Bài giảng Kinh tế chính trị - Chương 4, Phần 2: Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường - Ngô Quế Lân

16/03/2020  
CHƯƠNG 4:  
CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN  
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
Giảng viên: Ngô Quế Lân  
Năm học 2019 - 2020  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
o
3.1 Sự hình thành các tổ chức độc quyền  
o
o
o
o
3.2 Tư bản tài chính và các trùm tài phiệt  
3.3 Xuất khẩu tư bản  
3.4 Sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền  
3.5 Sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.2 Tư bản tài chính  
o
Nguyên nhân hình thành  
=> Do sự liên minh, tập trung TB trong 02 lĩnh vực: Ngân hàng & Công nghiệp  
=> Như phân tích tại mục 1.1, điều đó hình thành nên 02 giới độc quyền:  
Tư bản độc quyền ngân hàng thao túng tiền tệ, tín dụng của xã hội  
Tư bản độc quyền công nghiệp thao túng nền sản xuất của xã hội  
=> Để củng cố sự thao túng, tất yếu là 02 giới độc quyền này thâm nhập vào nhau  
=> Tạo nên Tư bản tài chính (còn gọi là giới tài phiệt)  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
1
16/03/2020  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.2 Tư bản tài chính  
Tư bản  
tài chính  
o
Lý do TBĐQ công nghiệp và TBĐQ ngân hàng cần  
thâm nhập vào nhau  
TBĐQ  
công  
nghiệp  
TBĐQ  
ngân  
hàng  
- TBĐQ công nghiệp cần tín dụng tiền tệ  
=> cần chi phối TBĐQ ngân hàng để dễ vay nợ  
=> phải mua cổ phần chi phối ngân hàng lớn  
Thao túng  
- TBĐQ ngân hàng cần kiểm soát rủi ro cho vay  
=> cần kiểm soát TBĐQ công nghiệp để có DA tốt  
=> phải mua cổ phần chi phối các DN lớn  
Lĩnh vực  
Sản xuất  
Hàng hóa  
Lĩnh vực  
Tín dụng  
Tiền tệ  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.2 Tư bản tài chính  
o
Khái niệm Tư bản tài chính  
- Là sự thâm nhập, dung hợp lẫn nhau giữa  
TBĐQ công nghiệp & TBĐQ ngân hàng  
- Có ảnh hưởng chi phối cả nền kinh tế (chứ  
không chỉ là từng ngành hàng)  
Tư bản tài chính  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.2 Tư bản tài chính (TBTC)  
o
Cơ chế thao túng mà giới Tư bản tài chính sử dụng  
- “Cơ chế tham dự”:  
• Cty A  
• DN B  
TCĐQ  
X
+ TBTC đầu tư nắm giữ cổ phần khống chế nhiều  
Tổ chức độc quyền lớn ở nhiều ngành hàng  
• Cty C  
• Cty D  
TCĐQ  
Y
+ Mỗi Tổ chức độc quyền lớn lại có nhiều công ty  
con, DN thành viên, chi nhánh …  
• DN E  
• Cty F  
TCĐQ  
Z
Quỹ đầu  
tư của nhà  
tài phiệt  
=> bằng cơ chế tham dự vốn, TBTC đã mở rộng  
phạm vi ảnh hưởng trong nền kinh tế  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
2
16/03/2020  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.2 Tư bản tài chính (TBTC)  
o
Cơ chế thao túng mà giới Tư bản tài chính sử dụng  
- “Cơ chế ủy thác”:  
+ Là sự hỗ trợ cho “cơ chế tham dự”, tức là nhà Tư bản tài chính không cần bỏ  
100% vốn cho Quỹ đầu tư tài chính  
+ Nhà TBTC chỉ góp cổ phần đủ lớn để chi phối (ví dụ 50%), phần còn lại, TBTC  
huy động vốn của các nhà đầu tư khác  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.2 Tư bản tài chính (TBTC)  
o
Biểu hiện mới của Tư bản tài chính  
- Về phạm vi ảnh hưởng: Chi phối, lũng đoạn thị trường tài chính, đầu cơ … tạo  
nên khủng hoảng tài chính khu vực và thế giới  
- Về cách thức: Ứng dụng công nghệ thông tin để giao dịch toàn cầu, với các mô  
hình sàn giao dịch dầu thô, vàng, gạo, … được luật pháp nhiều nước công nhận  
Câu chuyện khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Nam Á 1997, làm giá dầu 2008 …  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.3 Xuất khẩu tư bản  
