Tài liệu Hiến pháp Liên Bang Nga, 1993

Hiến pháp Liên bang Nga, 1993 | 387  
9
HIẾN PHÁP LIÊN BANG NGA, 1993  
Ảnh: Một phiên xử của Tòa án Hiến pháp Liên bang Nga1  
388 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A  
HIẾN PHÁP LIÊN BANG NGA  
(Được thông qua bởi phúc quyết toàn dân ngày 12/12/1993)  
Chúng ta, nhân dân đa sắc tộc của Liên bang Nga, cùng chung một  
số phận trên mảnh đất này; khẳng định quyền và tự do của con người,  
hoà bình và đồng thuận xã hội; gìn giữ sự thống nhất về mặt nhà nước  
từ bao đời nay; xuất phát từ những nguyên tắc đã được thừa nhận rộng  
rãi về bình đẳng và tự quyết của các dân tộc; nhớ đến tổ tiên, những  
người đã truyền lại cho chúng ta tình yêu và sự kính trọng Tổ quốc,  
niềm tin vào những điều tốt đẹp và sự công bằng; lập lại sự toàn vẹn  
chủ quyền của nước Nga và khẳng định tính không thể đảo ngược của  
nền dân chủ; nỗ lực đảm bảo sự thịnh vượng và phồn vinh của nước  
Nga, xuất phát từ trách nhiệm đối với Tổ quốc trước thế hệ hiện tại và  
tương lai; nhận thức được mình là một phần của cộng đồng thế giới,  
thông qua HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HOÀ LIÊN BANG NGA.  
PHẦN I: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHÍNH  
CHƯƠNG I: NỀN TẢNG CỦA CHẾ ĐỘ HIẾN PHÁP  
Điều 1  
1. Liên bang Nga - là một nhà nước liên bang dân chủ, pháp quyền  
có hình thức chính thể cộng hoà.  
2. Tên nước Liên bang Nga và Nga đều có ý nghĩa ngang nhau.  
Điều 2  
Con người, các quyền và tự do của con người là những giá trị cao  
nhất. Việc thừa nhận, tuân thủ và bảo vệ các quyền và tự do của con  
người và công dân là bổn phận của nhà nước.  
Hiến pháp Liên bang Nga, 1993 | 389  
Điều 3  
1. Nhân dân Nga đa sắc tộc là đại diện cho chủ quyền và là nguồn  
duy nhất của quyền lực ở Liên bang Nga.  
2. Nhân dân thực hiện quyền lực của mình một cách trực tiếp,  
cũng như thông qua các cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan  
tự quản địa phương.  
3. Trưng cầu ý dân và bầu cử tự do là những hình thức thể hiện cao  
nhất quyền lực của nhân dân.  
4. Không một ai có thể chiếm dụng quyền lực ở Liên bang Nga.  
Việc chiếm đoạt quyền lực hoặc các vị trí quyền lực sẽ bị truy tố  
theo pháp luật liên bang.  
Điều 4  
1. Chủ quyền của Liên bang Nga bao trùm toàn bộ lãnh thổ liên  
bang.  
2. Hiến pháp Liên bang Nga và các đạo luật liên bang có hiệu lực  
tối thượng trên toàn bộ lãnh thổ của Liên bang.  
3. Liên bang Nga bảo đảm sự toàn vẹn và bất khả xâm phạm của  
lãnh thổ Liên bang.  
Điều 5  
1. Liên bang Nga bao gồm các nước cộng hoà; các khu; các tỉnh;  
các thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh tự trị; các vùng tự trị-  
là những chủ thể bình đẳng của Liên bang Nga.  
2. Nước cộng hoà (nhà nước) có hiến pháp và pháp luật riêng.  
Khu; tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh tự trị; vùng tự  
trị có hiến chương và pháp luật của mình.  
3. Cấu trúc liên bang của Nga dựa trên sự toàn vẹn lãnh thổ, sự  
thống nhất của hệ thống quyền lực nhà nước, sự phân chia thẩm  
quyền giữa các cơ quan quyền lực nhà nước Liên bang Nga và  
390 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A  
các cơ quan quyền lực nhà nước ở các chủ thể Liên bang, sự  
bình đẳng và tự quyết của các dân tộc ở Liên bang Nga.  
4. Các chủ thể của Liên bang Nga đều bình đẳng với nhau trong  
quan hệ với các cơ quan quyền lực nhà nước liên bang.  
Điều 6  
1. Quốc tịch Liên bang Nga được cấp và chấm dứt theo pháp luật  
liên bang, là quốc tịch duy nhất và bình đẳng không phụ thuộc  
vào cơ sở được cấp.  
