹn gặp vào thời gian khác, do mình qu định.
3.2.2. Chào hỏi
4
- Quân nhân phải chào khi gặp nhau. Cấp dƣới phải chào cấp trên trƣớc,
ngƣời đƣợc chào phải chào đáp lễ;
- Quân nhân chào bằng động tác trong các trƣờng hợp sau: kể cả đội mũ
hoặc không đội mũ
+ Quân nhân gặp nhau hoặc khi tiếp xúc với ngƣời ngoài quân đội và ngƣời
nƣớc ngoài; gặp quân kỳ trong đội ngũ; dự lễ lúc chào Quốc kỳ; mặc niệm; báo
cáo, nhận lệnh trƣớc cấp trên và khi rời khỏi cấp trên; gặp các đồng chí lãnh đạo
Đảng, chính quyền; nhận phần thƣởng; trƣớc khi bắt ta đáp lễ cấp trên; gặp linh
cữu có đơn vị quân đội đi đƣa;
+ Khi đƣợc giới thiệu, trƣớc và sau khi phát biểu lần đầu trên bục phát
biểu trong hội nghị, khi giới thiệu chƣơng trình và khi tham gia hoạt động
văn hoá văn nghệ.
- ác cơ quan, đơn vị phải tổ chức chào đón khách đến thăm và dự lễ tại cơ
quan, đơn vị theo nghi thức quân đội trong các trƣờng hợp sau:
ác đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nƣớc; các đồng chí lãnh đạo, chỉ huy
quân đội; khách nƣớc ngoài đến thăm chính thức đơn vị do bộ quốc phòng chỉ
thị tổ chức đón.
- Chỉ hu cơ quan, đơn vị thực hiện chào cấp trên đến đơn vị thuộc
quyền nhƣ sau:
+ Đơn vị đang học tập, công tác, sinh hoạt tập trung thì ngƣời chỉ huy,
ngƣời phụ trách hoặc giáo viên hô “Đứng dậ ” (nếu đang ngồi) và hô “Nghiêm”
rồi ra chào báo cáo;
+ Trƣờng hợp đơn vị đã chào cấp trên, nhƣng sau đó lại có cấp trên khác đến;
+ Trƣờng hợp có cả Phó Tổng tham mƣu trƣởng và Phó chủ nhiệm Tổng
cục chính trị cùng đến cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ hoặc cơ quan, đơn vị
cấp dƣới (trừ Bộ Tổng tham mƣu và Tổng cục Chính trị) thì ngƣời chỉ huy,
chính uỷ (chính trị viên) hoặc ban tổ chức hội nghị, nghi lễ phải chào báo cáo
đồng chí là trƣởng đoàn, nếu không có trƣởng đoàn thì báo cáo Phó Tổng
tham mƣu trƣởng;
+ Trƣờng hợp có cả ngƣời chỉ huy, chính uỷ (chính trị viên) cấp trên cùng
đến cơ quan, đơn vị cấp dƣới thuộc quyền thì ngƣời chỉ huy hoặc chính uỷ
(chính trị viên) hoặc ban tổ chức hội nghị, nghi lễ chào báo cáo ngƣời chỉ huy;
+ Trƣờng hợp có cả Tham mƣu trƣởng (phó tham mƣu trƣởng), chủ nhiệm
chính trị (phó chủ nhiệm chính trị) các cấp khi đến cơ quan cùng cấp (trừ cơ quan
tham mƣu và cơ quan chính trị) hoặc cơ quan, đơn vị cấp dƣới thuộc quyền thì
ngƣời chỉ huy, chính uỷ (chính trị viên) hoặc ban tổ chức hội nghị, nghi lễ phải
5
chào báo cáo đồng chí là trƣởng đoàn, nếu không có trƣởng đoàn thì chào báo cáo
tham mƣu trƣởng (phó tham mƣu trƣởng).
3.3. Qui định về mang mặc trang phục
3.3.1. Trang phục quân đội
- Quân phục dự lễ; quân phục thƣờng dùng; quân phục dã chiến; quân phục
nghiệp vụ; trang phục công tác; mang mặc trang phục;
- Quân nhân phải mang mặc trang phục theo đúng qu định của Bộ Quốc
phòng. Các loại trang phục dùng cho công tác chuyên môn nghiệp vụ chỉ
đƣợc mặc trong khi làm nhiệm vụ. Nữ quân nhân đƣợc mặc thƣờng phục khi
có thai.
3.3.2. Mang mặc trang phục theo từng mùa
- Quân nhân mặc quân phục từng mùa, theo qui định thời gian làm việc
mùa nóng và mùa lạnh. ăn cứ vào thời tiết và sức khoẻ, quân nhân đƣợc mặc
quân phục cả hai mùa trong thời gian trƣớc và sau 15 ngày so với thời gian
làm việc qu định cho từng mùa. Khi sinh hoạt tập trung phải mặc quân phục
thống nhất;
- ác đơn vị đóng quân từ Đ o ải Vân trở vào phía Nam, căn cứ vào thời
tiết cụ thể từng nơi để mặc quân phục cho phù hợp, do ngƣời chỉ huy từ cấp sƣ
đoàn và tƣơng đƣơng trở lên qu định thống nhất trong đơn vị thuộc quyền.
3.3.3. Các loại huân, huy chương, biển tên dược mang trên quân phục
- uân chƣơng, hu chƣơng, hu hiệu, kỷ niệm chƣơng, biển tên, biểu
tƣợng quân, binh chủng;
- Các loại băng, biển, phù hiệu công tác.
