Tài liệu Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Mường Khương

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ (EMDP)  
SFG2178 V8  
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  
CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN MƯỜNG KHƯƠNG  
Huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai  
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI 18.3  
TỪ VIẾT TẮT  
AH  
Hộ BAH  
Hộ bị ảnh hưởng  
AP  
Người BAH  
UBND xã  
Người bị ảnh hưởng  
CPC  
CTTĐ  
DMS  
DPC  
DRC  
EMPF  
Ủy ban nhân dân xã  
Công trình thủy điện  
Điều tra kiểm đếm chi tiết  
Ủy ban nhân dân huyện  
UBND huyện  
Hội đồng ĐB-TĐC  
Khung Chính sách  
Hội đồng đền bù tái định cư cấp huyện  
Khung chính sách về dân tộc thiểu số  
Kế hoạch phát triển  
EMDP  
GOV  
HH  
DTTS  
Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số  
Chính phủ Việt Nam  
Chính phủ  
Hộ  
Hộ  
IOL  
Kiểm đếm tài sản bị ảnh hưởng  
Thu hồi đất và tái định cư  
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  
Bộ Tài chính  
LAR  
LURC  
MOF  
Giấy CNQSDĐ  
Bộ TC  
MOLISA Bộ LĐ-TB-XH  
Bộ Lao động, Thương binh, Xã hội  
NGO  
Tổ chức phi chính phủ Tổ chức phi chính phủ  
NHTG  
Ngân hàng  
Ngân hàng Thế giới  
Chính sách hoạt động về Dân tộc thiểu số của  
OP 4.10  
PPC  
NHTG  
UBND tỉnh  
Ủy ban nhân dân tỉnh  
ii  
RAP  
RSX  
TOR  
USD  
VND  
Kế hoạch TĐC  
Rừng sản xuất  
Kế hoạch hành động tái định cư  
Ký hiệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường  
Đề cương tham chiếu  
Đô la  
Đô la Mỹ  
Đồng  
Đồng Việt Nam  
CÁC THUẬT NGỮ  
Người bị ảnh hưởng (BAH): nghĩa là bất kỳ người nào, hộ gia đình, công ty, tổ chức  
tư nhân hoặc công cộng, vì những thay đổi phát sinh từ dự án, mà (i) mức sống bị ảnh  
hưởng xấu; (ii) quyền, quyền sở hữu hoặc lợi ích thu được từ nhà, đất (kể cả đất ở,  
kinh doanh, nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối và/hoặc đất chăn thả), nguồn nước  
hoặc bất kỳ tài sản có thể di chuyển hoặc cố định bị thu hồi, chiếm hữu, hạn chế hoặc  
nói khác đi, bị tác động xấu, toàn bộ hay một phần, vĩnh viễn hay tạm thời; và / hoặc  
(iii) cơ sở kinh doanh, nghề nghiệp, nơi làm việc hoặc nơi ở, hoặc môi trường sống bị  
tác động xấu, phải di rời hoặc không phải di rời. Trong trường hợp hộ gia đình, thuật  
ngữ người BAH bao gồm tất cả những thành viên sống trong cùng một mái nhà và  
hoạt động như một đơn vị kinh tế độc lập, bị tác động xấu bởi dự án hoặc bất kỳ hợp  
phần nào của dự án gây ra.  
Cộng đồng bị ảnh hưởng: thôn/bản bị ảnh hưởng bởi (a) thu hồi đất do có bất kỳ hoạt  
động nào của dự án, dù có bị di rời hay không bị di rời; (b) cộng đồng tiếp nhận hộ di  
rời, hoặc (c) cộng đồng ở xung quanh, và về văn hóa hoặc xã hội, chắc chắn sẽ bị dự  
án tác động theo hướng tiêu cực.  
Các nhóm dễ bị tổn thương: những nhóm người riêng biệt có thể bị ảnh hưởng thiếu  
cân đối hoặc phải đối diện với rủi ro do bị gạt ra hơn nữa ngoài lề phát triển xã hội bởi  
các hậu quả của việc mất tài sản và đất đai hoặc tác động khác của dự án. Kế hoạch  
Tái định cư (RP) xác định các hộ dễ bị tổn thương là (1) các hộ có phụ nữ làm chủ hộ  
với nhiều ăn theo; (2) người độc thân mù chữ; (3) hộ có chủ hộ bị tàn tật; (4) hộ nghèo  
theo chuẩn nghèo của Bộ Lao động. Thương binh và Xã hội; (5) các hộ người già và  
trẻ nhỏ không có đất và không có nguồn hỗ trợ nào khác; (6) hộ không có đất loại trừ  
các hộ có thu nhập ổn định từ các nghề phi nông nghiệp; và (7) các hộ bị ảnh hưởng  
nặng.  