2. Mỗi công dân Liên bang Nga trên lãnh thổ liên bang đều có tất  
cả các quyền và tự do và có những bổn phận như nhau đã được  
quy định trong Hiến pháp Liên bang Nga.  
3. Công dân Nga không thể bị tước quốc tịch hoặc bị tước quyền  
thay đổi quốc tịch.  
Điều 7  
1. Liên bang Nga là nhà nước xã hội với chính sách hướng đến việc  
tạo các điều kiện để bảo đảm một cuộc sống xứng đáng và sự  
phát triển một cách tự do của con người.  
2. Ở Liên bang Nga, lao động và sức khoẻ người dân phải được  
đảm bảo, mức lương tối thiểu phải được thiết lập, nhà nước phải  
hỗ trợ gia đình, các ông bố, bà mẹ, trẻ thơ, người tàn tật, người  
cao tuổi; phát triển hệ thống dịch vụ xã hội, phải thiết lập lương  
hưu, trợ cấp và những cơ chế bảo đảm an sinh xã hội khác.  
Điều 8  
1. Liên bang Nga đảm bảo một không gian kinh tế thống nhất, sự  
lưu thông tự do đối với hàng hoá, dịch vụ và các phương tiện tài  
chính, sự cạnh tranh và tự do hoạt động kinh tế.  
2. Liên bang Nga công nhận và bảo vệ một cách bình đẳng các  
hình thức sở hữu tư nhân, nhà nước, địa phương và những hình  
thức sở hữu khác.  
Hiến pháp Liên bang Nga, 1993 | 391  
Điều 9  
1. Đất đai và những tài nguyên thiên nhiên khác ở Liên bang Nga  
được sử dụng và bảo vệ như là nguồn sống và hoạt động của các  
dân tộc cư trú trên lãnh thổ Liên bang.  
2. Đất đai và những nguồn tài nguyên thiên nhiên khác có thể  
thuộc về sở hữu tư nhân, nhà nước, địa phương hoặc các hình  
thức sở hữu khác.  
Điều 10  
Quyền lực nhà nước Liên bang Nga được thực thi trên cơ sở phân  
chia thành quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Các cơ quan lập  
pháp, hành pháp, tư pháp độc lập với nhau.  
Điều 11  
1. Quyền lực nhà nước ở Liên bang Nga được thực hiện bởi Tổng  
thống Liên bang Nga, Quốc hội Liên bang (gồm Hội đồng Liên  
bang và Đuma Quốc gia), Chính phủ Liên bang Nga, các toà án  
Liên bang Nga.  
2. Quyền lực nhà nước ở các chủ thể của Liên bang Nga do các cơ  
quan quyền lực nhà nước tại đó thực hiện.  
3. Việc phân định quyền hạn và phân chia thẩm quyền giữa các cơ  
quan quyền lực nhà nước Liên bang Nga và các cơ quan quyền  
lực nhà nước của các chủ thể Liên bang Nga được quy định bởi  
Hiến pháp này, Thỏa ước Liên bang và những bản khế ước khác  
về phân định quyền hạn và phân chia thẩm quyền.  
Điều 12  
Liên bang Nga thừa nhận và đảm bảo tự quản địa phương. Tự quản  
địa phương được độc lập trong phạm vi thẩm quyền của mình. Các cơ  
quan tự quản địa phương không thuộc hệ thống các cơ quan quyền lực  
nhà nước.  
392 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A  
Điều 13  
1. Ở Liên bang Nga thừa nhận sự đa dạng về tư tưởng.  
2. Không một hệ tư tưởng nào được coi là chính thức hoặc bắt buộc.  
3. Ở Liên bang Nga thừa nhận sự đa nguyên, đa đảng.  
4. Các tổ chức xã hội bình đẳng trước pháp luật.  
5. Cấm thành lập và cấm sự hoạt động của các tổ chức xã hội có mục  
đích hay hành động hướng tới việc dùng bạo lực để thay đổi nền  
tảng chế độ hiến pháp và xâm phạm sự toàn vẹn của Liên bang  
Nga, đe doạ an ninh quốc gia, thành lập các tổ chức có vũ trang,  
gây sự chia rẽ về xã hội, chủng tộc, sắc tộc và tôn giáo.  
Điều 14  
1. Liên bang Nga là nhà nước thế tục. Không một tôn giáo nào  
được coi là tôn giáo nhà nước hoặc bắt buộc.  
2. Các tổ chức tôn giáo tách rời khỏi nhà nước và bình đẳng trước  
pháp luật.  