3.4. Biện pháp quản lý bộ đội thực hiện lễ tiết tác phong quân nhân
3.4.1. Phải thường xuyên giáo dục cho mọi quân nhân nắm chắc và hiểu đúng
về tầm quan trọng của việc thực hiện lễ tiết tác phong quân nhân
- Ngƣời chỉ huy phải thƣờng xuyên giáo dục cho bộ đội hiểu đƣợc vị trí, ý
nghĩa, nắm đƣợc nội dung qu định về lễ tiết tác phong quân nhân, để mọi ngƣời
hiểu đúng, hiểu sâu sắc, làm cơ sở cho việc tự giác chấp hành;
- Giáo dục là một biện pháp cơ bản của công tác quản lý bộ đội đƣợc đặt
lên hàng đầu; đồng thời đâ cũng là biện pháp xuyên suốt cả quá trình của công
tác quản lý bộ đội ở phân đội;
- Quản lý giáo dục, huấn luyện phải đƣợc tiến hành thƣờng xuyên nhằm
nâng cao nhận thức, thống nhất về hành động trong đơn vị mình quản lý;
6
- Hình thức giáo dục rất phong phú đa dạng nhƣ: lên lớp, thảo luận, diễn đàn,
hƣớng dẫn hành động, thông qua sinh hoạt, học tập, công tác, điểm danh...;
- Chỉ khi đƣợc giáo dục tốt, mọi ngƣời nhận thức đúng biến thành hành
động tự giác, thì khi đó hiệu quả giáo dục mới cao kết quả thực hiện mới có
chất lƣợng tốt.
3.4.2. Thường xuyên duy trì đơn vị thực hiện tốt chế độ quy định về lễ tiết
tác phong quân nhân. Phát huy vai trò và hiệu lực của các tổ chức trong và
ngoài đơn vị để thực hiện công tác quản lý
- Du trì đơn vị thực hiện tốt chế độ qu định là thuộc chức trách, nhiệm vụ
của ngƣời chỉ huy;
- Trong công tác quản lý, biết gắn thực hiện chức trách, mối quan hệ quân
nhân và lễ tiết tác phong quân nhân với từng cƣơng vị cụ thể trong đơn vị. Tổ
chức thực hiện chặt chẽ, kiên quyết, thực hiện sai đâu sửa đấy, sửa cho đến khi
thực hiện đúng. Vận dụng trong mọi lúc, mọi nơi, du trì đúng chế độ trong
ngày, trong tuần và trong thực hiện các chế độ qu định;
- Phát huy hiệu lực của các tổ chức trong đơn vị: Tổ chức chỉ huy, tổ chức
Đảng, Đoàn thanh niên, ội đồng quân nhân, ông đoàn, phụ nữ...và các tổ
chức ngoài xã hội, gia đình để quản lý, thông qua các tổ chức trong và ngoài
đơn vị để nắm kết quả thực hiện, kịp thời đôn đốc, nhắc nhở mọi quân nhân
thực hiện lễ tiết tác phong quân nhân nhằm nâng cao hiệu lực quản lý.
3.4.3. Đề cao vai trò trách nhiệm, có phương pháp tác phong công tác
khoa học, gương mẫu, có tinh thần đoàn kết trong công tác quản lý bộ đội thực
hiện các quy định về lễ tiết tác phong quân nhân
- Ngƣời chỉ huy phân đội phải luôn đề cao tinh thần trách nhiệm trƣớc
đơn vị, luôn lấy việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị gắn với trách nhiệm của
bản thân mình;
- Luôn có phƣơng pháp tác phong công tác khoa học, khẩn trƣơng, gƣơng
mẫu, mô phạm trƣớc đơn vị, việc thực hiện đúng chức trách mối quan hệ quân
nhân và lễ tiết tác phong quân nhân của ngƣời chỉ huy chính là mệnh lệnh không
lời, có sức thuyết phục cao nhất đối với đơn vị;
- Trong công tác quản lý, bản thân ngƣời chỉ huy phải thực sự tôn trọng
cấp trên, thƣơng êu, đoàn kết, giúp đỡ cấp dƣới, giải quyết tốt mối quan hệ
công tác của mình, phát huy dân chủ trong đơn vị, là tấm gƣơng sáng cho
mọi ngƣời noi theo.
3.4.4. Thường xuyên kiểm tra, nhận xét đánh giá kết quả thực hiện, chức
trách, mối quan hệ quân nhân và lễ tiết tác phong quân nhân chính xác, khách
quan, khen thưởng, xử phạt nghiêm minh
7
- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện là nhiệm vụ thƣờng xuyên của ngƣời chỉ
hu phân đội, vì vậy yêu cầu ngƣời chỉ hu phân đội phải bám sát đơn vị, kiểm
tra thƣờng xuyên, có nhận xét đúng, có biện pháp khắc phục kịp thời;
- Quá trình kiểm tra phải đánh giá khách quan, chính xác, chỉ rõ những
mạnh, yếu, những sai phạm, nhất là sai phạm về thực hiện chức trách, sai phạm
về mối quan hệ quân dân, sai phạm về phong cách quân nhân vì những sai phạm
đó sẽ có ảnh hƣởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị và hình ảnh “Bộ
đội Cụ Hồ”;
- Thông qua công tác kiểm tra, rút kinh nghiệm kịp thời, thực hiện biểu
dƣơng, khen thƣởng những cá nhân, tập thể chấp hành và thực hiện tốt, đồng
thời phê bình, nhắc nhở, chấn chỉnh và xử phạt cá nhân, đơn vị thực hiện chƣa
tốt.
4. Điều kiện thực hiện môn học
4.1. Địa điểm học tập
Phòng học, thao trƣờng, bãi tập và các địa điểm khác đáp ứng điều kiện
thực hiện môn học.
4.2. Trang thiết bị
4.2.1. Tài liệu
Giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh bậc trung cấp và các tài liệu tham
khảo khác do Hiệu trƣởng nhà trƣờng quyết định theo qu định của pháp luật.
