Đề cương chi tiết học phần ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học
PHỤ LỤC
TIẾNG VIỆT 1...........................................................................................................6
TIẾNG VIỆT 2.........................................................................................................10
TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH...................................................................................15
VĂN HỌC................................................................................................................28
TẬP HỢP SỐ ...........................................................................................................35
HỌC..........................................................................................................................42
XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ..................................................................................45
SINH L HỌC TR EM...........................................................................................48
CƠ SỞ TỰ NHIÊN – X H I ................................................................................51
GIÁO DỤC M I TRƢ NG....................................................................................60
THỦ C NG – KĨ THUẬT ......................................................................................64
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần:
1.2. Số tín chỉ:
62611122
02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình đào tạo: Cao đẳng Giáo dục Tiểu học; hình thức
đào tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần (bắt buộc, tự chọn): Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học xong các học phần Tâm lý học đại cƣơng;
Những vấn đề chung của giáo dục học tiểu học.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 30 tiết
- Nghe giảng lý thuyết
- Làm bài tập trên lớp
- Thảo luận
: 13 tiết
: 03 tiết
: 02 tiết
: 12 tiết
: 60 tiết
- Thực hành
- Tự học
2. Mục tiêu của học phần
Sau khi học xong học phần này sinh viên có các khả năng sau
2.1. Kiến thức
Sinh viên nắm vững:
- Các khái niệm cơ bản về nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học giáo dục,
nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng dụng (KHSPƢD) và một số khái niệm khác liên quan.
- Các cách tiếp cận nghiên cứu khoa học giáo dục, khoa học sƣ phạm ứng dụng.
- Các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, quy trình thực hiện một đề tài
NCKH GD.
2.2. Kỹ năng
Vận dụng các phƣơng pháp nghiên cứu KHGD vào thực hiện một đề tài: từ khâu
chọn đề tài đến khảo sát, thu thập số liệu, xử lý số liệu, phân tích kết quả và hoàn thành đề
tài nghiên cứu KHGD.
2.3. Thái độ
Có thái độ làm việc khoa học (trung thực, khách quan, kiên trì, vƣợt khó….) khi
thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục.
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 1
3. Tóm tắt nội dung học phần
Cung cấp cho sinh viên một số khái niệm cơ bản về nghiên cứu khoa học giáo dục;
Mục đích, chức năng, các loại hình nghiên cứu khoa học giáo dục; các cách tiếp cận trong
nghiên cứu khoa học; các phƣơng pháp và các giai đoạn nghiên cứu KHGD; các lĩnh vực
nghiên cứu khoa học giáo dục trong ngành Giáo dục Tiểu học; thực hành xây dựng đề
cƣơng nghiên cứu một đề tài cụ thể.
4. Nội dung chi tiết học phần
Chương 1. Khái quát chung về nghiên cứu khoa học giáo dục
1.1. Một số khái niệm cơ bản
15 (10; 5)
1.1.1. Khái niệm về khoa học
1.1.2. Nghiên cứu khoa học
1.1.2.1. Khái niệm
1.1.2.2. Mục đích của nghiên cứu khoa học
1.1.2.3. Chức năng của nghiên cứu khoa học
1.1.2.4. Đặc điểm của nghiên cứu khoa học
1.1.2.5. Các loại hình nghiên cứu khoa học
1.1.3. Nghiên cứu khoa học giáo dục
1.1.4. Nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng dụng
1.2. Hệ thống các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
1.2.1. Các phƣơng pháp tiếp cận
1.2.1.1. Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống
1.2.1.2. Phƣơng pháp tiếp cận hoạt động
1.2.1.3. Phƣơng pháp tiếp cận thực tiễn
1.2.2. Hệ thống các phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
1.2.2.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
1.2.2.1.1. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
1.2.2.1.2. Phƣơng pháp phân loại hệ thống lý thuyết
1.2.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
1.2.2.2.1. Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm (Định nghĩa, ƣu điểm và hạn chế, cách tiến hành…)
1.2.2.2.2. Phƣơng pháp điều tra sƣ phạm (Định nghĩa, ƣu điểm và hạn chế, cách tiến hành…)
1.2.2.2.3. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục (Định nghĩa, ƣu điểm và hạn chế,
cách tiến hành…)
1.2.2.2.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm (Định nghĩa, ƣu điểm và hạn chế, các loại
thực nghiệm sƣ phạm, cách tiến hành…)
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 2
1.2.2.2.5. Phƣơng pháp trắc nghiệm (Định nghĩa, ƣu điểm và hạn chế, cách tiến hành…)
1.2.2.2.6. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sƣ phạm (Định nghĩa, ƣu điểm và
hạn chế, cách tiến hành…)
1.2.2.2.7. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
1.2.2.2.8. Các phƣơng pháp toán học sử dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục
1.3. Các giai đoạn nghiên cứu một đề tài khoa học giáo dục
1.3.1. Giai đoạn chuẩn bị
1.3.1.1. Xác định đề tài nghiên cứu
1.3.1.2. Xây dựng đề cƣơng nghiên cứu: Tên đề tài, lý do chọn đề tài, mục đích nghiên
cứu, khách thể và đối tƣợng nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, giả thuyết khoa học, cách
tiếp cận, phƣơng pháp nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu và kế hoạch nghiên cứu.
