Bàn về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM  
BÀN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC  
ĐẦU TƯ VÀO SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP  
TRẦN KIM CHUNG, NGUYỄN VĂN TÙNG  
Vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp có vai trò quan trọng để hình  
thành và duy trì doanh nghiệp hoạt động ở những lĩnh vực then chốt, thiết yếu, những địa bàn  
quan trọng; những lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không đầu tư, ứng dụng công nghệ  
cao, nhằm tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế. Thời gian  
qua, việc quản lý, sử dụng nguồn vốn này đã mang lại nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn  
nhiều vấn đề đặt ra cần tiếp tục có những giải pháp, đổi mới, cải cách.  
Từ khóa: Vốn nhà nước, đầu tư, doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hóa  
26/11/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2015 chỉ  
rõ, vốn nhà nước tại DN bao gồm vốn từ ngân sách  
nhà nước (NSNN), vốn tiếp nhận có nguồn gốc từ  
NSNN; vốn từ quỹ đầu tư phát triển tại DN, quỹ hỗ  
trợ sắp xếp DN; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh,  
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn  
khác được Nhà nước đầu tư tại DN. Hình thức đầu  
tư vốn nhà nước vào DN bao gồm: (i) Đầu tư vốn nhà  
nước để thành lập DN do Nhà nước nắm giữ 100%  
vốn điều lệ; (ii) Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho DN do  
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động;  
(iii) Đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì  
tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ  
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở  
lên; (iv) Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần  
hoặc toàn bộ DN.  
Theo Báo cáo số 499/BC-CP ngày 16/10/2019 của  
Chính phủ, tính đến ngày 31/12/2018, có 855 DN có  
vốn nhà nước (trong đó gồm: (i) DN do Nhà nước nắm  
giữ 100% vốn điều lệ (DNNN); (ii) DN có cổ phần, vốn  
góp của Nhà nước). Tổng vốn nhà nước đang đầu tư  
tại 855 DN là 1.533.001 tỷ đồng, tăng 6% so với thực  
hiện năm 2017. Tổng tài sản của các DN có vốn nhà  
nước đạt 3.715.187 tỷ đồng, tăng 2% so với thực hiện  
năm 2017. Trong tổng thể nền kinh tế, DNNN, DN có  
vốn đầu tư nhà nước là bộ phận cấu thành của kinh tế  
nhà nước - đóng góp bình quân 28-29% GDP trong giai  
đoạn 2011-2020, ước tính chiếm 10% tổng số vốn đầu  
tư toàn xã hội.  
DISCUSSIONS ON THE EFFICIENCY OF MANAGING AND USING  
STATE CAPITAL INVESTED IN PRODUCTION IN ENTERPRISES  
Tran Kim Chung, Nguyen Van Tung  
State capital invested in enterprise’ s manufacturing  
and business activities has an important role to  
form and maintain enterprises in key and essential  
areas, important location, and national defense  
and security; areas where other economic sectors  
do not invest, apply high technology, make large  
investments, creating fast development motivation  
for other industries, fields and the economy. In  
recent years, the management and use of this capital  
has brought many positive results, but there are  
still many issues posed (such as the efficiency of  
production and business and the contribution of  
state-owned enterprises and enterprises with invested  
State capital is still low, not commensurate with  
the State investment resources; restructuring and  
ownership conversion of state capital in enterprises  
has not reached the target...) need to continue to have  
innovative solutions, to revolutionize.  
Keywords: State capital, investment, state-owned enterprises,  
equitization  
Ngày nhận bài: 16/6/2020  
Ngày hoàn thiện biên tập: 24/6/2020  
Ngày duyệt đăng: 7/7/2020  
Thực trạng vốn nhà nước đầu tư  
vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp  
Về cơ cấu đầu tư nhà nước theo ngành, lĩnh vực:  
khoảng 70% đầu tư trực tiếp cho lĩnh vực kinh tế,  
Luật số 69/2014/QH13 về quản lý, sử dụng vốn  
Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại trong đó tập trung vào các công trình kết cấu hạ  
doanh nghiệp (DN) được Quốc hội thông qua ngày tầng kinh tế - xã hội trọng điểm để tạo động lực  
14  
TÀI CHÍNH - Tháng 7/2020  
cho thấy: (i) Về cổ phần hóa DNNN: Lũy kế giai đoạn  
2016–tháng 9/2019, đã có 168 DN được cấp có thẩm  
quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa với tổng  
giá trị DN là 443.056 tỷ đồng, trong đó giá trị vốn nhà  
nước là 206.694 tỷ đồng. Tổng vốn điều lệ theo phương  
án được cấp có thẩm quyền phê duyệt là 211.302 tỷ  
đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 112.660 tỷ đồng  
(53%); bán cho nhà đầu tư chiến lược 62.206 tỷ đồng  
(29%); đấu giá công khai 34.641 tỷ đồng (16%), số còn  
lại bán cho người lao động là 1.743 tỷ đồng (1%) và tổ  
BẢNG 1: VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ  
VÀO SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP  
DN có cổ phần, vốn  
góp của Nhà nước  
DNNN  
Tổng số  
505  
350  
855  
Số DN  
1.368.867  
164.134  
1.533.001  
Số vốn (tỷ đồng)  
Nguồn: Báo cáo số 499/BC-CP ngày 16/10/2019 của Chính phủ.  