Điều 15  
1. Hiến pháp Liên bang Nga có hiệu lực pháp lý cao nhất, được áp  
dụng trực tiếp trên toàn thể lãnh thổ Liên bang Nga. Các đạo  
luật và những văn bản pháp luật khác được áp dụng ở Liên bang  
Nga không được mâu thuẫn với Hiến pháp Liên bang.  
2. Các cơ quan quyền lực nhà nước, các cơ quan tự quản địa  
phương, các nhà chức trách, công dân và các tổ chức của công  
dân phải tuân thủ Hiến pháp Liên bang Nga và các đạo luật  
liên bang.  
3. Các đạo luật phải được đăng tải chính thức. Những đạo luật  
chưa được đăng tải thì không được áp dụng. Bất kỳ văn bản quy  
phạm pháp luật nào liên quan đến các quyền, tự do và nghĩa vụ  
của con người và công dân, nếu không được đăng tải chính thức  
sẽ không được áp dụng.  
Hiến pháp Liên bang Nga, 1993 | 393  
4. Các nguyên tắc và quy phạm đã được thừa nhận rộng rãi của  
pháp luật quốc tế và các điều ước quốc tế của Liên bang Nga là  
một phần cấu thành của hệ thống pháp luật liên bang. Nếu điều  
ước quốc tế của Liên bang Nga có quy định khác với pháp luật  
liên bang thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.  
Điều 16  
1. Các quy định của Chương này là nền tảng của chế độ hiến pháp  
ở Liên bang Nga và chỉ được sửa đổi theo trình tự được quy định  
trong Hiến pháp này.  
2. Các quy định khác của Hiến pháp này không được mâu thuẫn  
với các quy định về nền tảng hiến pháp Liên bang Nga.  
CHƯƠNG II: CÁC QUYỀN VÀ TỰ DO CỦA CON NGƯỜI VÀ  
CÔNG DÂN  
Điều 17  
1. Ở Liên bang Nga, các quyền và tự do của con người và công dân  
theo các nguyên tắc và quy phạm đã được công nhận rộng rãi  
của pháp luật quốc tế và theo Hiến pháp này được thừa nhận và  
đảm bảo.  
2. Các quyền và tự do cơ bản của con người là không thể tách rời  
và thuộc về mỗi người từ lúc sinh ra.  
3. Việc thực hiện các quyền và tự do của con người và công dân  
không được xâm phạm quyền và tự do của người khác.  
Điều 18  
Các quyền và tự do của con người và công dân có hiệu lực trực tiếp.  
Các quyền và tự do xác định ý nghĩa, nội dung và việc áp dụng các đạo  
luật, hoạt động của lập pháp và hành pháp, chính quyền tự quản địa  
phương, và được đảm bảo bởi toà án.  
394 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A  
Điều 19  
1. Tất cả đều bình đẳng trước pháp luật.  
2. Nhà nước đảm bảo sự bình đẳng về quyền và tự do của con  
người và công dân mà không bị phụ thuộc vào giới, chủng tộc,  
sắc tộc, ngôn ngữ, xuất thân, vị thế, tài sản, chỗ ở, tín ngưỡng,  
tôn giáo, tổ chức xã hội và những hoàn cảnh khác.  
3. Phụ nữ và đàn ông có các quyền và tự do ngang nhau và cơ hội  
thực hiện chúng như nhau.  
Điều 20  
1. Mỗi người đều có quyền được sống.  
2. Theo pháp luật liên bang, cho đến khi chưa được bãi bỏ, tử hình  
được áp dụng với tư cách là biện pháp trừng phạt đặc biệt đối  
với các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm cuộc sống  
con người chỉ với điều kiện bị cáo có quyền được xét xử bởi bồi  
thẩm đoàn.  
Điều 21  
1. Phẩm giá con người được Nhà nước bảo trợ. Không một điều gì  
có thể là cơ sở để hạ thấp phẩm giá con người.  
2. Không một ai phải chịu tra tấn, bạo lực hay bất kỳ hình thức đối  
xử, trừng phạt dã man nào hạ thấp phẩm giá con người. Không  
một ai chịu thử nghiệm y học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử  
nghiệm khác nếu chính người đó không tự nguyện đồng ý.  
Điều 22  
1. Mỗi người đều có quyền tự do và bất khả xâm phạm cá nhân.  
2. Chỉ được bắt, giam, tạm giam theo quyết định của toà án. Khi  
chưa có quyết định của toà, không được giữ người quá 48 tiếng  
đồng hồ.  
Hiến pháp Liên bang Nga, 1993 | 395  
Điều 23  
1. Mỗi người đều có quyền bất khả xâm phạm về cuộc sống riêng  
tư, bí mật gia đình và bí mật cá nhân, quyền bảo vệ danh dự và  
uy tín của mình.  