Người dân tộc thiểu số: Theo định nghĩa của WB, thuật ngữ Người bản địa được sử  
dụng theo nghĩa rộng để chỉ một nhóm văn hóa và xã hội, dễ bị tổn thương, riêng biệt  
có những đặc điểm sau ở những mức độ khác nhau:  
iii  
(i)  
Tự xác định là thành viên của một nhóm văn hóa bản địa riêng biệt và được các  
nhóm khác công nhận bản sắc này;  
(ii)  
Gắn bó tập thể với môi trường sống riêng biệt về mặt địa lý hoặc những lãnh  
thổ mà tổ tiên để lại trong vùng dự án và gắn bó với các nguồn tài nguyên thiên  
nhiên trong các môi trường sống và các vùng lãnh thổ này;  
(iii) Có các thể chế chính trị hoặc xã hội, kinh tế, văn hóa theo tập tục khác biệt so  
với các thể chế của nền văn hóa và xã hội đa số; và  
(iv) Có ngôn ngữ riêng, thường khác so với ngôn ngữ chính thức của quốc gia hay  
khu vực.  
Ở Việt Nam, thuật ngữ người bản địa chỉ người dân tộc thiểu số.  
Sự đồng ý của các cộng đồng dân tộc bản địa bị ảnh hưởng: Đối với mục đích áp  
dụng chính sách thuật ngữ này nói đến sự biểu hiện tập thể của các cộng đồng dân tộc  
bản địa bị ảnh hưởng, thông qua các cá nhân và/hoặc đại diện được công nhận của họ,  
về sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng đối với các hoạt động của dự án. Cộng đồng vẫn  
có thể có sự ủng hộ rộng rãi kể cả khi một số cá nhân hay nhóm cá nhân trong cộng  
đồng phản đối các hoạt động của dự án.  
Sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng: Đảm bảo chắc chắn có sự đồng ý của các cộng  
đồng dân tộc bản địa bị ảnh hưởng đối với các hoạt động dự án mà các nhóm dân tộc  
bản địa được cho rằng sẽ bị ảnh hưởng cụ thể.  
Tham vấn thiết thực: Một quy trình (i) bắt đầu sớm ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án  
và được tiến hành liên tục trong suốt chu trình dự án; (ii) kịp thời công bố đầy đủ các  
thông tin liên quan, dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với các đối tượng bị ảnh hưởng; (iii)  
tiến hành trong môi trường không có đe dọa và cưỡng ép; (iv) hòa nhập và đáp ứng  
giới, được điều chỉnh theo nhu cầu của các nhóm thiệt thòi và dễ bị tổn thương; và (v)  
tạo điều kiện đưa các quan điểm liên quan của các đối tượng bị ảnh hưởng và các bên  
có liên quan khác vào quy trình ra quyết định như thiết kế dự án, các biện pháp giảm  
nhẹ, chia sẻ lợi ích và cơ hội phát triển, và các vấn đề thực hiện.  
iv  
MỤC LỤC  
v
Danh mục bảng  
Phụ lục  
Phụ lục 1: Danh sách hộ BAH  
Phụ lục 2: Danh sách hộ tham dự họp tham vấn  
Phụ lục 3: Biên bản họp tham vấn cộng đồng  
Phụ lục 4: Một số hình ảnh của dự án  
vi  
TÓM TẮT  
Giới thiệu  
1. Mục tiêu chung của Dự án Phát triển Năng lượng Tái tạo là nhằm trợ giúp phát  
triển các nguồn năng lượng tái tạo cung cấp điện với chi phí thấp nhất lên lưới điện  
quốc gia trên cơ sở bền vững thương mại, đồng thời đảm bảo tính bền vững xã hội và  
môi trường.  
2.  
Dự án thủy điện Mường Khương do Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18  
(LICOGI 18) làm chủ đầu tư. Thủy điện Mường Khương nằm trên dòng chính suối  
Làn Tử Hồ thuộc địa phận các xã Dìn Chin và Nấm Lư, huyện Mường Khương, tỉnh  
Lào Cai. Suối Làn Tử Hồ là nhánh cấp I nằm bên phải sông Chảy, bắt nguồn từ vùng  
núi cao trên 1.200m thuộc tỉnh Hà Giang. Suối Làn Tử Hồ nhập lưu với Sông Chảy tại  
Lào Cai tiếp tục chảy qua Yên Bái rồi nhập vào Sông Lô ở Phú Thọ. Diện tích xây  
dựng các hạng mục công trình chính nằm hoàn toàn thuộc xã Dìn Chin, chỉ có khoảng  
một nửa diện tích lòng hồ thuộc địa phận xã Nấm Lư. Tuyến công trình nằm cách  
trung tâm thị trấn Mường Khương khoảng 10.0 Km. Vị trí nhà máy nằm cách đường  
Quốc lộ 4D khoảng 15km, cách đường liên xã 5km, vị trí tuyến đập cách Quốc lộ 4D  
khoảng 12,5km, cách đường liên xã 2,5km.  
3.  
Toạ độ địa lý của tuyến đập: 1040 11’ 08’’ Kinh độ Đông, 220 44’ 46” Vĩ độ  
Bắc. Toạ độ địa lý của tuyến nhà máy: 1040 11’ 30’’ Kinh độ Đông, 220 44’ 18” Vĩ  
độ Bắc.  
4.  
