Giáo trình Chăm sóc sức khỏe nội khoa

LỜI NÓI ĐẦU  
Công tác điều dưỡng có một vị trí rất quan trọng trong quá trình khám và chữa  
bệnh tại các cơ sở y tế. Ở các nước đang phát triển nhắc đến điều dưỡng là nhắc đến dịch  
vụ chăm sóc sức khỏe với chất lượng tốt nhất được mọi người tin cậy. Ở nước ta hiện nay  
nghề điều dưỡng đang được tạo nhiều cơ hội để hòa nhập vào với yêu cầu chung.  
Nghề điều dưỡng ngoài chuyên môn giúp mọi người phục hồi và gìn giữ sức khỏe  
tốt, giúp họ tự chăm sóc cho mình hoặc người thân, điều chỉnh sự mất mát hoặc sự hạn  
chế về sức khỏe...còn phải kể đến tinh thần trách nhiệm, lòng thương người, kỹ năng giao  
tiếp, sự chịu đựng, tính kiên nhẫn....  
Trong khám chữa bệnh, khi phối hợp với các thầy thuốc, người điều dưỡng ngoài  
năng lực chuyên môn giỏi, thành thạo các kỹ năng chuyên nghiệp cần phải có tinh thần  
thái độ tốt thì công tác khám chữa bệnh mới đạt kết quả cao.  
Ngoài mục đích cung cấp các kiến thức chuyên môn, Ban Biên soạn còn muốn trang  
bị cho học sinh, sinh viên kiến thức về “Y đức” trong nghề điều dưỡng, cho thấy làm tốt  
công tác điều dưỡng là phản ánh được giá trị cao quý của nghề nghiệp. Các giáo viên  
giảng dậy của nhꢀ trường đꢁ biên soạn Bꢀi giảng “Điều dưỡng Nội khoa” với nội dung  
thiết thực, dꢂ hiểu để sinh viên cập nhật những kiến thức cần thiết sꢃ dụng trong hoạt  
động chuyên môn trong các cơ sở y tế trong tương lai.  
Ban Biên soạn rất mong nhận được ꢄ kiến đóng góp của đồng nghiệp để cuốn sách  
hoꢀn thiện hơn trong những lần tái bản sau. Xin chân thꢀnh cảm ơn.  
Ban Biên soꢀn  
1
MỤC LỤC  
Trang  
3
7
Lời nói đầu  
Phần 1. NỘI KHOA  
7
Bài 1. Triệu chứng học bộ máy tuần hoàn  
Bài 2. Chăm sóc người bệnh suy tim  
13  
21  
29  
39  
47  
59  
69  
77  
87  
93  
Bài 3. Chăm sóc người bệnh tăng huyết áp  
Bài 4. Chăm sóc người bệnh đau thắt ngực  
Bài 5. Chăm sóc người bệnh viêm phổi  
Bài 6. Chăm sóc người bệnh hen phế quản  
Bài 7. Chăm sóc người bệnh loét dạ dày – tá tràng  
Bài 8. Chăm sóc người bệnh apsxe gan  
Bài 9. Chăm sóc người bệnh xơ gan  
Bài 10. Chăm sóc người bệnh nhiễm giun, sán  
Bài 11.  
Chăm sóc bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết  
niệu  
99  
107  
117  
125  
131  
139  
149  
163  
175  
187  
187  
203  
Bài 12. Chăm sóc người bệnh viêm cầu thận mãn  
Bài 13. Chăm sóc bệnh nhân viêm khớp dạng thấp  
Bài 14. Chăm sóc người bệnh thiếu máu  
Bài 15. Phòng chống bệnh bướu cổ  
Bài 16. Chăm sóc người bệnh basedow  
Bài 17. Chăm sóc người bệnh đái tháo đường  
Bài 18. Chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính  
Bài 19. Chăm sóc người bệnh tâm phế mạn  
Bài 20. Chăm sóc người bệnh xuất huyết đường tiêu hóa  
Phần II. BỆNH TÂM THẦN  
Bài 1. Đại cương về tâm thần học  
Bài 2.  
Phụ giúp thầy thuốc khám và làm liệu pháp  
chữa bệnh tâm thần  
211  
Bài 3. Theo dõi - chăm sóc cấp cứu người bệnh tâm  
thần  
217  
221  
229  
233  
233  
Bài 4. Vệ sinh và phòng bệnh tâm thần  
Bài 5. Chăm sóc người bệnh tâm thần phân liệt  
Bài 6. Chăm sóc bệnh nhân tâm thần tại cộng đồng  
Phần III. ĐIỀU DƯỠNG TRUYỀN NHIỄM  
Bài 1. Dịch tả và chăm sóc  
2
243  
253  
257  
263  
269  
279  
285  
293  
301  
315  
323  
333  
343  
Bài 2. Lỵ trực khuẩn và chăm sóc  
Bài 3. Chăm sóc người bệnh lỵ Amip  
Bài 4. Chăm sóc bệnh nhân viêm não Nhật Bản B  
Bài 5. Chăm sóc bệnh nhân viêm não màng mủ  
Bài 6. Viêm gan virus và chăm sóc  
Bài 7. Chăm sóc người bệnh thủy đậu  
Bài 8. Chăm sóc bệnh nhân quai bị  
Bài 9. Chăm sóc bệnh nhân sởi  
Bài 10. Nhiễm HIV/AIDS và chăm sóc người bệnh AIDS  
Bài 11. Chăm sóc bệnh nhân dại  
Bài 12.  
