Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ công tại Ủy ban nhân dân quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh

TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
Số 29 + 30 – Tháng 01/2022  
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA  
KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG  
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Factors affecting customer satisfaction with the quality of public  
services at People's Committee of District 7, Ho Chi Minh City  
Nguyễn Thanh Hải1  
1Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An, Long An, Việt Nam  
Tóm tắt — Đề tài nghiên cứu, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối  
với chất lượng dịch vụ công nhằm tìm ra những yếu tố chính tác động đến sự hài lòng của khách hàng  
khi đến giao dịch hành chính tại Ủy ban nhân dân Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu dựa trên  
số liệu thu nhập từ 175 khách hàng. Tác giả sử dụng phương pháp định lượng để thực hiện nghiên cứu  
này. Kết quả có 5 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ công tại Ủy ban nhân dân Quận 7, thành  
phố Hồ Chí Minh gồm: Phương pháp phục vụ; Thái độ phục vụ; Năng lực cán bộ - công chức; Quy trình  
- thủ tục; Cơ sở vật chất. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra những đề xuất, kiến nghị với các cơ  
quan chức năng có giải pháp xây dựng, hoàn thiện nhằm phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.  
Abstract — The topic researches and analyzes the factors affecting customer satisfaction for public  
service quality to find out the main factors impact on customer satisfaction when going to administrative  
transactions at the People's Committee of District 7, Ho Chi Minh City. The study is based on income  
data from 175 customers. The author used quantitative method to conduct this study. As a result, there  
are 5 groups of factors affecting the quality of public services at the People's Committee of District 7, Ho  
Chi Minh City, including: Service method, service attitude, capacity of cadres and civil servants, process  
, procedures, facilities. From the research results, the author has made suggestions and recommendations  
to the authorities to have constructive and complete solutions to serve customers better and better.  
Từ khóa — Sự hài lòng, chất lượng dịch vụ công, satisfaction, public quality services.  
1. Đặt vấn đề  
Thủ tục hành chính công ở nước ta còn nhiều bất cập bao gồm hình thức đòi hỏi quá nhiều  
loại giấy tờ, chưa phân định rõ ràng về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi thực thi nhiệm vụ,  
có nhiều quy định chưa đồng bộ, thống nhất, các chính sách chưa nhất quán mà thường bị thay  
đổi một cách thiếu cơ sở, thiếu thực tiễn, chưa khoa học, thậm chí thiếu công khai minh bạch.  
Hậu quả là gây phiền hà, khó khăn, bức xúc cho cá nhân, tổ chức, không phù hợp với yêu  
cầu của thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế, gây trở ngại cho việc giao lưu và hợp tác quốc tế,  
thủ tục rườm rà trong hệ thống cơ quan hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho nạn tham nhũng,  
lãng phí trong đời sống xã hội. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến  
sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ công tại Ủy ban nhân dân Quận 7 thành phố Hồ Chí  
Minh", từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm đóng góp giải pháp nâng cao sự hài lòng của  
khách hàng.  
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch  
vụ công tại Ủy ban nhân dân Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.  
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được thực hiện bằng phương pháp kết hợp định tính và  
định lượng được sử dụng trong nghiên cứu chính thức bằng cách thu nhập thông tin qua bảng  
câu hỏi điều tra thông qua khảo sát khách hàng khi đến giao dịch tại Ủy ban nhân dân Quận 7,  
thành phố Hồ Chí Minh. Bảng câu hỏi được hình thành sau khi tham khảo ý kiến của các chuyên  
gia, những cán bộ lãnh đạo, quản lý. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 25 để kiểm tra  
92  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
Số 29 + 30 – Tháng 01/2022  
độ tin cậy của thang đo bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân  
tích nhân tố, kiểm định giả thuyết nghiên cứu, phân tích hồi quy T.Test - Anova.  