Thủy điện Mường Khương có công suất lắp máy 8,2 MW, sản lượng điện trung  
bình năm khoảng 37,94 triệu kWh, thuộc loại thủy điện dẫn dòng, có hồ chứa điều tiết  
ngày. Các thông số chính: diện tích lưu vực đến tuyến chọn: 95 km2, lưu lượng bình  
quân năm Qo: 4,13 m3/s; lưu lượng nhỏ nhất Qmin: 0,41 m3/s; lưu lượng lớn nhất  
Qmax: 5,15 m3/s; mực nước dâng bình thường MNDBT: 378 m; mực nước chết:  
373,5 m; diện tích mặt hồ ứng với MNDBT: 1,58 ha; dung tích hồ toàn bộ hồ chứa  
Vtb: 0,11 triệu m3; dung tích hồ hữu ích Vhi: 0,07 triệu m3; chiều cao đập tràn: 14,6  
m; chiều cao đập dâng: 14,25 m; cấp điện áp 35 kV  
5.  
Mục tiêu của Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số (EMDP) là đảm bảo rằng  
quá trình thực hiện tiểu dự án sẽ tôn trọng những giá trị, quyền con người và văn hóa  
riêng của đồng bào các dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng của dự án và  
cũng xem xét tới nguyện vọng và nhu cầu phát triển kinh tế của cộng đồng người dân  
tộc thiểu số.  
Khung pháp lý của kế hoạch phát triển DTTS  
6.  
Hiến pháp Việt Nam năm 1946, 1959, 1980 và 1992 cùng với những văn bản  
pháp lý khác (được cập nhật đến năm 2016) liên quan đến công tác và chiến lược phát  
triển dân tộc thiểu số cũng như chính sách phát triển dân tộc thiểu số của Ngân hàng  
vii  
 
thế giới (WB) – OP4.10 là các cơ sở pháp lý quan trọng trong quá trình chuẩn bị kế  
hoạch phát triển dân tộc thiểu số cho công trình thủy điện Mường Khương, các chính  
sách về dân tộc thiểu số của Chính Phủ, của Ngân hàng Thế giới, và của địa phương  
đã được vận dụng kết hợp trong Kế hoạch Dân tộc thiểu số này để đảm bảo rằng cộng  
đồng dân tộc thiểu số trong khu vực Công trình thủy điện Mường Khương được tham  
vấn và cung cấp thông tin đầy đủ, được tham gia vào các giai đoạn triển khai thực  
hiện của công trình, được hưởng lợi từ công trình và các tác động tiêu cực đến văn  
hóa, kinh tế, xã hội được giảm thiểu tối đa.  
Đặc điểm kinh tế xã hội cộng đồng người DTTS khu vực dự án  
7.  
Điều tra khảo sát kinh tế xã hội của khu vực và các hộ bị ảnh hưởng bởi công  
trình đã được thực hiện vào tháng 12 năm 2016 với 100% số hộ (74 hộ). 100% số hộ  
BAH là người dân tộc thiểu số. Nguồn thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng phụ thuộc  
vào sản xuất nông nghiệp (74/74 hộ). Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào thời tiết,  
quỹ đất hạn hẹp, trình độ canh tác hạn chế nên thu nhập của các hộ còn thấp (phần lớn  
các hộ có thu nhập trung bình 15-20 triệu đồng/ năm), tỷ lệ hộ nghèo 88% (65/74 hộ).  
Phổ biến thông tin và tham vấn cộng đồng  
8.  
Các cuộc họp tham vấn, thảo luận nhóm đã được tổ chức vào tháng 12/2016,  
với các bên liên quan, đặc biệt là chính quyền địa phương và người bị ảnh hưởng để  
phổ biến đến người dân và chính quyền địa phương đầy đủ các thông tin liên quan đến  
công trình và các hoạt động của công trình từ giai đoạn chuẩn bị cho đến giai đoạn  
vận hành, chính sách bồi thường và hỗ trợ, kế hoạch triển khai, ghi nhận các ý kiến  
hay phản ánh của người dân làm cơ sở đề xuất các biện pháp trong kế hoạch phát triển  
này.  
9.  
Trong giai đoạn tiếp theo, việc phổ biến và họp tham vấn với chính quyền địa  
phương cũng như người dân sẽ thường xuyên được tổ chức ở mỗi giai đoạn quan  
trọng hoặc những thời điểm cần thiết.  
Đánh giá các tác động của dự án  
10.  
Các tác động tiềm tàng của công trình bao gồm những ảnh hưởng tích cực và  
tiêu cực đã được thảo luận kỹ lưỡng tại các cuộc họp tham vấn và thảo luận nhóm  
giữa đơn vị thực hiện công trình và các cơ quan liên quan cũng như với người dân  
vùng bị ảnh hưởng. Về cơ bản, các tác động tiêu cực của công trình không có những  
ảnh hưởng nghiêm trọng đối với đời sống sản xuất và hoạt động văn hóa tín ngưỡng  
cũng như phong tục tập quán của người dân địa phương.  
Các biện pháp giảm thiểu và phát triển DTTS  
11.  
Việc xây dựng công trình thủy điện Mường Khương do cần phải thu hồi một số  
diện tích đất sản xuất (Đất lúa, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất  
viii  
trồng rừng sản xuất...); và những hoạt động trong quá trình thi công công trình, nên  
khó có thể tránh khỏi những ảnh hưởng không mong muốn. Do đó, tất cả các tác động  
tích cực và tiêu cực đều được nghiên cứu, thảo luận nhằm đề xuất các biện pháp giảm  
thiểu để khắc phục hoặc hỗ trợ người DTTS sớm ổn định đời sống sinh hoạt.  