Bài 13.  
Bệnh cúm và chăm sóc người bệnh cúm  
Sốt xuất huyết dengue và chăm sóc  
Tài liệu tham khảo  
3
PHẦN I. NỘI KHOA  
BÀI 1  
TRIỆU CHỨNG HỌC  
BỘ MÁY TUẦN HOÀN  
MỤC TIÊU  
1. Mô tả được các triệu chứng cơ năng của bộ máy tuần hoàn.  
2. Thăm khám được một số triệu chứng thực thể của bộ máy tuần hoàn.  
3. Xác định được vị trí các ổ van tim trên thành ngực.  
1. TRIỆU CHỨNG CƠ NĂNG (triệu chứng chủ quan, triệu chứng chức năng)  
Đó là những triệu chứng do chính bản thân người bệnh cảm nhận được, tự viết và  
tự kể lại.  
1.1. Khó thở  
- Đây là triệu chứng cơ năng quan trọng trong các bệnh tim mạch. Khó thở là dấu  
hiệu thường gặp, bao giờ cũng có và có sớm, là triệu chứng chủ yếu trong các giai đoạn  
của suy tim. Khó thở có nhiều mức độ và hình thái khác nhau.  
- Có 3 hình thái khó thở:  
+ Khó thở khi gắng sức: Người bệnh không cảm thấy khó chịu, chỉ khi gắng sức  
mới thấy khó thở.  
+ Khó thở thường xuyên: Người bệnh luôn cảm thấy khó thở, khi nằm càng khó thở  
hơn, người bệnh phải ngồi dậy để dễ thở hơn. Ở tư thế nghỉ ngơi người bệnh cũng khó  
thở, khi vận động khó thở càng tăng hơn.  
+ Khó thở xuất hiện từng cơn:  
Cơn hen tim: Người bệnh như ngẹt thở, thở nhanh và nông, tim đập nhanh. Khám  
người bệnh không có dấu hiệu hen phế quản mà có dấu hiệu suy tim trái.  
Phù phổi cấp: Khó thở dữ dội, đột ngột, đau tức ngực, người bệnh phải ngồi dậy  
để thở và khạc ra rất nhiều bọt màu hồng. Khám người bệnh thấy có dấu hiệu suy tim trái.  
1.2. Đánh trống ngực  
Trống ngực là cảm giác tim đập mạnh. Người bệnh cảm thấy tim đập rộn ràng, lúc  
đều lúc không do thay đổi nhịp tim nhanh, chậm, ngoại tâm thu……. Làm cho người  
bệnh nghẹt thở và sợ hãi, lo lắng. Cảm giác đánh trống ngực hết khi nhịp tim trở lại bình  
thường. Đánh trống ngực gặp trong các bệnh tim (hẹp hở van tim, bệnh cơ tim, tăng huyết  
áp, cường giáp…).  
1.3. Đau vùng trước tim  
4
Có khi đau âm ỉ, có khi đau nhói ở vùng mỏm tim, có khi sờ vào cũng thấy đau. Đau  
có khi chỉ khu trú ở vùng ngực trái, có khi lan lên vai xuống cánh tay, cẳng tay và các  
ngón tay. Đau vùng trước tim khi gặp trong cơn đau thắt ngực do co thắt động mạch vành,  
nhồi máu cơ tim, viêm màng ngoài tim….  
1.4. Ho và khạc ra máu  
Do ứ máu ở phổi nên khi người bệnh gắng sức phổi bị xung huyết làm cho ho ra  
máu. Đặc điểm là lượng máu ho ra ít một và khi người bệnh nghỉ ngơi thì bớt đi. Ho ra  
máu gặp trong hẹp van 2 lá, phù phổi cấp....  
1.5. Phù  
Phù tim là một dấu hiệu xuất hiện chậm biểu hiện khả năng bù của tim đã giảm và  
đã có ứ máu ngoại biên.  
Phù tim thường bắt đầu ở vùng thấp trước (phù hai mắt cá chân, mu bàn chân). Lúc  
đầu phù tim thường về buổi chiều rõ hơn, nằm nghỉ ngơi thì giảm hoặc hết phù nhưng  
dấu hiệu suy tim vẫn còn (gan to, tĩnh mạch cổ nổi).  
Trong suy tim nặng thì phù toàn thân hoặc kèm ứ đọng dịch trong các khoang màng  
bụng, màng phổi....  
1.6. Dấu hiệu xanh tím  
Phản ánh tình trạng thiếu oxy. Màu sắc da và niêm mạc người bệnh có thể xanh tím  
lúc đầu ở môi, móng tay, móng chân sau khi làm việc nặng, về sau dấu hiệu xanh tím có  
thể xuất hiện ở toàn thân. Một số bệnh tim bẩm sinh cũng gây dấu hiệu xanh tím như bệnh  
Fallot 4....  
1.7. Ngất  
Là tình trạng mất tri giác và cảm giác trong thời gian ngắn, đồng thời giảm rõ rệt hoạt  
động tuần hoàn và hô hấp trong thời gian đó. Ngất thường xảy ra đột ngột, trước đó người  
bệnh cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, toát mồ hôi rồi ngã xuống, không còn biết gì nữa.  