o
Nguyên nhân hình thành  
Do các nước tư bản lớn có tình  
trạng “Tư bản thừa”  
Cần khai  
thác tiềm  
năng mới ở  
nước ngoài  
Tức là nền kinh tế bão hòa, thị  
trường đã bị các TCĐQ thao túng  
=> tỷ suất lợi nhuận P’ giảm  
XUẤT  
KHẨU  
TƯ BẢN  
Cần khai  
thác thuộc  
địa  
Do lịch sử, nhiều nước tư bản lớn  
có “hệ thống thuộc địa”  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
3
16/03/2020  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.3 Xuất khẩu tư bản  
o
Khái niệm xuất khẩu tư bản  
- Khái niệm: Là việc đầu tư Tư bản ra nước ngoài để sản xuất GTTD và  
thực hiện GTTD ở nước ngoài  
- Phân biệt với xuất khẩu hàng hóa: Là sản xuất GTTD ở trong nước, chỉ  
thực hiện GTTD (tức là bán hàng để thu về Tư bản tiền tệ) ở nước ngoài  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.3 Xuất khẩu tư bản  
o
Hình thức xuất khẩu tư bản  
- Theo chủ thể, bao gồm: XKTB của Nhà nước, XKTB của tư nhân  
- Theo tính chất, bao gồm: XKTB trực tiếp, XKTB gián tiếp  
+ XKTB trực tiếp (FDI): Nhà tư bản trực tiếp đầu tư vốn và thực hiện SXKD  
+ XKTB gián tiếp: đầu tư chứng khoán ở nước ngoài, cho nước ngoài vay tín dụng,  
hưởng lãi suất, tài trợ ODA …  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.3 Xuất khẩu tư bản  
o
Biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản  
- Về dòng vốn đầu tư: Xuất hiện dòng vốn đầu tư giữa các nước lớn với nhau. Vì:  
+ KHKT phát triển, tạo nên các ngành mới, nước nhỏ chưa đủ ĐK để đầu tư  
+ Để tránh rào cản chính sách giữa các nước, có thể phải đầu tư qua nước thứ ba  
- Về chính trị : Nước lớn tăng cường sử dụng XKTB (của cả Nhà nước và tư nhân)  
để chi phối nền kinh tế của nước nhỏ, từ đó có khả năng chi phối chính trị, văn hóa  
Câu chuyện tài trợ ODA, đầu tư …  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
4
16/03/2020  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.4 Sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền  
o
Nguyên nhân  
Xuất khẩu tư bản  
=> Do cạnh tranh giữa các TCĐQ trên thị trường quốc tế về  
Xuất khẩu hàng hóa  
=> Chi phí lớn, rủi ro cao, khó phân thắng bại  
=> Cạnh tranh không có lợi => các TCĐQ sẽ thỏa hiệp, phân chia thị trường  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.4 Sự phân chia thị trường thế giới giữa các liên minh độc quyền  
o
Khái niệm:  
PHÂN VÙNG THỊ TRƯỜNG ĐỒ ĂN NHANH  
Là sự thỏa hiệp, liên minh giữa các TCĐQ để  
phân chia phạm vi ảnh hưởng trên thị  
trường thế giới, cả ĐẦU VÀO lẫn ĐẦU RA  
o
Biểu hiện mới:  
Các TCĐQ tăng cường sử dụng sự can thiệp  
của Nhà nước tư sản, để bảo vệ lợi ích của  
mình thế giới  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.5 Sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc  
o
Nguyên nhân  
Thỏa hiệp,  
phân chia  
vùng ảnh hưởng  
Sự cạnh tranh giữa các cường  
quốc về phạm vi ảnh hưởng địa  
chính trị trên toàn thế giới  
Các cường quốc  
đối đầu nhau thì  
không có lợi  
Tạo nên tương  
quan mới, sự  
cạnh tranh mới  
Thỏa hiệp mới,  
phân chia lại  
vùng ảnh hưởng  
Sự phát triển không đồng đều  
giữa các cường quốc  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
5
16/03/2020  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.5 Sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc  
o
Khái niệm:  
Là sự thỏa hiệp giữa các cường quốc để phân chia phạm vi ảnh hưởng địa chính trị  
trên toàn thế giới  
Câu chuyện chiến tranh lạnh  