cho phát triển và thu hút các nguồn lực ngoài nhà  
nước. Các ngành kinh tế được đầu tư lớn là nông,  
lâm nghiệp (chiếm 7,4% vốn đầu tư nhà nước năm chức công đoàn 47 tỷ đồng (0,02%)”. (ii) Về thoái vốn  
2017), công nghiệp chế biến tạo (7,6%), điện, khí nhà nước: Lũy kế trong giai đoạn từ 2016 đến tháng  
(15,1%), xây dựng (6%), vận tải, kho bãi (18,5%)...; 9/2019, cả nước đã thoái được 24.510 tỷ đồng, thu về  
khoảng 30% vốn đầu tư nhà nước hằng năm dành 170.629 tỷ đồng. (iii) Thu từ cổ phần hóa, thoái vốn:  
cho quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, hoạt  
Lũy kế từ năm 2016 đến tháng 9/2019, cổ phần hóa,  
động của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thoái vốn tại DNNN đã chuyển về NSNN là 185.000  
đảm bảo xã hội bắt buộc, thông tin và truyền thông, tỷ đồng (đạt 74% kế hoạch), số còn phải chuyển từ  
cung cấp các dịch vụ thiết yếu...  
Quỹ về NSNN là 65.000 tỷ đồng theo Nghị quyết số  
Hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của đa số 26/2016/QH14 ngày 10/11/2016 của Quốc hội.  
DNNN được duy trì, ổn định. Tổng hợp số liệu báo  
cáo của Chính phủ trình Quốc hội từ năm 2011 đến  
Một số hạn chế, tồn tại  
năm 2019 cho thấy, số lượng DNNN đã giảm khoảng  
Việc đầu tư vốn nhà nước vào SXKD tại các DN  
2 lần, nhưng tổng giá trị tài sản tăng 1,3 lần, tổng giá còn nhiều bất cập:  
trị vốn chủ sở hữu nhà nước tăng 1,8 lần, tổng lợi  
nhuận tăng 1,1 lần, nộp NSNN tăng 1,1 lần.  
Một là, hiệu quả SXKD và đóng góp của các  
DNNN, DN có vốn nhà nước còn thấp, chưa tương  
Trong các năm 2016-2018, DNNN có hiệu suất sinh xứng với nguồn lực Nhà nước đầu tư. Một số dự án  
lời bình quân cao hơn mức trung bình của khu vực của DNNN còn thua lỗ, thất thoát vốn lớn (12 dự án  
DN Việt Nam nhưng vẫn thấp hơn giai đoạn 2011- của ngành Công Thương); chưa nắm bắt được thời  
2015. Trong giai đoạn 2010-2017, thu nhập bình quân cơ và thu hút nguồn lực của thị trường do tác động  
của lao động khu vực DN tăng 110,5%/năm, trong đó, của yếu tố thương mại để thu hút đầu tư và mở rộng  
DNNN tăng 108,9%/năm, DN ngoài nhà nước tăng SXKD; DN chưa chủ động và đa dạng hóa được thị  
111,6%/năm, DN FDI tăng 111,4%/năm. DNNN và  
trường, chủ yếu sử dụng thị trường truyền thống, do  
DN có vốn nhà nước hiện có vai trò lớn trong đảm đó, không gia tăng được sản phẩm, giá trị gia tăng,  
bảo an ninh năng lượng quốc gia.  
doanh thu, lợi nhuận, việc làm.  