1.3.1.3. Lựa chọn các phƣơng pháp nghiên cứu
1.3.2. Gia đoạn thực hiện đề tài
1.3.2.1. Thu thập thông tin nghiên cứu lý thuyết
1.3.2.2. Triên khai nghiên cứu thực tiễn thu thập dữ liệu (Đo kiến thức, đo kỹ năng hoặc
hành vi, đo thái độ).
1.3.2. 3. Xử lý và phân tích dữ liệu (Độ tin cậy và độ giá trị; mô tả dữ liệ, so sánh dữ liệu)
1.3.3. Giai đoạn nghiệm thu và bảo vệ một đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục
1.4. Hƣớng dẫn viết báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục
1.4.1. Mục đích của báo cáo nghiên cứu khoa học giáo dục
1.4.2. Các nội dung của báo cáo nghiên cứu khoa học giáo dục
1.4.3. Cấu trúc của báo cáo nghiên cứu khoa học sƣ phạm ứng dụng (Tên đề tài, tên tác
giả, tóm tắt, giới thiệu, phƣơng pháp, phân tích dữ liệu và rút ra kết quả, kết luận và kiến
nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục…)
1.4.4. Cách đánh số chƣơng mục của báo cáo
1.4.5. Ngôn ngữ và cách trình bày báo cáo
1.4.6. Cách ghi tài liệu tham khảo
1.4.7. Viết tóm tắt báo cáo kết quả nghiên cứu
Chương 2. Nghiên cứu khoa học chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
15 (3; 12)
2.1. Những nét đặc thù trong nghiên cứu khoa học chuyên ngành giáo dục Tiểu học
2.1.1. Đặc thù về nội dung
2.1.2. Đặc thù về phƣơng pháp
2.2. Định hƣớng các lĩnh vực nghiên cứu thuộc chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
2.2.1. Các vấn đề nghiên cứu ở Trƣờng Sƣ phạm
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 3
2.2.2. Các vấn đề nghiên cứu ở Trƣờng Tiểu học
2.3. Thực hành làm Đề cƣơng chi tiết cho một đề tài khoa học
2.3.1. Chọn và xác định tên đề tài
2.3.2. Xây dựng cấu trúc đề tài
2.3.3. Xây dựng các biểu mẫu thu thập và xử lí thông tin cho một để tài cụ thể
2.3.4 Thực hành phân tích số liệu, viết nhận xét khoa học
2.3.5. Viết để cƣơng khái quát và đề cƣơng chi tiết
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
1. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB khoa học và kỹ thuật.
2. Dự án Việt Bỉ (2010), Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, NXB Đại học sƣ phạm.
3. Phạm Viết Vƣợng (1996), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Hà Nội.
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, NXB
Giáo dục.
2. Ngô Công Hoàn (2007), Những trắc nghiệm tâm lý, NXB Đại học sƣ phạm. Hà Nội.
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
- Trọng tâm là mục 2, 4 của Chƣơng 1 và mục 3 của Chƣơng
- Hƣớng dẫn sinh viên phƣơng pháp tự học, tự nghiên cứu.
- Tăng cƣờng rèn luyện kỹ năng thực hành và phát huy tính tích cực hoạt động
nhận thức của sinh viên.
6.2. Đối với sinh viên
- Nghiên cứu giáo trình, tài liệu tham khảo trƣớc khi lên lớp.
- Tự giác, tích cực trong học tập, thảo luận, nghiên cứu.
- Có thái độ nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 4
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.
- Hình thức thi: Tự luận.
