Chương trình khung giáo dục Đại học - Giáo dục Tiểu học
SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƢỜNG CĐSP ĐÀ LẠT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƢƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
(Ban hành theo Quyết định số 253a/QĐ-CĐSP ngày 10/8/2018
của Hiệu trưởng Trường CĐSP Đà Lạt)
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Ngành đào tạo: Giáo dục Tiểu học (Primary Education)
Loại hình đào tạo: Chính quy
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu tổng quát
Chương trình đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học trình độ cao đẳng nhằm đáp ứng
những yêu cầu đổi mới của Chương trình Giáo dục Tiểu học trong thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
Sinh viên (SV) tốt nghiệp phải có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có
đủ sức khoẻ, có năng lực dạy học, giáo dục học sinh theo các yêu cầu đổi mới của giáo
dục tiểu học, có khả năng dạy tốt chương trình Tiểu học, nghiên cứu khoa học giáo
dục, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của Chương trình Giáo dục Tiểu
học trong những thập kỷ tới.
SV tốt nghiệp hệ đào tạo này có thể tiếp tục học lên các trình độ đại học chuyên
ngành Giáo dục Tiểu học, Quản lí giáo dục và có khả năng trở thành giáo viên cốt cán
của cấp Tiểu học hoặc chuyên viên Phòng, Sở Giáo dục.
1.2. Mục tiêu cụ thể
SV tốt nghiệp phải đạt được các yêu cầu cụ thể là:
1.2.1. Phẩm chất đạo đức
- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, là công dân tốt, chấp hành các chủ trương
chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước và của ngành.
- Yêu nghề dạy học, thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, đối xử công bằng với mọi
học sinh, được học sinh tin yêu.
- Có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có lối sống lành mạnh, trung thực,
giản dị, biết đoàn kết, hợp tác, khiêm tốn học hỏi đồng nghiệp, có quan hệ tốt với gia
đình học sinh và cộng đồng, biết vận động các lực lượng trong và ngoài nhà trường
thực hiện xã hội hoá giáo dục.
- Có ý thức hoàn thiện bản thân, thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 1
1.2.2. Kiến thức
- Có kiến thức giáo dục đại cương làm nền tảng dạy tốt các môn học ở tiểu học.
- Có kiến thức cơ bản về Tâm lý học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học, về
đánh giá kết quả học tập ở tiểu học, biết vận dụng các kiến thức này vào thực tiễn dạy
học, giáo dục học sinh ở trường tiểu học.
- Nắm vững các kiến thức chuyên môn, bảo đảm dạy tốt các môn học và các
hoạt động giáo dục trong chương trình các lớp cấp tiểu học, tạo điều kiện để SV tốt
nghiệp có thể học tiếp lên các trình độ cao hơn.
- Được trang bị những thông tin cập nhật về đổi mới chương trình giáo dục tiểu
học trong nước và khu vực, có khả năng vận dụng đổi mới phương pháp dạy học các
môn học ở tiểu học.
1.2.3. Kỹ năng
- Lập kế hoạch giáo dục cho từng học kỳ và năm học, biết lập kế hoạch bài học
theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh
giá ở tiểu học.
- Tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với điều kiện cụ thể của học sinh và
địa phương nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong học
tập. Biết dạy cho học sinh phương pháp học tập, đặc biệt biết tự học, phát triển ở học
sinh năng lực tự đánh giá. Biết sử dụng các phương tiện công nghệ dạy học, đặc biệt là
công nghệ thông tin, vào quá trình dạy học ở tiểu học.
- Khi có nhu cầu, có thể dạy lớp ghép, dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc, dạy
học sinh khuyết tật theo hướng hoà nhập.
- Làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp, hoạt động Sao Nhi đồng, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Có kỹ năng
quản lý lớp học, xây dựng lớp thành tập thể đoàn kết, tự quản. Có khả năng giáo dục
học sinh cá biệt. Biết lập sổ sách, xây dựng và lưu trữ hồ sơ về quá trình học tập rèn
luyện đạo đức của học sinh.
- Giao tiếp và ứng xử thích hợp với học sinh, gia đình học sinh, với đồng
nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong cộng đồng.
2. Thời gian đào tạo
3 năm, chia làm 6 học kỳ
3. Khối lƣợng kiến thức toàn khoá
Tổng số tín chỉ toàn khoá học là 107 chưa tính Giáo dục thể chất (3 TC) và
Giáo dục quốc phòng (7 TC).
4. Đối tƣợng tuyển sinh
Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 2
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Thực hiện theo "Quy chế đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ"
ban hành theo Quyết định số 194/QĐ-CĐSP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Hiệu
trưởng trường CĐSP Đà Lạt. Để hoàn thành chương trình khóa học, SV đăng ký làm
khóa luận tốt nghiệp hoặc học bổ sung các học phần thay thế tương đương với thời
lượng 5 tín chỉ để được xét công nhận tốt nghiệp.