DNNN đang giữ vai trò chi phối ngành viễn thông,  
Hai là, hạn chế về cơ cấu lại và chuyển đổi sở  
thông tin, liên lạc. Về sản xuất công nghiệp, kinh tế hữu vốn nhà nước tại DN: (i) Cổ phần hóa, thoái  
nhà nước sản xuất 97% lượng  
than sạch, trực tiếp khai thác  
BẢNG 2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC (nghìn tỷ đồng)  
hoặc là đối tác liên doanh sản  
2011  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
xuất 100% dầu thô khai thác  
trên lãnh thổ, sản xuất trên  
86% lượng điện phát vào  
mạng lưới, tuy vậy, tỷ trọng  
sản xuất một số các mặt hàng  
công nghiệp quan trọng khác  
đã giảm mạnh như xi măng  
chỉ còn nắm giữ 40% sản  
lượng, chưa đến 15% sản  
lượng thép...  
-
846  
796  
781  
652  
583  
526  
505  
Số lượng (DN)  
Tài sản  
2235,4 2569,4 2869,1 3105,4 3043,6 3053,5 3015,4 2937,8  
754,4 1019,5 1145,5 1233,7 1376,2 1398,1 1371,5 1368,8  
Vốn chủ sở hữu  
Doanh thu  
Lợi nhuận  
Nộp ngân sách  
Lỗ lũy kế  
1635,6 1709,1 1709,1 1709,7 1588,3 1515,8  
1605  
167,5  
219,4  
12,0  
5,6  
1559  
165,7  
267,9  
9,0  
146,9  
206,1  
48,9  
6,6  
166,9  
221,6  
17,0  
6,5  
181,5  
276,0  
21,0  
6,3  
187,6  
278,2  
24,4  
6,0  
161,4  
246,0  
6,1  
139,6  
251,8  
12,5  
4,6  
5,3  
5,6  
ROA (%)  
19,5  
16,4  
15,8  
15,2  
11,7  
10,0  
12,2  
12,1  
ROE (%)  
Kết quả cơ cấu lại DNNN  
Nguồn: Báo cáo Chính phủ trình Quốc hội hằng năm  
15  
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM  
HÌNH 1: SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC  
lần so với 3 tập đoàn kinh tế nhà nước lớn nhất Việt  
Nam là EVN (11,9 tỷ USD), PVN (11,8 tỷ) và Vieꢀel  
(10,8 tỷ USD).  
CỔ PHẦN HÓA TẠI VIỆT NAM  
Bốn là, việc quản lý vốn đầu tư nhà nước vào  
SXKD tại DN còn nhiều tồn tại. Việc tách bạch giữa  
sở hữu nhà nước và quản lý nhà nước chưa đầy  
đủ. Chính sách phát triển ngành còn đan xen với  
chính sách chủ sở hữu của nhà nước. Đầu tư nhà  
nước cho phát triển kinh tế xã hội và phục vụ các  
thành phần kinh tế còn đan xen với đầu tư vốn chủ  
sở hữu nhà nước cho DNNN và đầu tư của DNNN.  
Hệ quả là khó xây dựng khung khổ quản trị rõ ràng  
cho DNNN, DN có vốn nhà nước như khu vực DN  
tư nhân, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ phát sinh đối  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả  
vốn nhà nước chưa đạt được mục tiêu huy động  
vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài xử bất bình đẳng và hạn chế cạnh tranh. Bên cạnh  
để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền đó, DNNN đã áp dụng pháp luật kinh doanh và  
kinh tế; (ii) Chính sách và quy định về cổ phần hóa, cạnh tranh như DN khác nhưng việc thực thi chưa  
thoái vốn vẫn còn vướng mắc trong tổ chức thực nghiêm và những ưu đãi trên thực tế cho DNNN  
hiện; (iii) Chất lượng cổ phần hóa chưa đạt yêu cầu: đang là rào cản để DNNN đáp ứng chuẩn mực  
Nhiều DN cổ phần hóa không hút được đầu tư tư quản trị hiện đại.  
nhân, không có cổ đông chiến lược, chưa đạt mục  
Năm là, hệ thống quy định pháp luật chưa quy  
tiêu tái cơ cấu sở hữu để nâng cao chất lượng quản định đầy đủ về việc giám sát cơ quan chủ sở hữu.  
trị, tăng sức mạnh tài chính, tiếp cận thị trường và Hiệu quả quản lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu  
công nghệ mới; (iv) Công tác triển khai kế hoạch và trách nhiệm nâng cao giá trị vốn nhà nước là  
cổ phần hóa, thoái vốn còn hạn chế: Còn nhiều  
những vấn đề chưa được thường xuyên xem xét,  
trường hợp chậm trễ trong việc đăng ký lưu ký và đánh giá và công bố công khai. Do thiếu cơ chế  
giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán, giám sát, đánh giá thường xuyên đối với cơ quan  
ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư khi đưa ra đại diện chủ hữu nên không tạo được áp lực cho  
quyết định đầu tư qua đấu giá do e ngại cổ phiếu các cơ quan đại diện chủ sở hữu (Bộ, UBND cấp  
sau đấu giá khó giao dịch.  