khối NATO - khối Warsaw  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
3. Năm đặc điểm của CNTB độc quyền  
3.5 Sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cường quốc  
o
Biểu hiện mới: Sự chuyển hóa về cục diện thế giới  
Thế giới  
đa cực  
Thế giới đơn  
cực, Mỹ chi phối  
Thế giới 02 cực,  
chiến tranh lạnh  
Chủ nghĩa phát xít,  
đại chiến thế giới  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
4. Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước  
4.1 Nguyên nhân hình thành Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước  
o
Do xu thế tất yếu là Nhà nước tư sản gắn kết với các Tổ chức độc quyền. Bởi vì:  
- Tổ chức độc quyền muốn bành trướng ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu  
=> nên cần sự bảo hộ của Nhà nước  
- Mâu thuẫn giữa Tổ chức độc quyền với Công nhân và Nhân dân trở nên gay gắt  
=> nên cần một thiết chế xã hội là trung gian điều hòa mâu thuẫn, đó là Nhà nước  
- Khủng hoảng kinh tế lặp đi lặp lại theo chu kỳ  
=> nên cần vai trò kinh tế của Nhà nước về sở hữu và cơ chế điều tiết  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
6
16/03/2020  
4. Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước  
4.2 Thực chất về CNTB độc quyền Nhà nước  
Sức mạnh  
của TCĐQ  
Là sự kết hợp sức mạnh của các TCĐQ  
với sức mạnh của Nhà nước tư sản, tạo  
thành một thiết chế, thể chế thống nhất  
CNTB  
độc  
quyền  
Nhà  
nước  
Từ đó can thiệp vào các quá trình kinh tế  
- xã hội, bảo vệ lợi ích cho các TCĐQ và  
góp phần điều hòa mâu thuẫn của xã hội  
tư bản  
Sức mạnh  
của Nhà  
nước tư  
sản  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
4. Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước  
4.3 Các hình thức kết hợp giữa Nhà nước tư sản với Tổ chức tư bản độc quyền  
o
Kết hợp về sở hữu  
- Nhà nước tư sản đầu tư vốn ngân sách vào các Tổ chức độc quyền, với mục đích:  
+ Hỗ trợ khi TCĐQ gặp khó khăn  
+ Tạo nên hợp đồng và gói thầu cho TCĐQ khai thác …  
- Nhà nước tư sản bán cổ phần trong tổ chức, DN Nhà nước cho các nhà tư bản để:  
+ Chia sẻ lợi nhuận từ thành quả đầu tư của Nhà nước cho các nhà tư bản  
+ Chia sẻ thành tựu R&D cho các nhà tư bản khai thác  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
4. Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước  
4.3 Các hình thức kết hợp giữa Nhà nước tư sản với Tổ chức tư bản độc quyền  
o
Kết hợp về nhân sự  
- Nhà tư bản tham gia hoạt động chính trị, trở thành chính khách Nhà nước  
- Chính khách rời vai trò quan chức Nhà nước, tham gia điều hành kinh doanh  
Silvio Berlusconi  
Donald Trump  
Lee Myung-bak  
Rex Tillerson  
Thaksin  
……  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
7
16/03/2020  
KẾT LUẬN CHUNG  
VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ & CHÍNH TRỊ  
CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
Kết luận chung về CHỦ NGHĨA TƯ BẢN  
1/ Bản chất của Hình thái kinh tế - xã hội Tư bản chủ nghĩa  
o
o
o
o
o
Về lực lượng sản xuất: Nền tảng của CNTB là phân công lao động xã hội phát triển  
cao và thành tựu của các cuộc Cách mạng công nghiệp.  
Về quan hệ sản xuất: Chế độ sở hữu tư bản tư nhân về TLSX, thay cho chế độ sở  
hữu tư nhân cát cứ phong kiến về TLSX.  
Về quan hệ quản lý: Phát huy cơ chế thị trường, sức lao động trở thành hàng hóa,  
thay cho sự quản lý áp đặt chuyên chế phong kiến.  
Về quan hệ phân phối: Phân phối dựa trên mức đóng góp về Tư bản là chủ đạo,  
thay cho kiểu phân phối dựa trên sức mạnh chuyên chế, bạo lực.  