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 5
TIẾNG VIỆT 1
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần
1.2. Số tín chỉ
: 62611013
: 03
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Giáo dục Tiểu học; hình thức đào
tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần: Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 45 tiết
- Nghe giảng lý thuyết
- Làm bài tập trên lớp
- Thảo luận
: 27 tiết
: 10 tiết
: 08 tiết
: 90 giờ
- Tự học
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức
Cung cấp cho sinh viên:
- Những lý thuyết căn bản và phƣơng pháp ngôn ngữ học để sinh viên hiểu những
tri thức tiếng Việt tạo thành nội dung chƣơng trình tiếng Việt Cao đẳng sƣ phạm.
- Những tri thức về các đơn vị tạo nên hệ thống tiếng Việt và những đơn vị hình
thành trong việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp và các quy tắc lập ra đơn vị đó.
- Cơ sở tối thiểu về ngôn ngữ học và tiếng Việt để sinh viên có điều kiện học lên
chƣơng trình ngữ văn đại học.
2.2. Kĩ năng
- Viết và nói một cách đúng chuẩn mực, biết cách tự sửa lỗi hành văn cho mình và
cho học sinh sau này của mình.
- Biết vận dụng những tri thức tiếng Việt đã học trong chƣơng trình để hiểu và lý
giải những tri thức tiếng Việt đƣợc dạy trong sách giáo khoa Tiếng Việt ở tiểu học một
cách có hiệu quả.
2.3. Thái độ
Nâng cao lòng yêu quý tiếng Việt và ý thức nghề nghiệp thể hiện ở:
- Thái độ coi trọng môn Tiếng Việt, thực hiện đầy đủ, nghiêm túc những quy định
về giảng dạy môn Tiếng Việt. Thƣờng xuyên bồi dƣỡng những tri thức ngôn ngữ học,
tiếng Việt để ngày càng tiến bộ trong giảng dạy.
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 6
- Có thái độ nghiêm khắc với những lỗi sử dụng tiếng Việt của mình và của học
sinh, biết chăm lo cho các sản phẩm tiếng Viết ngày càng đạt chuẩn mực.
3. Tóm tắt nội dung học phần
Lí giải bản chất xã hội của ngôn ngữ, bản chất tín hiệu, hệ thống ngôn ngữ, đối
tƣợng và nhiệm vụ của ngôn ngữ học. Lí giải các đặc trƣng của tiếng Việt. Cung cấp
những kiến thức cơ bản về ngữ âm học và âm vị học đại cƣơng, âm tiết tiếng Việt: cấu
tạo âm tiết tiếng việt, phân loại âm tiết, hệ thống âm vị tiếng việt hiện đại (Âm vị âm đoạn
và âm vị siêu âm đoạn), vấn đề chính âm chính tả tiếng Việt. Liệt kê, lí giải đƣợc một số
khái niệm từ vựng- ngữ nghĩa cơ bản. Lí giải đƣợc cấu tạo từ, nghĩa của từ, các lớp từ,
cụm từ cố định và hoạt động của từ trong giao tiếp.
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian
Chương 1. Đại cương về ngôn ngữ và tiếng Việt
1.1. Đối tƣợng, nhiệm vụ của ngôn ngữ học
1.1.1. Đối tƣợng của ngôn ngữ học
1.1.2. Nhiệm vụ của ngôn ngữ học
1.2.3. Các chuyên ngành và các phân môn của ngôn ngữ học.
1.2. Bản chất và chức năng của ngôn ngữ
1.2.1. Bản chất xã hội của ngôn ngữ
1.2.2. Chức năng của ngôn ngữ
5 (5; 0)
1.3. Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu
1.3.1. Khái niệm tín hiệu
1.3.2. Đặc trƣng cơ bản của tín hiệu ngôn ngữ
1. 3.3. Khái niệm hệ thống và hệ thống ngôn ngữ
1.4. Một số đặc trƣng của tiếng Việt
1.4.1. Đặc trƣng về ngữ âm
1.4.2. Đặc trƣng về ngữ pháp
Chương 2. Ngữ âm tiếng Việt hiện đại
2.1. Đại cƣơng về ngữ âm học
20 (10; 10)
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu của ngữ âm học
2.1.2. Bản chất của âm thanh ngôn ngữ
2.2. Ngữ âm tiếng Việt
2.2.1. Âm tiết tiếng Việt
2.2.2. Âm vị tiếng Việt
2.2.3. Vấn đề chính âm và chính tả tiếng Việt
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 7
2.3. Vận dụng kiến thức ngữ âm vào giải quyết một số vấn đề của dạy học Tiếng
Việt ở tiểu học
Chương 3. Từ vựng tiếng Việt hiện đại
3.1. Từ tiếng Việt
20 (12; 8)
3.1.1. Đặc điểm ngữ âm của từ tiếng Việt.