3. Mô hình và kết quả nghiên cứu  
3.1. Mô hình nghiên cứu  
Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hải và Lê Viết Hòa (2017), “Tiêu chí đánh giá chất lượng  
dịch vụ hành chính công tại các cơ quan hành chính Nhà nước”. Nhóm 2 tác giả xây dựng mô  
hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là sự hài lòng của khách hàng. Các biến độc lập bao gồm:  
Cơ sở vật chất; Sự tin cậy; Năng lực cán bộ - công chức; Thái độ phục vụ; Sự đồng cảm, Quy  
trình - thủ tục; Phương pháp phục vụ và 3 biến kiểm soát bao gồm: Độ tuổi, giới tính và nghề  
nghiệp.  
Trên cơ sở mô hình của Parasuraman và cộng sự (1985), nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh  
Tuyền (2012), "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ logistic  
của nhà cung cấp dịch vụ Logistic tại TPHCM”. Mô hình nghiên cứu được thiết lập như sau:  
Hình 1. Mô hình nghiên cứu  
H1  
Cơ sở vật chất  
H2  
H3  
Sự tin cậy  
Năng lực phục vụ  
Thái độ phục vụ  
Sự hài lòng của khách hàng  
H4  
H5  
Sự đồng cảm  
H6  
H7  
Quy trình, thủ tục hành chính  
Phương pháp phục vụ  
Nguồn: Tác giả dựa vào các nghiên cứu trước đề xuất.  
3.2. Thống kê mô tả  
Trong 175 phiếu khảo sát đạt yêu cầu sử dụng có 107 khách hàng là nam (tỷ lệ 61,1%) và  
68 khách hàng là nữ (tỷ lệ 38,9%).  
Có 43 khách hàng dưới 30 tuổi (tỷ lệ 24,6%), 52 khách hàng từ 30 đến 40 tuổi (tỷ lệ 29,7%),  
57 khách hàng từ 41 đến 50 tuổi (tỷ lệ 32,6%) và 23 khách hàng trên 50 tuổi (tỷ lệ 13,1%).  
Ngoài ra, với 44 khách hàng làm việc văn phòng (tỷ lệ 25,1%), 48 khách hàng làm kinh  
doanh (tỷ lệ 27,4%), 22 khách hàng làm nhân viên (tỷ lệ 12,6%), 33 khách hàng lao động tự do  
(tỷ lệ 18,9%) và 28 khách hàng làm việc khác (tỷ lệ 16%).  
3.3. Đánh giá thang đo  
Tiến hành phân tích hệ số Cronbach’s Alpha chính thức từ 175 phiếu khảo sát thu về nhằm  
xem xét độ tin cậy của các biến. Từ bảng 1, tác giả nhận thấy tất cả tương quan biến tổng  
(Corrected Item-Total Correlation) đều > 0.3 đều đạt yêu cầu nên không loại biến nào và hệ số  
Cronbach’s Alpha của các thang đo đều > 0.6, điều này cho phép sử dụng trong các bước phân  
tích tiếp theo.  
93  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
Số 29 + 30 – Tháng 01/2022  
Bảng 1. Kết quả phân tích Cronbach's Alpha  
Số lượng biến quan sát  
Hệ số Cronbach’s  
STT  
Thang đo  
Cơ sở vật chất  
Mức độ tin cậy  
Năng lực phục vụ  
Thái độ phục vụ  
Đồng cảm  
1
2
3
4
5
6
7
03 biến từ VC đến VC3  
05 biến từ TC đến TC5  
04 biến từ NL đến NL4  
03 biến từ TD đến TD3  
03 biến từ DC đến DC3  
04 biến từ TT đến TT4  
04 biến từ PP đến PP4  
.717  
.816  
.771  
.686  
.710  
.837  
.825  
Thủ tục hành chính  
Phương pháp phục vụ  
Nguồn: kết quả phân tích từ số liệu khảo sát.  