6. Thang điểm
Thực hiện theo "Quy chế đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ"
ban hành theo Quyết định 194/QĐ-CĐSP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Hiệu trưởng
trường CĐSP Đà Lạt.
7. Nội dung chƣơng trình
7.1. Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 107 tín chỉ, trong đó
TT
A
Khối kiến thức
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƢƠNG
Kiến thức giáo dục chung (Lý luận chính trị, Ngoại ngữ,
Pháp luật đại cương, Quản lý hành chính NN & QL ngành
GD-ĐT)
Số tín chỉ
21
I
21
II
III
B
Kiến thức khoa học Tự nhiên
0
0
Kiến thức khoa học Xã hội - Nhân văn
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Kiến thức cơ sở
86
18
57
0
I
II
Kiến thức chuyên ngành
III
IV
V
Kiến thức bổ trợ
Thực tập nghề nghiệp
6
Khóa luận tốt nghiệp (hoặc hai học phần thay thế KLTN)
Tổng cộng:
5
107
(*) Chưa tính Giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo dục quốc phòng (7 TC).
7. 2. Khung chƣơng trình đào tạo
Số tiết
Bài tập,
Mã
Số
Lý
thuyế
t
TT
Khối kiến thức/Tên học phần
thảo luận,
thực hành,
thí nghiệm
học phần
TC
A KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƢƠNG
21
21
2
I
1
2
Kiến thức giáo dục chung
1C111002 Những NLCB của CN Mác-Lênin 1
1C211003 Những NLCB của CN Mác-Lênin 2
21
30
9
3
15
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 3
2
3
4
5
6
7
8
9
1C311002 Tư tưởng Hồ Chí Minh
1C411003 Đường lối CM của Đảng CSVN
1C511002 Quản lý HCNN & QLGD-ĐT
1C611002 Pháp luật đại cương
3A111003 Tiếng anh 1
2
3
2
2
3
2
2
21
30
21
23
15
10
10
09
15
9
7
30
20
20
30
30
30
165
3A211002 Tiếng anh 2
3A311002 Tiếng anh 3
5G111001 Giáo dục thể chất 1
10 5G211001 Giáo dục thể chất 2
11 5G311001 Giáo dục thể chất 3
11 GDQP
Giáo dục Quốc phòng – An Ninh
B
I
KIẾN THỨC GD CHUYÊN NGHIỆP
86
18
2
Kiến thức cơ sở
1
2
2T111002 Tâm lý học đại cương
22611053 TLH lứa tuổi & TLH sư phạm
20
30
10
15
3
Lý luận dạy học và LL giáo dục ở
3
4
5
6
7
8
22611123
3
2
2
2
2
2
30
18
18
25
10
13
15
12
12
5
tiểu học
Những vấn đề chung của Giáo dục
22611042
học TH
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở
22611082
TH
Phương pháp Tổ chức Công tác đội
22611092
TN TPHCM
Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ
22611112
20
17
lên lớp
Phương pháp nghiên cứu khoa học
62611122
giáo dục
II Kiến thức chuyên ngành
Kiến thức t uộc
57
57
3
1
2
3
62611013 Tiếng Việt 1
27
23
14
18
22
16
62611023 Tiếng Việt 2
3
62611032 Tiếng Việt thực hành
2
Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở
Tiểu học
4
62611044
4
20
40
5
6
62611053 Văn học
3
2
35
19
10
11
62611062 Cơ sở lí thuyết tập hợp và logic Toán
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 4
7
8
62611072 Tập hợp số
2
4
20
41
10
19
Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu
62611084
62611092
học
Phương tiện kỹ thuật & ứng dụng
CNTT trong dạy học ở Tiểu học
9
2
2
2
2
10
17
6
20
13
24
19
10 62611102 Xác suất và thống kê
11 62611112 Sinh lý học trẻ em
12 62611132 Cơ sở Tự nhiên – Xã hội
11
Phương pháp dạy học Tự nhiên – Xã
hội
13 62611144
4
9.5
50.5
14 62611152 Giáo dục Môi trường
15 62611162 Thủ công - Kỹ thuật
2
2
11
15
19
15
Phương pháp dạy học Thủ công - Kỹ
16 62611172
17 12611012
18 52611184
19 52611194
20 52611204
21 62611212
2
2
4
4
4
2
12
26
33
12
18
6
18
4
thuật
Đạo đức và Phương pháp giảng dạy
Đạo đức ở Tiểu học
Âm nhạc & Phương pháp dạy học
Âm nhạc
27
48
42
24
Mỹ Thuật & Phương pháp dạy học
Mỹ Thuật
Thể dục & Phương pháp dạy học Thể
dục ở Tiểu học
Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường
xuyên
III Kiến thức ổ trợ
0
1
22611100 Giáo dục hòa nhập (Chuyên đề)
0
16
10
14
5
Phương pháp dạy học Tiếng Việt như
62611240 ngôn ngữ thứ 2 cho HS dân tộc
(chuyên đề)
2
0
IV Thực tập sƣ phạm
6
2
4
5
5
1
2
62611252 Thực tập sư phạm 1
62611264 Thực tập sư phạm 2
90
180
V Khóa luận tốt nghiệp
Hai học phần thay thế KLTN
Phương pháp dạy học Toán chuyên
1
62611222
2
16
14
sâu*
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 5
Phương pháp dạy học Tiếng việt
2
62611233
3
23
22
chuyên sâu*
Tổng số tín chỉ toàn khóa:
107
8. Mô tả v n t t nội dung và khối lƣợng các học phần
8.1. Những nguyên lý cơ ản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/9/2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy các môn lí luận
chính trị cho SV các trường đại học và cao đẳng.