Bố trí thể chế và kế hoạch thực hiện  
12.  
Việc thực hiện Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số cần có sự phối hợp của  
nhiều ban, ngành và của các cấp từ tỉnh đến huyện, xã, thôn và cộng đồng DTTS tại  
địa phương. Chủ đầu tư Công trình thủy điện Mường Khương sẽ là đơn vị chủ trì và  
phối hợp với các đơn vị khác để thực hiện. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng  
LICOGI 18 chịu trách nhiệm cung cấp kinh phí cho việc thực hiện toàn bộ các hoạt  
động được đề ra Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số và thực hiện báo cáo cho các  
đơn vị có liên quan.  
Cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại  
13.  
Cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong kế hoạch phát triển DTTS này  
đã được xây dựng dựa trên luật khiếu nại tố cáo của Việt Nam, được tham vấn với  
chính quyền, cộng đồng DTTS địa phương và có tính đến đặc điểm văn hóa riêng biệt  
cũng như các cơ chế văn hóa truyền thống của người DTTS tại khu vực công trình.  
Giám sát và đánh giá  
14.  
Các biện pháp đề xuất và khung thời gian thực hiện Kế hoạch phát triển DTTS  
cho công trình thủy điện Mường Khương sẽ được giám sát chặt chẽ để (i) đảm bảo  
tiến độ thực hiện kế hoạch phát triển DTTS; (ii) các biện pháp giảm thiểu và phát triển  
DTTS được thực hiện đúng; (iii) đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp và đề xuất  
các biện pháp tăng cường nếu cần thiết; (iv) xác định các vấn đề phát sinh hoặc tiềm  
ẩn đối với cộng đồng DTTS trong quá trình thực hiện; và (v) xác định các biện pháp  
ứng phó để giảm thiểu những vấn đề đó.  
15.  
Hệ thống giám sát nội bộ và độc lập sẽ được thiết lập với các đội ngũ chuyên  
gia có chuyên môn và kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển cộng đồng và DTTS,  
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI 18.3 sẽ chịu trách nhiệm giám sát nội  
bộ, các báo cáo giám sát hàng tháng, quý sẽ được đệ trình cho Ban quản lý dự án và  
Ngân hàng thế giới (WB). Đơn vị giám sát độc lập sẽ được tuyển dụng để thực hiện  
giám sát độc lập, và đánh giá độc lập sẽ được thực hiện định kỳ hàng năm, trừ trường  
hợp trong giai đoạn đầu có thể yêu cầu giám sát 02 lần một năm.  
Kinh phí và kế hoạch giải ngân  
Tổng kinh phí để thực hiện các biện pháp phát triển trong kế hoạch phát triển DTTS là  
816.200.000 VNĐ (tương đương 35.861 USD,tỷ giá 22.760 bao gồm 10% dự phòng).  
Kinh phí thực hiện sẽ được chi trả từ Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng LICOGI  
ix  
18.3, đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp kinh phí cho việc thực hiện toàn bộ các hoạt  
động được đề ra Kế hoạch phát triển Dân tộc thiểu số.  
x
I.  
GIỚI THIỆU  
A. Tổng quan về dự án phát triển năng lượng tái tạo  
16. Mục tiêu của Dự án Phát triển Năng lượng Tái tạo là nhằm trợ giúp phát triển các  
nguồn năng lượng tái tạo cung cấp điện với chi phí thấp nhất lên lưới điện quốc gia trên  
cơ sở bền vững thương mại, đồng thời đảm bảo tính bền vững xã hội và môi trường. Dự  
án có 03 hợp phần bao gồm: (i) Hợp phần thực hiện dự án đầu tư; (ii) Hợp phần xây dựng  
thể chế; và (iii) Hợp phần phát triển kênh thông tin.  
17.  
Hợp phần thực hiện dự án đầu tư sẽ bao gồm (i) Cho các ngân hàng thương mại  
tham gia vay lại vốn để cung cấp các khoản vay cho các dự án năng lượng tái tạo hợp lệ  
với công suất không quá 30 MW do các chủ đầu tư tư nhân đầu tư, và (ii) Hỗ trợ kỹ thuật  
để nâng cao năng lực cho các ngân hàng tham gia và các chủ đầu tư tiểu dự án trong việc  
chuẩn bị, thẩm định, cấp vốn và thực hiện các dự án năng lượng tái tạo theo các thông lệ  
quốc tế. Hợp phần này sẽ do Ban Quản lý Dự án điện nông thôn và năng lượng tái tạo  
(BQLDA) thuộc Bộ Công Thương điều phối. Hợp phần này có hai tiểu hợp phần, đó là:  
Cung cấp tín dụng để hỗ trợ đầu tư năng lượng tái tạo: Các chủ đầu tư tư nhân sẽ  
xây dựng các tiểu dự án trong lĩnh vực thủy điện nhỏ, điện gió với công suất không  
quá 30 MW theo các tiêu chí của Dự án phát triển năng lượng tái tạo bao gồm các  
tiêu chí an toàn môi trường và xã hội. Các chủ đầu tư cam kết đóng góp vốn chủ sở  
hữu ít nhất 20% tổng vốn đầu tư và sẽ vay từ các ngân hàng tham gia tối đa 80%  
tổng số vốn đầu tư của tiểu dự án.  
