Đánh giá mức độ hài lòng của các đơn vị sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại kho bạc nhà nước thị xã Kiến Tường tỉnh Long An
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 29 + 30 – Tháng 01/2022
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG
DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG TỈNH LONG AN
Evaluation of the level of satisfaction of units using online public
services at State Treasury Kien Tuong town, Long An province
Nguyễn Thị Hồng Nhung1
1Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An, Long An, Việt Nam
Tóm tắt — Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mức độ hài lòng của các đơn vị sử dụng dịch
vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An. Nghiên cứu dựa trên số liệu
thu thập từ 290 phiếu khảo sát gửi đến các đơn vị sử dụng từ tháng 9/2020 đến tháng 12/2020, tác giả sử
dụng phương pháp đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Ạpha và phân tích nhân tố khám phá EFA được sử
dụng để phân tích. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả tổng kết có 6 yếu tố: “Sự thuận lợi”; “Tốc độ đường
truyền mạng”; “Thái độ phục vụ”; “Sự công khai minh bạch”; “Năng lực chuyên môn”; “Kết quả thủ tục
hành chính” nhằm nâng cao hơn nữa mức độ hài lòng của các đơn vị sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
Abstract — The study was conducted to assess the satisfaction level of units using online public
services at the State Treasury Kien Tuong town, Long An province. The study is based on data collected
from 290 survey questionnaires sent to users from September 2020 to December 2020, the author uses
Cronbach's Apha reliability assessment method and examines factor analysis. EFA analysis was used for
analysis. From the research results, the author summarizes there are 6 factors: "convenience", "network
speed", "service attitude", "transparency", "professional capacity", “administrative procedure results” to
further improve the satisfaction level of units using online public services.
Từ khóa — Hài lòng, dịch vụ công, đánh giá, satisfaction, evaluation.
1. Giới thiệu
Trong điều kiện đất nước hiện nay Nhà nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới
quản lý chi tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí. Nhằm đáp ứng sự thỏa
mãn các nhu cầu giao dịch của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong giai đoạn tham
gia dịch vụ công trực tuyến điện tử đảm bảo thanh toán nhanh chóng, đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức theo quy định, tiết kiệm, hiệu quả và hạn chế tối đa các rủi ro, sai sót có thể xảy ra.
Việc ứng dụng dịch vụ công sẽ làm minh bạch các hồ sơ thủ tục khi đơn vị giao dịch gửi
sang Kho bạc Nhà nước. Xuất phát từ nhu cầu đó, tác giả chọn đề tài: “Đánh giá mức độ hài
lòng của các đơn vị sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước thị xã Kiến Tường,
tỉnh Long An”.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Các đơn vị sử dụng dịch vụ công (DVC) trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) thị xã
Kiến Tường, tỉnh Long An.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào nghiên cứu trước của Võ Thị Minh Nguyệt (2017), tác giả sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng là chủ yếu, trong đó sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA,
kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích hồi quy.
136
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 29 + 30 – Tháng 01/2022
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20 làm công cụ để phân tích xử lý số liệu sau khi thu thập
290 phiếu khảo sát được gửi đến 62 đơn vị trên địa bàn thị xã Kiến Tường tỉnh Long An trong
thời gian từ tháng 09/2020 đến tháng 12/2020.
3. Phân tích kết quả nghiên cứu
3.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo
Bảng 1. Kết quả kiểm định thang đo
Cronbach’s
Alpha, N
Tương quan
biến tổng
Cronbach’s Alpha nếu
loại biến
TT
Ký hiệu
1
2
3
SHL1
SHL2
SHL3
.843
.830
.849
.926
.929
.926
= 0.940
N = 5
4
5
SHL4
SHL5
.840
.854
.928
.925
Nguồn: Tác giả xử lý với SPSS 20
Kết quả Bảng 1, các thang đo đều đạt tin cậy (≥ 0.6) và các biến quan sát có hệ số tương
quan biến tổng đạt yêu cầu ≥ 0.3 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
Trong phân tích nhân tố khám khá EFA, phương pháp tác giả sử dụng là Principal
Components với phép xoay Varimax. Có tổng cộng 30 biến quan sát thuộc 6 yếu tố được tiến
hành để phân tích nhân tố khám phá EFA và kết quả được trình bày trong bảng 2.