Về kiến trúc thượng tầng: Giai cấp Tư sản thống trị, với Nhà nước tam quyền phân  
lập thay cho Nhà nước quân chủ chuyên chế  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
Kết luận chung về CHỦ NGHĨA TƯ BẢN  
1/ Bản chất của Hình thái kinh tế - xã hội Tư bản chủ nghĩa  
Kiến trúc  
NN tam quyền phân lập  
thượng tầng  
Giai cấp tư sản thống trị về kinh tế, chính trị  
Cơ chế  
thị  
trường  
, SLĐ là  
hàng  
Phân  
phối  
theo  
Tư bản,  
vốn  
Chế độ  
sở hữu  
tư bản  
tư  
Quan hệ  
sản xuất  
nhân  
hóa  
góp  
Thành tựu của các cuộc CM Công nghiệp  
Lực lượng  
sản xuất  
Phân công LĐXH phát triển cao, xã hội hóa nền SX  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
8
16/03/2020  
Kết luận chung về CHỦ NGHĨA TƯ BẢN  
2/ Mâu thuẫn cơ bản của Chủ nghĩa tư bản  
o
Ban đầu, mâu thuẫn này thúc đẩy Chủ nghĩa Tư bản phát triển thay thế Chủ nghĩa  
phong kiến. Bởi vì chế độ sở hữu Tư bản tư nhân có trình độ xã hội hóa cao hơn chế  
độ sở hữu cát cứ phong kiến  
Sự xã hội hóa  
nền sản xuất  
ngày càng cao  
Sự chiếm hữu tư  
bản tư nhân về  
Tư liệu sản xuất  
o
Về sau, mâu thuẫn này trở thành hạn chế của Chủ nghĩa tư bản. Bởi vì, nền SX sẽ  
đạt trình độ xã hội hóa cao tới mức không phù hợp với mọi chế độ sở hữu tư nhân  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
Kết luận chung về CHỦ NGHĨA TƯ BẢN  
3/ Thành tựu của Chủ nghĩa tư bản  
o
o
o
Chuyển nền sản xuất nhỏ thành sản xuất quy mô lớn, hiện đại. Nguyên nhân vì  
CNTB có quy luật tích tụ, tập trung tư bản, tạo nên nguồn lực đủ lớn  
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh. Nguyên nhân vì CNTB có sự cạnh  
tranh gay gắt, tạo động lực sáng tạo nên thành tựu công nghệ và quản lý hiện đại  
Xã hội hóa nền sản xuất, phát triển nền kinh tế thị trường. Nguyên nhân vì CNTB có  
quy luật sản xuất và tối đa hóa giá trị thặng dư, nên luôn có xu thế mở rộng thị  
trường, phát huy các lợi thế so sánh, chuyên môn hóa, thúc đẩy phân công LĐXH  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
Kết luận chung về CHỦ NGHĨA TƯ BẢN  
4/ Hạn chế của Chủ nghĩa tư bản  
o
Nền kinh tế bị lũng đoạn bởi giới tư bản độc quyền, nhiều tiềm năng sáng tạo của xã  
hội bị kìm hãm nếu không đáp ứng lợi ích của giới tài phiệt. Nguyên nhân vì CNTB  
dựa trên chế độ sở hữu tư nhân; giai cấp tư sản chi phối nền kinh tế, chính trị, XH.  
o
o
Các vấn đề an ninh như: Chiến tranh, khủng bố, chủ quyền quốc gia... Nguyên nhân  
vì CNTB có quy luật chiếm đoạt, nước lớn chi phối nước nhỏ, phân chia thế giới.  
Các vấn đề xã hội như: sự phân hóa, bất bình đẳng, mâu thuẫn giai tầng, tệ nạn, môi  
trường suy thoái. Nguyên nhân vì CNTB có quy luật sản xuất và tối đa hóa giá trị  
thặng dư, phục vụ lợi ích cục bộ của giai cấp tư sản.  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
9
16/03/2020  
Kết luận chung về CHỦ NGHĨA TƯ BẢN  
5/ Xu thế vận động của Chủ nghĩa tư bản  
o
Chủ nghĩa tư bản có sự điều chỉnh để dung hòa các mâu thuẫn nội tại. Ví dụ:  
- Đa dạng hóa quan hệ sở hữu. (Ví dụ: công nhân cũng là cổ đông nhỏ của Cty)  
- Xuất khẩu tư bản, đầu tư sản xuất và tiêu thụ ở nhiều nước đang phát triển  
- Cải cách hệ thống luật pháp, thể chế, tăng cường sự giám sát của người dân …  
o
o
Trên thực tiễn, mâu thuẫn cơ bản của CNTB vẫn không thể giải quyết được  
CNTB sẽ bị xóa bỏ và được thay thế, theo quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp  
với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
Kết luận chung về CHỦ NGHĨA TƯ BẢN  
Chương 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG  
Học phần KINH TẾ CHÍNH TRỊ  
KẾT THÚC  
CHƯƠNG 4 VỀ CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN  
SINH VIÊN LƯU Ý, TÌM HIỂU TRƯỚC BÀI TIẾP THEO  
LÀ CHƯƠNG 5: “NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM”  
10  
pdf 10 trang Thùy Anh 21760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Kinh tế chính trị - Chương 4, Phần 2: Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường - Ngô Quế Lân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_kinh_te_chinh_tri_chuong_4_phan_2_canh_tranh_va_do.pdf