Học phần giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin, thế giới quan và
phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin: về chủ nghĩa duy vật biện
chứng, phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
8.2. Những nguyên lý cơ ản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2
Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của CN Mác – LêNin 1.
3 tín chỉ
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/9/2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy các môn lí luận
chính trị cho SV các trường đại học và cao đẳng.
Học phần bàn về Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-lênin về phương thức
sản xuất tư bản chủ nghĩa và lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội
8.3. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Những NLCB của CN Mác – Lê Nin.
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/9/2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy các môn lí luận
chính trị cho SV các trường đại học và cao đẳng.
Học phần tư tưởng Hồ Chí Minh trang bị cho người học những kiến thức về:
Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Tư tưởng Hồ Chí
Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Về CNXH và con đường
quá độ lên CNXH ở Việt Nam; Về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Về Đảng,
về dân chủ và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; Về giáo dục và xây dựng con
người mới, Phương pháp luận Hồ Chí Minh.
8.4. Đƣờng lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau các học phần Những NLCB của CN Mác – Lê
Nin; Tư tưởng Hồ Chí Minh.
Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/9/2008
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy các môn lí luận
chính trị cho SV các trường đại học và cao đẳng.
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 6
Học phần Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam bao gồm những
nội dung kiến thức về: Đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Xây dựng
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Xây dựng và phát triển văn hoá xã
hội; Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bảo vệ tổ quốc xã
hội chủ nghĩa; Đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế.
8.5. Pháp luật đại cƣơng
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Những NLCB của CN Mác – LêNin.
Nội dung môn học bao gồm những kiến thức chung nhất về nhà nước và pháp
luật theo quan điểm mác xít; trình bày một số ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp
luật của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.
8.6. Quản lý hành chính nhà nƣớc và QL ngành GD và ĐT
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Những NLCB của CN Mác – LêNin.
Nội dung môn học cung cấp cho người học bao gồm những kiến thức cơ bản về
nhà nước, quản lý hành chính nhà nước và quản lý hành chính nhà nước về giáo dục –
đào tạo. Hình thành các kỹ năng nhận thức và và vận dụng những kiến thức vào việc
bồi dưỡng nhân cách người giáo viên; hình thành các kỹ năng về quản lý học sinh,
quản lý trường học, ý thức được chức trách, nhiệm vụ của mình trong cải tiến công tác
quản lý hành chính Nhà nước trong nhà trường và trong hoạt động giáo dục.
8.7. Tiếng anh 1
Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Anh ở Trung học phổ thông.
3 tín chỉ
Học phần nhằm giúp người học có thể hiểu được những chỉ dẫn đơn giản, hỏi
đáp về các chủ điểm quen thuộc, hiểu những chỉ dẫn, thông báo đơn giản, có thể điền
vào phiếu, biểu mẫu đơn giản ở trình độ A1.
8.8. Tiếng anh 2
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Tiếng Anh 1.
2 tín chỉ
Học phần nhằm giúp người học có thể hiểu những thông tin đơn giản, bày tỏ ý
kiến, yêu cầu đơn giản , hiểu nội dung chính những bài đọc ngắn, điền vào biểu mẫu,
phiếu, bưu thiếp, viết thư đơn giản ở trình độ A2.
8.9. Tiếng anh 3
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Tiếng Anh 2.
2 tín chỉ
Học phần nhằm giúp người học nghe hiểu ý chính các thông tin đơn giản, bày
tỏ ý kiếm một cách đơn giản về các vấn đề văn hoá, xã hội, đọc hiểu nội dung chính
các tài liệu phổ thông, có thể viết các đoạn văn ngắn, đơn giản về các chủ đề quen
thuộc ở trình độ A2.
