Đề cương chi tiết môn Tư tưởng Hồ Chí Minh

MỤC LỤC  
Trang  
Mục lục  
1
2
7
Đề cương chi tiết học phần  
Chương mở đầu: Đối tượng, phương pháp và ý nghĩa học tập môn Tư tưởng  
Hồ Chí Minh  
Chương I: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh  
12  
24  
Chương II: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải  
phóng dân tộc  
38  
Chương III: Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ  
lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam  
Chương IV: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam  
47  
56  
67  
Chương V: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế  
Chương VI: Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và xây dựng nhà nước của  
dân, do dân và vì dân  
Chương VII: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức và xây dựng con  
78  
người mới  
1
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN  
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
1. Tên học phần  
Tiếng Việt: Tư tưởng Hồ Chí Minh  
Tiếng Anh: Ho Chi Minh ideology  
2. Mã số:  
3. Thời lượng: 02 tín chỉ  
Lý thuyết  
Thực hành Thí nghiệm  
30  
0
0
4. Các học phần học tiên quyết, học phần học trước và song hành  
Học phần học trước: Những NLCB của Chủ nghĩa Mác - Lênin( HP1,2)  
5. Mô tả vắn tắt học phần  
Tư tưởng Hồ Chí Minh là môn khoa học chính trị bao gồm hệ thống quan điểm của Hồ  
Chí Minh về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam.  
6. Vị trí của học phần trong chương trình đào tạo  
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một học phần cơ bản trong hệ thống các môn Lý luận Chính  
trị. Dựa trên những kiến thức đã được trang bị về thế giới quan, phương pháp luận, các  
nguyên lí, các quy luật và các cặp phạm trù (được trang bị ở học phần Những nguyên lí cơ  
bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, học phần 1); cùng với những kiến thức về học thuyết giá  
trị, giá trị thặng dư, về chủ nghĩa tư bản độc quyền; về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công  
nhân và CNXH (được trang bị ở học phần Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác –  
Lênin, học phần 2). Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh sẽ trang bị những kiến thức để phục  
vụ cho việc nghiên cứu, vận dụng, học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, phong  
cách của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đồng thời, môn học tư tưởng Hồ Chí Minh cùng với môn  
học Những nguyên lí cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin là cơ sở, nền tảng của môn học  
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.  
7. Mục tiêu của học phần đối với người học  
Kiến thức  
1. Nắm được đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập môn  
học tư tưởng Hồ Chí Minh  
2.Hiểu được cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh  
2
3. Nắm vững được những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về: vấn đề dân  
tộc và cách mạng giải phóng dân tộc, về chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên  
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, về Đảng Cộng sản Việt Nam, về đại đoàn kết dân tộc và  
đoàn kết quốc tế, về dân chủ và xây dựng nhà nước cả dân do dân và vì dân và tư  
tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức và xây dựng con người mới.  
Kỹ năng  
1. Về tư duy: Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác.  
2. Về thái độ chính trị: Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản  
lĩnh chính trị.  
8. Tài liệu học tập  
Sách, giáo trình chính:  
[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh; Nxb Chính trị Quốc gia -  
Hà Nội; 2016.  
Ghi chú: Tài liệu hiện có tại Bộ môn, dạng sách.  
Tài liệu tham khảo:  
[2]. Đảng Cộng sản Việt Nam; Văn kiện Đảng toàn tập; Nxb Chính trị quốc gia - Hà  
Nội; 2002.  
Ghi chú: Tài liệu hiện có tại thư viện trường, dạng sách.  
[3]. V.I.Lênin; Toàn tập; Nxb Chính trị Quốc gia – Hà Nội; 2005.  
Ghi chú: Tài liệu chưa có, cần bổ sung.  
[4]. C. Mác - Ph. Ăngghen;Toàn tập; Nxb Chính trị quốc gia - Hà Nội; 2004  
Ghi chú: Tài liệu hiện có tại thư viện trường, dạng sách.  
[5]. Hồ Chí Minh; Toàn tập; Nxb Chính trị quốc gia - Hà Nội; 2011.  
Ghi chú: Tài liệu hiện có tại Bộ môn, dạng ebook.  
[6]. Hồ Chí Minh biên niên tiểu sử; Nxb Chính trị quốc gia - Hà Nội; 2008.  
Ghi chú: Tài liệu chưa có, cần bổ sung.  
[7]. GS. Song Thành; Hồ Chí Minh - Nhà tư tưởng lỗi lạc; Nxb Lý luận chính trị - Hà  
Nội; 2005.  
Ghi chú: Tài liệu hiện có tại Bộ môn, dạng sách.  