Khám thấy người bệnh mặt tái nhợt, chân tay bất động, thở yếu hoặc ngừng thở,  
tiếng tim nhẹ hoặc ngừng đập, mạch sờ không thấy. Nếu không cứu chữa kịp thời có thể  
tử vong.  
1.8. Các triệu chứng khác  
1.8.1. Mệt  
Mệt không phải là một triệu chứng đặc hiệu của bệnh tim mạch. Do giảm cung lượng  
tim làm giảm sút trương lực cơ gây mệt.  
1.8.2. Đái ít  
Do ứ trệ tuần hoàn, xảy ra ở người bệnh suy tim.  
1.8.3. Tê ngón  
5
Do rối loạn chức năng trong bệnh của động mạch làm co thắt mạch máu ở các ngón.  
Nếu người bệnh đi xa sẽ cảm thấy cảm giác chuột rút ở bắp chân, đau bắp chân, phải xoa  
bóp cho đỡ đau.  
2. TRIỆU CHỨNG THỰC THỂ  
2.1. Nhìn  
- Thể trạng chung: gầy, béo, cân nặng?  
- Màu sắc da, niêm mạc: hồng, tím tái?  
- Phù hay không phù: vị trí, mức độ, tính chất phù?  
- Tĩnh mạch cổ (cảnh): nổi to hay không?  
- Động mạch cảnh: đập mạnh hay yếu?  
- Các chi và các móng tay: ngón tay dùi trống, tím tái?  
- Mỏm tim: nằm ở vị trí nào trên thành ngực?  
- Lồng ngực: cân đối hay biến dạng?  
2.2. Sờ: tìm rung miu  
Rung miu là biểu hiện ra ngoài của các tiếng thổi hoặc các tiếng rung của tim lan  
truyền ra ngoài thành ngực.  
- Rung miu tâm thu: gặp trong hở van hai lá.  
- Rung miu tâm trương: gặp trong hẹp van hai lá.  
- Rung miu liên tục: gặp trong còn ống động mạch.  
2.3. Gõ: Xác định vùng đục của tim  
- Vùng đục tuyệt đối: Là vùng mà tim trực tiếp áp vào thành ngực.  
- Vùng đục tương đối: Là vùng mà tim áp vào thành ngực và vùng tim bị màng phổi  
che lấp một phần thành ngực.  
2.4. Nghe  
2.4.1. Nghe tim ở cả 3 tư thế  
Người bệnh nằm ngửa, nằm nghiêng trái, ngồi hoặc đứng.  
2.4.2. Nghe ở các ổ van tim  
- Có bốn ổ van tim chính:  
+ Ổ van 2 lá: Vị trí ở mỏm tim, ở kẽ liên sườn 4 - 5 trên đường giữa xương đòn trái.  
+ Ổ van 3 lá: Vị trí ở kẽ liên sườn 6 cạnh xương ức trái.  
+ Ổ van động mạch chủ: Vị trí ở kẽ liên sườn thứ 2 bên phải, cách bờ xương ức  
1,5cm.  
+ Ổ van động mạch phổi: Vị trí ở kẽ liên sườn thứ hai bên trái, cách bờ xương ức  
1,5cm.  
6
- Ngoài ra còn ổ Erb – Botkin: Vị trí ở kẽ liên sườn thứ ba bên trái, cách bờ xương  
ức 3cm.  
2.4.3. Tiếng tim bình thường  
- Mỗi chu chuyển tim có hai tiếng: T1 và T2.  
+ Tiếng thứ nhất gọi là T1 (pùm): trầm dài, nghe đồng thời với lúc mạch nảy sau đó  
là khoảng im lặng ngắn.  
+ Tiếng thứ hai gọi là T2 (tắc): thanh ngắn, nghe đồng thời với lúc mạch chìm sau  
đó là khoảng im lặng dài.  
T1 nghe rõ ở mỏm tim, T2 nghe rõ ở đáy tim.  
Khi nghe tim cần chú ý đến cường độ và nhịp điệu của tim.  
Trong sinh lý bình thường: tiếng tim nghe rõ, cường độ tim đập mạnh khi gắng sức,  
khi hồi hộp xúc động nhịp tim vẫn đều đặn. Khi nghỉ ngơi, tiếng tim trở lại bình thường.  
2.4.4. Các dấu hiệu bệnh lý  
- Tiếng T1 và T2 thay đổi về cường độ và nhịp điệu: yếu, mạnh, nhanh chậm,, không  
đều….  
- Xuất hiện các tiếng bất thường:  
+ Tiếng thổi tâm thu.  
+ Tiếng rung tâm trương.  
+ Tiếng thổi tâm trương.  
+ Tiếng thổi liên tục.  
+ Tiếng ngựa phi.  
+ Tiếng cọ màng ngoài tim.  
7
BÀI 2  
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM  
MỤC TIÊU  
1. Nêu được định nghĩa suy tim vꢀ kể được một số nguyên nhân gây suy tim.  
2. Mô tả được triệu chứng của các loại suy tim  
3. Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim.  
I. ĐỊNH NGHĨA, NGUYÊN NHÂN VÀ SINH BỆNH HỌC  
1.1. Định nghĩa  
Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm máu đến các cơ quan để đáp ứng  
nhu cầu oxy và dinh dưỡng của tổ chức.  
1.2. Nguyên nhân  
1.2.1. Bệnh của hệ tuần hoàn  
- Bệnh của tim: cơ tim, van tim, màng ngoài tim, tim bẩm sinh.  