8.10. Giáo dục thể chất 1
Điều kiện tiên quyết: Không.
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 7
Ôn tập các kỹ năng về Đội hình đội ngũ, các bài Thể duc phát triển chung, các
động tác cơ bản của môn Điền kinh có thể tự tập luyện để phát triển thể lực, đáp ứng
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu.
8.11. Giáo dục thể chất 2
Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành chương trình Giáo dục Thể chất 1.
Luyện tập kỹ năng cơ bản của các môn thể thao: Bóng bàn, Bóng đá, Bóng
chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua để có thể tự tập luyện phát triển thể lực, đáp ứng
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu.
8.12. Giáo dục thể chất 3
Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành chương trình Giáo dục Thể chất 2.
Nâng cao kỹ năng của các môn thể thao: Bóng bàn, Bóng đá, Bóng chuyền,
Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua để có thể tự tập luyện phát triển thể lực, đáp ứng tiêu
chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu.
8.13. Tâm lý học đại cƣơng
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Học phần này cung cấp cho người học các nội dung cơ bản: Bản chất hiện tượng
tâm lý người, cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý người. sự phát triển tâm lý, ý
thức; hoạt động nhận thức, các quy luật của đời sống tình cảm, các quá trình cơ bản của
trí nhớ và rèn luyện trí nhớ. Nhân cách và sự hình thành và phát triển của nhân cách.
8.14. Lý luận dạy học và lý luận giáo dục ở Tiểu học
3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau các học phần Tâm lí học Đại cương, Những vấn
đề chung của giáo dục học tiểu học.
Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về LLDH như:
- QTDH, nguyên tắc dạy học, nội dung dạy học, các vấn đề về phương pháp &
phương tiện, kiểm tra đánh giá trong quá trình day học, hình thức tổ chức dạy học ở
trường tiểu học. Đây cũng là học phần nền tảng để giúp người học có được kiến thức
sư phạm và hình thành kỹ năng giảng dạy một cách vững chắc.
- Quá trình giáo dục, nguyên tắc giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo
dục và một số kỹ năng lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp ở tiểu học cũng như việc
phối hợp giáo dục trong gia đình và nhà trường.
8.15. Tâm lý học lứa tuổi tiểu học và tâm lý học sƣ phạm
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Tâm lí học Đại cương.
3 tín chỉ
Học phần này cung cấp cho người học những vấn đề lý luận chung về sự phát
triển tâm lý học sinh tiểu học, các hoạt động cơ bản, một số nội dung về tâm lý học
dạy học, giáo dục, nhân cách người giáo viên tiểu học. Từ đó làm cơ sở cho người học
học tập các học phần giáo dục học và nghiệp vụ sư phạm đào tạo giáo viên tiêu học.
8.16. Những vấn đề chung của giáo dục học tiểu học
2 tín chỉ
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 8
Điều kiện tiên quyết: Học sau các học phần Tâm lý học đại cương, Tâm lý học
lứa tuổi tiểu học và tâm lý học sư phạm.
Học phần này cung cấp cho người học nắm được những nội dung sau: giáo dục
là hiện tượng xã hội đặc biệt, giáo dục là một khoa học, hệ thống giáo dục quốc dân và
phổ cập giáo dục tiểu học ở Việt Nam giúp cho người học nắm được những vấn đề cơ
bản của người giáo viên tiểu học.
8.17. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở Tiểu học
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Lý luận dạy học và lý luận giáo dục ở
Tiểu học.
2 tín chỉ
Học phần này trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng về kiểm tra và
đánh giá kết quả học tập ở bậc tiểu học, giúp SV cập nhật các thông tin, chỉ thị của Bộ
GD&ĐT về kiểm tra và đánh giá ở bậc học này.
8.18. Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học xong các học phần Tâm lý học đại
cương; Những vấn đề chung của giáo dục học tiểu học.
Học phần cung cấp cho SV một số khái niệm liên quan đến, nghiên cứu khoa
học giáo dục; các cách tiếp cận trong nghiên cứu khoa học. Hiểu và vận dụng được
các phương pháp nghiên cứu khoa học để thực hiện đề tài cụ thể. Từ đó, SV biết chọn
trong số các vấn đề của thực tiễn cũng như lý luận làm thành một đề tài nghiên cứu.