Các ngân hàng tham gia được lựa chọn trên cơ sở cạnh tranh, sẽ chịu trách nhiệm  
thẩm định các tiểu dự án năng lượng tái tạo hợp lệ do các chủ đầu tư đề xuất và  
cung cấp các khoản vay cho các dự án đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của các ngân  
hàng tham gia. Các ngân hàng tham gia sẽ cho các tiểu dự án vay theo các điều  
khoản thương mại do thị trường xác định và sẽ chịu toàn bộ rủi ro tín dụng đối với  
khoản cho vay.  
Các khoản cho vay hợp lệ sẽ được tái cấp vốn đến 80% giá trị khoản vay cho các  
ngân hàng tham gia hoặc 64% tổng giá trị đầu tư của tiểu dự án, có nghĩa là các  
ngân hàng tham gia sẽ cam kết cho vay ít nhất 16% tổng giá trị đầu tư đối với mỗi  
tiểu dự án từ nguồn vốn của họ và các chủ đầu tư sẽ đóng góp vốn chủ sở hữu 20%  
tổng vốn đầu tư. Sau khi các đơn đề nghị vay lại được phê duyệt, ngân hàng tham  
gia sẽ nhận được khoản vay lại từ Dự án phát triển năng lượng tái tạo (Ngân hàng  
thế giới -WB) thông qua Bộ Tài Chính (BTC). Khoản vay lại từ Dự án phát triển  
năng lượng tái tạo sẽ được tài trợ từ nguồn vốn WB cho BTC vay theo các điều  
khoản của WB.  
11  
   
Dự kiến có khoảng 20-25 tiểu dự án sẽ được hỗ trợ thông qua cơ chế cho vay lại.  
Khi đi vào hoạt động, tổng công suất thiết kế của các dự án này dự kiến đạt 210  
MW và cung cấp khoảng 880 GWh sản lượng điện hàng năm.  
Hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện dự án đầu tư: Phần hỗ trợ kỹ thuật của Hợp phần 1  
sẽ hỗ trợ việc quản lý chung của Dự án phát triển năng lượng tái tạo, kiểm tra tính  
hợp lệ của các khoản cho vay lại và nâng cao năng lực cho các ngân hàng tham  
gia, các chủ đầu tư và các bên có liên quan khác. Phần hỗ trợ kỹ thuật sẽ do  
BQLDA quản lý. Hỗ trợ kỹ thuật sẽ tập trung hướng dẫn các chủ đầu tư dự án các  
kỹ năng cần thiết để xác định các dự án khả thi và chuẩn bị các đề xuất vay vốn  
ngân hàng thông qua quá trình thẩm định và đàm phán vay vốn.  
Ngoài ra, phần hỗ trợ kỹ thuật cũng sẽ tập trung đào tạo cách lập các nghiên cứu  
khả thi, tối ưu hóa thiết kế, quản lý xây dựng, vận hành, bảo dưỡng, quản lý rủi ro  
tài chính và cân nhắc các vấn đề an toàn xã hội và môi trường. Các ngân hàng sẽ  
được hỗ trợ nâng cao năng lực hiểu các rủi ro đầu tư vào các dự án năng lượng tái  
tạo, giám sát dự án để đảm bảo tính an toàn, xây dựng các chính sách tín dụng và  
thẩm định các tiểu dự án theo các chính sách này. Phần hỗ trợ cũng sẽ hỗ trợ cho  
BQLDA trong việc quản lý Dự án phát triển năng lượng tái tạo.  
B. Giới thiệu công trình thủy điện Mường Khương  
1. Cơ sở pháp lý  
- Quyết định số 3383/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh Lào Cai quyết  
định chủ trương đầu tư dự án thủy điện Mường Khương  
- Hợp đồng tín dụng số 01/2017/231355/HĐDA ngày 12/04/2017 giữa BIDV Bắc  
Hưng Yên và Công ty cổ phần đầu tư xây dựng số 18.3  
- Văn bản số 4583/EVNNPC-KD ngày 02/11/2016 của Tổng công ty điện lực miền  
Bắc về việc chấp thuận mua điện của dự án thủy điện Mường Khương  
- Quyết định số 4047/QĐ-UBND ngày 13/10/2016 của UBND huyện Mường  
Khương về việc thành lập Hội đồng đền bù GPMD dự án thủy điện Mường  
Khương  
- Văn bản số 191/TTr-UBND ngày 12/09/2016 của UBND tỉnh Lào Cai bổ sung  
danh mục thu hồi đất dự án thủy điện Mường Khương  
- Văn bản số 11/HĐND-TT ngày 21/09/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai thỏa thuận tờ  
trình bổ sung danh mục thu hồi đất dự án thủy điện Mường Khương  
- Quyết định số 4239/QĐ-UBND ngày 28/11/2016 Phê duyệt báo cáo đánh giá tác  
động môi trường Dự án thủy điện Mường Khương  
- Quyết định số 4202/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 V/v điều chỉnh cục bộ quy hoạch  
sử dụng đất đến năm 2020 và bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện  
Mường Khương  
12  
 
- Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của sở Công Thương tỉnh Lào Cai tại văn bản số  
288/SCT-NL ngày 13/03/2017  
2. Đặc điểm công trình  
18.  