3.4. Đánh giá thang đo  
Bảng 2. Ma trận xoay nhân tố  
Component  
1
2
3
4
5
6
Mã hóa  
Thủ tục 4  
.741  
.736  
.700  
.698  
.682  
.568  
.520  
Thủ tục 1  
Phương pháp 1  
Thủ tục 2  
Phương pháp 2  
Phương pháp 4  
Phương pháp 3  
Thái độ 2  
.709  
.685  
.647  
.638  
.628  
Tin cậy 5  
Năng lực 2  
Năng lực 4  
Tin cậy 3  
Đồng cảm 2  
Năng lực 1  
Tin cậy 1  
.559  
.743  
.690  
.559  
.535  
.535  
Đồng cảm 1  
Năng lực 3  
Thái độ 1  
Cơ sở vật chất 2  
Tin cậy 4  
.658  
.614  
.565  
.513  
Tin cậy 2  
Thủ tục 3  
Đồng cảm 3  
Thái độ 3  
.721  
..688  
Cơ sở vật chất 3  
Cơ sở vật chất 1  
.776  
.623  
Nguồn: Xử lý số liệu khảo sát của tác giả trên SPSS 25  
Phân tích nhân tố để dùng đánh giá độ hội tụ giá trị phân biệt của các biến quan sát theo  
các thành phần.  
94  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
Số 29 + 30 – Tháng 01/2022  
Với giả thuyết đặt ra trong phân tích này là giữa 29 biến quan sát trong tổng thể không có  
mối tương quan với nhau.  
Bảng 3 chỉ số KMO và kiểm định Barlett’s trong phân tích có kết quả Sig = 0.000 và hệ số  
KMO = 0.894 > 5, chứng tỏ phân tích nhân tố khám phá (EFA) thích hợp được sử dụng trong  
nghiên cứu này. Kết quả phân tích (EFA) biến độc lập các giá trị nhân tố đều đạt yêu cầu về hội  
tụ (> 0.5) và phân biệt (chênh lệch trong các thông số đo) chứng tỏ phân tích nhân tố khám phá  
(EFA) thích hợp được sử dụng trong nghiên cứu này.  
Bảng 3. Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's các biến độc lập  
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.  
Approx. Chi-Square  
.894  
3586.076  
406  
Bartlett's Test of Sphericity  
df  
Sig.  
.000  
Nguồn: Xử lý số liệu khảo sát của tác giả trên SPSS 25  
Bảng 4. Kết quả ước lượng  
Hệ số Beta  
Hệ số B  
Collinearity  
Statistics  
Kiểm  
chưa chuẩn hóa  
chuẩn hóa  
Mức ý  
nghĩa  
Mô hình  
định  
Sai số  
chuẩn  
.091  
t
B
Beta  
Tolerance VIF  
(Constant)  
Cơ sở  
vật chất  
-.090  
.057  
-.082  
.265  
-.989  
.923  
.324  
.357  
.310  
.004  
.062  
.081  
.092  
.052  
-.071  
.230  
.486  
.325  
.247  
2.056  
3.080  
4.055  
Sự tin cậy  
-1.018  
2.887  
Năng lực  
phục vụ  
Thái độ  
Phục vụ  
Sự đồng cảm  
Quy trình  
thủ tục  
1
.290  
-.008  
.205  
.081  
.070  
.077  
.256  
-.007  
.207  
3.578  
-.119  
2.652  
.000  
.905  
.009  
.305  
.411  
.257  
3.284  
2.435  
3.888  
Phương pháp  
Phục vụ  
.320  
.073  
.328  
4.394  
.000  
.281  
3.560  
a. Dependent Variable: Sự hài lòng  
Nguồn: Xử lý số liệu khảo sát của tác giả trên SPSS 25  
Kết quả hồi quy các biến độc lập có các dữ liệu liệu khác nhau từ đó cho thấy các biến "  
Năng lực, thái độ, thủ tục, phương pháp" (Sig. < 0.05) có ý nghĩa thống kê ở mức 95% và có  
tác động chính đến biến "Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ công tại UBND Quận 7,  
TPHCM". Các biến còn lại như: "Cơ sở vật chất; Sự tin cậy; Sự đồng cảm" ít tác động đến "Sự  
hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ công tại UBND Quận 7, TPHCM".  