9. Nội dung học phần  
Người biên soạn: ThS. Lương Thị Thúy Nga; ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng;  
ThS. Phạm Thị Cẩm Ly; ThS. Ngô Thị Phương Thảo  
3
STT  
NỘI DUNG  
Ghi chú  
Chương MĐ. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ Ý  
NGHĨA HỌC TẬP MÔN HỌC TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ  
MINH  
1
I. Đối tượng nghiên cứu  
II. Phương pháp nghiên cứu  
III. Ý nghĩa của việc học tập môn học đối với sinh viên  
Chương I. CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ  
PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
I. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh  
2
3
4
II. Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh  
III. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh  
Chương II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VÂN ĐỀ DÂN  
TỘC VÀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC  
I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc  
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc  
Chương III. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ  
NGHĨA XÃ HỘI VÀ CON ĐƯỜNG QUÁ ĐỘ LÊN  
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM  
I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam  
II. Con đường, biện pháp quá độ chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam  
Chương IV. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG  
CỘNG SẢN VIỆT NAM  
I. Quan niệm của Hồ Chí Minh về vai trò và bản chất của  
Đảng Cộng sản Việt Nam  
5
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng Cộng sản Việt  
Nam trong sạch, vững mạnh  
Chương V. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN  
KẾT DÂN TỘC VÀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ  
I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết kết dân tộc  
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế  
Chương VI. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ NHÀ  
NƯỚC CỦA DÂN, DO DÂN, VÌ DÂN  
6
7
I. Xây dựng Nhà nước thể hiện quyền làm chủ của nhân dân  
4
II. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa bản  
chất giai cấp công nhân với tính nhân dân và tính dân tộc của  
Nhà nước  
III. Xây dựng Nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ  
IV. Xây dựng nhà nước trong sạch vững mạnh, hoạt động có  
hiệu quả  
Chương VII: TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA,  
ĐẠO ĐỨC VÀ XÂY DỰNG CON NGƯỜI MỚI  
I. Những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về văn hóa  
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức  
8
III. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng con người mới  
10.Đánh giá người học  
- Đánh giá quá trình học phần (40% kể cả điểm chuyên cần)  
Hình thức đánh giá  
Bài  
tập  
Kiểm  
tra quá  
trình  
Nội dung hoặc mục tiêu  
Tiểu Thực hành/  
luận Thí nghiệm  
Quiz  
nộp  
1. Cơ sở, quá trình hình thành và  
phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh  
0
0
0
0
0
0
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh cách mạng  
giải phóng dân tộc  
13,3%  
3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ  
nghĩa xã hội và con đường quá độ lên  
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam  
4. Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng  
Cộng sản Việt Nam  
0
0
13.3  
13.4%  
5. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại  
đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế  
6. Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà  
nước của dân, do dân, vì dân  
0
0
0
0
7. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa,  
đạo đức và xây dựng con người mới  
5
- Đánh giá kết thúc học phần (60%)  
Hình thức  
Vấn đáp  
Thời lượng  
Theo quy định hỏi thi vấn đáp  
Nội dung đánh giá - Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh và ý nghĩa học tập môn học  
- Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh  
- Những nội dung cơ bản Tư tưởng Hồ Chí Minh  
- Liên hệ bản thân  
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC  
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ  
TỔ TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN  
ThS Lương Thị Thúy Nga  
ThS Nguyễn Thị Thu Thủy  
6
CHƯƠNG MỞ ĐẦU  
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ  
TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU  
1. Mục đích  
Bài giảng sẽ cung cấp cho sinh viên:  
- Kiến thức nhập môn tư tưởng Hồ Chí Minh: định nghĩa chung về tư tưởng và tư  
tưởng Hồ Chí Minh. Từ đó rút ra đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của môn khoa học này và  
mối quan hệ của nó với các môn khoa học Mác - Lênin.  
- Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu riêng cụ thể.  
- Ý nghĩa của việc học tập môn tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sinh viên.  
2. Yêu cầu  
Sinh viên phải nắm được: Định nghĩa và những nội dung căn bản trong hệ thống tư tưởng  
Hồ Chí Minh. Nắm vững phương pháp nghiên cứu, mối quan hệ của môn tư tưởng Hồ Chí Minh  
với các môn liên quan và rút ra ý nghĩa của việc học tập môn học đối với bản thân.  
B. NỘI DUNG  
I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU  
1. Khái niệm tư tưởng và tư tưởng Hồ Chí Minh  
a. Khái niệm tư tưởng  
Tư tưởng là sự phản ánh hiện thực trong ý thức, là biểu hiện quan hệ của con người với  
thế giới chung quanh. Thuật ngữ “tư tưởng” trong cụm từ “tư tưởng Hồ Chí Minh” được hiểu  
là một hệ thống những quan điểm, quan niệm, luận điểm được xây dựng trên một nền tảng triết  
học nhất quán, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc được hình thành  
trên cơ sở thực tiễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, cải tạo hiện thực.  
Khái niệm nhà tư tưởng: Theo Lênin: Một người xứng đáng là nhà tư tưởng khi nào  
biết giải quyết trước người khác tất cả những vấn đề chính trị - sách lược, các vấn đề về tổ  
chức, về những yếu tố vật chất của phong trào không phải một cách tự phát.  
b. Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh  
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4/2001) xác định:  
7
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những  
vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ  
nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền  
thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa, văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng  
to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của  
nhân dân ta giành thắng lợi”1.  