- Bệnh của mạch máu: tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, dị dạng mạch.  
1.2.2. Bệnh phổi mꢀn tính và các biến dꢀng lồng ngực  
Viêm phế quản mạn tính, hen phế quản, lao xơ phổi, bụi phổi, gù vẹo cột sống.  
1.2.3. Các bệnh toàn thân  
Basedow, thiếu máu, thiếu vitamin B1.  
1.3. Sinh bệnh học  
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến suy tim nhưng hậu quả cuối cùng là sự suy giảm  
cung lượng tim.  
Cung lượng tim là số lượng máu mà tim bơm ra trong 1 phút. Cung lượng tim là  
tích của tần số tim (số lần co bóp của tim trong 1 phút) và thể tích tống máu (lượng máu  
được bơm ra trong mỗi lần bóp của tim).  
Do cung lượng tim giảm dẫn đến ứ trệ tuần hoàn và gây ra các triệu chứng như khó  
thở, ho khạc ra máu, phù, đái ít....  
II. TRIỆU CHỨNG  
2.1. Suy tim trái  
Do ứ trệ tuần hoàn ở phổi gây ra các triệu chứng:  
- Ho.  
- Khó thở: Thường khó thở từng cơn xảy ra sau gắng sức gọi là cơn hen tim. Trường  
hợp nặng gây cơn phù phổi cấp.  
- Khạc đờm máu hồng (đờm có máu).  
- Mạch nhanh, nhịp tim nhanh.  
8
2.2. Suy tim phải  
Do ứ trệ tuần hoàn ở ngoại biên gây ra các triệu chứng:  
- Khó thở: từ từ ngày càng nặng dần.  
- Tím tái.  
- Gan to.  
- Tĩnh mạch cổ nổi.  
- Phù, tràn dịch đa màng (màng bụng, màng phổi…).  
- Mạch nhanh, nhịp tim nhanh.  
2.3. Suy tim toàn bộ  
Các triệu chứng phối hợp của suy tim phải và suy tim trái. Người bệnh luôn trong  
tình trạng khó thở, tím tái, phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi, mạch nhanh, rối loạn nhịp tim,  
huyết áp thấp…rất dễ tử vong đột ngột do ngừng tim.  
III. ĐIỀU TRỊ  
3.1. Nguyên tắc chung  
3.1.1. Nghỉ ngơi  
Nhằm giảm công việc cho tim.  
3.1.2. Tăng cường sự co bóp cho tim  
Bằng các thuốc tim mạch.  
3.1.3. Hꢀn chế ứ trệ tuần hoàn  
Bằng các thuốc lợi tiểu, hạn chế uống nước và ăn ít muối.  
3.1.4. Tìm và điều trị nguyên nhân  
Thiếu máu, Basedow, vitamin B1, hẹp hở van tim, tăng huyết áp.  
3.2. Điều trị cụ thể  
3.2.1. Chế độ nghỉ ngơi  
Không để người bệnh gắng sức như leo cao, mang nặng, rặn đẻ, táo bón, stress…  
Khi bệnh nặng: để người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi.  
3.2.2. Chế độ ăn uống  
Hạn chế uống nước và ăn ít muối.  
3.2.3. Thuốc  
- Tăng co bóp cơ tim: Digitalis (Digoxin).  
- Thuốc lợi tiểu: Lasix, Hypothiazid, râu ngô, bông mã đề.  
Chú ý: khi dùng thuốc lợi tiểu phải cho người bệnh uống kali vì mất kali gây biến  
chứng nguy hiểm.  
IV. CHĂM SÓC  
4.1. Nhận định  
9
4.1.1. Hỏi bệnh  
- Phát hiện các triệu chứng cơ năng: Khó thở, ho, khạc ra đờm máu, trạng thái tinh  
thần, ăn uống, đại tiểu tiện….  
- Tiền sử bệnh: Thời gian mắc bệnh, tiền sử dùng thuốc và những đáp ứng của cơ  
thể khi dùng thuốc.  
4.1.2. Thăm khám  
- Quan sát:  
+ Màu da, sắc mặt, móng chân móng tay.  
+ Kiểu thở, nhịp thở.  
+ Xem người bệnh có phù không: nhìn mi mắt, mắt cá chân.  
- Khám:  
+ Đếm mạch, nghe nhịp tim, tiếng tim.  
- Đo nhiệt độ, huyết áp.  
4.1.3. Thu thập các giấy tờ liên quan, tham khảo hồ sơ bệnh án.  
- Sổ y bạ hoặc đơn thuốc cũ, giấy ra viện lần trước, giấy chuyển viện, kết quả điện  
tim, kết quả Xquang, y lệnh điều trị….  
4.2. Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc  
4.2.1. Chế độ nghỉ ngơi  
- Suy tim nặng: nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường theo tư thế nửa nằm nửa ngồi nhưng  
không được để thõng hai chân.  
- Cần giảm hoặc bỏ hẳn các hoạt động gắng sức, nhất là trong giai đoạn bệnh nặng  
lên: leo cao, mang nặng, rặn đẻ, táo bón, thể dục thể thao nặng.  
4.2.2. Chế độ ăn uống  
- Giảm muối:  
+ Suy tim nặng, phù nhiều cần ăn nhạt hoàn toàn, chỉ được dùng 0,5g muối/ngày.  
+ Các trường hợp khác ăn tương đối, dùng rất hạn chế muối 1 – 2g/ngày.  