8.19. Phƣơng pháp Công tác Đội TNTPHCM
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Học phần này cung cấp cho người học một số nội dung sau:
Các nội dung cơ bản: Mục đích, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của Đội TNTP
Hồ Chí Minh; Hệ thống tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh; Nguyên tắc hoạt động của
Đội; Phương pháp công tác Đội; Tự quản của Đội; Nội dung và hình thức công tác
Đội; Vị trí vai trò, chức năng, nhiệm vụ, phương pháp công tác của phụ trách Chi đội
trong trường Tiểu học; Những vấn đề cơ bản về công tác nhi đồng, Qui trình, phương
pháp tổ chức hội thi cho nhi đồng trong trường Tiểu học; Nghi thức đội TNTP Hồ Chí
Minh (kỹ năng cơ bản của đội viên, đội hình đội ngũ, nghi lễ của đội) và một số hoạt
động nghiệp vụ Đội (Trò chơi nhỏ, Hát múa tập thể, Hoạt động cắm trại thiếu nhi, mô
hình sinh hoạt Sao nhi đồng).
8.20. Tổ chức HĐ GDNGLL
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần LLDH và LLGD ở Tiểu học, Phương
pháp Công tác Đội TNTPHCM.
Học xong học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về
HĐGDNGLL, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động giáo dục kỹ năng sống ở
trường tiểu học: vị trí, vai trò, nhiệm vụ… nội dung hình thức chủ yếu thực hiện HĐ
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 9
GDNGLL, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Quy trình
tổ chức các HĐ GDNGLL, hoạt động trải nghiệm sáng tạo và thực hành tổ chức một
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giảng dạy kỹ năng sống, các nội dung cơ bản: tìm
hiểu những nội dung chủ yếu của HĐ GDNGLL, qua hình thức sinh hoạt theo chủ điểm,
trong giờ sinh hoạt lớp, qua các tiết chào cờ qua hoạt động tự chọn. Tìm hiểu qui trình tổ
chức các HĐ GDNGLL, đặt tên các HĐ GDNGLL, xây dựng nội dung, xác định, chuẩn
bị, tổ chức, đánh giá, rút kinh nghiệm, xây dựng một hoạt động mẫu
8.21. Tiếng Việt 1
Điều kiện tiên quyết: Không.
3 tín chỉ
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và tiếng Việt; về ngữ
âm học và âm vị học đại cương; âm tiết tiếng Việt; vấn đề chính âm chính tả tiếng
Việt; một số khái niệm từ vựng - ngữ nghĩa cơ bản; cấu tạo từ, nghĩa của từ, các lớp
từ, cụm từ cố định và hoạt động của từ trong giao tiếp.
8.22. Tiếng Việt 2
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Tiếng Việt 1.
3 tín chỉ
Học phần cung cấp một số khái niệm ngữ pháp cơ bản, khái niệm từ loại và tiêu chí
phân loại, hệ thống từ loại TV; khái niệm cụm từ, cấu tạo cụm chính phụ, đặc điểm
của câu tiếng Việt; các thành phần trong câu tiếng Việt; cấu tạo các kiểu câu; phân loại
câu; hệ thống dấu câu tiếng Việt; đoan văn, văn bản; Cung cấp kiến thức về các phong
cách ngôn ngữ, các phương tiện tu từ và biện pháp tu từ tiếng Việt.
8.23. Văn học
Điều kiện tiên quyết: Không.
3 tín chỉ
Học phần là sự tổng hợp 5 lĩnh vực cơ bản của văn học bao gồm Văn học Việt
Nam, Lí luận văn học, Văn học dân gian, Văn học thiếu nhi, Văn học nước ngoài. Học
phần cung cấp các kiến thức về các nội dung trên góc độ nghiên cứu và ứng dụng
trong trường Tiểu học.
8.24. Phƣơng pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học
4 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện ở chương trình năm thứ 2,
sau khi sinh viên đã học các học phần: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm,
Những vấn đề chung của giáo dục học tiểu học, Tiếng Việt 1, Tiếng Việt 2.
Học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về lí luận dạy học Tiếng Việt và
phương pháp dạy các phân môn cụ thể thuộc chương trình môn Tiếng Việt ở trường Tiểu
học, cách thức soạn – giảng các bài dạy thuộc các phân môn Tiếng Việt ở Tiểu học.
8.25. Tiếng Việt thực hành
Điều kiện tiên quyết: Thực hiện đồng thời với học phần Phương pháp dạy học
Tiếng Việt ở Tiểu học.
2 tín chỉ
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 10
Học phần tập trung cung các kiến thức lý thuyết cơ bản về 4 kỹ năng nghe, đọc,
nói, viết như nghe trong hội thoại, đọc hiểu, đọc đúng, đọc diễn cảm, nói trình bày
một vấn đề, viết chữ mẫu, viết bản, viết các kiểu bài văn được dạy ở tiểu học. Học
phần chú trọng thực hành các kỹ năng trên để phục vụ tốt cho công tác giảng dạy sau
khi sinh viên ra trường.