4.2.2. Tranh, phim ảnh
Sơ đồ tổ chức Quân đội và Công an; cấu tạo, sử dụng súng tiểu liên AK,
súng trƣờng CKC; kỹ thuật cấp cứu và chuyển thƣơng; các tƣ thế động tác bắn
súng AK, CKC; phim ảnh về giáo dục quốc phòng và an ninh.
4.2.3. Mô hình vũ khí
Mô hình súng AK-47, CKC cắt bổ; mô hình súng tiểu liên AK-47, CKC
luyện tập.
4.2.4. Máy bắn tập
Máy bắn MBT-03; thiết bị tạo tiếng nổ và lực giật cho máy bắn tập MBT-
03 TNAK-12; thiết bị theo dõi đƣờng ngắm RDS-07.
4.2.5. Thiết bị khác
Bao đạn; bộ bia (khung + mặt bia số 4); giá đặt bia đa năng; kính kiểm tra
đƣờng ngắm; đồng tiền di động; mô hình đƣờng đạn trong không khí; hộp dụng
cụ huấn luyện; thiết bị tạo tiếng súng và tiếng nổ giả; dụng cụ cấp cứu và chuyển
thƣơng; giá súng và bàn thao tác; tủ đựng súng và thiết bị.
4.2.6. Trang phục
8
- Trang phục ngƣời dạy:
Trang phục mùa hè; trang phục dã chiến; mũ kêpi; mũ cứng; mũ mềm; thắt
lƣng; giầy da; tất sợi; sao mũ kêpi; sao mũ cứng; sao mũ mềm; nền cấp hiệu;
nền phù hiệu; biển tên; ca vát môn học giáo dục quốc phòng và an ninh;
- Trang phục ngƣời học:
Trang phục h ; mũ cứng; mũ mềm; giầy vải; tất sợi; sao mũ cứng; thắt
lƣng; sao mũ mềm môn học giáo dục quốc phòng và an ninh.
4.3. Các điều kiện khác
Khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có
đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đầu tƣ phòng học và các điều kiện khác
để có thể tổ chức giảng dạy nội dung lý thuyết theo hình thức trực tuyến.
5. Tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập
Tổ chức dạ học và đánh giá kết quả học tập môn học iáo dục quốc
phòng và an ninh đƣợc qu định theo Thông tƣ Số: 10/2018/TT-BLĐTBX
ngà 26 tháng 09 năm 2018 của Bộ trƣởng Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã
hội qu định chƣơng trình, tổ chức dạ học và đánh giá kết quả học tập môn học
iáo dục quốc phòng và an ninh thuộc khối các môn học chung trong chƣơng
trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng.
Kết quả đánh giá môn học nà không tính vào điểm trung bình chung học
kỳ, năm học, điểm trung bình chung tích lũ , xếp loại tốt nghiệp nhƣng là một
trong các điều kiện để xét hoàn thành khối lƣợng học tập, xét điều kiện dự thi tốt
nghiệp, xét tốt nghiệp hoặc bảo vệ chu ên đề, khóa luận tốt nghiệp và đƣợc ghi
vào bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt nghiệp.
9
BÀI 2: PHÒNG CHỐNG CHIẾN LƢỢC "DIỄN BIẾN HÒA BÌNH", BẠO
LOẠN LẬT ĐỔ CỦA CÁC THẾ LỰC THÙ ĐỊCH ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1. Chiến lƣợc “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù
địch chống phá chủ nghĩa xã hội.
1.1. Khái niệm chiến lược "Diễn biến hòa bình"
1.1.1. Khái niệm
"Diễn biến hoà bình" là chiến lƣợc cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của
các nƣớc “tiến bộ”, trƣớc hết là các nƣớc xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng
biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành.
1.1.2. Nội dung chính
Chiến lƣợc "Diễn biến hoà bình" là kẻ thù sử dụng mọi thủ đoạn kinh tế,
chính trị, tƣ tƣởng, văn hoá, xã hội, đối ngoại, quốc phòng và an ninh..., để phá
hoại, làm suy yếu từ bên trong các nƣớc xã hội chủ nghĩa.
- Kích động các mâu thuẫn trong xã hội, tạo ra các lực lƣợng chính trị đối
lập núp dƣới chiêu bài tự do, dân chủ, nhân quyền, tự do tôn giáo, sắc tộc,
khuyến khích tƣ nhân hoá về kinh tế và đa ngu ên về chính trị, làm mơ hồ giai
cấp và đấu tranh giai cấp trong nhân dân lao động;
- Đặc biệt, chúng coi trọng khích lệ lối sống tƣ sản và từng bƣớc làm phai
nhạt mục tiêu, lý tƣởng xã hội chủ nghĩa ở một bộ phận học sinh, sinh viên.
Triệt để khai thác và lợi dụng những khó khăn, sai sót của Đảng, Nhà nƣớc xã
hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, tạo nên sức ép, từng bƣớc
chuyển hoá và tha đổi đƣờng lối chính trị, chế độ xã hội theo quỹ đạo chủ
nghĩa tƣ bản.
1.2. Khái niệm bạo loạn lật đổ
Bạo loạn lật đổ: Là hành động chống phá bằng bạo lực có tổ chức do lực
lƣợng phản động hay lực lƣợng li khai, đối lập trong nƣớc hoặc cấu kết với nƣớc
ngoài tiến hành gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ
chính quyền ở địa phƣơng ha trung ƣơng.
- Về hình thức của bạo loạn, gồm có bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang
hoặc bạo loạn chính trị kết hợp với vũ trang.
Trên thực tiễn, bạo loạn lật đổ là một thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc và
các thế lực phản động gắn liền với chiến lƣợc "Diễn biến hoà bình" để xoá bỏ
chủ nghĩa xã hội. Khi tiến hành bạo loạn lật đổ, các thế lực thù địch thƣờng kích
động những phần tử quá khích, làm mất ổn định trật tự an toàn xã hội ở một số
khu vực và trong một thời gian nhất định (thƣờng chỉ diễn ra trong không gian
hẹp và thời gian ngắn) tiến tới lật đổ chính quyền ở địa phƣơng hoặc nhà nƣớc
xã hội chủ nghĩa.