- Chế độ calo vừa phải: 1500 – 2000 calo/ngày.  
- Giảm và bỏ các chất kích thích như rượu, bia, cafe, thuốc lá.... nhất là suy tim nặng.  
- Ăn nhiều hoa quả để tăng vitamin và kali như chuối tiêu, cam, hồng, chanh, nho...  
- Uống nước hạn chế: tổng lượng nước đưa vào cơ thể do uống (hoặc truyền) bằng  
tổng số lượng nước tiểu trong 24 giờ cộng với từ 300ml đến 500ml.  
- Tránh táo bón: ăn nhiều rau xanh, hoa quả.  
4.2.3. Thực hiện y lệnh  
- Thực hiện y lệnh thuốc:  
+ Dùng thuốc đúng chỉ định: Thực hiện tốt 3 kiểm tra, 5 đối chiếu.  
10  
+ Trước khi dùng các thuốc trợ tim Isolanit, Digoxin, Cedigalan... phải đếm mạch,  
nếu thấy mạch chậm < 60 lần/phút phải ngừng thuốc và báo cáo ngay bác sỹ.  
+ Theo dõi tác dụng của thuốc sau khi dùng: theo dõi nhịp tim trên monitor, nghe  
tim, đến mạch, đo huyết áp, đo lượng nước tiểu trong 24 giờ.  
+ Khi dùng thuốc điều trị suy tim thường có kèm kaliclorua, cần lưu ý cho người  
bệnh uống thuốc này sau khi ăn no.  
- Thực hiện y lệnh xét nghiệm: Máu, nước tiểu, điện tim, Xquang, đo áp lực tĩnh  
mạch trung tâm hoặc ngoại vi.  
4.2.4. Theo dõi bệnh và ghi hồ sơ bệnh án  
- Tình trạng hô hấp: màu da, sắc mặt, nhịp thở, tần số, kiểu thở, tư thế nằm của  
người bệnh.  
- Mạch, nhịp tim: theo dõi trên monitor hoặc điện tim, đếm mạch, nghe tim.  
- Huyết áp: Ngày nhiều lần hoặc 2 lần/ngày.  
- Lượng nước tiểu trong 24 giờ.  
- Theo dõi: nhiệt độ, phù, cân nặng, ăn uống, đại tiện, trạng thái tinh thần.  
4.2.5. Vận động trị liệu  
- Để người bệnh ở tư thế thuận lợi cho máu ngoại vi về tim dễ dàng: nửa ngồi nửa  
nằm, không để thõng 2 chân. Nếu người bệnh nằm thì kê cao 2 chân hơn bình thường.  
- Khuyến khích người bệnh xoa bóp và làm một số động tác ở các chi, nhất là 2  
chân, để làm cho máu ngoại vi về tim dễ dàng hơn, giảm bớt các nguy cơ gây tắc nghẽn  
mạch. Vận động nhẹ nhàng, không gây mệt nhọc.  
4.2.6. Giáo dục sức khỏe  
- Hướng dẫn người bệnh tự theo dõi tiến triển của bệnh: khó thở, lượng nước tiểu,  
phù, cân nặng.  
- Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tránh gắng sức.  
- Hướng dẫn người bệnh cách tự xoa bóp, vận động.  
- Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc theo đơn của bác sỹ và chế độ khám sức khỏe  
định kỳ.  
4.3. Thực hiện kế hoạch chăm sóc  
- Chế độ nghỉ ngơi.  
- Chế độ ăn uống.  
- Thực hiện y lệnh.  
- Theo dõi bệnh và ghi hồ sơ bệnh án.  
- Vận động trị liệu.  
- Giáo dục sức khỏe.  
Thực hiện theo phần lập kế hoạch chăm sóc.  
11  
4.4. Đánh giá  
Một người bệnh suy tim được đánh giá là chăm sóc tốt nếu:  
- Các triệu chứng suy tim giảm đi và dần dần trở lại bình thường: người bệnh đỡ  
khó thở, hết tím, đỡ phù, gan nhỏ lại, mạch giảm.  
- Người bệnh được chăm sóc chu đáo cả về tinh thần và thể xác: người bệnh yên  
tâm, tin tưởng, vui lòng về sự chăm sóc và thái độ phục vụ của nhân viên.  
- Các triệu chứng, nhất là dấu hiệu sống, được theo dõi và ghi chép đầy đủ. Các kết  
quả xét nghiệm như điện tim, siêu âm… được làm và thu thập đầy đủ theo y lệnh của bác  
sỹ.  
- Người bệnh được hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, ăn uống, tự vận động, xoa bóp,  
đồng thời tuân thủ các quy định của thầy thuốc.  
12  
BÀI 3  
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH  
TĂNG HUYẾT ÁP  
MỤC TIÊU  
1. Nêu được định nghĩa vꢀ kể được một số nguyên nhân gây tăng huyết áp.  
2. Trình bꢀy được các triệu chứng, biến chứng và xꢃ trí được người bệnh tăng huyết  
áp.  
3. Lập được kế hoạch chăm sóc người bệnh tăng huyết áp.  
I. ĐỊNH NGHĨA  
- Tăng huyết áp là khi thấy huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) ≥ 140mmHg, huyết  
áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) ≥ 90mmHg.  
- Cơn tăng huyết áp là khi số đo huyết áp đột nhiên tăng lên quá 40mmHg so với  
lúc bình thường.  
