Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 7, Phần 1: Luật đất đai
LUẬT ĐẤT ĐAI
TỔNG QUAN LUẬT ĐẤT ĐAI
1. Khái niệm Luật Đất đai
1.1. Quá trình phát triển Luật Đất đai:
Hiến pháp
Hiến pháp
Trước Hiến
pháp 1980
Hiến pháp
Luật
Đất
1992
2013
1980
đai
Luật Đất đai
1993
(15/10/1993)
2013
(01/7/
2014)
Luật Đất
đai 2003
Luật Đất
đai 1987
Dân sự
Luật sửa đổi, bổ
Luật sửa đổi, bổ sung
sung (01/01/1999)
(01/10/2001)
1.2. Khái niệm Luật Đất đai:
● Theo nghĩa hẹp: Luật Đất đai là một
đạo luật.
● Theo nghĩa rộng: Luật Đất đai là một
lĩnh vực pháp luật trong hệ thống pháp
luật VN, bao gồm tổng hợp toàn bộ các
quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan
hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở
hữu, sử dụng và quản lý đất đai nhằm
khai thác đất đai một các có hiệu quả,
phù hợp giữa lợi ích của Nhà nước và
lợi ích của người sử dụng đất.
1.3. Đối tượng điều chỉnh và Phương pháp điều chỉnh của Luật Đất đai
* Đối tượng điều chỉnh:
Là các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu, quản lý và sử dụng
đất đai.
→ Là những quan hệ phát sinh trực tiếp
→ Bao gồm hai nhóm quan hệ:
Nhóm quan hsở hữ,
quản lý giữa:
Nhóm quan hsử dụng
giữa:
+ cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai với nhau, và
+ cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai với người sử
dụng đất
+ người sử dụng đất với
nhau, và
+ người sử dụng đất với
chủ thể khác tham gia
quan hệ.
* Phương pháp điều chỉnh:
- Phương pháp mệnh lệnh hành chính
áp dụng cho nhóm quan hệ sở hữu,
quản lý.
- Phương pháp bình đẳng thỏa thuận
áp dụng cho nhóm quan hệ sử dụng.
2. Các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật đất đai
2.1. Chủ thể:
-Quốc hội và HĐND các cấp
- Hệ thống cơ quan quản lý
+ Chính phủ và UBND các cấp;
+ Cơ quan quản lý: cơ quan Tài nguyên và Môi trường;
- Tổ chức dịch vụ công về đất đai
+ Văn phòng Đăng ký đất đai:
→ đơn vị sự nghiệp công do UBND cấp tỉnh thành lập, trực thuộc Sở TN-MT;
→ có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng, được mở tài khoản để hoạt
động;
→ có chi nhánh tại cấp huyện;
→ chức năng: thực hiện đăng ký bất động sản; xây dựng, quản lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin
đất đai.
+ Tổ chức Phát triển Quỹ đất:
→ đơn vị sự nghiệp công; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng,
được mở tài khoản để hoạt động;
→ có chi nhánh tại cấp huyện;
→ chức năng: tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức thực
hiện việc bồi thường; nhận chuyển nhượng qsdđ; đấu giá qsdđ và thực hiện
các dịch vụ khác.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan.
- Người sử dụng đất (Điều 5 và các Khoản 26, 27, 29 và 30 Điều 3): cần đáp
ứng hai điều kiện:
+ Có năng lực chủ thể, và
+ Có quyền sử dụng đất từ:
(i)Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
(ii)Nhận chuyển quyền sử dụng đất từ người sử dụng đất khác;
(iii)Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
- Chủ thể khác.
2.2. Khách thể:
Là đất đai và tùy loại chủ thể mà được xác
định ở phạm vi khác nhau.
Được phân loại thành ba nhóm (Điều 10
và Điều 11 LĐĐ; Điều 3 NĐ 43/2014/NĐ-
CP):
-Nhóm đất
nông nghiệp;
Nhóm
đất chưa
sử dụng.