3.1.2. Đặc điểm ngữ pháp của từ tiếng Việt
3.2. Cấu tạo từ tiếng Việt
3.2.1. Đơn vị và phƣơng thức cấu tạo từ tiếng Việt
3.2.2. Các tiêu chí phân loại từ về cấu tạo
3 2.3. Từ đơn
3.2.4. Từ láy
3.2.5. Từ ghép
3.3. Ý nghĩa của từ tiếng Việt
3.3.1. Các thành phần nghĩa của từ TV
3.3.2. Hiện tƣợng nhiều nghĩa của từ
3.3.3. Sự chuyển nghĩa của từ
3.3.4. Từ đồng nghĩa
3.3.5. Từ trái nghĩa
3.3.6. Từ đồng âm
3.3.7. Trƣờng nghĩa
3.4. Các lớp từ tiếng Việt
3.4.1. Các lớp từ xét về nguồn gốc
3.4.2. Các lớp từ xét theo phạm vi sử dụng
3.4.3. Các lớp từ xét theo thời gian sử dụng
3.5. Cụm từ cố định tiếng Việt
3.5.1. Khái niệm và đặc điểm
3.5.2. Phân loại cụm từ cố định
3.6. Từ trong hoạt động giao tiếp
3.6.1. Sự hiện thực hóa của các bình diện của từ trong hoạt động giao tiếp
3.6.2. Sự biến đổi và chuyển hóa của từ trong hoạt động giao tiếp
3.6.3. Các nguyên tắc dùng từ trong giao tiếp
3.6.4. Các lỗi dùng từ và cách khắc phục
3.7. Mô tả khái quát về nội dung dạy học từ vựng ở tiểu học
3.8. Định hƣớng dạy học từ vựng trong môn Tiếng Việt ở tiểu học
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 8
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
1. Lê A (chủ biên) (2007), Tiếng Việt, (Dự án phát triển giáo viên tiểu học), NXB Đại
học Sƣ phạm và NXB Giáo dục.
2. Đặng Thị Lanh, Nguyễn Hữu Tỉnh (2008), Tiếng Việt (tập 1), Giáo trình đào tạo giáo
viên tiểu học hệ CĐSP và SP 12-2, NXB Giáo dục.
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Đỗ Hữu Châu (2004), Giáo trình từ vựng học tiếng Việt, NXB ĐHSP.
2. Nguyễn Thiện Giáp (1999), Từ vựng học tiếng Việt, NXB Giáo dục.
3. Bùi Minh Toán, Đặng Thị Lanh (2004), Tiếng Việt đại cương- Ngữ âm, NXB ĐHSP.
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
- Khi dạy các kiến thức ngữ âm, từ vựng cần liên hệ với kiến thức đƣợc dạy trong
sách giáo khoa tiếng Việt Tiểu học.
- Nêu yêu cầu đối với sinh viên về cách thức đánh giá, sự hiện diện trên lớp, mức
độ tích cực tham gia các hoạt động trên lớp, các qui định về thời hạn, chất lƣợng các bài
tập, bài kiểm tra, vấn đề tự học.
6.2. Đối với sinh viên
- Có ý thức tự học, tự nghiên cứu bài trƣớc khi đến lớp.
- Thực hiện đầy đủ các bài tập, bài kiểm tra giảng viên yêu cầu.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.
- Hình thức thi: Trắc nghiệm hoặc Tự luận
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 9
TIẾNG VIỆT 2
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần:
62611023
03
1.2. Số tín chỉ:
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Giáo dục Tiểu học, hình thức đào
tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần: Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Tiếng việt 1.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 45 tiết
- Nghe giảng lý thuyết
- Làm bài tập trên lớp
- Thảo luận
: 23 tiết
: 12 tiết
: 10 tiết
: 0 tiết
- Thực hành, thực tập
- Hoạt động theo nhóm
- Tự học
: 0 tiết
: 90 giờ
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức
Cung cấp cho sinh viên:
- Những lý thuyết căn bản và phƣơng pháp ngôn ngữ học để sinh viên hiểu những
tri thức tiếng Việt tạo thành nội dung chƣơng trình tiếng Việt Cao đẳng Sƣ phạm.