10
- Quy mô bạo loạn lật đổ, có thể diễn ra ở nhiều mức độ, từ quy mô nhỏ
đến lớn. Phạm vi địa bàn xảy ra bạo loạn lật đổ có thể ở nhiều nơi, nhiều vùng
của đất nƣớc, trọng điểm là những vùng trung tâm về kinh tế, chính trị, văn hoá
của Trung ƣơng và địa phƣơng, nơi nhạy cảm về chính trị hoặc ở các khu vực,
địa bàn mà cơ sở chính trị của địa phƣơng ếu kém.
2. Chiến lƣợc “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù
địch đối với Việt Nam
2.1. Âm mưu, thủ đoạn của chiến lược "Diễn biến hòa bình" đối với Việt
Nam
Chủ nghĩa đế quốc cùng các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là một
trọng điểm trong chiến lƣợc "Diễn biến hòa bình" chống chủ nghĩa xã hội. Từ
đầu năm 1950 đến 1975, chủ nghĩa đế quốc dùng hành động quân sự để xâm
lƣợc và muốn biến Việt Nam thành thuộc địa vĩnh viễn của chúng nhƣng cuối
cùng đã bị thất bại hoàn toàn. Sau khi sử dụng những đòn tấn công bằng quân sự
để xâm lƣợc Việt Nam không thành công, chúng đã chu ến sang chiến lƣợc mới
nhƣ "bao vâ cấm vận kinh tế", "cô lập về ngoại giao" kết hợp với "Diễn biến
hòa bình", bạo loạn lật đổ nhằm xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Lợi
dụng thời kỳ nƣớc ta gặp nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội, từ năm 1975 - 1994
do hậu quả của chiến tranh để lại, do sự biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở
Liên Xô, Đông Âu, các thế lực thù địch càng ráo riết đẩy mạnh “Diễn biến hoà
bình” đối với Việt Nam.
Song, dƣới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, với đƣờng lối đổi
mới toàn diện đất nƣớc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội,
phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc với sức mạnh thời đại, nên từng bƣớc
đã khắc phục có hiệu quả khủng hoảng kinh tế - xã hội. Thành tựu to lớn mà
Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta đạt đƣợc trong những năm đầu của công cuộc đổi
mới là chế độ chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng ngày càng giữ vững và đời
sống của nhân dân lao động từng bƣớc đƣợc cải thiện, nâng cao.
Từ năm 1995 đến na , trƣớc những thắng lợi to lớn của công cuộc đổi mới
toàn diện đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản Việt
Nam khởi xƣớng và lãnh đạo, thì các thế lực thù địch lại tiếp tục điều chỉnh thủ
đoạn chống phá cách mạng nƣớc ta. húng đã tu ên bố xóa bỏ "cấm vận kinh
tế" và bình thƣờng hóa quan hệ ngoại giao để chuyển sang thủ đoạn mới, đẩy
mạnh hoạt động xâm nhập nhƣ: "dính líu", "ngầm", "sâu, hiểm" nhằm chống phá
cách mạng Việt Nam.
Mục tiêu nhất quán của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch trong sử
dụng chiến lƣợc "Diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam là thực hiện âm mƣu
xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, lái nƣớc ta đi
theo con đƣờng chủ nghĩa tƣ bản và lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc... Để đạt
đƣợc mục tiêu đó, các thế lực thù địch không từ bỏ bất kỳ thủ đoạn chống phá
nào nhƣ sử dụng bạo lực phi vũ trang, bạo lực vũ trang, kinh tế, chính trị, văn
hóa, xã hội... Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá cách mạng
11
nƣớc ta hiện nay là toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, tinh
vi, thâm độc và nhiều thủ đoạn tinh vi khó nhận biết, cụ thể:
- Thủ đoạn về kinh tế: Chúng muốn chuyển hóa nền kinh tế thị trƣờng định
hƣớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam dần dần theo quỹ đạo kinh tế thị trƣờng tƣ
bản chủ nghĩa. Khích lệ thành phần kinh tế tƣ nhân phát triển, từng bƣớc làm
mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nƣớc. Lợi dụng sự giúp đỡ, viện
trợ kinh tế, đầu tƣ vốn, chuyển giao công nghệ cho Việt Nam để đặt ra các điều
kiện và gây sức ép về chính trị, từng bƣớc chuyển hóa Việt Nam theo con đƣờng
tƣ bản chủ nghĩa.
- Thủ đoạn về chính trị: Các thế lực thù địch kích động đòi thực hiện chế
độ "đa ngu ên chính trị, đa đảng đối lập", "tự do hóa" mọi mặt đời sống xã hội,
từng bƣớc xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chế độ xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam. Chúng tập hợp, nuôi dƣỡng các tổ chức, phần tử phản
động trong nƣớc và ngoài nƣớc, lợi dụng các vấn đề "dân chủ", "nhân quyền",
"dân tộc", "tôn giáo" để chia rẽ mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và khối đại
đoàn kết toàn dân tộc, làm mất đi vai trò lãnh đạo của Đảng. Tận dụng những sơ
hở trong đƣờng lối của Đảng, chính sách của nhà nƣớc ta, sẵn sàng can thiệp
trắng trợn bằng sức mạnh quân sự để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Thủ đoạn về tư tưởng - văn hóa: Chúng thực hiện nhiều hoạt động tuyên
truyền nói xấu, phủ nhận cách mạng và tính khoa học của chủ nghĩa Mác -
Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh. Phá vỡ nền tảng tƣ tƣởng của Đảng Cộng sản
Việt Nam, ra sức truyền bá tƣ tƣởng tƣ sản vào các tầng lớp nhân dân. Lợi dụng
xu thế mở rộng hợp tác quốc tế, du nhập những sản phẩm văn hóa đồi trụy, lối
sống phƣơng Tâ , để kích động lối sống tƣ bản trong thanh niên từng bƣớc làm
phai mờ bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam.