Bảng 2. Ma trận xoay nhân tố
Nhóm nhân tố
TT
Mã hóa
SPV2
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
6
7
8
9
.768
.768
.756
.749
.738
SPV5
SPV1
SPV4
SPV3
SMB2
SMB1
SMB4
SMB3
.834
.727
.723
.721
.720
10 SMB5
11 STL5
12 STL4
13 STL1
14 STL2
15 STL3
16 TD3
17 TD2
18 TD5
19 TD1
.777
.754
.751
.734
.722
.772
.752
.747
.710
137
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 29 + 30 – Tháng 01/2022
Nhóm nhân tố
TT
Mã hóa
1
2
3
4
5
6
20 TD4
21 NL4
22 NL3
23 NL5
24 NL2
25 NL1
26 KQTT3
27 KQTT4
28 KQTT1
29 KQTT2
30 KQTT5
KMO
.701
.800
.767
.710
.692
.689
.733
.731
.727
.715
.700
0.752
Sig.
0.000
Eigenvalues
2.193
Nguồn: Tác giả xử lý với SPSS 20
Kết quả phân tích nhân tố EFA, kiểm định KMO và Bartlett’s trong phân tích yếu tố khám
phá EFA có hệ số KMO là 0.752 (lớn hơn mức tối thiểu 0.5 và nhỏ hơn mức cho phép là 1) và
với mức ý nghĩa thống kê nhỏ hơn 0.05 cho thấy, phân tích yếu tố khám phá là phù hợp.
Mặt khác, tại Initial Eigenvalues có giá trị là 2.193 lớn hơn 1, tổng phương sai trích (Total
Variance Explained) là 56.798%, lớn hơn 50% nên giải thích được 56.798% sự biến thiên của
dữ liệu. Như vậy, việc giải thích các nhân tố là khá tốt. Ngoài ra, hệ số tải nhân tố của mỗi biến
đều lớn hơn 0.5, tại mỗi biến chênh lệch giữa hệ số tải nhân tố lớn nhất và hệ số tải nhân tố bất
kỳ đều lớn hơn 0.3 (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
3.3. Phân tích Anova
Bảng 3. Phân tích Anova
Mô hình
ESS
Tổng các bình
phương
df
Trung bình bình
phương
F
Giá trị
Sig.
1
97.622
6
16.270
63.761
.000b
RSS
TSS
54.098
151.720
212
218
.255
Nguồn: Tác giả xử lý với SPSS 20
Dựa vào bảng 3, ta thấy giá trị Sig. của kiểm định F bằng 0.000 < 0.05. Như vậy, mô hình
hồi quy tuyến tính bội phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng được.
3.4. Phân tích hồi quy
Dựa vào bảng 4, tác giả nhận thấy giá trị Sig. của kiểm định t có hệ số hồi quy của các biến
độc lập đều nhỏ hơn 0.05. Do đó các biến độc lập bao gồm "Sự phục vụ; Sự thuận lợi; Kết quả;
Sự minh bạch; Tốc độ đường truyền và Năng lực chuyên môn" đều có ý nghĩa giải thích cho
biến phụ thuộc “Sự hài lòng của các đơn vị sử dụng dịch vụ công trực tuyến giao dịch với Kho
bạc Nhà nước thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An”.
Hệ số VIF của các biến độc lập này đều xấp xỉ bằng 1 < 2 nên ít có khả năng đa cộng tuyến
xảy ra, ngoài ra các hệ số hồi quy đều lớn hơn 0. Vì thế, các biến độc lập đưa vào phân tích hồi
quy đều tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc. Dựa vào độ lớn của hệ số hồi quy chuẩn hoá
Beta, thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất đến yếu nhất của các biến độc lập tới biến phụ thuộc
SHL (Sự hài lòng) là: STL (0.353) = TD (0.353) > SPV (0.352) > SMB (0.325) > NL (0.315) >
KQTT (0.308). Điều này có nghĩa:
Nhân tố "Thuận lợi" và nhân tố "Tốc độ đường truyền" tác động đồng thời mạnh nhất đến
"Sự hài lòng của các đơn vị sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước thị xã Kiến
Tường, tỉnh Long An ".
138
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
Số 29 + 30 – Tháng 01/2022
Nhân tố "Thái độ phục vụ" tác động mạnh thứ ba đến "Sự hài lòng của các đơn vị sử dụng
dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An ".
Nhân tố "Sự minh bạch" tác động mạnh thứ tư đến"Sự hài lòng của các đơn vị sử dụng
dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An ".
Nhân tố "Năng lực chuyên môn" tác động mạnh thứ năm đến "Sự hài lòng của các đơn vị
sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An ".
Nhân tố "Kết quả giải quyết" tác động mạnh thứ sáu đến "Sự hài lòng của các đơn vị sử
dụng dịch vụ công trực tuyến tại Kho bạc Nhà nước thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An ".