Ba là, hạn chế về cơ cấu lại SXKD tại các DN hơn. Cùng với đó, trách nhiệm giám sát DNNN còn  
có vốn đầu tư nhà nước: (i) Về chất lượng tăng phân tán. Không cơ quan nào có đủ thẩm quyền và  
tỉnh...) phải quản lý vốn nhà nước tốt hơn, hiệu quả  
trưởng và hiệu quả đầu tư của DNNN: DNNN có khả năng theo dõi, đánh giá DN một cách đầy đủ,  
tốc độ tăng trưởng đầu ra (tăng trưởng doanh thu hiệu quả và toàn diện.  
và lợi nhuận) thấp hơn tốc độ tăng trưởng nguồn  
lực đầu vào (tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh). chủ sở hữu còn hạn chế nên các vi phạm pháp luật,  
(ii) Lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của khu vực rủi ro, yếu kém, thua lỗ trong DNNN chưa được phát  
Sáu là, năng lực và nguồn lực của cơ quan đại diện  
DNNN phụ thuộc vào một vài DN lớn. Hơn nữa, hiện kịp thời và xử lý nghiêm. Một số DN vi phạm các  
những DN đã tạo ra phần lớn lợi nhuận và giá trị quy định của Nhà nước về quản lý vốn đầu tư, làm  
gia tăng cho khu vực DNNN cơ bản là hoạt động thất thoát tài sản của Nhà nước nhưng chậm được  
trong các ngành, lĩnh vực có mức độ cạnh tranh phát hiện và chủ động ngăn chặn.  
thấp, tập trung vào ngành khai thác tài nguyên và  
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý  
và sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp  
tận dụng điều kiện tự nhiên (khai khoáng) hoặc  
những ngành, lĩnh vực do DNNN thống lĩnh, chi  
phối thị trường (như viễn thông, năng lượng). Một  
Yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước  
số DNNN đã tích cực tham gia hội nhập nhưng đầu tư vào SXKD tại DN là yêu cầu cấp bách tại Việt  
năng lực cạnh tranh, thị phần khu vực và thế giới Nam hiện nay nhằm tạo động lực phát triển nhanh  
của DNNN Việt Nam nhìn chung còn nhỏ (DN xếp cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế. Giai đoạn  
thứ 500 trong danh sách 500 DN lớn nhất thế giới tới đây cần lưu ý một số giải pháp gồm:  
của Fortune đạt doanh thu 23,5 tỷ USD, cao hơn 2  
Một là, cơ cấu lại nguồn lực của kinh tế nhà nước  
16  
TÀI CHÍNH - Tháng 7/2020  
đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh theo nguyên tắc: Đảm  
Năm là, tiếp tục thực hiện các giải pháp tách bạch  
bảo quy mô đầu tư nhà nước vào kinh doanh hợp lý giữa hoạt động kinh doanh và yêu cầu thực hiện  
hơn với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường đầy đủ, nhiệm vụ chính trị, xã hội của DNNN. Nhà nước phải  
hiện đại, hội nhập theo hướng giảm dần, tiến tới rút thu lợi nhuận với mức ít nhất bằng giá thị trường của  
khỏi các ngành, lĩnh vực kinh doanh cạnh tranh mà vốn; Cho phép DN tự chủ trong cơ cấu lại vốn và tài  
các thành phần kinh tế khác có thể thực hiện tốt hơn, sản trong khuôn khổ mục tiêu và các chỉ tiêu đã định.  
hiệu quả hơn, góp phần thực hiện chủ trương phát Người đại diện chủ sở hữu, người quản lý DN phải  
triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trực tiếp chịu trách nhiệm giải trình đối với kết quả  
trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội hoạt động kinh doanh của DN.  