- Thủ đoạn trong lĩnh vực xã hội: Chúng thực hiện phát triển giai cấp tƣ
sản, làm chệch định hƣớng xã hội chủ nghĩa về cơ cấu xã hội - giai cấp, phân
hóa giàu nghèo trong xã hội, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Lợi dụng vấn đề
dân tộc, tôn giáo, truyền đạo trái phép để thực hiện âm mƣu tôn giáo hóa dân
tộc, từng bƣớc gây mất ổn định xã hội và làm chệch hƣớng chế độ chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam.
- Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh: Các thế lực thù địch lợi
dụng xu thế mở rộng, hợp tác quốc tế, thực hiện xâm nhập, tăng cƣờng hoạt
động tình báo thu thập bí mật quốc gia. húng kích động đòi phủ nhận vai trò
lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và đối với lực lƣợng vũ
trang. Đối với Quân đội nhân dân Việt Nam, các thế lực thù địch chủ trƣơng vô
hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm "phi chính trị hóa" quân đội. Đối
với công an nhân dân, chúng phủ nhận sự lãnh đạo của Đảng, chia rẽ mối quan
hệ giữa công an với nhân dân và lợi dụng hợp tác chống khủng bố, tội phạm
quốc tế để can thiệp vào công việc nội bộ, phá vỡ thế trận an ninh nhân dân, nền
quốc phòng toàn dân.
12
- Thủ đoạn trên lĩnh vực đối ngoại: Các thế lực thù địch lợi dụng chủ
trƣơng Việt Nam mở rộng hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ hợp tác với các
nƣớc trên thế giới để tuyên truyền và hƣớng Việt Nam đi theo quỹ đạo của chủ
nghĩa tƣ bản. Hạn chế sự mở rộng quan hệ hợp tác của Việt Nam đối với các
nƣớc lớn trên thế giới, tìm cách ngăn cản những dự án đầu tƣ quốc tế vào Việt
Nam. Đặc biệt, chúng rất coi trọng việc chia rẽ tình đoàn kết hữu nghị giữa Việt
Nam với Lào, Cam-pu-chia và các nƣớc xã hội chủ nghĩa, hạ thấp uy tín của
nƣớc ta trên trƣờng quốc tế.
2.2. Bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch chống phá Việt Nam
Các thế lực thù địch chú trọng nuôi dƣỡng các tổ chức phản động sống lƣu
vong ở nƣớc ngoài và kết hợp với các phần tử cực đoan, bất mãn trong nƣớc gây
rối, làm mất ổn định xã hội ở một số vùng nhạy cảm nhƣ Tâ Bắc, Tây Nguyên,
Tây Nam bộ của Việt Nam. Chúng tiến hành nhiều hoạt động xảo quyệt để lôi
kéo, mua chuộc quần chúng nhân dân lao động đứng lên biểu tình chống lại
chính quyền địa phƣơng và u hiếp các đơn vị lực lƣợng vũ trang. Ở Tây Bắc,
chúng kích động ngƣời ’Mông đòi thành lập khu tự trị riêng. Ở Tây Nguyên,
chúng ra sức tuyên truyền thành lập nhà nƣớc Đề Ga, chờ thời cơ thuận lợi để
tiến hành lật đổ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Thủ đoạn cơ bản mà các thế lực thù địch đã sử dụng để tiến hành bạo loạn
lật đổ chính quyền ở một số địa phƣơng nƣớc ta là: kích động sự bất bình của
quần chúng, dụ dỗ và cƣỡng ép nhân dân biểu tình làm chỗ dựa cho lực lƣợng
phản động trà trộn hoạt động đập phá trụ sở, rồi uy hiếp khống chế cơ quan
quyền lực của địa phƣơng. Trong quá trình gâ bạo loạn, bọn phản động tìm mọi
cách để mở rộng phạm vi, quy mô, lực lƣợng và kêu gọi sự ủng hộ, can thiệp
của các thế lực bên ngoài trên tất cả lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại
giao…dƣới chiêu bài bảo vệ tự do dân chủ và nhân quyền, nhằm đạt đƣợc mục
đích làm mất sự ổn định chính trị tiến tới xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở nƣớc
ta.
Yêu cầu đặt ra là phải nâng cao cảnh giác cách mạng, kịp thời phát hiện âm
mƣu bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, dự báo đúng thủ đoạn, qu mô, địa
điểm và thời gian. Nắm vững nguyên tắc xử lý trong đấu tranh chống bạo loạn
lật đổ là: nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tƣợng, sử dụng lực lƣợng và
phƣơng thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng kéo dài. Hoạt động đấu
tranh, xử lý bạo loạn luôn phải đặt dƣới sự lãnh đạo của Đảng, điều hành của
chính quyền, cơ quan tham mƣu và phối hợp thống nhất hành động cho các lực
lƣợng tham gia. Kịp thời phân hóa, cô lập và đấu tranh kiên quyết với bọn đầu
sỏ, cực đoan, giáo dục vận động những ngƣời dân lầm đƣờng, lạc lối.