Bảng 4. Kết quả hồi quy
Hệ số B chưa
chuẩn hóa
Hệ số Beta
chuẩn hóa
Đa cộng tuyến
Kiểm Mức ý
định nghĩa
Mô hình
Sai số
t
Sig.
B
Beta
Tolerance VIF
chuẩn
.371
.046
.049
.055
.050
.048
.052
(Hằng số)
SPV
-4.249
.390
.423
.407
.398
.408
.394
-11.467 .000
.352
.353
.308
.325
.353
.315
8.513
8.580
7.375
7.904
8.422
7.631
.000
.000
.000
.000
.000
.000
.981
.992
.966
.995
.957
.988
1.019
1.008
1.035
1.005
1.044
1.012
STL
KQTT
SMB
TD
NL
Nguồn: Tác giả xử lý với SPSS 20
Dựa vào bảng 4 tác giả rút gọn phương trình hồi quy như sau:
SHL = 0.353 * STL + 0.353 * TD + 0.352 * SPV + 0.325 * SMB + 0.315 * NL + 0.308
* KQTT
4. Kết luận
Nhằm nâng cao mức độ hài lòng của các đơn vị sử dụng DVC trực tuyến tại Kho bạc Nhà
nước thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An trong thời gian tới cần thực hiện:
Nâng cao tinh thần thái độ phục vụ, nhiệt tình trong công tác, tận tình sẵn lòng hướng dẫn
đơn vị khi gặp các khó khăn trong việc sử dụng DVC trực tuyến.
Cần có sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo để thực hiện đúng quy trình, kịp thời phát hiện
lỗi, các sai sót và hạn chế rủi ro trong hoạt động tại KBNN thị xã Kiến Tường – Long An. Bên
cạnh đó cần minh bạch thông tin để tạo niềm tin cho đơn vị sử dụng, điều này sẽ giúp hạn chế
mức thấp nhất những ý kiến phản ánh không hài lòng về thái độ phục vụ hay giải quyết hồ sơ.
Để hạn chế lỗi, đường truyền mạng không tốt vào những ngày cao điểm tránh mất nhiều
thời gian của đơn vị, các giao dịch viên cần kịp thời nhắc nhở đơn vị bố trí thời gian hợp lý để
nhập liệu và ký chứng từ sang kho bạc dễ dàng thuân lợi hơn.
Xây dựng và phát triển các dịch vụ cung cấp thông tin dữ liệu điện tử nhằm đa dạng hóa
các kênh thông tin, nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ.
Tổ chức thi tuyển, xét tuyển cán bộ, công chức để đảm bảo có đủ lực lượng phục vụ trong
hệ thống KBNN.
139
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Số 29 + 30 – Tháng 01/2022
[1] Bộ Tài Chính (2012). Thông tư số 161/2012/TT-BTC quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các
khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
[2] Bộ Tài Chính (2013). Thông tư số 133/2017/TT-BTC quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động
nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.
[3] Bộ Tài Chính (2016). Thông tư số 39/2016/TT-BTC sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư
161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản
chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
[4] Bộ Tài Chính (2020). Thông tư 62/2020/TT-BTC hướng dẫn kiểm soát thanh toán các khoản chi
thường xuyên từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
[5] Bùi Thanh Minh (2015). Giải pháp nâng cao sự hài lòng về chất lượng công tác chi trả lương hưu
và trợ cấp Bảo hiểm xã hội qua bưu điện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại
học Trà Vinh.
[6] Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005). Phân tích dữ liệu với SPSS. NXB Thống kê, Hà
Nội.
[7] Quốc hội (2005). Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11.
[8] Thủ tướng Chính phủ (2018). Nghị định số 130/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật giao
dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
[9] Thủ tướng Chính phủ (2018). Nghị định số 165/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giao dịch điện tử
trong hoạt động tài chính.
[10] Thủ tướng Chính phủ (2020). Nghị định số 11/2020/NĐ-CP quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh
vực Kho bạc Nhà nước.
[11] Võ Thị Minh Nguyệt (2017). Đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với dịch vụ hành
chính công tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nha Trang.
Ngày nhận: 01/11/2021
Ngày duyệt đăng: 14/12/2021
140
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá mức độ hài lòng của các đơn vị sử dụng dịch vụ công trực tuyến tại kho bạc nhà nước thị xã Kiến Tường tỉnh Long An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_muc_do_hai_long_cua_cac_don_vi_su_dung_dich_vu_cong.pdf