2. Mỗi người đều có quyền bí mật thư tín, điện thoại và những  
hình thức trao đổi thông tin khác. Việc hạn chế quyền này chỉ  
được phép khi có quyết định của toà án.  
Điều 24  
1. Không được phép thu thập, lưu giữ, sử dụng và phổ biến thông  
tin về đời tư của người khác nếu người đó không đồng ý.  
2. Các cơ quan quyền lực nhà nước, tự quản địa phương, các nhà  
chức trách phải đảm bảo khả năng cho từng công dân có thể tiếp  
cận các văn bản động chạm trực tiếp các quyền và tự do của  
người đó, nếu pháp luật không quy định khác.  
Điều 25  
Chỗ ở là bất khả xâm phạm. Không một ai có thể xâm nhập chỗ ở  
trái với ý chí của những người sống trong đó, trừ những trường hợp do  
pháp luật liên bang quy định, hoặc được toà án cho phép.  
Điều 26  
1. Mỗi người đều có quyền tự xác định và chỉ định sắc tộc của  
mình. Không một ai bị ép buộc phải xác định và chỉ định sắc tộc  
của mình.  
2. Mỗi người đều có quyền sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, tự do lựa  
chọn ngôn ngữ giao tiếp, giáo dục và sáng tạo.  
Điều 27  
1. Mỗi người, nếu có mặt một cách hợp pháp trên lãnh thổ Liên  
bang Nga, đều có quyền tự do di chuyển, lựa chọn chỗ đến và  
chỗ ở.  
396 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A  
2. Mỗi người có thể tự do ra khỏi lãnh thổ Liên bang Nga, Công  
dân Liên bang Nga có quyền trở về Liên bang Nga mà không  
gặp cản trở nào.  
Điều 28  
Mỗi người đều được đảm bảo tự do tôn giáo, tín ngưỡng, trong đó có  
quyền riêng mình hoặc cùng với người khác theo đuổi bất kỳ tôn giáo  
nào hoặc không theo đuổi bất cứ tôn giáo nào, tự do lựa chọn và phổ  
biến tôn giáo và các hình thức tín ngưỡng khác và hành động theo tín  
ngưỡng đó.  
Điều 29  
1. Mỗi người đều được bảo đảm quyền tự do tư tưởng và ngôn luận.  
2. Cấm tuyên truyền, phổ biến gây thù hận về mặt xã hội, chủng  
tộc, sắc tộc, tôn giáo. Cấm tuyên truyền về ưu thế xã hội, chủng  
tộc, sắc tộc, tôn giáo.  
3. Không một ai bị bắt buộc phải thể hiện hoặc từ chối quan điểm,  
ý kiến của mình.  
4. Mỗi người đều có quyền tự do tìm hiểu, tiếp nhận, phổ biến  
thông tin bằng bất kỳ hình thức hợp pháp nào. Danh mục các  
loại thông tin thuộc bí mật nhà nước do pháp luật liên bang  
quy định.  
5. Tự do báo chí được bảo đảm. Cấm kiểm duyệt.  
Điều 30  
1. Mỗi người đều có quyền liên kết, trong đó có quyền lập hội đoàn  
chuyên nghiệp để bảo vệ quyền lợi của mình. Tự do hoạt động  
hiệp hội được bảo đảm.  
2. Không một ai bị ép buộc gia nhập, hoạt động trong một hiệp  
hội nào.  
Hiến pháp Liên bang Nga, 1993 | 397  
Điều 31  
Công dân Liên bang Nga có quyền tụ tập một cách hoà bình,  
không có vũ trang để tiến hành hội họp, mít tinh, biểu tình, diễu  
hành, tuần hành.  
Điều 32  
1. Công dân Liên bang Nga có quyền tham gia quản lý nhà nước  
một cách trực tiếp cũng như thông qua các đại biểu dân cử.  
2. Công dân Liên bang Nga có quyền bầu và được bầu vào các cơ  
quan quyền lực nhà nước, các cơ quan tự quản địa phương,  
cũng như tham gia trưng cầu ý dân.  
3. Các công dân mà toà án tuyên bố không có năng lực hành vi,  
những người đang bị giam giữ theo bản án của toà thì không  
được bầu cử và ứng cử.  
4. Công dân Liên bang Nga có quyền tiếp cận bình đẳng đối với  
nền công vụ.  
5. Công dân Liên bang Nga có quyền tham gia xét xử.  
Điều 33  
Công dân Nga có quyền kiến nghị trực tiếp, hoặc gửi kiến nghị cá  
nhân và tập thể đến các cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan tự  
quản địa phương.  