- Những tri thức về các đơn vị tạo nên hệ thống tiếng Việt và những đơn vị hình
thành trong việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp và các quy tắc lập ra đơn vị đó.
- Cơ sở tối thiểu về ngôn ngữ học và tiếng Việt để sinh viên có điều kiện học lên
chƣơng trình Ngữ văn bậc đại học.
2.2. Kĩ năng
- Viết và nói một cách đúng chuẩn mực, biết cách tự sửa lỗi hành văn cho mình và
cho học sinh sau này của mình.
- Vận dụng những tri thức tiếng Việt đã học trong chƣơng trình để hiểu và lý giải
những tri thức tiếng Việt đƣợc dạy trong sách giáo khoa Tiếng Việt ở tiểu học một cách
có hiệu quả.
2.3. Thái độ
Nâng cao lòng yêu quý tiếng Việt và ý thức nghề nghiệp thể hiện ở:
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 10
- Thái độ coi trọng môn Tiếng Việt, thực hiện đầy đủ, nghiêm túc những quy định
về giảng dạy môn Tiếng Việt. Thƣờng xuyên bồi dƣỡng những tri thức ngôn ngữ học,
tiếng Việt để ngày càng tiến bộ trong giảng dạy.
- Có thái độ nghiêm khắc với những lỗi sử dụng tiếng Việt của mình và của học
sinh, biết chăm lo cho các sản phẩm tiếng Viết ngày càng đạt chuẩn mực.
3. Tóm tắt nội dung học phần
Nội dung học phần: Khái niệm từ loại và tiêu chí phân loại, hệ thống từ loại TV
(danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, phụ từ, quan hệ từ, tình thái từ; Phân biệt thực từ
và hƣ từ, hiểu sự chuyển loại của từ; Khái niệm cụm từ, cấu tạo cụm danh từ, cụm động
từ,cụm tính từ; Đặc điểm của câu tiếng Việt; Các thành phần trong câu tiếng Việt; Cấu
tạo các kiểu câu; Phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp, phân loại câu theo cấu trúc Đề -
Thuyết, phân loại câu theo mục đích nói; Hệ thống dấu câu tiếng Việt; Định nghĩa đoạn
văn, cấu trúc đoạn văn, sự liên kết các câu trong đoạn văn; Định nghĩa văn bản, đích của
văn bản, các thành phần nội dung của văn bản, kết cấu của văn bản; Bản chất các phong
cách ngôn ngữ; Các phƣơng tiện tu từ và biện pháp tu từ tiếng Việt.
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian
Chương 1. Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Ngữ pháp và ngữ pháp học
1.1.2. Các đơn vị ngữ pháp
1.1.3. Ý nghĩa, hình thức và phƣơng thức ngữ pháp
1.1.4. Quan hệ ngữ pháp
30 (16; 14)
1.2. Từ loại tiếng Việt
1.2.1. Khái niệm từ loại và tiêu chí phân loại
1.2.2. Các từ loại TV
1.2.3. Phân biệt thực từ và hƣ từ
1.2.4. Tìm hiểu sự chuyển loại của từ
1.3. Cụm từ tiếng Việt
1.3.1. Khái niệm cụm từ
1.3.2. Cụm danh từ
1.3.3. Cụm động từ
1.3.4. Cụm tính từ
1.4. Câu tiếng Việt
1.4.1. Đặc điểm của câu tiếng Việt
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 11
1.4.2. Các thành phần trong câu tiếng Việt
1.4.3. Phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp
1.4.4. Phân loại câu theo cấu trúc đề-thuyết
1.4.5. Phân loại câu theo mục đích nói
1.4.6. Hệ thống dấu câu tiếng Việt
1.5. Đoạn văn
1.5.1. Định nghĩa đoạn văn
1.5.2. Cấu trúc đoạn văn
1.5.3. Sự liên kết các câu trong đoạn văn
1.6. Văn bản
1.6.1. Định nghĩa văn bản
1.6.2. Đích của văn bản
1.6.3. Các thành phần nội dung của văn bản
1.6.4. Kết cấu của văn bản
1.7. Mô tả khái quát về nội dung dạy học ngữ pháp ở tiểu học. Định hƣớng dạy học
ngữ pháp trong môn Tiếng Việt ở tiểu học
Chương 2. Phong cách học tiếng Việt
2.1. Những vấn đề chung về phong cách ngôn ngữ
2.2. Các phong cách ngôn ngữ tiếng Việt
2.2.1. Phong cách chức năng
15 (7; 8)