3. Quan điểm và phƣơng châm của Đảng, Nhà nƣớc về phòng chống
chiến lƣợc “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ
3.1. Quan điểm chỉ đạo
13
- Đấu tranh chống "Diễn biến hòa bình" là một cuộc đấu tranh giai cấp, đấu
tranh dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội. Bởi lẽ, thực chất chiến lƣợc “Diễn biến hòa bình" mà các thế lực
thù địch sử dụng để chống phá cách mạng nƣớc ta là một bộ phận quan trọng
trong chiến lƣợc phản cách mạng của chủ nghĩa đế quốc. Mục tiêu của chiến
lƣợc đó là nhằm xóa bỏ sự lãnh đạo của Đảng, làm sụp đổ chế độ xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam và chuyển hóa theo quỹ đạo của chủ nghĩa tƣ bản;
- Đấu tranh chống "Diễn biến hòa bình" là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu
hiện nay của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta để bảo vệ vững chắc xã hội chủ
nghĩa. Xuất phát từ các thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt mà các thế lực thù địch sử
dụng trong chiến lƣợc "Diễn biến hòa bình" với nhiều đòn tấn công "mềm" trên
tất cả các lĩnh vực để chống phá cách mạng nƣớc ta. Vì thế, Đảng ta đã xác định
rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay là toàn diện,
coi trọng giữ vững an ninh kinh tế, chính trị, văn hóa, tƣ tƣởng;
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ
thống chính trị, dƣới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong đấu tranh
chống "diễn biến hoà bình".
Các thế lực thù địch sử dụng sức mạnh tổng hợp để chống phá công cuộc
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nƣớc ta, đánh vào mọi tầng lớp nhân dân lao động,
mọi tổ chức chính trị - xã hội, mọi lĩnh vực. Do đó, phải phát huy sức mạnh tổng
hợp của cả hệ thống chính trị dƣới sự lãnh đạo của Đảng để làm thất bại âm
mƣu, thủ đoạn của kẻ thù, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam.
3.2. Phương châm tiến hành
- Kết hợp chặt chẽ giữa giữ vững bên trong với chủ động ngăn chặn, phòng
ngừa và chủ động tiến công làm thất bại mọi âm mƣu, thủ đoạn "Diễn biến hòa
bình" của các thế lực thù địch. Do đó, mọi cấp, mọi ngành, mọi ngƣời dân phải
thấy rõ tính chất nham hiểm của chiến lƣợc "Diễn biến hòa bình". Từ đó, phải
nâng cao cảnh giác cách mạng, chủ động tiến công làm thất bại mọi âm mƣu,
thủ đoạn trong chiến lƣợc “Diễn biến hoà bình” của kẻ thù nhằm chống phá Việt
Nam;
- Chủ động, kiên quyết, khôn khéo xử lý tình huống và giải quyết hậu quả
khi có bạo loạn xảy ra, giải quyết các vụ gây rối, không để phát triển thành bạo
loạn. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch bao giờ cũng chủ động chống
phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, từng bƣớc làm suy yếu từ bên trong
và khi có thời cơ tiến hành lật đổ chế độ xã hội. Thực tế chứng minh, chủ động
tấn công sẽ tạo thuận lợi giành thắng lợi trong chiến tranh nói chung và trong
phòng chống chiến lƣợc "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của kẻ thù đối với
nƣớc ta;
- Xây dựng tiềm lực vững mạnh của đất nƣớc, tranh thủ sự ủng hộ của nhân
dân trong nƣớc và quốc tế, kịp thời làm thất bại âm mƣu, thủ đoạn chống phá
của kẻ thù đối với Việt Nam. Trên thực tế, kẻ thù thƣờng cấu kết lực lƣợng phản
động ở ngoài nƣớc với những phần tử cực đoan, chống đối ở trong nƣớc và bằng
14
nhiều thủ đoạn tinh vi và thâm hiểm, tổng hợp. Do vậy, phải thƣờng xuyên coi
trọng xây dựng tiềm lực kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội, xây dựng
lực lƣợng vũ trang vững mạnh về mọi mặt. Chú trọng tuyên truyền giáo dục cho
mọi tầng lớp nhân dân lao động hiểu rõ âm mƣu, thủ đoạn cơ bản trong chiến
lƣợc "Diễn biến hòa bình" mà kẻ thù sử dụng để chống phá Việt Nam.
4. Những giải pháp phòng chống chiến lƣợc “Diễn biến hòa bình”, bạo
loạn lật đổ ở Việt Nam hiện nay
4.1. Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch,
nắm chắc mọi diễn biến không để bị động và bất ngờ
Chủ động phát hiện kịp thời những âm mƣu, thủ đoạn của các thế lực thù
địch sử dụng để chống phá cách mạng nƣớc ta có ý nghĩa quan trọng hàng đầu.
Do vậy phải giáo dục rộng rãi trong toàn xã hội để mọi ngƣời dân Việt Nam,
mọi tổ chức chính trị - xã hội đều nhận thức sâu sắc âm mƣu, thủ đoạn trong
chiến lƣợc "Diễn biến hoà bình" của kẻ thù chống phá cách mạng Việt Nam.
Phải làm tốt công tác chỉ đạo cơ quan tham mƣu, cơ quan chu ên trách và phối
hợp các ngành, các cấp trong xã hội chú trọng giáo dục kiến thức quốc phòng;
thông qua các kênh thông tin đại chúng để nâng cao cảnh giác cách mạng cho
mọi tầng lớp nhân dân lao động. Cần phải đấu tranh phê phán những biểu hiện
mơ hồ, mất cảnh giác cách mạng trong một bộ phận nhân dân, học sinh, sinh
viên trƣớc âm mƣu, thủ đoạn thâm hiểm trong chiến lƣợc "Diễn biến hoà bình"
của kẻ thù chống phá nƣớc ta hiện nay.
Mỗi ngƣời phải có ý thức tự giác chấp hành pháp luật của Nhà nƣớc về
thông tin, tham gia tích cực đấu tranh chống lƣu tru ền thông tin trái với quy
định của Đảng, Nhà nƣớc ta. Mỗi ngƣời dân Việt Nam phải có tri thức, có bản
lĩnh chính trị, có phƣơng pháp xem xét phát hiện và báo cáo kịp thời thủ đoạn
chống phá của kẻ thù cho cơ quan chức năng xử lý không để bị động bất ngờ.