Điều 34  
1. Mỗi người đều có quyền tự do sử dụng khả năng và tài sản của  
mình để tiến hành kinh doanh hoặc những hoạt động kinh tế  
hợp pháp khác.  
2. Cấm các hoạt động kinh tế độc quyền và cạnh tranh không lành  
mạnh.  
Điều 35  
1. Quyền tư hữu được pháp luật bảo hộ.  
398 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A  
2. Mỗi người đều có quyền sở hữu tài sản, nắm giữ, sử dụng và  
định đoạt tài sản một mình hoặc cùng với người khác.  
3. Không một ai bị tước tài sản của mình, trừ khi toà án quyết  
định. Việc thu hồi tài sản dùng cho nhu cầu của nhà nước chỉ  
được tiến hành khi đã có bồi thường trước, ngang bằng giá trị.  
4. Quyền thừa kế được bảo đảm.  
Điều 36  
1. Công dân và các tổ chức của họ có quyền tư hữu về đất đai.  
2. Chủ sở hữu đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác  
được quyền tự do nắm giữ, sử dụng và định đoạt chúng, nếu  
điều này không làm tổn hại môi trường xung quanh, không xâm  
phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.  
3. Điều kiện và trình tự sử dụng đất đai do pháp luật liên bang  
quy định.  
Điều 37  
1. Lao động là tự do. Mỗi người đều có quyền tự do sử dụng khả  
năng lao động của mình, tự do lựa chọn hình thức hoạt động và  
nghề nghiệp.  
2. Cấm lao động cưỡng bức.  
3. Mỗi người đều có quyền được làm việc trong những điều kiện  
đảm bảo yêu cầu an toàn và vệ sinh, được trả lương cho lao  
động của mình mà không bị phân biệt đối xử và không thấp hơn  
mức lương tối thiểu do pháp luật liên bang quy định, cũng như  
quyền được bảo vệ trước nạn thất nghiệp.  
4. Công nhận quyền tranh chấp lao động cá nhân và tập thể thông  
qua các phương thức giải quyết tranh chấp do pháp luật liên  
bang quy định, trong đó có quyền đình công.  
Hiến pháp Liên bang Nga, 1993 | 399  
5. Mỗi người đều có quyền nghỉ ngơi. Người làm việc theo hợp  
đồng lao động được đảm bảo thời gian làm việc, các ngày nghỉ,  
ngày lễ, kỳ nghỉ được trả tiền.  
Điều 38  
1. Người mẹ, trẻ em, gia đình được Nhà nước bảo hộ.  
2. Quan tâm và giáo dục trẻ em là quyền và nghĩa vụ của cha mẹ.  
3. Con cái có năng lực hành vi đủ 18 tuổi phải chăm sóc bố mẹ  
không đủ năng lực hành vi.  
Điều 39  
1. Mỗi người đều được đảm bảo an sinh xã hội khi về già, trong  
trường hợp đau ốm, thương tật, mất người nuôi dưỡng, để nuôi  
con và những trường hợp khác do pháp luật quy định.  
2. Lương hưu và phúc lợi xã hội được pháp luật xác lập.  
3. Khuyến khích bảo hiểm xã hội tự nguyện, thiết lập các hình thức  
an sinh xã hội khác và hoạt động từ thiện.  
Điều 40  
1. Mỗi người đều có quyền về nhà ở. Không một ai bị tước đoạt  
nhà ở.  
2. Các cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan tự quản địa phương  
khuyến khích xây dựng nhà ở, tạo điều kiện thực thi quyền về  
nhà ở.  
3. Người nghèo, những công dân khác cần nhà ở đã được quy định  
trong luật được cấp nhà không mất tiền hoặc với sự trợ giúp từ  
các quỹ nhà nước, chính quyền địa phương hoặc các quỹ nhà  
khác theo quy định của pháp luật.  
Điều 41  
1. Mỗi người đều có quyền bảo vệ sức khoẻ và chăm sóc y tế. Tại  
các cơ sở y tế của nhà nước và chính quyền địa phương, công  
400 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A  
dân được hưởng chăm sóc y tế không mất tiền nhờ nguồn tiền  
ngân sách, tiền đóng bảo hiểm và những nguồn khác.  
2. Ở Liên bang Nga, các chương trình bảo vệ và nâng cao sức khoẻ  
người dân được đầu tư các khoản tài chính, thực hiện các biện  
pháp phát triển hệ thống y tế nhà nước, địa phương, tư nhân;  
khuyến khích các hoạt động có thể nâng cao sức khoẻ con người,  
phát triển thể dục, thể thao, giữ gìn một môi trường trong lành.  