Thủy điện Mường Khương nằm trên dòng chính suối Làn Tử Hồ thuộc địa phận  
các xã Dìn Chin và Nấm Lư, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Suối Làn Tử Hồ là  
nhánh cấp I nằm bên phải sông Chảy, bắt nguồn từ vùng núi cao trên 1.200m thuộc tỉnh  
Hà Giang. Suối Làn Tử Hồ nhập lưu với Sông Chảy tại Lào Cai tiếp tục chảy qua Yên Bái  
rồi nhập vào Sông Lô ở Phú Thọ. Diện tích xây dựng các hạng mục công trình chính nằm  
hoàn toàn thuộc xã Dìn Chin, chỉ có khoảng một nửa diện tích lòng hồ thuộc địa phận xã  
Nấm Lư. Tuyến công trình nằm cách trung tâm thị trấn Mường Khương khoảng 10.0 Km.  
Vị trí nhà máy nằm cách đường Quốc lộ 4D khoảng 15km, cách đường liên xã 5km, vị trí  
tuyến đập cách Quốc lộ 4D khoảng 12,5km, cách đường liên xã 2,5km.  
19.  
Toạ độ địa lý của tuyến đập: 1040 11’ 08’’ Kinh độ Đông, 220 44’ 46” Vĩ độ Bắc.  
Toạ độ địa lý của tuyến nhà máy: 1040 11’ 30’’ Kinh độ Đông, 220 44’ 18” Vĩ độ Bắc.  
20. Thủy điện Mường Khương có công suất lắp máy 8,2 MW, sản lượng điện trung  
bình năm khoảng 37,94 triệu kWh, thuộc loại thủy điện dẫn dòng, có hồ chứa điều tiết  
ngày. Các thông số chính: diện tích lưu vực đến tuyến chọn: 95 km2, lưu lượng bình quân  
năm Qo: 4,13 m3/s; lưu lượng nhỏ nhất Qmin: 0,41 m3/s; lưu lượng lớn nhất Qmax: 5,15  
m3/s; mực nước dâng bình thường MNDBT: 378 m; mực nước chết: 373,5 m; diện tích mặt  
hồ ứng với MNDBT: 1,58 ha; dung tích hồ toàn bộ hồ chứa Vtb: 0,11 triệu m3; dung tích hồ  
hữu ích Vhi: 0,07 triệu m3; chiều cao đập tràn: 14,6 m; chiều cao đập dâng: 14,25 m; cấp  
điện áp 35 kV;  
21.  
Nguồn cung cấp điện cho thi công là từ tuyến 35kv hiện có dọc theo quốc lộ 4D  
lân cận khu vực dự án kéo đến công trường tại các khu vực sử dụng điện như mặt bằng  
trung tâm đầu mối. Sẽ xây dựng các trạm biến áp 35/0,4 kv, các trạm hạ thế này được  
thiết kế theo kiểu treo.  
22.  
Nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt được bơm trực tiếp từ nguồn nước mặt là  
các dạng nhánh suối. Nước bơm lên các bể chứa, tiến hành xử lý thích hợp rồi phân phối  
bằng hệ thống đường ống đến các nơi tiêu thụ  
Bảng I-1: Các thông số và chỉ tiêu chính của công trình thủy điện Mường  
Khương  
STT Đặc điểm công trình  
Đơn vị  
Thông số  
1
-
Đặc trưng lưu vực  
Diện tích lưu vực  
km2  
km  
m3/s  
95  
-
Chiều dài sông chính  
Lưu lượng trung bình năm Qo  
17.0  
4.13  
-
13  
 
Lưu lượng lũ kiểm tra ứng với tần suất P=0,5%  
Lưu lượng lũ thiết kế ứng với tần suất P=1,5%  
Hồ chứa  
m3/s  
m3/s  
1200  
950  
2
-
-
-
-
-
-
-
-
3
-
-
-
-
4
-
-
Mực nước lũ thiết kế (P=1,5%)  
Mực nước lũ kiểm tra (p=0,5%)  
Mực nước dâng bình thường (MNDBT)  
Mực nước chết (MNC)  
Dung tích toàn bộ Wtb  
m
m
382,95  
383,84  
378  
m
m
373,5  
0,11  
106m3  
106m3  
106m3  
ha  
Dung tích hữu ích Whi  
0,07  
Dung tích chết Wc  
0,04  
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT  
Đập dâng (BTCT)  
1,58  
Cao trình đỉnh đập  
m
m
m
m
384,50  
14,25  
Chiều cao đập lớn nhất  
Tổng chiều dài đỉnh đập (gồm cả CLN)  
Chiều rộng đỉnh đập bờ trái & bờ phải  
Đập tràn (BTCT)  
82,5  
4,5 & 3,5  
Cao trình ngưỡng tràn  
m
m
m
m
m
378  
14,6  