II. NGUYÊN NHÂN  
2.1. Tăng huyết áp thứ phát  
Tăng huyết áp chỉ là triệu chứng của những bệnh này.  
2.2.1. Bệnh thận  
Dị dạng mạch thận (hẹp động mạch thận), sỏi thận, viêm cầu thận cấp, viêm cầu  
thận mạn, viêm đài thận bể thận, thận đa nang, lao thận...  
2.2.2. Bệnh tim mꢀch  
- Hẹp đoạn xuống quai động mạch chủ gây tăng huyết áp chi trên, chi dưới huyết áp  
lại thấp hơn.  
- Hở van động mạch chủ gây huyết áp tối đa tăng, huyết áp tối thiểu hạ.  
2.2.3. Bệnh tuyến thượng thận  
U tuyến thượng thận gây ra cơn tăng huyết áp, sau đó huyết áp tự trở lại bình thường.  
2.2.4. Do thuốc  
Dùng corticoid, thuốc tránh thai, cam thảo kéo dài cũng làm tăng huyết áp. Tuy  
nhiên trong trường hợp này, khi ngừng thuốc thì huyết áp sẽ trở lại bình thường.  
2.2. Tăng huyết áp tiên phát  
Trong trường hợp này, nguyên nhân gây tăng huyết áp chưa rõ ràng nhưng có liên  
quan tới các yếu tố sau:  
- Bệnh xơ mỡ động mạch: Thường thấy ở những người cholesterol trong máu cao,  
lipit máu cao.  
- Đái tháo đường.  
13  
- Tăng hoạt tính thần kinh giao cảm (gây co mạch).  
- Yếu tố gia đình.  
III. TRIỆU CHỨNG  
- Các dấu hiệu gợi ý:  
+ Ù tai, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.  
+ Cơn bốc hỏa: Mặt đỏ, người nóng bừng.  
+ Mệt nhọc, tim đập mạnh và nhanh khi lao động hơi gắng sức.  
Tuy nhiên, các triệu chứng này chỉ xuất hiện khi huyết áp tăng lên đột ngột và nhiều  
người bệnh không có triệu chứng gì.  
- Triệu chứng cơ bản là số đo huyết áp ≥ 140/90mmHg. Do đó muốn chẩn đoán phải  
đo huyết áp. Đặc biệt là số đo huyết áp tăng lên 40mmHg so với lúc bình thường.  
IV. BIẾN CHỨNG  
4.1. Tim  
- Suy tim trái: Cơn hen tim và phù phổi cấp.  
- Suy động mạch vành: Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim.  
4.2. Não  
Bệnh não do tăng huyết áp, xuất huyết não, nhũn não.  
4.3. Thận  
Suy thận.  
4.4. Mắt  
- Mờ mắt, giảm thị lực.  
- Soi đáy mắt có hiện tượng hẹp động mạch võng mạc, xuất tiết, xuất huyết võng  
mạc, phù gai thị.  
4.5. Mạch máu:  
Phình tách động mạch lớn, viêm tắc động mạch nhỏ.  
V. ĐIỀU TRỊ  
5.1. Nguyên tắc chung  
- Điều trị kéo dài, thường xuyên, liên tục, theo dõi tăng huyết áp.  
5.2. Cụ thể  
- Để người bệnh nghỉ ngơi, tránh xúc động hay lo lắng.  
- Dùng thuốc hạ huyết áp, an thần, lợi tiểu:  
+ Nếu huyết áp tăng cao và đột ngột: Dùng các thuốc có tác dụng nhanh và mạnh:  
Cho Nifedipin (Adalat) viên nhộng 10mg ngậm dưới lưỡi, lợi tiểu, Furosemid 20mg/ống  
tiêm bắp thịt hoặc tĩnh mạch.  
+ Nếu huyết áp tăng từ từ: Dùng các thuốc có tác dụng chậm hơn nhưng kéo dài.  
14  
+ Giảm huyết áp: Nifedipin, Coversyl, Inderal.  
+ Lợi tiểu: Hypothiazid, râu ngô, bông mã đề.  
+ An thần: Rotunda, sen vông.  
- Chế độ ăn giảm muối, giảm mỡ động vật (thay bằng dầu thực vật), giảm chất kích  
thích, tránh táo bón.  
- Chế độ ăn giảm cân được áp dụng cho những người bệnh béo.  
- Theo dõi huyết áp thường xuyên để kiểm tra, duy trì huyết áp trong giới hạn cho  
phép.  
VI. CHĂM SÓC  
6.1. Nhận định  
6.1.1. Hỏi bệnh  
- Phát hiện các triệu chứng cơ năng: ù tai, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn,  
đánh trống ngực, cơn bốc hỏa…  
- Tiền sử bệnh: Thời gian mắc bệnh, tiền sử dùng thuốc và theo dõi bệnh các bệnh  
khác.  
6.1.2. Thăm khám  
- Quan sát:  
+ Thể trạng chung.  
+ Màu da, sắc mặt, kiểu thở, nhịp thở.  
+ Xem người bệnh có phù không, có liệt không?  
- Khám:  
+ Đếm mạch, nghe nhịp tim và tiếng tim.  
+ Đo huyết áp, nhiệt độ.  
+ Kiểm tra xem người bệnh có phù và liệt không?  
6.1.3. Thu thập các giấy tờ liên quan  
Sổ y bạ, đơn thuốc cũ, giấy ra viện lần trước, giấy chuyển viện, điện tim và các xét  
nghiệm khác, tham khảo hồ sơ bệnh án.  