3. Việc che giấu các sự việc và hoàn cảnh đe doạ đến cuộc sống và  
sức khoẻ con người phải bị truy cứu trách nhiệm theo pháp luật  
liên bang.  
Điều 42  
Mỗi người đều có quyền đòi hỏi về một môi trường trong lành,  
thông tin xác đáng về tình trạng môi trường, và quyền được bồi  
thường đối với thiệt hại về sức khoẻ và tài sản do việc vi phạm môi  
trường gây ra.  
Điều 43  
1. Mỗi người đều có quyền được học hành.  
2. Đảm bảo việc tiếp cận đại chúng và không mất tiền đối với giáo  
dục mẫu giáo, giáo dục phổ thông, dạy nghề chuyên nghiệp  
trung học trong các cơ sở giáo dục nhà nước hoặc địa phương và  
trong các xí nghiệp.  
3. Mỗi người đều có quyền qua thi cử được nhận giáo dục đại học  
trong cơ sở giáo dục nhà nước hoặc địa phương.  
4. Giáo dục phổ thông cơ sở là bắt buộc. Cha mẹ hoặc người thay  
thế họ bảo đảm cho con cái được học phổ thông.  
5. Liên bang Nga thiết lập các tiêu chuẩn giáo dục nhà nước liên  
bang, hỗ trợ các hình thức giáo dục và tự giáo dục khác nhau.  
Hiến pháp Liên bang Nga, 1993 | 401  
Điều 44  
1. Mỗi người được đảm bảo quyền tự do sáng tạo văn học, nghệ  
thuật, khoa học, kỹ thuật và những hình thức sáng tạo khác. Sở  
hữu trí tuệ được pháp luật bảo hộ.  
2. Mỗi người đều có quyền tham gia vào đời sống văn hoá, sử dụng  
các cơ sở văn hoá, tiếp cận các giá trị văn hoá.  
3. Mỗi người có nghĩa vụ quan tâm bảo vệ di sản văn hoá và lịch  
sử, gìn giữ các di tích lịch sử và văn hoá.  
Điều 45  
1. Ở Liên bang Nga, nhà nước đảm bảo sự bảo vệ các quyền và tự  
do của con người và công dân.  
2. Mỗi người đều có quyền bảo vệ các quyền và tự do của mình  
bằng mọi phương thức mà pháp luật không cấm.  
Điều 46  
1. Mỗi người đều được bảo vệ các quyền và tự do của mình tại  
toà án.  
2. Các quyết định, hành động hoặc không hành động của các cơ  
quan quyền lực nhà nước, cơ quan tự quản địa phương, các tổ  
chức xã hội, các nhà chức trách có thể bị kiện ra toà.  
3. Căn cứ vào các điều ước quốc tế của Liên bang Nga, mỗi người  
đều có quyền viện đến các thiết chế quốc tế về bảo vệ quyền và  
tự do con người, nếu đã sử dụng hết các phương thức pháp lý  
sẵn có trong nước.  
Điều 47  
1. Không ai bị tước quyền được xét xử tại toà án và bởi các thẩm  
phán mà pháp luật quy định có thẩm quyền xét xử vụ việc đó.  
2. Người bị buộc tội có quyền được xét xử bởi bồi thẩm đoàn trong  
những trường hợp do pháp luật liên bang quy định.  
402 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A  
Điều 48  
1. Mỗi người đều có quyền được trợ giúp pháp lý. Trong những  
trường hợp được pháp luật liên bang quy định, sự trợ giúp pháp  
lý không mất tiền.  
2. Mỗi người bị bắt, tạm giam, tạm giữ, người bị kết tội đều có  
quyền sử dụng trợ giúp pháp lý của luật sư từ thời điểm bị bắt,  
tạm giam, tạm giữ, bị buộc tội.  
Điều 49  
1. Người bị buộc tội vẫn được coi là vô tội cho đến lúc tội được  
chứng minh theo một trình tự do pháp luật liên bang quy định  
và được tuyên bởi một bản án có hiệu lực pháp lý.  
2. Người bị buộc tội không có nghĩa vụ phải chứng minh tội của  
mình.  
3. Các tình tiết gây nghi ngờ được giải thích có lợi cho người bị  
buộc tội.  
Điều 50  
1. Không ai bị kết án 2 lần vì một tội.  
2. Khi thực hiện xét xử, không cho phép sử dụng các chứng cứ thu  
thập được do vi phạm pháp luật liên bang.  