- Dựa trên định hướng cơ bản các văn kiện đại hội của Đảng Cộng sản Việt Nam, các  
nhà khoa học đã đưa ra định nghĩa:  
“Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những  
vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách  
mạng xã hội chủ nghĩa; là kết quả sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác –  
Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ  
thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người”2.  
2. Đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh  
a. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm các quan điểm,  
quan niệm, lý luận về cách mạng Việt Nam và quá trình vận động, hiện thực hóa các quan  
điểm, lý luận đó của Người trong thực tiễn cách mạng Việt Nam.  
b. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Trên cơ sở đối tượng nghiên cứu, môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh có nhiệm vụ đi sâu  
nghiên cứu làm rõ các nội dung sau:  
- Cơ sở, quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh;  
- Nội dung, bản chất cách mạng, khoa học, đặc điểm của các quan điểm trong hệ  
thống tư tưởng Hồ Chí Minh;  
- Vai trò nền tảng, kim chỉ nam hành động của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách  
mạng Việt Nam;  
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà  
Nội, 2011, tr.88  
2 Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí  
Minh: Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh , Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003, tr.19  
8
- Quá trình nhận thức, vận dụng, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh qua các giai đoạn  
cách mạng của Đảng và Nhà nước ta;  
- Các giá trị tư tưởng, lý luận của Hồ Chí Minh đối với kho tàng tư tưởng, lý luận  
cách mạng thế giới của thời đại.  
3. Mối quan hệ với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin  
và môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam  
a. Mối quan hệ với môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin  
Chủ nghĩa Mác - Lênin với các bộ phận lý luận cấu thành của nó là cơ sở thế giới  
quan, phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh. Do vậy, giữa hai môn học này có mối  
quan hệ biện chứng với nhau. Muốn nghiên cứu, giảng dạy, học tập tốt tư tưởng Hồ Chí  
Minh cần phải nắm vững kiến thức về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.  
b. Mối quan hệ với môn học Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam  
Tư tưởng Hồ chí Minh là một bộ phận tư tưởng của Đảng nhưng với tư cách là một bộ  
phận nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng, là cơ sở khoa học cùng với chủ  
nghĩa Mác - Lênin để xây dựng đường lối chiến lược, sách lược cách mạng đúng đắn. Như  
vậy, môn học tư tưởng Hồ Chí Minh có mối quan hệ chặt chẽ với môn học đường lối cách  
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.  
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1. Cơ sở phương pháp luận  
Dựa trên cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học chủ nghĩa Mác - Lênin  
và bản thân các quan điểm có giá trị phương pháp luận của Hồ Chí Minh. Dưới đây là  
một số nguyên tắc phương pháp luận trong nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh.  
a. Bảo đảm sự thống nhất nguyên tắc tính Đảng và tính khoa học  
Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh phải đứng trên lập trường, quan điểm, phương  
pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam;  
bảo đảm tính khách quan khi phân tích, lý giải và đánh giá tư tưởng Hồ Chí Minh, tránh  
việc áp đặt, cường điệu hóa hoặc hiện đại hóa tư tưởng của Người. Tính đảng và tính khoa  
học phải thống nhất với nhau trong sự phản ánh trung thực, khách quan tư tưởng Hồ Chí  
Minh trên cơ sở lập trường, phương pháp luận và định hướng chính trị.  
b. Quan điểm thực tiễn và nguyên tắc lý luận gắn liền với thực tiễn  
9
Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng: Thực tiễn là tiêu chuẩn, thước đo kiểm tra chân lý.  
Giữa lý luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau.  
Hồ Chí Minh luôn bám sát thực tiễn cách mạng thế giới và trong nước, coi trọng tổng  
kết thực tiễn, coi đó là biện pháp nâng cao năng lực hoạt động thực tiễn và nhằm nâng cao  
trình độ lý luận.  
Nghiên cứu, học tập tư tưởng Hồ Chí Minh cần quán triệt quan điểm lý luận gắn liền  
với thực tiễn, học đi đôi với hành, phải biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống, thực  
tiễn, phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của đất nước.  
c. Quan điểm lịch sử - cụ thể  
Khi giải quyết bất cứ một vấn đề nào cũng phải đặt nó trong bối cảnh sự hình thành và  
tồn tại và phát triển của nó.  
Khi vận dụng những nguyên lý chung vào hoàn cảnh cụ thể cần phải biết cá biệt hóa  
nó cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể ấy.  
d. Quan điểm toàn diện và hệ thống  
Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh phải luôn quán triệt mối quan hệ qua lại của các  
yếu tố, các nội dung khác nhau trong hệ thống tư tưởng đó và phải lấy hạt nhân cốt lõi là tư  
tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Nếu tách rời một yếu tố nào đó khỏi hệ  
thống sẽ dẫn đến hiểu sai tư tưởng Hồ Chí Minh.  