40  
Chiều cao đập lớn nhất  
Chiều rộng đỉnh tràn  
-
-
5
-
-
6
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
7
-
-
-
Chiều rộng mũi phóng  
34  
Cao trình mũi phóng  
371,5  
Cống xả cát  
Khẩu diện cống xả cát bxh  
Cao trình ngưỡng  
m
m
2x3  
368  
Cửa lấy nước - tràn xả thừa đầu kênh (BTCT)  
Chiều cao cửa lấy nước  
Cao trình ngưỡng cửa lấy nước  
Cao trình đỉnh  
m
m
14,50  
371,5  
384,50  
1
m
Số khoang cửa  
khoang  
m
m3/s  
Khẩu diện cửa lấy nước BxH  
Lưu lượng thiết kế  
2x2  
5,15  
13  
Chiều dài tràn xả thừa đầu kênh  
Cao trình ngưỡng tràn xả thừa  
Khẩu diện bể lắng cát BxH  
Chiều dài bể  
m
m
372,6  
3x3  
m
m
23  
Khẩu điện cửa xả cát  
m
1x1  
Kênh dẫn nước (BTCT)  
Chiều dài kênh dẫn  
m
m
m
804  
2x2  
Khẩu diện kênh BxH  
Cao trình đầu kênh  
371,5  
14  
-
-
Cao trình cuối kênh  
Độ dốc đáy kênh  
m
%
370,7  
0,1  
8
-
Bể áp lực - cửa lấy nước (BTCT)  
Khẩu diện bể áp lực  
Chiều dài bể  
m
m
m
m
m
7x7.5  
36  
-
-
Chiều rộng tràn xả thừa cuối kênh  
Khẩu điện cửa xả cát BxH  
Khẩu điện cửa nhận nước BxH  
Đường ống áp lực (thép)  
Chiều dài đường ống áp lực  
Đường kính ống  
15  
-
1.5x1.5  
1,3x1,3  
-
9
-
m
m
349  
1,3  
-
10  
-
Nhà máy thủy điện (BTCT)  
Kích thước nhà máy BxLxH  
Lưu lượng max qua nhà máy Qmax  
Cột nước lớn nhất, Hmax  
Cột nước nhỏ nhất, Hmin  
Cột nước tính toán Htt  
Công suất lắp máy Nlm  
Công suất đảm bảo Nđb tần suất 85%  
Điện lượng trung bình năm Etb  
Số giờ sử dụng công suất lắp máy  
Kênh xả nhà máy  
m
m3/s  
m
20x37,7x20,9  
5,15  
-
-
197,22  
187,45  
187,45  
8,2  
-
m
-
m
-
MW  
MW  
106kWh  
giờ  
-
2
-
37,94  
4630  
-
11  
-
Lưu lượng thiết kế  
m3/s  
m
5,15  
52,3  
4
-
Chiều dài kênh xả  
-
Chiều rộng đáy kênh xả  
Hệ số mái kênh xả  
m
-
m
1
12  
a.  
-
Khối lượng chủ yếu  
Xây dựng  
Đào đất, cát  
103m3  
103m3  
103m3  
103m3  
103m3  
103m3  
103m3  
103m3  
Tấn  
131.11  
79.03  
14.11  
26.18  
0.31  
Đào đá hở  
-
Đắp đất đá  
-
Bê tông  
-
Bê tông M10  
Bê tông M15  
5.78  
Bê tông cốt thép M20  
Bê tông cốt thép M25  
Cốt thép  
14.84  
5.26  
775.09  
0.6  
-
-
Khoan phun chống thấm  
Khoan phun gia cố  
103m  
103m  
0.7  
-
b.  
-
Thiết bị  
Thiết bị cơ khí thủy công  
Tấn  
270.9  
15  
Thiết bị cơ khí thuỷ lực  
Thiết bị điện  
Tấn  
180  
8.2  
-
-
MW  
13  
-
Tổng mức đầu tư ( sau thuế )  
Chi phí xây dựng  
109vnđ  
109vnđ  
109vnđ  
109vnđ  
109vnđ  
109vnđ  
109vnđ  
109vnđ  
109vnđ  
274.085  
117.322  
83.847  
4.200  
-
Chi phí thiết bị  
-
Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng  
Chi phí quản lý dự án  
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng  
Chi phí khác của dự án  
Chi phí lãi vay  
-
3.654  
-
13.564  
15.335  
16.521  
19.642  
-
-
-
Chi phí dự phòng khối lượng 5%, trượt giá 5%  
Các chỉ tiêu kinh tế  
Vốn đầu tư thuần  
14  
-
109vnđ  
234.53  
14.62  
1.37  
-
EIRR  
%
-
B/C  
-
NPV  
109vnđ  
đồng/kWh  
đồng/kWh  
năm  
46.61  
887.40  
1051.12  
14  
-
Giá thành  
-
Giá bán điện  
-
Thời gian hoàn vốn  
C. Mục tiêu của Kế hoạch phát triển DTTS  
Chính sách WB OP4.10 đưa ra các yêu cầu mà bên vay cần đáp ứng để thực hiện  
23.  