2.2.2. Phong cách hành chính - công vụ
2.2.3. Phong cách ngôn ngữ khoa học
2.2.4. Phong cách ngôn ngữ chính luận
2.2.5. Phong cách ngôn ngữ báo chí
2.2.6. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
2.2.7. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
2.3. Các phƣơng tiện tu từ tiếng Việt
2.3.1. Khái niệm, màu sắc tu từ, phƣơng tiện tu từ
2.3.2. Các phƣơng tiện tu từ
2.4. Các biện pháp tu từ tiếng Việt
2.4.1. Khái niệm về biện pháp tu từ
2.4.2. Biện pháp so sánh tu từ
2.4.3. Biện pháp điệp từ ngữ
2.4.4. Biện pháp tƣơng phản
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 12
2.4.5. Biện pháp đồng nghĩa kép
2.4.6. Biện pháp tiệm tiến
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
1. Lê A (chủ biên) (2007), Tiếng Việt - Dự án phát triển giáo viên tiểu học, NXB Đại học
Sƣ phạm và NXB Giáo dục.
2. Đinh Trọng Lạc, Bùi Minh Toán (2008), Tiếng Việt (tập 2), Giáo trình đào tạo giáo
viên tiểu học hệ CĐSP và SP 12-2, NXB Giáo dục.
5.2. Tài liệu tham khảo
1. Diệp Quang Ban (2005 ), Ngữ pháp tiếng việt I, II, NXB Giáo dục.
2. Nguyễn Thị Ly Kha (2008), Ngữ pháp tiếng Việt (dùng cho sinh viên, giáo viên ngành
giáo dục tiểu học), NXB Giáo dục.
3. Đinh Trọng Lạc (1996), 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt, Nhà xuất bản
Giáo dục.
4. Đinh Trọng Lạc (1999), 300 bài tập phong cách tiếng Việt, NXB Giáo dục.
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
- Khi dạy các kiến thức về ngữ pháp, phong cách học cần liên hệ với kiến thức
đƣợc dạy trong sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học.
- Yêu cầu đối với sinh viên về cách thức đánh giá, sự hiện diện trên lớp, mức độ
tích cực tham gia các hoạt động trên lớp, các qui định về thời hạn, chất lƣợng các bài tập,
bài kiểm tra, vấn đề tự học.
6.2. Đối với sinh viên
- Có ý thức tự học, tự nghiên cứu bài trƣớc khi đến lớp.
- Thực hiện đầy đủ các bài tập, bài kiểm tra giảng viên yêu cầu.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 13
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.
- Hình thức thi: Trắc nghiệm hoặc Tự luận.
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 14
TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần:
1.2. Số tín chỉ:
62611032
02
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Giáo dục Tiểu học; hình thức đào
tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần: Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Thực hiện đồng thời với học phần Phƣơng pháp dạy học Tiếng
Việt ở Tiểu học.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 30 tiết
- Nghe giảng lý thuyết
- Làm bài tập trên lớp
- Thảo luận
: 14 tiết
: 0 tiết
: 2 tiết
: 14 tiết
: 0 tiết
: 60giờ
- Thực hành, thực tập
- Hoạt động theo nhóm
- Tự học
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức
Cung cấp cho sinh viên:
- Những lý thuyết căn bản về rèn luyện kỹ năng đọc, rèn luyện kỹ năng viết và
luyện kỹ năng nghe, nói dạy trong chƣơng trình Tiếng Việt thực hành CĐSP.
- Nội dung thực hành các kỹ năng nghe, đọc, nói, viết để trở thành các kỹ năng
nghiệp vụ có thể phục vụ tốt cho hoạt động giảng dạy các phân môn Tiếng Việt ở Tiểu học.
2.2. Kỹ năng
Sinh viên có các kỹ năng:
- Nghe, nói, đọc, viết đúng, chính xác tiếng Việt.
- Đọc đúng, diễn cảm, phân tích và xác định đƣợc tất cả các ngữ liệu giảng dạy
trong các phân môn của môn Tiếng Việt ở Tiểu học.