đ. Quan điểm kế thừa và phát triển  
Hồ Chí Minh là một mẫu mực về sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa  
Mác- Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam; là thiên tài của sự kết tinh tinh hoa văn  
hóa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải  
phóng con người.  
Học tập, nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh đòi hỏi không chỉ biết kế thừa, vận dụng  
mà còn phải biết phát triển sáng tạo tư tưởng của Người trong điều kiện mới của đất nước  
và quốc tế.  
e. Kết hợp nghiên cứu các tác phẩm với thực tiễn chỉ đạo cách mạng của Hồ Chí Minh  
Nghiên cứu và học tập tư tưởng Hồ Chí Minh chỉ dừng ở các bài nói, bài viết, tác  
phẩm của Người là hoàn toàn chưa đầy đủ. Kết quả hành động thực tiễn, chủ nghĩa anh  
10  
hùng cách mạng trong chiến đấu và xây dựng của nhân dân Việt Nam chính là lời giải thích  
rõ ràng giá trị khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh.  
2. Các phương pháp cụ thể  
Dựa trên quan niệm duy vật về lịch sử; quan điểm lịch sử cụ thể; sử dụng những phương  
pháp nghiên cứu cụ thể của khoa học lịch sử nói chung như các phương pháp: lịch sử và logic,  
đồng đại và lịch đại, phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hóa và trừu tượng  
hóa... trong đó quan trọng nhất là phương pháp lịch sử và phương pháp logic cùng sự kết hợp  
hai phương pháp ấy.  
III. Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC ĐỐI VỚI SINH VIÊN  
1. Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác  
Thông qua học tập, nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh để bồi dưỡng củng cố cho sinh  
viên, thanh niên lập trường quan điểm cách mạng trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin,  
tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; tích  
cực chủ động đấu tranh phê phán những quan điểm sai trái..... Biết vận dụng tư tưởng Hồ Chí  
Minh vào giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống.  
2. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị  
Học tập tư tưởng Hồ Chí Minh giúp nâng cao lòng tự hào về Chủ tịch Hồ Chí Minh, về  
Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổ quốc Việt Nam...  
Trên cơ sở đó sinh viên vận dụng vào cuộc sống, tu dưỡng, rèn luyện bản thân, hoàn thành  
tốt chức trách, nhiệm vụ của mình, đóng góp cho xã hội...  
C. CÂU HỎI THẢO LUẬN  
1. Phân tích định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh?  
2. Làm rõ đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập môn học tư  
tưởng Hồ Chí Minh?  
11  
CHƯƠNG I  
CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN  
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU  
1. Mục đích  
Bài giảng cung cấp cho sinh viên:  
- Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó, chứng minh được tư tưởng Hồ Chí  
Minh là sự kết hợp biện chứng giữa trí tuệ Hồ Chí Minh, trí tuệ dân tộc và trí tuệ thời đại.  
- Các giai đoạn trong quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh. Qua  
đó, chứng minh được tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng  
tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện thực tiễn của cách mạng Việt Nam.  
- Vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển của cách mạng Việt Nam và  
cách mạng thế giới thông qua giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh.  
2. Yêu cầu  
Sinh viên nắm được cơ sở khách quan, chủ quan đối với sự hình thành tư tưởng Hồ  
Chí Minh; nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình hình thành và phát triển tư  
tưởng Hồ Chí Minh.  
B. NỘI DUNG  
I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
1. Cơ sở khách quan  
a. Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh  
Bối cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX  
+ Xã hội Việt Nam trước khi Pháp xâm lược là xã hội phong kiến độc lập, nền nông  
nghiệp lạc hậu, trì trệ. Chính quyền nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đối nội, đối ngoại trì  
trệ, bảo thủ... Vì vậy, đã không phát huy được những thế mạnh của dân tộc, không tạo ra tiềm  
lực vật chất và tinh thần đủ sức bảo vệ Tổ quốc, chống lại âm mưu xâm lược của chủ nghĩa  
thực dân phương Tây.  
+ Khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858), xã hội Việt Nam thay đổi về tính  
chất xã hội từ xã hội phong kiến độc lập trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Trong  
lòng xã hội thuộc địa, mâu thuẫn mới bao trùm lên mâu thuẫn cũ, nó không thủ tiêu mâu  
12  
thuẫn cũ mà là cơ sở để duy trì mâu thuẫn cũ, làm cho xã hội Việt Nam càng thêm đen tối.  
Các phong trào vũ trang kháng chiến chống thực dân Pháp rầm rộ, lan rộng ra cả nước…  
lãnh đạo họ là các văn thân, sĩ phu mang ý thức hệ phong kiến cuối cùng đều thất bại, điều  
đó cho thấy sự bất lực của hệ tư tưởng phong kiến trước nhiệm vụ lịch sử của dân tộc.  