Kết quả phân tích mô hình hồi quy cho thấy, có các nhân tố ảnh hưởng đến "Sự hài lòng  
của khách hàng đối với chất lượng dịch công tại UBND Quận 7, TPHCM" đó là biến "Phương  
pháp phục vụ" có tác động mạnh nhất (β = 0.32), tiếp đến là biến "Thái độ phục vụ" (β = 0.29),  
tiếp theo là biến "Năng lực phục vụ" (β = 0.265), cuối cùng là biến "Quy trình thủ tục hành  
chính" (β = 0.205) có ý nghĩa thống kê.  
Như vậy, các giả thuyết H3, H4, H6, H7 được chấp nhận ở độ tin cậy 95%. Điều này cho  
thấy các nhân tố "Phương pháp phục vụ; Thái độ phục vụ; Năng lực phục vụ; Quy trình thủ tục  
hành chính" có ảnh hưởng đến "Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ công tại  
UBND Quận 7, TPHCM".  
Phương trình hồi quy chuẩn hóa có dạng:  
95  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
Số 29 + 30 – Tháng 01/2022  
HL = 0.32PP + 0.29TD + 0.265NL + 0.205TT  
Đồng thời, kết quả rà soát các giả định mô hình với R2 hiệu chỉnh là 0.728, nghĩa là các  
biến độc lập chỉ giải thích được 72.8% sự thay đổi của biến phụ thuộc.  
Bảng 5. Kỳ vọng và kết quả kiểm định  
Mối quan hệ  
Giả  
thuyết  
H1  
Biến phụ  
thuộc  
Kết quả  
kiểm định  
Không chấp nhận  
Không chấp nhận  
Biến độc lập  
Kỳ vọng  
Thống kê  
Cơ sở vật chất  
Sự tin cậy  
+
+
+
-
H2  
Sự hài lòng  
của người dân  
đối với chất  
lượng dịch vụ  
công  
H3  
Năng lực phục vụ  
+
+
Chấp nhận  
H4  
H5  
Thái độ phục vụ  
Sự đồng cảm  
Quy trình, thủ tục  
hành chính  
+
+
+
-
Chấp nhận  
Không chấp nhận  
H6  
H7  
+
+
+
+
Chấp nhận  
Chấp nhận  
Phương pháp phục vụ  
Nguồn: Xử lý số liệu khảo sát của tác giả trên SPSS 25  
4. Kết quả nghiên cứu  
4.1. Một số kết quả đạt được  
Kết quả nghiên cứu có những đóng góp tích cực trong thực tiễn quản lý, cụ thể như sau:  
Về sự tin cậy và đồng cảm của khách hàng đối với dịch vụ công nói chung và tại UBND  
Quận 7, TPHCM nói riêng chưa được khách hàng đánh giá cao, thậm chí chưa đạt yêu cầu. Như  
vậy, cơ quan hành chính Nhà nước cần phải có những giải pháp để thúc đẩy, cải tiến, đổi mới  
cách thức phục vụ, phải thể hiện được sự gần gũi, cảm thông, chia sẻ, đặt mình vào vị trí khách  
hàng để thực hiện nhiệm vụ, qua đó cán bộ, công chức mới thấu hiểu và nhận được sự tin tưởng  
của nhân dân.  