6.2. Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc  
6.2.1. Chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt  
- Tránh các gắng sức cả về thể lực và tinh thần.  
- Tránh làm việc căng thẳng, tránh những xúc động mạnh, lo lắng, sợ hãi, buồn bực,  
tránh thức khuya.  
- Không nên lao động nặng nhọc, gắng sức.  
- Tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột.  
- Nên tập thể dục nhẹ nhàng, tập thở, xoa bóp.  
15  
6.2.2. Thực hiện y lệnh  
- Thuốc: Thực hiện y lệnh về thuốc một cách chính xác, kịp thời.  
+ Khi dùng thuốc hạ huyết áp cho người bệnh cần lưu ý: người bệnh cần được nằm  
nghỉ trước khi dùng thuốc hạ huyết áp. Cần phải kiểm tra huyết áp trước và sau khi dùng  
thuốc hạ huyết áp cho người bệnh.  
+ Khi dùng thuốc Adalat viên nang mềm cần chọc thủng viên thuốc trước khi cho  
người bệnh ngậm dưới lưỡi. Thuốc này làm huyết áp giảm xuống nhanh nên chỉ dùng  
trong trường hợp cấp cứu cơn tăng huyết áp.  
+ Khi dùng thuốc lợi tiểu nên cho người bệnh dùng buổi sáng, không nên dùng buổi  
tối làm cho người bệnh mất ngủ. Thuốc lợi tiểu thường đào thải kali vì vậy để người bệnh  
đỡ mệt nên bù lại kali cho người bệnh bằng cách cho người bệnh ăn nhiều loại hoa quả  
có nhiều kali (như cam, chuối tiêu…) hoặc dùng muối kaliclorua. Chỉ nên cho người bệnh  
uống muối kaliclorua khi no để tránh gây phản ứng hóa học trong dạ dày.  
- Xét nghiệm:  
+ Xét nghiệm máu: Công thức máu, ure, đường, cholesterol…  
+ Xét nghiệm nước tiểu: tổng phân tích nước tiểu tìm protein niệu, tế bào niệu…  
+ Điện tâm đồ (điện tim): xem có biến chứng dày thất trái, rối loạn nhịp tim, thiếu  
máu cơ tim, nhồi máu cơ tim không?  
+ Soi đáy mắt: Kiểm tra biến chứng và xác định giai đoạn tăng huyết áp (chưa có  
biến chứng và có biến chứng).  
Giai đoạn 1: Không có biểu hiện ở võng mạc.  
Giai đoạn 2: Hẹp động mạch võng mạc, xuất tiết, xuất huyết, phù gai thị.  
- Chụp Xquang tim phổi: bóng tim to, thất trái to.  
Chú ý: Chẩn đoán tăng huyết áp bằng số đo huyết áp, vì thế điều dưỡng viên cần  
chú ý đo huyết áp đúng quy trình kỹ thuật.  
6.2.3. Chế độ ăn uống  
- Cần hạn chế muối: Dùng < 5g/ngày.  
- Chế độ ăn giảm kalo áp dụng cho những người bệnh béo.  
- Hạn chế chất béo, nên ăn dầu thực vật thay cho mỡ động vật.  
- Kiêng hút thuốc lá và các chất kích thích như rượu, bia, café, chè đặc….  
- Ăn nhiều rau xanh, hoa quả để tránh táo bón.  
6.2.4. Theo dõi và ghi hồ sơ bệnh án  
- Huyết áp:  
+ Khi huyết áp tăng cao cần phải theo dõi huyết áp liên tục, có khi 30 phút - 1 giờ -  
2 giờ/lần tùy theo tình trạng bệnh, cho tới khi cơn tăng huyết áp lui và huyết áp trở về  
trạng thái ổn định và bình thường.  
16  
+ Khi khỏi cơn tăng huyết áp và ngay cả lúc bình thường, người bệnh cũng cần được  
theo dõi huyết áp hàng ngày vào một giờ nhất định với một máy đo huyết áp.  
+ Khi có triệu chứng hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, người bệnh cũng cần được kiểm  
tra huyết áp.  
- Mạch, nhiệt độ, nhịp thở.  
- Lượng nước tiểu trong 24 giờ.  
- Ăn, ngủ, đại tiểu tiện.  
- Trạng thái tinh thần: Người bệnh có lo lắng, bi quan về bệnh hay không?  
6.2.5. Giáo dục sức khỏe.  
- Giải thích cho người bệnh hiểu được nguyên nhân và những biến chứng của tăng  
huyết áp.  
- Giúp người bệnh hiểu rõ biện pháp phòng chống tai biến do tăng huyết áp: Theo dõi  
huyết áp thường xuyên, tuân thủ chế độ ăn uống, chế độ nghỉ ngơi và sử dụng thuốc đúng  
theo chỉ dẫn của bác sỹ.  
6.3. Thực hiện kế hoạch chăm sóc  
- Chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt.  
- Thực hiện y lệnh.  
- Chế độ ăn uống.  
- Theo dõi và ghi hồ sơ bệnh án.  
- Giáo dục sức khỏe.  
Thực hiện theo phần lập kế hoạch chăm sóc.  
6.4. Đánh giá  
- Người bệnh tăng huyết áp được đánh giá là chăm sóc tốt nếu:  
- Huyết áp giảm dần và trở về mức độ ổn định và người bệnh cảm thấy bình thường,  
dễ chịu.  