- Viết đúng, đẹp theo bảng mẫu chữ ban hành theo chƣơng trình Tiểu học; viết
đƣợc tất cả các kiểu bài văn trong chƣơng trình phân môn Tập làm văn ở Tiểu học.
- Viết và trình bày bảng đẹp, khoa học.
- Có thể giao tiếp đạt hiệu quả và dạy tốt môn Tiếng Việt ở Tiểu học.
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 15
2.3. Thái độ
- Rèn luyện cho SV các đức tính cần thiết của một GV Tiểu học mô phạm, cẩn
thận, chu đáo, tỉ mỉ.
- Có thái độ nghiêm khắc đối với những lỗi của mình và của HS khi nghe, nói đọc
viết Tiếng Việt.
- Biết nghe, nói, đọc, viết Tiếng Việt một cách chính xác và đúng chuẩn mực.
3. Tóm tắt nội dung học phần
Những lý thuyết căn bản về rèn luyện kỹ năng đọc, rèn luyện kỹ năng viết và luyện
kỹ năng nghe, nói. Học phần rèn luyện sinh viên đọc hiểu, đọc đúng và diễn cảm, biết
phân tích sắc thái giọng đọc của từng bài tập đọc ở Tiểu học; rèn kỹ năng viết các chữ
mẫu, viết các kiểu bài văn ở Tiểu học; kỹ năng nghe - nói trƣớc một tập thể đông ngƣời.
4. Nội dung chi tiết học phần
Chương 1. Rèn luyện kĩ năng đọc
1.1. Mục đích – yêu cầu của rèn kĩ năng đọc
1.2. Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản
1.2.1. Phân tích văn bản
7 (3; 4)
1.2.1.1. Tìm hiểu chung về phân tích văn bản
1.2.1.2. Phân tích nội dung giao tiếp của văn bản
1.2.1.3. Phân tích mục đích giao tiếp của văn bản
1.2.1.4. Phân tích đối tƣợng giao tiếp của văn bản
1.2.1.5. Phân tích cách thức giao tiếp của văn bản
1.2.2. Tóm tắt văn bản
1.2.2.1. Tìm hiểu chung về tóm tắt văn bản
1.2.2.2. Lựa chọn hình thức tóm tắt văn bản
1.2.2.3. Tiến hành tóm tắt văn bản
1.3. Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng
1.3.1. Khái niệm
1.3.1.1. Đọc đúng
1.3.1.2. Đọc diễn cảm
1.3.2. Kĩ thuật đọc thành tiếng
1.3.3. Luyện tập đọc thành tiếng theo thể loại
Chương 2. Rèn luyện kĩ năng viết
2.1. Rèn kĩ năng viết chữ
17 (8; 9)
2.1.1. Mục đích của rèn kĩ năng viết chữ
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 16
2.1.2. Luyện tập kĩ năng viết chữ mẫu
2.1.2.1. Bảng mẫu chữ cái và Mẫu chữ dạy Tập viết ở tiểu học
2.1.2.2. Luyện tập kĩ năng viết chữ
2.1.3. Luyện tập kĩ năng viết chính tả
2.1.3.1. Khái niệm chính tả
2.1.3.2. Đặc điểm của chính tả tiếng Việt
2.1.3.3. Ảnh hƣởng của Phƣơng ngữ đến chính tả tiếng Việt
2.1.3.4. Quy tắc chính tả tiếng Việt
2.1.3.5. Lỗi chính tả và các giải pháp viết đúng chính tả
2.2. Rèn luyện kĩ năng viết một số kiểu loại văn bản
2.2.1. Luyện kĩ năng viết một số văn bản hành chính công vụ
2.2.1.1. Luyện kĩ năng viết đơn
2.2.1.2. Luyện kĩ năng viết biên bản
2.2.2. Luyện kĩ năng viết một số văn bản nghệ thuật
2.2.2.1. Luyện kĩ năng viết văn miêu tả
2.2.2.2. Luyện kĩ năng viết văn kể chuyện
2.2.2.3. Luyện kĩ năng viết văn viết thƣ
Chương 3. Rèn luyện kĩ năng nghe – nói
3.1. Rèn luyện kĩ năng nghe
6 (3; 3)
3.1.1. Những điều kiện đề nghe (trong đơn thoại) đạt hiệu quả
3.1.2. Cách nghe
3.2. Rèn luyện kĩ năng nói
3.2.1. Những điều kiện để nói có hiệu quả
3.2.2. Chuẩn bị bài nói
3.2.3. Thực hiện hoạt động giao tiếp
3.3. Thực hành rèn luyện kĩ năng nghe - nói
5. Tài liệu học tập
5.1. Tài liệu chính
1. Nguyễn Quang Ninh (chủ biên) (2007), Tiếng Việt thực hành, Dự án phát triển giáo
viên Tiểu học. NXB Giáo dục. Hà Nội.