chủ nghĩa; tập trung vào các ngành, lĩnh vực thúc đẩy  
Sáu là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động thực  
chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển hiện quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với  
theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng DNNN; Rà soát, tiếp tục mở rộng đối tượng chuyển  
và chiều sâu, nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền giao DN và vốn nhà nước tại DN về Ủy ban Quản lý  
vững của nền kinh tế  
Hai là, điều chỉnh cơ cấu đầu tư vốn nhà nước Bộ, cơ quan ngang Bộ không thực hiện chức năng đại  
theo hướng tiếp tục tăng tỷ trọng đầu tư cho kết cấu diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại DN. Quy định rõ cơ  
vốn nhà nước tại DN và SCIC, tiến tới mô hình các  
hạ tầng phục vụ sự phát triển của mọi thành phần quan đại diện chủ sở hữu chịu trách nhiệm toàn diện  
kinh tế và phát triển kinh tế xã hội, giảm tỷ trọng đầu về việc giám sát DNNN, về quản lý vốn nhà nước tại  
tư trực tiếp của Nhà nước cho các DNNN trong lĩnh DN, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và gia tăng giá trị  
vực kinh doanh cạnh tranh: (i) Tập trung các nguồn vốn nhà nước đầu tư vào DN.  
vốn đầu tư nhà nước để xây dựng và hoàn thiện hệ  
Tóm lại, đầu tư vốn của Nhà nước vào DN SXKD  
thống kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, nông đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế,  
nghiệp, đô thị, thông tin và truyền thông, giáo dục đặc biệt, trong các ngành thiết yếu, Nhà nước cần nắm  
và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa, giữ. Việc đầu tư cũng như tái cơ cấu đầu tư công, đi  
thể thao, du lịch, cải thiện chất lượng môi trường, liền với điều chỉnh, đổi mới luồng vốn đầu tư này  
và nâng cao năng lực quốc phòng, an ninh và đối  
cũng đã có những kết quả tích cực. Tuy nhiên, còn  
ngoại. (ii) Sửa đổi quy định về phạm vi đầu tư vốn nhiều bất cập của đầu tư vốn nhà nước vào SXKD  
nhà nước vào SXKD tại DN theo hướng chưa xem cũng như việc tái cơ cấu vốn đầu tư công, DNNN còn  
xét đầu tư vốn nhà nước thành lập mới DNNN trong cần phải tiếp tục theo tín hiệu của thị trường và mục  
giai đoạn 2021-2030; chỉ xem xét đầu tư bổ sung vốn tiêu hiệu quả tổng thể của nền kinh tế.  
nhà nước cho các DNNN hiện có nhiệm vụ thường  
Tài liệu tham khảo:  
xuyên và chủ yếu cung cấp các sản phẩm, dịch vụ  
chủ yếu, quan trọng, liên quan đến an ninh quốc  
phòng, khoa học công nghệ...  
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2020), Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam 2019,  
NXB Thống kê, Hà Nội;  
Ba là, tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại vốn đầu tư nhà 2. Chính phủ (2018), Báo cáo số 499/BC-CP ngày 16/10/2019 của Chính phủ  
nước vào SXKD thông qua việc cổ phần hóa, thoái  
vốn: (i) Về cổ phần hóa; (ii) Về thoái vốn nhà nước;  
(iii) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại  
về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong  
phạm vi toàn quốc và viêc quản lý, sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển  
doanh nghiệp năm 2018;  
diện phần vốn nhà nước đôn đốc các DN đã cổ phần 3. Chu Quốc Tế (2020), Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp,  
hóa; (iv) Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong  
cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước.  
Danh-gia-hieu-qua-su-dung-von-nha-nuoc-tai-cac-doanh-nghiep-998;  
Bốn là, tách bạch, phân định rõ chức năng chủ sở 4. Khổng Văn Thắng (2014), Thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp  
hữu tài sản, vốn của Nhà nước với chức năng quản lý  
nhà nước đối với mọi loại hình DN, chức năng quản  
trị kinh doanh của DNNN. Chủ sở hữu nhà nước  
thực hiện trách nhiệm đối với DNNN, cổ phần, vốn  
góp của Nhà nước theo cách thức chuyên nghiệp,  
chuyên trách, có hiệu lực và hiệu quả; đóng vai trò là  
nhà đầu tư, chủ sở hữu, bình đẳng về quyền, nghĩa  
vụ, trách nhiệm với các nhà đầu tư khác trong DN.  
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2000-2013, Tạp chí  
Phát triển và Hội nhập số 19 (29) - Tháng 11-12/2014.  
Thông tin tác giả:  
PGS., TS, Trần Kim Chung  
Phó Viện trưởng, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương  
ThS. Nguyễn Văn Tùng, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương  
Email: trankimchung@mpi.gov.vn  
17  
pdf 4 trang Thùy Anh 11860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bàn về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfban_ve_hieu_qua_quan_ly_va_su_dung_von_nha_nuoc_dau_tu_vao_s.pdf