3. Người bị kết án có quyền được xem xét lại bản án bởi toà án cấp  
cao hơn theo trình tự do pháp luật liên bang quy định, cũng như  
quyền đề nghị ân xá hoặc giảm mức hình phạt.  
Điều 51  
1. Không một ai có nghĩa vụ phải cung cấp chứng cứ chống lại  
chính mình, vợ hoặc chồng mình, những người thân của mình  
do pháp luật liên bang xác định.  
2. Pháp luật có thể quy định những trường hợp khác khi không  
phải cung cấp chứng cứ.  
Hiến pháp Liên bang Nga, 1993 | 403  
Điều 52  
Pháp luật bảo hộ quyền của người bị tội phạm xâm hại hoặc bị xâm  
hại do việc lạm dụng quyền lực. Nhà nước bảo đảm cho người bị hại  
được tiếp cận công lý và được bồi thường thiệt hại.  
Điều 53  
Mỗi người đều có quyền được nhà nước bồi thường thiệt hại do  
những hành động hoặc không hành động trái pháp luật của các cơ  
quan nhà nước hoặc các nhà chức trách gây ra.  
Điều 54  
1. Một đạo luật thiết lập trách nhiệm mới hoặc tăng nặng trách  
nhiệm thì không có hiệu lực hồi tố.  
2. Không một ai chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi mà tại thời  
điểm tiến hành nó không bị coi là phạm tội. Nếu sau khi phạm  
tội mà có luật mới không coi đó là tội phạm hoặc giảm nhẹ trách  
nhiệm, luật mới phải được áp dụng.  
Điều 55  
1. Việc liệt kê các quyền và tự do cơ bản trong Hiến pháp Liên  
bang Nga không có nghĩa là phủ nhận hoặc xem nhẹ các quyền  
và tự do khác của con người và công dân đã được thừa nhận  
rộng rãi.  
2. Ở Liên bang Nga không được ban hành những đạo luật tước bỏ  
hoặc xem nhẹ các quyền và tự do của con người và công dân.  
3. Các quyền và tự do của con người và công dân có thể bị giới hạn  
bởi pháp luật liên bang chỉ trong mức độ cần thiết đủ để bảo vệ  
nền tảng chế độ hiến pháp, đạo đức, sức khoẻ, các quyền và lợi  
ích hợp pháp của người khác, bảo đảm quốc phòng và an ninh  
quốc gia.  
404 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A  
Điều 56  
1. Trong điều kiện tình trạng khẩn cấp, để bảo đảm an toàn cho  
công dân và bảo vệ chế độ hiến pháp, theo một đạo luật hiến  
pháp liên bang, có thể thiết lập những giới hạn nhất định đối  
với các quyền và tự do với điều kiện phải chỉ rõ phạm vi và thời  
hạn của những giới hạn đó.  
2. Tình trạng khẩn cấp có thể được ban bố trên toàn bộ lãnh thổ  
Liên bang Nga hoặc một phần lãnh thổ nhất định khi xuất hiện  
bối cảnh và theo trình tự được quy định trong đạo luật hiến  
pháp liên bang.  
3. Không được hạn chế các quyền và tự do được quy định tại các  
điều 20, 21, 23 (khoản 1), 24, 28, 34 (khoản 1), 46 – 54 của Hiến  
pháp Liên bang Nga.  
Điều 57  
Mỗi người có nghĩa vụ nộp các loại thuế và phí đã được pháp luật  
quy định. Các đạo luật quy định các loại thuế mới hoặc làm xấu đi tình  
trạng của người nộp thuế thì không có hiệu lực hồi tố.  
Điều 58  
Mỗi người có nghĩa vụ bảo vệ thiên nhiên và môi trường xung  
quanh, gìn giữ các tài nguyên thiên nhiên.  
Điều 59  
1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ và bổn phận của công dân Liên  
bang Nga.  
2. Công dân Liên bang Nga thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy  
định của pháp luật liên bang.  
3. Công dân Liên bang Nga có quyền thay thế nghĩa vụ quân sự  
bằng hình thức phục vụ dân sự thay thế trong trường hợp nếu  
việc thực hiện nghĩa vụ quân sự trái với tôn giáo, tín ngưỡng mà  
người đó theo, cũng như trong các trường hợp khác do pháp  
luật liên bang quy định.  
Hiến pháp Liên bang Nga, 1993 | 405  
Điều 60  
Công dân Liên bang Nga có thể tự mình thực hiện tất cả các quyền  
và nghĩa vụ của mình từ 18 tuổi trở lên.  
Điều 61  
1. Công dân Liên bang Nga không thể bị trục xuất khỏi lãnh thổ  
Liên bang Nga hoặc bị giao nộp cho nhà nước khác.  