- Không xảy ra tai biến trong quá trình điều trị.  
- Y lệnh điều trị và chăm sóc được người bệnh thực hiện đầy đủ nghiêm túc.  
- Người bệnh hiểu biết về bệnh của mình và yên tâm điều trị.  
- Người bệnh hiểu và thực hiện tốt các biện pháp đề phòng và tự xử trí cơn tăng  
huyết áp.  
17  
BÀI 4  
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH  
ĐAU THẮT NGỰC  
MỤC TIÊU  
1. Nêu được định nghĩa, nguyên nhân gây cơn đau thắt ngực.  
2. Trình bꢀy được triệu chứng và cách xꢃ trí cơn đau thắt ngực.  
3. Lập được kế hoạch chăm sóc người bệnh cơn đau thắt ngực.  
NỘI DUNG  
I. ĐẠI CƯƠNG  
1.1. Sơ lược cơ chế gây cơn đau thắt ngực  
Tim hoạt động như một cái bơm, có nhiệm vụ co bóp máu vào động mạch tới các  
cơ quan tổ chức trong cơ thể, khi tim giãn ra hút máu từ ngoại vi về tim.  
Hoạt động của hệ tuần hoàn đảm bảo cho máu thực hiện chức năng của máu. Bản  
thân tim được nuôi dưỡng bởi một hệ thống mạch máu gọi là mạch vành.  
Cơn đau thắt ngực (Bệnh thiếu máu cơ tim) là hậu quả của hẹp hay tắc một hoặc  
nhiều nhánh động mạch vành do xơ vữa động mạch vành hoặc do huyết khối động mạch  
vành  
Tùy theo mức độ tổn thương thiếu máu cơ tim mà biểu hiện lâm sàng là cơn đau  
thắt ngực hay nhồi máu cơ tim.  
Hình 1. Sự hình thành của mảng vữa xơ  
1.2. Khái niệm  
Heberden mô tả năm 1772: Cơn đau thắt ngực là hội chứng đau, với đặc tính “co  
thắt, lo âu, cảm giác khó chịu trong ngực”, do giảm cung cấp oxy cho cơ tim trong  
chốc lát tuyệt đối hay tương đối.  
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ  
18  
2.1. Nguyên nhân  
- Bệnh động mạch  
vành (95%):  
+ Xơ vữa gây bít tắc.  
+ Co thắt, viêm, dị  
dạng bẩm sinh động  
mạch vành  
- Bệnh van tim, bệnh  
cơ tim (ít gặp):  
+ Hẹp van hai lá.  
Hình 2. Hình ảnh xơ vữa động mạch vành  
+ Hở van động mạch chủ.  
+ Bệnh cơ tim phì đại.  
Hình 3. Hình ảnh cơ tim bình thường và bệnh cơ tim phì đại  
2.2. Yếu tố nguy cơ  
Cơn đau thường gặp ở nam giới trên 40, nữ trên 45 tuổi. Xuất hiện sau:  
- Gắng sức: mang nặng, leo cao, đi bộ nhanh, giao hợp…  
- Bị lạnh đột ngột: thay đổi nhiệt độ đột ngột, uống nước đá…  
- Ăn no quá, ăn các món ăn lâu tiêu, ăn quá nhanh...  
- Sang chấn tinh thần (Stress).  
- Thiếu máu (giảm lượng oxy trong máu).  
- Nhịp nhanh, sốc (giảm lưu lượng tim và lưu lượng vành).  
- Cường giáp trạng (tăng nhu cầu sử dụng oxy cơ tim).  
Những yếu tố này chỉ gây cơn đau thắt ngực khi động mạch vành đã có tổn thương.  
III. TRIỆU CHỨNG  
3.1. Triệu chứng lâm sàng  
3.1.1. Cơn đau thắt ngực điển hình  
- Hoàn cảnh xuất hiện: Thường xảy ra sau một hoạt động gắng sức, giao hợp, nhiễm  
lạnh đột ngột, xúc cảm mạnh… đau giảm khi nghỉ ngơi.  
19  
- Vị trí đau, hướng lan: Thường đau vùng sau xương ức, ngang ngực, lan lên vai  
trái, ra phía mặt trong của cánh tay và bàn tay trái, có khi đến tận ngón út bên trái. Có  
trường hợp lan lên cổ hàm dưới bên trái, thậm chí như đau răng.  
Hình 4. Vị trí hướng lan cơn đau thắt ngực điển hình  
- Tính chất: Cảm giác ngực như thắt lại, nghẹt thở, bị đè nặng trước ngực và đôi khi cảm  
giác buốt giá.  
- Thời gian đau: Thông thường cơn đau kéo dài từ vài giây tới vài phút. Một cơn đau  
kéo dài quá 20 phút nghĩ đến nhồi máu cơ tim.  
- Tác dụng của Nitroglycerin: Đặt dưới lưỡi, thuốc có tác dụng cắt cơn đau sau vài  
phút. Đây là một test có giá trị trong chẩn đoán cơn đau thắt ngực.  
- Triệu chứng kèm theo trong khi lên cơn đau: người bệnh khó thở, hồi hộp trống  
ngực, vã mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn...  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 224 trang Thùy Anh 21261 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Chăm sóc sức khỏe nội khoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_cham_soc_suc_khoe_noi_khoa.pdf