Nhóm đất
phi nông
nghiệp
2.3. Quyền và nghĩa vụ:
Quyền chiếm hữu
Nhà nước
Quyền sở hữu
Người sử dụng đất
Quyền sử dụng
Cơ sở phát sinh
Cách thực hiện
quyền
Gián tiếp
Hầu như trực tiếp
Giới hạn
Không bị giới hạn
Giới hạn không gian, thời
gian, có thể bị chấm dứt.
- Quyền sử dụng;
- Quyền định đoạt.
MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
1. Chế độ sở hữu đất đai
2. Điều phối đất đai
3. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
4. Giải quyết tranh chấp đất đai
MỘT SỐNỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI
1. CHẾ ĐỘ SỞ HỮU ĐẤT ĐAI
Sở hữu toàdân đốvớđấđa(Điều 4 Luật Đất đai 2013)
Lhình thứsở hữcủtoàthnhân dân đốvớđấđ,
tronđquyềsở hữđượthựhiệbởmộtổ chứđại
diện do nhâdâlập rlNhnướ.
→ Lhình thứsở hữmang tính trừu tượn.
→ Lkhániệm xuấphátừ cánướXHCN vphásinh
từ khániệm sở hữu nhnướ.
Cơ sở xálập chđộ sở hữu toàn dân đốvớđất
đatạViệNam
02
01
Bản chất của chế độ
XHCN không cho
phép tồn tại người bóc
lột người nên không
thừa nhận có sự tư
hữu đất đai.
Đất đai là sản vật tự
nhiên trao tặng con
người nên không ai có
quyền chiếm giữ,
hưởng lợi riêng mình.
03
Đất đai có tầm quan
trọng trên mọi lĩnh vực
nên việc sử dụng đất phải
mang tính cộng đồng.
2. ĐIỀU PHỐI ĐẤT ĐAI
2.1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Định nghĩa:
- QHSDĐ: là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không
gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển KT-XH, quốc phòng, an
ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở
tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực
đối với từng vùng KT-XH và đơn vị hành chính trong một thời
gian xác định.
- KHSDĐ: là việc phân chia QHSDĐ theo thời gian để thực hiện
trong kỳ QHSDĐ.
ĐIỀU PHỐI ĐẤT ĐAI
* Hệ thống QH, KHSDĐ
QH, KHSDĐ cấp quốc gia
QH, KHSDĐ
quốc phòng
QH, KHSDĐ
cấp tỉnh
QH, KHSDĐ
an ninh
QH, KHSDĐ
cấp huyện
ĐIỀU PHỐI ĐẤT ĐAI
* Nguyên tắc lập QH, KHSDĐ
* Căn cứ, nội dung lập QH, KHSDĐ
* Kỳ QH, KHSDĐ
- Kỳ QHSDĐ: 10 năm;
- Kỳ KHSDĐ:
+ cấp quốc gia, cấp tỉnh, an ninh, quốc phòng: 05 năm;
+ cấp huyện: hàng năm.
* Trách nhiệm, thẩm quyền liên quan QH, KHSDĐ
ĐIỀU PHỐI ĐẤT ĐAI
* Báo cáo thực hiện QH, KHSDĐ
UBND
cấp xã
Bộ
Công an
Bộ Quốc
phòng
UBND
cấp
huyện
UBND
cấp tỉnh
Bộ
TNMT
Chính
phủ
trình
Quốc
hội
ĐIỀU PHỐI ĐẤT ĐAI
2.2. Giao đất, cho thuê đất
* Định nghĩa:
- Nhà nước giao đất: là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao
quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
- Nhà nước cho thuê đất: là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất
cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử
dụng đất.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Bài 7, Phần 1: Luật đất đai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phap_luat_dai_cuong_bai_7_phan_1_luat_dat_dai.pdf