+ Các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp khiến cho xã hội nước ta có sự  
chuyển biến và phân hóa, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản và tư sản bắt đầu xuất  
hiện, tạo ra những tiền đề bên trong cho phong trào yêu nước giải phóng dân tộc Việt Nam  
đầu thế kỷ XX. Cùng thời điểm lịch sử đó, các “tân thư”, “tân báo” và những ảnh hưởng  
của trào lưu cải cách ở Nhật Bản, Trung Quốc tràn vào Việt Nam, phong trào yêu nước của  
nhân dân ta chuyển sang xu hướng dân chủ tư sản. Tiêu biểu như phong trào của Phan Bội  
Châu, Phan Chu Trinh…nhưng tất cả đều thất bại.  
Các phong trào yêu nước thời kỳ này dù dưới ngọn cờ nào cũng thất bại hoặc bị dìm  
trong bể máu. Cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam khủng hoảng và bế tắc về đường  
lối cứu nước.  
Nguyễn Tất Thành sinh ra trong bối cảnh nước mất nhà tan và lớn lên trong phong  
trào cứu nước của dân tộc, Người đã sớm tìm ra nguyên nhân thất bại của các phong trào  
giải phóng dân tộc là: các phong trào giải phóng dân tộc đều không gắn với tiến bộ xã hội.  
Nguyễn Ái Quốc quyết định ra đi tìm đường cứu nước - con đường đưa Nguyễn Ái Quốc  
đến với tư tưởng Hồ Chí Minh: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội giải phóng  
dân tộc phải đi theo con đường mới.  
Như vậy, sự xuất hiện tư tưởng Hồ Chí Minh là một tất yếu, đáp ứng nhu cầu lịch sử  
của cách mạng Việt Nam.  
Bối cảnh thời đại  
+ Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do chuyển sang giai đoạn độc quyền  
(chủ nghĩa đế quốc) đã xác lập quyền thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới. Chủ  
nghĩa đế quốc trở thành kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa.  
+ Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi đã lật đổ nhà nước tư sản, thiết  
lập chính quyền Xô Viết, mở ra thời đại mới trong lịch sử loài người - thời đại quá độ lên  
chủ nghĩa xã hội.  
13  
Cuộc cách mạng tháng Mười Nga thành công đã nêu tấm gương sáng về giải phóng  
các dân tộc bị áp bức, “mở ra trước mắt họ thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải  
phóng dân tộc”1.  
+ Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sản ra đời là trung tâm tập hợp lực lượng cách mạng  
và chỉ đạo cách mạng thế giới. Với sự ra đời của Quốc tế Cộng sản, phong trào công nhân  
trong các nước tư bản chủ nghĩa phương Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước  
thuộc địa phương Đông càng có quan hệ mật thiết với nhau hơn trong cuộc đấu tranh chống  
kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc.  
=> Tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành dần dần từ cảm tính đến lý tính nhằm tìm  
ra con đường giải phóng cho dân tộc Việt Nam. Việc xuất hiện tư tưởng Hồ Chí Minh là  
nhu cầu tất yếu khách quan của cách mạng Việt Nam và do lịch sử của cách mạng Việt  
Nam quy định.  
b. Những tiền đề tư tưởng, lý luận  
Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam  
Lịch sử dựng nước và giữ nước lâu đời đã hình thành nên những giá trị truyền thống  
đặc sắc và cao quý của dân tộc Việt Nam, trở thành tiền đề tư tưởng lý luận xuất phát hình  
thành tư tưởng Hồ Chí Minh. Đó là:  
+ Truyền thống yêu nước và ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ nước với  
những giá trị truyền thống phong phú và bền vững. Đó là ý thức về quốc gia, dân tộc, tinh  
thần tự lực tự cường  
+ Tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái  
+ Tinh thần lạc quan, yêu đời  
+ Truyền thống cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong sản xuất và trong chiến  
đấu, ham học hỏi và không ngừng mở rộng cửa để đón nhận tinh hoa văn hóa nhân loại.  
Hồ Chí Minh đã tiếp thu những giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc  
và nâng những giá trị truyền thống ấy lên một tầm cao mới.  
Tinh hoa văn hoá nhân loại  
1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, t. 11, tr. 164  
14  
Kết hợp các giá trị truyền thống của văn hóa phương Đông với các thành tựu hiện đại  
của văn minh phương Tây – đó chính là nét đặc sắc trong quá trình hình thành tư tưởng,  
nhân cách và văn hóa Hồ Chí Minh.  