8.26. Cơ sở lý thuyết Tập hợp và logic Toán
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Cơ sở lý thuyết tập hợp bao gồm khái niệm và các phép toán trên tập hợp, quan
hệ tương đương, quan hệ thứ tự, ánh xạ. Cơ sở logic Toán là các kiến thức các sinh viên
đã từng tiếp cận ở chương trình phổ thông. Phần này nhấn mạnh khái niệm mệnh đề và
các phép toán logic mệnh đề, các bài toán về suy luận đơn giản, công thức, quy tắc suy
luận và suy luận và chứng minh và một số bài toán liên quan chương trình Tiểu học.
8.27. Tập hợp số
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Cơ sở lý thuyết Tập hợp và logic Toán.
Học phần cung cấp các kiến thức về cấu trúc đại số cơ bản (Nửa nhóm, nhóm,
vành, trường); các tập hợp số tự nhiên, các phép tính trên các tập số tự nhiên và hệ
thống ghi số; tập các số hữu tỷ không âm và các phép toán trên tập số hữu tỷ không
âm; số thực và cách phân tích và nghiên cứu các vấn đề về số tự nhiên, phân số, số
thập phân ở Tiểu học.
8.28. Phƣơng pháp dạy học Toán ở Tiểu học
4 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện ở chương trình năm thứ 2,
sau khi sinh viên đã học các học phần Tâm lý học lứa tuổi Tiểu học và tâm lý học sư
phạm, Tập hợp số, Cơ sở lý thuyết tập hợp và logic Toán, Xác suất thống kê.
Nội dung học phần: Những vấn đề chung về phương pháp dạy học Toán ở Tiểu
học bao gồm mục tiêu, nội dung chương trình, lý luận dạy học, các phương pháp dạy
học, hình thức dạy học, cách thức xây dựng kế hoạch dạy học, các hình thức đánh giá
trong dạy học Toán ở Tiểu học cụ thể như số tự nhiên, phân số và số thập phân, các
phép tính trên các tập số đó, giải toán có lời văn.
8.29. Phƣơng tiện KT & UDCNTT trong dạy học ở Tiểu học
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện ở năm thứ 2, sau khi sinh
viên đã học các học phần PPDH.
Học phần bao gồm các kiến thức về phương tiện kỹ thuật trong dạy học như:
một số phương tiện, kỹ thuật thường có ở các trường Tiểu học; vai trò và ý nghĩa của
PTKT trong dạy học ở Tiểu học; cách sử dụng một số PTDH; thực hành thiết kế và
trình bày bài giảng trên phần mềm M. Power Point và phần mềm tương tác, cách khai
thác thông tin trên Internet; cách lập trình Logo: làm quen với phần mềm logo, phân
loại và thực hành lập trình trên phần mềm logo trên Dos và Logo đồ họa.
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 11
8.30. Xác suất thống kê
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện sau khi sinh viên đã học
các học phần Cơ sở lý thuyết tập hợp và lôgic Toán.
Nội dung học phần bao gồm các định nghĩa xác suất và tính chất cơ bản, các
công thức tính xác suất, luật phân phối và hàm phân phối, xác suất của biến ngẫu
nhiên; các đặc trưng kỳ vọng, phương sai, ước lượng và kiểm định; các tham số đặc
trưng và một số vấn đề về yếu tố thống kê trong môn Toán ở Tiểu học.
8.31. Sinh lí học trẻ em
Điều kiện tiên quyết: Học trước học phần Tâm lí học đại cương.
2 tín chỉ
Nội dung học phần: Mô tả cấu tạo, đặc điểm sinh lí trẻ em của các hệ cơ quan;
các tuyến nội tiết và sự trao đổi chất ở cơ thể trẻ em, cách giúp học sinh giữ vệ sinh và
rèn luyện cơ thể.
8.32. Cơ sở Tự nhiên – Xã hội
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Nội dung của học phần bao gồm một số kiến thức cơ bản về tự nhiên và xã hội để
giúp SV nắm được những kiến thức, kĩ năng cũng như những thái độ cần thiết nhằm dạy
tốt các môn học như Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở Tiểu học.
8.33. Phƣơng pháp dạy học Tự nhiên – Xã hội
4 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện sau khi SV đã học xong
học phần Cơ sở Tự nhiên – Xã hội.
Học phần cung cấp cho SV những kiến thức về mục tiêu, nội dung chương
trình, cấu trúc SGK, những phương pháp dạy học và hình thức dạy học của các môn
Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở Tiểu học cho người học.
8.34. Giáo dục Môi trƣờng
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Phương pháp dạy học Tự nhiên – Xã hội.
Nội dung của học phần bao gồm kiến thức về các thành phần cơ bản của môi
trường, tài nguyên thiên nhiên, các nguyên lí sinh thái học ứng dụng trong khoa học
môi trường, sự tác động của con người đối với môi trường, một số vấn đề về môi
trường và phát triển bền vững và giáo dục môi trường.