2. Vở Tập viết và sách Tiếng Việt 1, 2, 3, 4, 5 (hiện hành), NXB Giáo dục.
3. Mẫu chữ viết trong trƣờng tiểu học (ban hành kèm theo QĐ số 31/2002), NXB Giáo dục.
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 17
5.2. Tài liệu tham khảo
Lê A (chủ biên) (1998), Phương pháp dạy học Tiếng Việt (Tập1), Giáo trình đào tạo GV
tiểu học hệ CĐSP và SP 12-2, NXB Giáo dục. Hà Nội.
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên
6.1. Đối với giảng viên
- Việc giảng dạy các kỹ năng phải gắn với việc giảng dạy ở trƣờng tiểu học. Ngữ
liệu phục vụ cho các giờ thực hành kĩ năng đọc, viết phải sử dụng sách giáo khoa và vở
tập viết đang thực hiện ở trƣờng Tiểu học. Các bài tập thực hành kỹ năng nghe, nói sử
dụng các chủ đề trong giáo trình.
- Cập nhập chƣơng trình Tiếng Việt ở Tiểu học hiện hành để phối hợp giảng dạy các
kỹ năng.
- Rèn cho sinh viên tính nhẫn nại, tỉ mỉ trong việc rèn luyện các kỹ năng.
6.2. Đối với sinh viên
- Phải có ý thức tự học, tự nghiên cứu bài trƣớc khi đến lớp.
- Thực hiện đầy đủ các bài tập, bài kiểm tra mà giảng viên yêu cầu.
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
7.1. Thang điểm đánh giá
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:
- Điểm chuyên cần: 10%.
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.
- Điểm giữa kỳ: 20%.
7.3. Điểm thi kết thúc học phần
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.
- Hình thức thi: Tự luận.
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 18
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC
1. Thông tin chung về học phần
1.1. Mã số học phần:
1.2. Số tín chỉ:
62611044
04
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Giáo dục Tiểu học, hình thức đào
tạo: Chính quy.
1.4. Loại học phần (bắt buộc, tự chọn): Bắt buộc.
1.5. Điều kiện tiên quyết: Học phần này đƣợc thực hiện ở chƣơng trình năm thứ 2, sau
khi sinh viên đã học các học phần: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sƣ phạm, Những
vấn đề chung của giáo dục học tiểu học, Tiếng Việt 1, Tiếng Việt 2.
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động : 60 tiết
- Nghe giảng lý thuyết
- Làm bài tập trên lớp
- Thảo luận trên lớp
- Thực hành trên lớp
- Tự học
: 20 tiết
: 03 tiết
: 07 tiết
: 30 tiết
: 120 giờ
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Kiến thức
Giúp SV nắm đƣợc:
- Những vấn đề chung của học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt Tiểu học.
Từ đó SV thấy đƣợc sự cụ thể hoá của những vấn đề này trong phƣơng pháp dạy học
từng phân môn của môn Tiếng Việt ở trƣờng Tiểu học.
- Phƣơng pháp dạy học từng phân môn của môn Tiếng Việt ở Tiểu học. (phƣơng
pháp dạy Học Vần, Tập viết, Chính tả, Tập đọc, Luyện từ & câu, Tập làm văn, Kể chuyện).
- Đặc điểm của học sinh Tiểu học trong quá trình chiếm lĩnh tiếng Việt ở trƣờng
Tiểu học.
2.2. Kĩ năng
Rèn luyện sinh viên có các kĩ năng:
- Tìm hiểu đặc điểm của HS tiểu học trong quá trình chiếm lĩnh tiếng Việt ở
trƣờng Tiểu học.
- Tìm hiểu chƣơng trình, SGK và tài liệu dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học.
- Thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học TV ở trƣờng Tiểu học.
- Đánh giá kết quả học tập củ Học sinh Tiểu học.
Đề cương chi tiết ngành Giáo dục Tiểu học
Trang 19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết học phần ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_hoc_phan_nganh_su_pham_giao_duc_tieu_hoc.pdf