+ Tư tưởng và văn hoá phương Đông:  
* Tư tưởng Nho giáo: Hồ Chí Minh tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo. Đó là  
các triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo, giúp đời, đó là ước vọng về một xã hội  
bình trị, hòa mục, hòa đồng, là triết lý nhân sinh; tu thân dưỡng tính; đề cao văn hóa lễ giáo  
tạo ra truyền thống hiếu học. Người dẫn lời của V.I.Lênin: “Chỉ có những người cách mạng  
chân chính mới thu hái được những hiểu biết quý báu của đời trước để lại”1. Bên cạnh việc  
tiếp thu, Người cũng phê phán, bác bỏ những yếu tố duy tâm, lạc hậu phản động của Nho  
giáo.  
* Tư tưởng Phật giáo: Hồ Chí Minh tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng  
vị tha, từ bi, bác ái, cứu khổ, cứu nạn; nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo  
làm điều thiện; tinh thần dân chủ, bình đẳng chống phân biệt đẳng cấp; đề cao lao động  
chống lười biếng.  
* Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn: Người tiếp thu tư tưởng dân tộc độc lập,  
dân quyền tự do và dân sinh hạnh phúc.  
+ Tư tưởng, văn hoá phương Tây:  
Cùng với những tư tưởng triết học phương Đông, Hồ Chí Minh còn tiếp thu nền văn  
hóa dân chủ và cách mạng phương Tây. Đó là:  
* Tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái của cách mạng tư sản Pháp.  
* Giá trị về quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của cách mạng tư  
sản Mỹ.  
=> Nói tóm lại, trên hành trình cứu nước, Hồ Chí Minh đã biết tự làm giàu trí tuệ của  
mình bằng vốn trí tuệ của thời đại, Đông và Tây, vừa tiếp thu, vừa gạn lọc để từ tầm nhìn  
cao trí thức nhân loại mà chọn lọc, kế thừa, vận dụng và phát triển.  
Chủ nghĩa Mác – Lênin  
1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, t. 7, tr. 229  
15  
+ Chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ  
Chí Minh.  
Việc tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin ở Hồ Chí Minh diễn ra trên nền tảng của những tri  
thức văn hóa tinh túy được chắt lọc, hấp thụ và một vốn chính trị hiểu biết phong phú, được  
tích lũy qua hoạt động thực tiễn đấu tranh vì mục tiêu cứu nước giải phóng dân tộc. Bản lĩnh  
trí tuệ đã nâng cao khả năng tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo ở Người khi vận dụng những  
nguyên lý cách mạng của thời đại vào điều kiện cụ thể của Việt Nam.  
Từ những nhận thức ban đầu về chủ nghĩa Mác – Lênin, Hồ Chí Minh đã tiến dần đến  
nhận thức “lý tính”, trở lại nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin sâu sắc hơn, để tiếp thu có  
chọn lọc, không rập khuôn, máy móc, không sao chép giáo điều. Người tiếp thu chủ nghĩa  
Mác – Lênin theo phương pháp mácxít, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất. Người vận dụng  
lập trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin để giải quyết  
những vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam, không đi tìm những kết luận có sẵn trong  
sách vở.  
Thế giới quan và phương pháp luận Mác – Lênin đã giúp Hồ Chí Minh tổng kết kiến  
thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước: Trong cuộc đấu tranh vừa  
nghiên cứu lý luận Mác – Lênin, vừa làm công tác thực tế, dần dần tôi hiểu được rằng chỉ  
có chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và  
những người lao động trên thế giới. Người khẳng định: “Chính là do cố gắng vận dụng  
những lời dạy của Lênin, nhưng vận dụng một cách sáng tạo, phù hợp với thực tế Việt Nam  
ngày nay, mà chúng tôi đã chiến đấu và giành được thắng lợi”1.  
Tóm lại: Chủ nghĩa Mác - Lênin là nguồn gốc lí luận trực tiếp, quyết định bản chất  
tư tưởng Hồ Chí Minh.  
2. Nhân tố chủ quan  
- Khả năng tư duy và trí tuệ Hồ Chí Minh  
Những năm tháng hoạt động trong nước và bôn ba khắp thế giới để học tập, nghiên  
cứu, Hồ Chí Minh đã không ngừng quan sát, nhận xét thực tiễn, làm phong phú thêm sự  
1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, t. 15, tr. 589  
16  
hiểu biết của mình, đồng thời hình thành những cơ sở quan trọng để tạo dựng nên những  
thành công trong lĩnh vực hoạt động lý luận của Người về sau.  
Các nhà yêu nước tiền bối và cùng thời với Hồ Chí Minh tuy cũng đã có những quan  
sát, nhưng họ chưa nhận thấy hoặc nhận thức chưa đúng về sự thay đổi của dân tộc và thời  
đại. Trong quá trình tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh khám phá các quy luật vận động xã  
hội, đời sống văn hóa và cuộc đấu tranh của các dân tộc trong hoàn cảnh cụ thể để khái quát  
thành lý luận, đem lý luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn và được kiểm nghiệm trong thực  
tiễn. Nhờ vào con đường nhận thức chân lý như vậy mà lý luận của Hồ Chí Minh mang giá  
trị khách quan, cách mạng và khoa học.  
- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn  
Hồ Chí Minh là người có tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc, có lý tưởng hoài bão  
lớn và bản lĩnh kiên định. Tiếp thu truyền thống yêu nước, nhân ái của gia đình, quê hương,  
đất nước, Người sớm có lý tưởng, hoài bão lớn là cứu nước, giải phóng dân tộc, đem lại tự  
do, hạnh phúc cho nhân dân. Hoạt động cách mạng trong điều kiện lúc bấy giờ vô cùng khó  
khăn, gian khổ, thậm chí có lúc nguy hiểm đến tính mạng nhưng Hồ Chí Minh luôn luôn  
giữ được một bản lĩnh kiên định, khiêm tốn, giản dị, ham học hỏi, sẵn sàng chịu đựng mọi hy  
sinh gian khổ và luôn có niềm tin mãnh liệt ở lực lượng to lớn của nhân dân. Suốt đời trung  
với nước, hiếu với dân; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; sẵn sàng chịu đựng hy sinh  
vì độc lập dân tộc, vì tự do, hạnh phúc của nhân dân.  
Hồ Chí Minh có tinh thần ham học hỏi, chiếm lĩnh vốn trí thức phong phú của thời  
đại, vốn kinh nghiệm đấu tranh của phong trào cách mạng trên thế giới. Trong các nhà hoạt  
động cách mạng, hiếm có người nào có cuộc sống và hoạt động thực tiễn phong phú, gắn  
liền với thời kỳ lịch sử sôi động trên nửa thế kỷ của dân tộc và thời đại như Chủ tịch Hồ  
Chí Minh. Người đã đi đến nhiều nước thuộc địa và phụ thuộc ở khắp các châu lục Á – Phi  
– Mỹ Latinh để nghiên cứu, xem xét đời sống, nguyện vọng, hoạt động đấu tranh của nhân  
dân các dân tộc. Đồng thời cũng sống và lao động như một người công nhân thực sự ở  
nhiều nước tư bản phát triển để xem xét đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của các tầng lớp  
nhân dân, để nghiên cứu cách thức tổ chức xã hội và quản lý nhà nước ở đó. Hồ Chí Minh  
cũng đã sống và chứng kiến hai cuộc chiến tranh thế giới với những tổn thất nặng nề,  
những hy sinh to lớn và hậu quả lâu dài về nhiều mặt của nó… Đi nhiều nơi, làm nhiều  
17  
công việc, phụ trách nhiều cương vị trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau… Thực  
tiễn phong phú, sinh động đó đã đem lại cho Hồ Chí Minh vốn sống, vốn kinh nghiệm, vốn  
hiểu biết phong phú về nhiều mặt.  
Tóm lại, tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tổng hòa của những điều kiện khách quan  
và chủ quan, của truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại. Từ thực tiễn  
dân tộc và thời đại được Hồ Chí Minh tổng kết, chuyển hóa sâu sắc, tinh tế với một phương  
pháp khoa học, biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh trở thành tư tưởng Việt Nam hiện đại.  
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH  
1. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước  
Đây là thời kỳ Hồ Chí Minh sinh ra, lớn lên và trải nghiệm nỗi đau của người dân mất  
nước, tiếp thu sự giáo dục của gia đình, quê hương, dân tộc về lòng yêu nước, thương dân  
Thời kỳ này Người cũng đã bước đầu tham gia vào một số hình thức đấu tranh yêu  
nước, ủng hộ dân tộc, được biểu hiện với những hành động cụ thể:  
+ Tham gia phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908)  
+ Làm thầy giáo ở trường Dục Thanh (Phan Thiết) để tuyên truyền cách mạng.  
+ Nhận xét, phê phán con đường cứu nước của các bậc tiền bối.  
+ Quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước.  
Bước đầu tiếp xúc với văn hóa Phương Tây: khi mới 13 tuổi Người đã hoài nghi về  
tự do, bình đẳng, bác ái của người Pháp…  
=> Có thể nói, đây là thời kỳ rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển  
của tư tưởng Hồ Chí Minh vì đây là thời kỳ Người đã hình thành tư tưởng yêu nước,  
thương dân tha thiết, bảo vệ những giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc, ham học hỏi  
những tư tưởng tiến bộ của nhân loại và nó là nền tảng vững chắc để Hồ Chí Minh tiếp  
nhận những yếu tố tích cực của văn hóa nhân loại đặc biệt là quá trình Người đến với Chủ  
nghĩa Mác - Lênin.  
2. Thời kỳ từ 1911 - 1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc  
Ngày 5/6/1911: Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân.  
Trong hành trình đó, Hồ Chí Minh đã đi đến nhiều nơi và làm nhiều việc để thực  
hiện hoài bão của mình, thể hiện ở một số hoạt động chủ yếu sau:  
18  
+ Tham gia vào hội những người Việt Nam yêu nước, vào Đảng xã hội Pháp. Ngày  
18/6/1919: Gửi bản Yêu sách 8 điểm đến hội nghị Vécxây.  