8.35. Thủ công- Kỹ thuật
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Học phần cung cấp một số kiến thức và kĩ năng cơ bản về các nội dung: Kĩ
thuật tạo hình bằng giấy bìa; Kĩ thuật làm đồ chơi bằng vật liệu dễ kiếm; Kĩ thuật phục
vụ (cắt, may, thêu, nấu ăn); Lắp ghép mô hình kĩ thuật; Kĩ thuật trồng cây và chăn
nuôi, tạo cơ sở cho việc tiếp thu học phần Phương pháp dạy học Thủ công – kĩ thuật.
8.36. Phƣơng pháp dạy học Thủ công - Kỹ thuật
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Thủ công - Kỹ thuật.
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 12
Học phần này được thực hiện trong 30 tiết gồm các nội dung chính: Giới thiệu
chung về môn phương pháp dạy học thủ công – kỹ thuật, chương trình môn Thủ công
– kỹ thuật ở Tiểu học, các phương pháp dạy học đặc trưng, cách thiết kế bài dạy và
thực hành giảng dạy các bài lý thuyết và thực hành trong chương trình Thủ công – kỹ
thuật ở Tiểu học.
8.37. Đạo đức và Phƣơng pháp giảng dạy Đạo đức
Điều kiện tiên quyết: Phải học xong học phần những nguyên lý cơ bản của
CNM-LN (nguyên lý 1).
2 tín chỉ
Nội dung học phần: Giới thiệu một số kiến thức cơ bản về giáo dục đạo đức và
dạy học đạo đức trong chương trình môn đạo đức ở tiểu học, phương pháp giáo dục đạo
đức và phương pháp dạy học đạo đức ở tiểu học, trách nhiệm rèn luyện đạo đức của người
giáo viên tiểu học để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học.
8.38. Âm nhạc & Phƣơng pháp dạy học Âm nhạc
Điều kiện tiên quyết: Không.
Nội dung
4 tín chỉ
Nhạc lý: Cao độ, trường độ, các ký hiệu ghi cao đô, trường đô. Nhịp, phách.
Các loại nhịp. Cung, dấu hóa, quãng. Hợp âm. Điệu thức, gam, giọng, xác dịnh giọng.
Dịch giọng. Sắc thái nhịp độ. Tập đọc nhạc: Đọc các bản nhạc từ 0 dấu hóa đến 1 dấu
hóa (thăng, giáng) ở giọng trưởng-thứ chỉ sử dụng khóa Sol với các loại nhịp thông
dụng. Đọc một số dạng tiết tấu cơ bản của phách phân 2 và phách phân 3. Đọc ứng
dụng các bài hát trong chương trình âm nhạc ở trường tiểu học. Học hát: Khái niệm về
ca hát. Học các bài hát chương trình tiểu học, bài hát ngoại khóa. Động tác đánh nhịp-
Dàn dựng bài hát. Phƣơng pháp dạy học âm nhạc: Tìm hiểu chương trình, sách giáo
khoa âm nhạc tiểu học, đặc điểm khả năng âm nhạc của học sinh tiểu học, đặc điểm
dạy học âm nhạc ở tiểu học, phương pháp dạy học âm nhạc ở tiểu học.
8.39. Mỹ thuật &Phƣơng pháp dạy học Mỹ thuật
Điều kiện tiên quyết: Không
4 tín chỉ
Học phần này trang bị một số kiến thức cơ bản về mĩ thuật và phương pháp dạy
học mĩ thuật theo hướng tích cực để khi ra trường có thể dạy tốt môn Mĩ thuật ở bậc
Tiểu học. Học phần được cấu trúc gồm 4 chương là: V theo mẫu, V trang trí, V
tranh- Tập nặn và tạo dáng, Thường thức mĩ thuật và phương pháp dạy học Mĩ thuật.
Trong m i chương thiết kế hệ thống kiến thức theo từng nội dung học tập từ dễ đến
khó để SV chủ động học tập, chiếm lĩnh kiến thức.
8.40. Thể dục & Phƣơng pháp dạy học Thể dục ở Tiểu học
4 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành chương trình Giáo dục Thể chất 1, 2 và 3.
Nội dung học phần: Đặc điểm phát triển thể chất của học sinh tiểu học. Mục
đích, nhiệm vụ chương trình GDTC ở trường tiểu học và trường sư phạm đào tạo giáo
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 13
viên tiểu học. Phương pháp giảng dạy TD tiểu học, thực hiện được các kỹ năng kỹ
thuật các môn Điền kinh, TDTK, ĐHĐN, Trò chơi vận động, Đá cầu, công tác tổ chức
phong trào TDTT ở trường tiểu học.