4.2. Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực xã hội, giữ vững định
hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế
Muốn ngăn chặn, đấu tranh đạt hiệu quả, làm thất bại các âm mƣu, thủ
đoạn trong chiến lƣợc "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của kẻ thù đối với
nƣớc ta thì phải giữ vững sự ổn định xã hội và làm cho đất nƣớc ngày càng vững
mạnh về mọi mặt. Do đó, việc đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực xã hội,
giữ vững định hƣớng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực, chống ngu cơ tụt hậu
về kinh tế là giải pháp hữu hiệu để giữ vững và thúc đẩy yếu tố bên trong của
đất nƣớc luôn ổn định.
Tệ quan liêu, tham nhũng đƣợc Chủ tịch Hồ Chí Minh gọi là thứ giặc nội
xâm. Nếu để căn bệnh này tồn tại kéo dài trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và
trong xã hội thì sẽ làm cản trở phát triển kinh tế - xã hội, làm suy yếu Đảng, suy
yếu bộ má nhà nƣớc, gây bất bình và giảm lòng tin của nhân nhân lao động vào
chế độ xã hội. Kẻ thù lợi dụng vấn đề nà để khoét sâu mâu thuẫn nội bộ, kích
15
động nhân dân lao động đứng lên biểu tình chống lại chính quyền địa phƣơng,
chống Đảng và Nhà nƣớc ta, gây mất ổn định xã hội.
Để giữ đƣợc sự ổn định xã hội, thì vấn đề mấu chốt phải giữ vững đƣợc
định hƣớng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực. Thực chất làm cho các nhân tố xã
hội chủ nghĩa ngà càng củng cố, phát triển và sớm kết thúc thời kỳ quá độ lên
chủ nghĩa xã hội và sẽ tránh đƣợc ngu cơ tụt hậu về kinh tế.
4.3. Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân
Bảo vệ Tổ quốc là một trong hai nhiệm vụ chiến lƣợc của toàn Đảng, toàn
quân, toàn dân. Hiện nay, tình hình thế giới và khu vực có nhiều diễn biến phức
tạp, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch lợi dụng sự sụp đổ của xã hội chủ
nghĩa, ở Liên Xô và Đông Âu, lợi dụng cuộc chiến chống khủng bố, tấn công
quyết liệt vào độc lập chủ quyền của các quốc gia, dân tộc, đặc biệt là các nƣớc
xã hội chủ nghĩa trong đó có nƣớc ta. Vì vậ , khi đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây
dựng đất nƣớc, nhân dân ta luôn nêu cao tinh thần cảnh giác, củng cố quốc
phòng, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Tổ quốc và các
thành quả cách mạng.
Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc của đất nƣớc ta là sức mạnh tổng hợp của nhiều
yếu tố nhƣ chính trị, quân sự, kinh tế, văn hoá, khoa học công nghệ; kết hợp sức
mạnh trong nƣớc và sức mạnh quốc tế; sức mạnh của con ngƣời kết hợp vũ khí
trang bị, trong đó, ếu tố con ngƣời giữ vững vai trò quyết định. Nhiệm vụ trƣớc
hết của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta là phải làm cho ý thức bảo vệ Tổ quốc
đƣợc thấm nhuần sâu sắc trong mọi tầng lớp nhân dân mà trọng tâm là thanh
niên.
Giáo dục ý thức bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa cho các tầng lớp nhân
dân phải mang tính toàn diện: Tình êu quê hƣơng, đất nƣớc; tinh thần cảnh giác
trƣớc mọi âm mƣu, thủ đoạn của kẻ thù chống phá độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội của nƣớc ta; quan điểm, đƣờng lối của Đảng về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn cách mạng mới; tinh thần sẵn sàng xả thân vì
Tổ quốc, quyết tử để Tổ quốc quyết sinh... hình thức giáo dục phải đa dạng, phù
hợp với từng đối tƣợng.
4.4. Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt
Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh sẽ bảo đảm cho chế độ xã hội
luôn ổn định, phát triển. Do vậy, phải luôn luôn chú trọng xây dựng khối đại
đoàn kết toàn dân tộc vững mạnh theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam
hiện na là đoàn kết các dân tộc, tôn giáo, giai cấp, tầng lớp nhân dân, mọi thành
phần kinh tế, mọi giới, mọi lứa tuổi, mọi vùng, mọi miền đất nƣớc; đoàn kết
trong Đảng và ngoài Đảng, ngƣời đang công tác và ngƣời đã nghỉ hƣu, ngƣời
trong nƣớc và ngƣời đang sinh sống ở nƣớc ngoài.
Để đạt đƣợc sự đoàn kết rộng rãi đó, Đảng và Nhà nƣớc phải có chính sách
xã hội bảo đảm lợi ích chính đáng cho từng giai tầng, phải củng cố khối liên
16
minh công - nông - trí luôn vững chắc, đồng thời phải phát huy tinh thần yêu
nƣớc, ý thức tự lực, tự cƣờng, lòng tự hào của toàn dân.
Phải luôn chú trọng xây dựng hệ thống chính trị từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng ngà càng vững mạnh về mọi mặt. Nâng cao trình độ chính trị, tƣ tƣởng,
phẩm chất, đạo đức, lối sống của đảng viên, năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng
ở các cấp, nhất là ở cơ sở. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, củng cố, nâng
cao chất lƣợng, hiệu quả, nền nếp hoạt động của các tổ chức quần chúng... Khắc
phục triệt để hiện tƣợng mất đoàn kết, cục bộ, bản vị, b phái, cơ hội chủ nghĩa
dƣới mọi hình thức. Duy trì nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tăng cƣờng
kiểm tra Đảng ở các cấp, xử lý kịp thời những đảng viên, tổ chức đảng có
khuyết điểm, khen thƣởng kịp thời những đảng viên, tổ chức Đảng thực hiện tốt
đƣờng lối, chủ trƣơng Điều lệ Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.