+ Tháng 7/1920 Người đến với Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của  
Lênin và đã quyết tâm lựa chọn con đường cách mạng vô sản cho cách mạng Việt Nam.  
Người khẳng định: “Luận cương của V. I Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng  
tỏ tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi  
nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: "Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ.!  
Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta”1.  
+ Tháng 12/1920 Người tham dự Đại hội Tua tán thành thành lập Quốc tế Cộng sản  
(Quốc tế III) và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.  
=> Đây là thời kỳ đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời và tư tưởng của Hồ Chí Minh, từ  
chủ nghĩa yêu nước, Người đã đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, từ một chiến sĩ chống thực  
dân phát triển thành chiến sĩ cộng sản. Có thể nói đây là giai đoạn mang tính quyết định đánh  
dấu mốc cho quá trình hình thành và xác lập tư tưởng Hồ Chí Minh kể từ khi Người nhận  
thức đúng đắn về con đường giải phóng dân tộc – con đường cách mạng vô sản.  
3. Thời kỳ 1921 - 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam  
Trong giai đoạn từ năm 1921 đến năm 1930, Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động  
thực tiễn và hoạt động lý luận hết sức sôi nổi trên địa bàn nước Pháp (1921 – 1923), Liên  
Xô (1923 -1924), Trung Quốc (1924 – 1927), Thái Lan (1928 – 1929). Với việc hội nghị  
thành lập Đảng (2/1930) thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn  
thảo đã khẳng định sự xác lập tư tưởng Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam, chấm  
dứt thời kì khủng hoảng của cách mạng Việt Nam về đường lối, về phương thức tiến hành  
và giai cấp lãnh đạo để thực hiện sứ mệnh lịch sử giải phóng dân tộc. Trong khoảng thời  
gian này, tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam đã hình thành về cơ bản.  
Các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc như: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925),  
Đường cách mệnh (1927), Cương lĩnh đầu tiên của Đảng (Chính cương vắn tắt, sách lược  
văn tắt, Chương trình tóm tắt) (1930) và nhiều bài viết khác của Người trong giai đoạn này  
1 Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, t. 15, tr. 584  
19  
là sự tiếp tục và phát triển tư tưởng cách mạng về giải phóng dân tộc. Những tác phẩm lý  
luận nói trên chứa đựng những nội dung cơ bản sau:  
+ Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đường cách mạng  
vô sản.  
+ Cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có quan hệ mật thiết với nhau.  
+ Cách mạng thuộc địa trước hết là một cuộc “dân tộc cách mệnh”, đánh đuổi đế quốc  
xâm lược giành lại độc lập, tự do.  
+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, giải phóng dân tộc là việc chung của cả  
dân chúng, phải tập hợp lực lượng dân tộc thành một sức mạnh rộng lớn để chống đế quốc,  
tay sai.  
+ Phải đoàn kết và liên minh với các lực lượng cách mạng quốc tế đồng thời nêu cao  
tinh thần tự lực, tự cường.  
+ Cách mạng muốn thành công trước hết phải có Đảng cách mạng lãnh đạo.  
=> Đây là thời kỳ khẳng định sự phát triển về chất của tư tưởng Hồ Chí Minh. Đến  
năm 1930, tư tưởng của Người về con đường cách mạng Việt Nam cơ bản được hình thành.  
Cùng với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng cách mạng của Hồ Chí Minh trong những năm  
20 của thế kỷ XX được truyền bá vào Việt Nam làm cho phong trào dân tộc và giai cấp ở  
nước ta trở thành phong trào tự giác dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu  
năm 1930.  
4. Thời kỳ từ 1930 - 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng  
- Do bị ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng đấu tranh giai cấp của Quốc tế Cộng sản nên  
tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc không được áp dụng vào Việt Nam thậm chí còn bị  
phê phán quyết liệt.  
- Đến 1939 khi chiến tranh thế giới bùng nổ, mâu thuẫn dân tộc trở lên gay gắt.  
Những luận điểm cách mạng của Người dần dần được vận dụng trở lại vào cách mạng Việt  
Nam. Sự vận dụng được thể hiện bước đầu ở Hội nghị Trung Ương 6 (11/1939).  
- Từ tháng 5/1941 đến năm 1945: đường lối cách mạng Việt Nam trở lại theo tư tưởng  
của Hồ Chí Minh. Chính vì vậy đã tạo lên sức mạnh toàn dân tộc thực hiện thắng lợi cuộc  
tổng khởi nghĩa cách mạng Tháng Tám (1945). Đánh dấu kết thúc cuộc thử nghiệm lịch sử  
đầy gay gắt và khẳng định hoàn toàn sự đúng đắn của tư tưởng Hồ Chí Minh.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 92 trang Thùy Anh 17780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Tư tưởng Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_cuong_chi_tiet_mon_tu_tuong_ho_chi_minh.doc