8.41. Rèn luyện nghiệp vụ sƣ phạm thƣờng xuyên
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau khi học môn Tâm lý học đại cương, Tiếng Việt 1.
Nội dung: Cung cấp kiến thức có bản và rèn luyện các kỹ năng sư phạm cơ bản
cần thiết của người giáo viên tiểu học như đọc, viết, nói, kể chuyện, đặt câu hỏi, và các
kỹ năng dạy học cơ bản như soạn giáo án, tổ chức các hoạt động ứng dụng và ngoại
khóa, tiếp cận các chương trình dạy học mới….
8.42. Thực tập sƣ phạm 1, 2
Nội dung thực tập:
6 tín chỉ
- Các hoạt động tìm hiểu thực tế địa phương; tìm hiểu thực tế giáo dục.
- Kiến tập dạy các môn học và kiến tập các hoạt động giáo dục ở trường tiểu học.
- Thực tập dạy học và các hoạt động giáo dục ở trường tiểu học trên cơ sở chuẩn
nghề nghiệp GVTH; SV thực hiện các nhiệm vụ như giáo viên tiểu học ở cơ sở thực tập.
- Đánh giá hoạt động thực tập sư phạm.
Tổ chức thực tập: thực tập sư phạm có thể thực hiện theo hai đợt
- Đợt 1: Kiến tập ở trường tiểu học
2 tín chỉ
Bao gồm: các hoạt động tìm hiểu thực tế địa phương; tìm hiểu thực tế giáo dục,
kiến tập dạy các môn học và kiến tập các hoạt động giáo dục ở trường tiểu học; tổng
kết, đánh giá kiến tập sư phạm.
- Đợt 2: Thực tập ở trường tiểu học
4 tín chỉ
SV thực hiện các nhiệm vụ như giáo viên tiểu học ở trường thực tập: thực tập
dạy học và các hoạt động giáo dục ở trường tiểu học trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp
giáo viên tiểu học; tổng kết, đánh giá thực tập sư phạm.
8.43. Khóa luận tốt nghiệp
Hai học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp
5 tín chỉ
8.43.1. Phương pháp dạy học Toán Chuyên sâu*
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện ở chương trình năm thứ 3,
sau khi sinh viên đã học các học phần: Tâm lý học sư phạm, Cơ sở lý thuyết tập hợp và
lô gic Toán, Tập hợp số, Xác suất thống kê, Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học
(phần căn bản).
Học phần cung cấp các kiến thức về giải các bài toán về số, phép tính (số tự
nhiên, phân số, số thập phân); giải các bài toán điển hình và không điển hình ở Tiểu
học, các thủ thuật giải toán ở Tiểu học (sơ đồ đoạn thẳng, thử chọn, giả thiết tạm, giải
từ cuối) và cách thức bồi dưỡng học sinh giỏi Toán ở Tiểu học.
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 14
8.43.2. PPDH Tiếng việt chuyên sâu*
3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học phần này được thực hiện ở chương trình năm thứ 3,
sau khi sinh viên đã học xong tất cả các học phần bắt buộc.
Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về: Dạy học tích cực, dạy
học tích hợp, kiểm tra đánh giá môn Tiếng Việt Tiểu học. Giúp SV vận dụng những
kiến thức đã học vào việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy
học ở trường Tiểu học.
9. Hƣớng dẫn thực hiện
Chương trình khung giáo dục đại học là cơ sở giúp trường CĐSP Đà Lạt và
Khoa Tiểu học – Mầm non quản lí chất lượng quá trình đào tạo của chuyên ngành.
Chương trình khung trình độ cao đẳng ngành GDTH được thiết kế theo hướng
thuận lợi cho việc phát triển các chương trình cấu trúc theo kiểu đơn ngành (Single
Major). Đồng thời chương trình xây dựng theo hướng tiếp cận phát triển – lấy năng lực
của người học làm trung tâm. Nội dung chương trình khung được xây dựng phù hợp
với mục tiêu đào tạo và lấy việc đổi mới phương pháp đào tạo làm trọng tâm.
Trong quá trình đào tạo ở trường sư phạm, GV chú trọng sử dụng các phương
tiện nghe nhìn và công nghệ thông tin. SV được hướng dẫn, rèn luyện, phát triển
phương pháp, kỹ năng, thói quen học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và tự học để khi
ra trường người học có thể tham gia công tác giảng dạy tốt.
HIỆU TRƢỞNG
Chương trình khung ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 15
Bạn đang xem tài liệu "Chương trình khung giáo dục Đại học - Giáo dục Tiểu học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
chuong_trinh_khung_giao_duc_dai_hoc_giao_duc_tieu_hoc.pdf