4.5. Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh
Lực lƣợng dân quân tự vệ, lực lƣợng dự bị động viên, lực lƣợng an ninh
nhân dân ở cơ sở là một bộ phận của các lực lƣợng vũ trang nhân dân Việt Nam,
do Đảng Cộng sản lãnh đạo, là công cụ chủ yếu bảo vệ Đảng, chính quyền, nhân
dân, tài sản Nhà nƣớc, của tổ chức cơ sở. Do vậy, xây dựng lực lƣợng dân quân
tự vệ, lực lƣợng dự bị động viên phải đƣợc quan tâm rộng khắp ở tất cả các làng,
bản, phƣờng, xã, thị trấn, các cơ quan, tổ chức, bảo đảm triển khai thế trận quốc
phòng, thế trận phòng thủ ở các địa phƣơng, cơ sở. Phải chú trọng giải quyết
đúng đắn mối quan hệ giữa số lƣợng và chất lƣợng nhƣng lấy chất lƣợng là
chính.
Ở mỗi địa phƣơng, phải chú trọng kết hợp phát động phong trào quần
chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và xây dựng lực lƣợng vũ trang ở cơ sở. Quần
chúng là nền tảng, là gốc rễ của dân tộc, là động lực chính để thúc đẩy sự phát
triển của xã hội. Vì vậy, quần chúng cũng là đối tƣợng để kẻ thù lợi dụng, mua
chuộc nhằm thực hiện âm mƣu, thủ đoạn trong chiến lƣợc "Diễn biến hoà bình",
bạo loạn lật đổ nhằm chống phá cách mạng nƣớc ta.
4.6. Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống "Diễn
biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của địch
Mỗi thủ đoạn, hình thức, biện pháp mà kẻ thù sử dụng trong chiến lƣợc
"Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ, cần có phƣơng thức xử lý cụ thể, hiệu
quả.
Khi mỗi tình huống bạo loạn xảy ra, cần phát huy sức mạnh tổng hợp của
toàn dân và của cả hệ thống chính trị, xử trí theo nguyên tắc nhanh gọn - kiên
quyết - linh hoạt - đúng đối tƣợng - không để lan rộng, kéo dài.
Yêu cầu phải xây dựng các phƣơng án, tình huống kẻ thù có thể sử dụng
trong chiến lƣợc "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ. Từ đó, xâ dựng đầ đủ
luyện tập các phƣơng án sát với diễn biến từng địa phƣơng, từng đơn vị, từng
cấp, từng ngành. Hoạt động xử lý bạo loạn phải đặt dƣới sự lãnh đạo của Đảng,
17
điều hành của chính quyền, các cơ quan ban ngành làm tham mƣu, trong đó
Quân đội và Công an làm nòng cốt.
4.7. Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân lao động
Đâ là một giải pháp quan trọng để đấu tranh, ngăn ngừa âm mƣu, thủ đoạn
trong chiến lƣợc "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của kẻ thù.
Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc theo định
hƣớng xã hội chủ nghĩa thực chất là để tạo ra cơ sở vật chất, phát triển lực lƣợng
sản xuất và từng bƣớc hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa; đồng thời,
là điều kiện để tăng năng suất lao động của xã hội, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho nhân dân lao động, để tạo nên sức mạnh của thế trận "lòng dân".
Yêu cầu đặt ra trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nƣớc ta
hiện nay là phải chú trọng hơn nữa chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực, hu động
và sử dụng tốt hơn nguồn vốn để tập trung phát triển những ngành công nghiệp
mũi nhọn. Chống hiện tƣợng đầu tƣ tràn lan, để những dự án treo kéo dài, trong
đào tạo chƣa cân đối phân luồng cơ cấu trình độ, ngành nghề của nguồn nhân
lực, để phục vụ hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Những giải pháp trên đâ có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một
chỉnh thể thống nhất nhằm đấu tranh ngăn ngừa âm mƣu, thủ đoạn trong chiến
lƣợc "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ của kẻ thù sử dụng để chống phá Việt
Nam hiện nay. Vì vậy trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ này không nên
coi nhẹ hoặc tuyệt đối hoá một giải pháp nào.
Sinh viên là thế hệ tƣơng lai của đất nƣớc, đồng thời cũng là một đối tƣợng
mà các thế lực thù địch lợi dụng, chống phá nhằm làm suy thoái về đạo đức, lối
sống và phai nhạt niềm tin, lý tƣởng xã hội chủ nghĩa. Vì vậy, mỗi ngƣời phải có
nỗ lực học tập và rèn luyện để trở thành công dân tốt, cống hiến cho đất nƣớc,
phải thƣờng xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, phát hiện và góp
phần đấu tranh, ngăn ngừa, đánh bại mọi âm mƣu, thủ đoạn của kẻ thù trong
chiến lƣợc "Diễn biến hoà bình", bạo loạn lật đổ, hòng xoá bỏ chế độ xã hội chủ
nghĩa ở nƣớc ta.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Trình bày khái niệm chiến lƣợc “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ?
2. Trình bà âm mƣu, thủ đoạn “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của
chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chống phá các nƣớc xã hội
chủ nghĩa?
3. Trình bày chiến lƣợc “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa
đế quốc và các thế lực thù địch chống phá đối với Việt Nam hiện nay?
4. Phƣơng hƣớng, giải pháp cơ bản phòng, chống "Diễn biến hoà bình",
bạo loạn lật đổ của Đảng, Nhà nƣớc ta hiện nay?
18
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Giáo dục quốc phòng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_giao_duc_quoc_phong.pdf