2. Liên bang Nga đảm bảo sự bảo vệ và bảo trợ cho công dân của  
mình ở ngoài lãnh thổ của Liên bang Nga.  
Điều 62  
1. Công dân Liên bang Nga có thể có quốc tịch của nước khác  
(quốc tịch kép) theo luật liên bang hoặc hoặc điều ước quốc tế  
của Liên bang Nga.  
2. Việc công dân Nga có quốc tịch của nước khác không làm suy  
giảm các quyền và tự do và không giải thoát công dân khỏi  
các nghĩa vụ xuất phát từ quốc tịch Nga, nếu không có quy  
định khác của luật liên bang hoặc điều ước quốc tế của Liên  
bang Nga.  
3. Công dân nước ngoài và những người không quốc tịch ở Liên  
bang Nga được hưởng các quyền và chịu các nghĩa vụ bình  
đẳng với công dân Liên bang Nga, ngoài các trường hợp có quy  
định khác của luật liên bang hoặc điều ước quốc tế của Liên  
bang Nga.  
Điều 63  
1. Liên bang Nga tiếp nhận công dân nước ngoài và người không  
quốc tịch làm tị nạn chính trị theo các quy phạm đã được thừa  
nhận rộng rãi của pháp luật quốc tế.  
2. Ở Liên bang Nga không cho phép việc giao nộp cho quốc gia  
khác những người bị truy đuổi vì niềm tin chính trị, cũng như  
vì những hành động (hoặc không hành động) không bị coi là  
406 | T U Y Ể N T Ậ P H I Ế N P H Á P C Ủ A M Ộ T S Ố Q U Ố C G I A  
phạm pháp ở Liên bang Nga. Việc giao nộp những người bị  
buộc tội, hoặc những người đã bị kết án để thụ án ở nước khác  
được thực hiện theo luật liên bang hoặc điều ước quốc tế của  
Liên bang Nga.  
Điều 64  
Các quy định tại Chương này tạo nên nền tảng cho địa vị pháp lý của  
cá nhân ở Liên bang Nga và chỉ được sửa đổi theo trình tự do Hiến  
pháp này quy định.  
CHƯƠNG III: CHẾ ĐỘ LIÊN BANG  
Điều 65  
1. Thành phần Liên bang Nga bao gồm các chủ thể sau1:  
Cộng hoà Ađưgaia, Cộng hoà An - tai, Cộng hoà Bashkorstan, Cộng  
hoà Buratia, Cộng hoà Đaghestan, Cộng hoà Inghushestia, Cộng hoà  
Kabardino- Balkarskaia, Cộng hoà Kalmưkia, Cộng hoà Karachaievo-  
Cherkeskaia, Cộng hoà Karelia, Cộng hoà Komy, Cộng hoà Mari El,  
Cộng hoà Mordovia, Cộng hoà Sakha (Yakutia), Cộng hoà Bắc Osetia-  
Alania, Cộng hoà Tartastan (Tartastan), Cộng hoà Tưva, Cộng hoà  
Udmursk, Cộng hoà Khakasia, Cộng hoà Chechen, Cộng hoà Chuvash;  
Khu Altai, Khu Krasnodarsk, Khu Krasnoiask, Khu Primorsk, Khu  
Stavropol, Khu Khabarovsk;  
Tỉnh Amursk, tỉnh Arkhanghelsk, tỉnh Astrakhan, tỉnh Belgorod,  
tỉnh Briansk, tỉnh Vladimir, tỉnh Volgagrad, tỉnh Vologodsk, tỉnh  
Voronhejh, tỉnh Ivanovsk, tỉnh Irkusk, tỉnh Kalinhingrad, tỉnh Kalujsk,  
tỉnh Kamchatsk, tỉnh Kemerovsk, tỉnh Kirov, tỉnh Kostroma, tỉnh  
Kurgan, tỉnh Kursk, tỉnh Leningrad, tỉnh Lipetsk, tỉnh Magadan, tỉnh  
Moskva, tỉnh Murmansk, tỉnh Nhijegorod, tỉnh Novgorod, tỉnh  
1
Theo bản Hiến pháp được thông qua vào năm 1993, tổng số các chủ thể liên bang là 89.  
Sau đó, một số chủ thể liên bang đã được hợp nhất và hiện tại còn lại 83. Điều khoản được  
liên kê ở đây bao gồm đầy đủ 89 chủ thể liên bang theo bản Hiến pháp năm 1993.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 366 trang Thùy Anh 12640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hiến pháp Liên Bang Nga, 1993", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_hien_phap_lien_bang_nga_1993.pdf