4.2. Đề xuất một số hàm ý  
"Phương pháp phục vụ" được xem là nhân tố quan trọng nhất của kết quả khảo sát, tác  
động tích cực đến "Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ công tại Ủy ban nhân  
dân Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh". Thông tin này để phổ biến giá trị của phương pháp phục  
vụ đến cán bộ, công chức đối với việc phục vụ khách hàng, triển khai các hoạt động hỗ trợ để  
nhận được sự tin cậy, hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử, các nội quy, quy định nhằm xây dựng hình  
ảnh đẹp của cán bộ, công chức về tinh thần trách nhiệm, sự tận tâm, tận tụy đối với nhiệm vụ  
được giao; hành động, giữ gìn, phát huy những giá trị đã đạt được, hướng tới mục tiêu cao nhất  
là sự hài lòng của khách hàng.  
Theo nghiên cứu, "Thái độ phục vụ" được xem như là một yếu tố của năng lực phục vụ khi  
xét về khía cạnh tâm lý. "Thái độ phục vụ" của cán bộ, công chức là luôn luôn và sẵn sàng có  
mặt khi khách hàng cần mình, không tỏ thái độ thờ ơ trước những lo lắng, băn khoăn của khách  
hàng. Nếu đề cập một cách khái quát, "Thái độ phục vụ" cũng là trách nhiệm của cán bộ, công  
chức đối với khách hàng.  
Nhân tố "Năng lực phục vụ" được thể hiện cụ thể qua khả năng đáp ứng nhu cầu làm việc  
của cán bộ, công chức bằng việc nâng cao trình độ chuyên môn nhằm đáp ứng có hiệu quả đối  
với những nhu cầu và mong muốn khác nhau của khách hàng.  
"Quy trình thủ tục" hành chính cần tiếp tục nghiên cứu, nên đề ra giải pháp làm giảm các  
thủ tục hành chính. Không đặt ra và không đề nghị khách hàng phải cung cấp các loại giấy tờ  
không liên quan đến dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Bám sát các quy định của Trung ương và  
Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân TPHCM về sửa đổi, bổ sung một số  
điều của quy định phối hợp giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng  
96  
TẠP CHÍ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP  
Số 29 + 30 – Tháng 01/2022  
đất; đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền  
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố.  
Để thống nhất hình ảnh khi đến các cơ quan hành chính, cần thống nhất việc xây dựng và  
thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn chung về kiến trúc nội, ngoại thất cho trụ sở làm việc theo một  
tổng thể thống nhất để thể hiện tính nhất quán trong phục vụ, tính ổn định về chất lượng dịch vụ  
hành chính khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Hữu Hải và Lê Viết Hòa (2017). Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công tại  
các cơ quan hành chính Nhà nước. Tạp chí Tổ chức Nhà nước, số 3 năm 2010.  
[2] Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2012). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách  
hàng đối với dịch vụ logistic của nhà cung cấp dịch vụ logistic tại TPHCM. Luận văn Thạc sĩ Kinh  
tế, Trường Đại học Kinh tế TPHCM.  
[3] Phạm Toàn Thắng (2017). Chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của người dân tại  
Huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương. Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế TPHCM.  
[4] Ủy ban nhân dân TPHCM (2021). Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân  
TPHCM về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phối hợp giải quyết thủ tục giao đất, cho  
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.  
[5] Parasuraman, A., Zeithaml, V.A. & Berry, L.L. (1985). A conceptual model of service quality and  
its implications for future research. Journal of Marketing,vol. 49, no. 3, pp. 41-50.  
[6] Parasuraman, A., V. A. Zeithaml, & L. L. Berry, (1988). SERVQUAL: A Multiple-Item Scale for  
Measuring Consumer Perceptions of Service Quality. Journal of Retailing, 64 (1): 12-40.  
[7] Parasuraman, A., L. L. Berry, & V. A. Zeithaml (1991). Refinement and Reassessment of the  
SERVQUAL Scale. Journal of Retailing, 67 (4): 420-450.  
Ngày nhận: 17/06/2021  
Ngày duyệt đăng: 12/11/2021  
97  
pdf 6 trang Thùy Anh 12020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ công tại Ủy ban nhân dân quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_nhan_to_anh_huong_den_su_hai_long_cua_khach_hang_doi_voi.pdf