các biện pháp bảo trợ cho Dân tộc thiểu số trong các dự án hỗ trợ bởi WB. Tài liệu bàn  
luận các mục tiêu và quy mô áp dụng, và nhấn mạnh các yêu cầu về: (i) quy trình đánh  
giá tác động xã hội và lập kế hoạch; (ii) chuẩn bị các báo cáo đánh giá tác động xã hội và  
các tài liệu lập kế hoạch; (iii) công bố thông tin và tiến hành tham vấn bao gồm cả việc  
đảm bảo có được sự đồng ý của cộng đồng dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng đối với các hoạt  
động dự án được chọn; (iv) thiết lập cơ chế giải quyết khiếu nại, và (v) theo dõi giám sát  
và báo cáo. Các yêu cầu chính sách này sẽ bảo vệ quyền của dân tộc thiểu số được duy trì,  
và gìn giữ các bản sắc văn hóa, các hoạt động và môi trường sống của họ và để đảm bảo  
các dự án có ảnh hưởng đến họ sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ những  
quyền này.  
24.  
Mục tiêu chung của EMDP này nhằm: (i) giảm thiểu và giảm nhẹ tác động của dự  
án đối với sinh kế của người dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án; (ii)  
đảm bảo quy trình thực hiện dự án thúc đẩy sự tôn trọng đầy đủ quyền con người, bản sắc  
văn hóa độc đáo, sự khác biệt của dân tộc thiểu số trong khu vực bị ảnh hưởng bởi dự án,  
và ghi nhận những nhu cầu và nguyện vọng phát triển của họ; (iii) chỉ ra những tác động  
của dự án đối với người dân tộc thiểu số và tác động tiêu cực tiềm ẩn sẽ được phòng tránh  
hay giảm thiểu như thế nào; (iv) đảm bảo các lợi ích được thực hiện là phù hợp về mặt  
văn hóa; (v) đảm bảo các cộng đồng bị ảnh hưởng được tham vấn về các tác động tiềm  
16  
 
tàng và các biện pháp giảm thiểu, và họ có thể tham dự đầy đủ vào quá trình ra quyết  
định, thực hiện và giám sát; và (vi) đưa ra một kế hoạch thực hiện cụ thể có giới hạn thời  
gian; có bố trí ngân sách và thể chế, thiết lập vai trò và trách nhiệm của các cơ quan khác  
nhau trong việc thực hiện, giám sát và theo dõi tất cả các hoạt động nêu trong EMDP.  
25.  
Do vậy, kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số nhằm (i) ghi lại quá trình tham vấn tự  
do trước và thông tin cho người dân tộc thiểu số tại các cộng đồng bị ảnh hưởng về các  
tác động của dự án và các biện pháp giảm thiểu theo Kế hoạch Tái định cư (RP) và  
EMDP trong giai đoạn thực hiện dự án, và chứng tỏ sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng; (ii)  
đưa ra khung tham gia và tham vấn để thực hiện EMDP; (iii) thiết lập các biện pháp  
chung để giảm thiểu hoặc xử lý các tác động dự án trong các cộng đồng dân tộc thiểu số,  
được tài trợ thông qua RP và EMDP; và (iv) lập ngân sách để quản lý các rủi ro tiềm tàng  
về tác động dự án đã được dự báo trước cho giai đoạn thực hiện.  
17  
II.  
KHUNG PHÁP LÝ CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DTTS  
A. Các văn bản pháp lý và chính sách quốc gia về cộng đồng người DTTS  
26.  
Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980,1992, 2003 và 2013 quy định “Nhà nước thực  
hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo điều kiện cho các dân  
tộc phát triển trong xã hội văn minh, và tôn trọng lợi ích, văn hóa truyền thống, ngôn ngữ  
và phong tục tập quán của các dân tộc”  
27.  
Khung luật pháp trong nước được cập nhật năm 2016 với một số văn bản liên quan  
đến công tác dân tộc thiểu số và chính sách hỗ trợ pháp lý tăng cường nhận thức pháp luật  
của người dân tộc thiểu số đặc biệt tại các huyện nghèo. Các văn bản pháp lý được tham  
khảo được nêu cụ thể tại Bảng II.1 dưới đây.  
Bảng II-1: Các văn bản pháp lý của Chính phủ Việt Nam đối với người DTTS  
Năm ban  
Số tham chiếu và nội dung văn bản  
hành  
2016 Thông báo số 1423/VPCP-KTTH ngày 04 tháng 7 năm 2016 về việc bổ sung  
đối tượng và kéo dài thời gian giải ngân vốn vay thực hiện theo các Quyết  
định 54/2012/QĐ-TTg, 29/QĐ-TTg và 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính  
phủ  
2013 Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về  
một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở và giải quyết việc làm cho đồng bào  
DTTS nghèo, đời sống khó khăn vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn  
2013-2015  
2013 Quyết định số 755/QĐ-TTg, ngày 20/5/2013 Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản  
xuất nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã  
, thôn, bản đặc biệt khó khăn  
2013 Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 4/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về  
việc ban hành Chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác DTTS  
đến năm 2020.  
2013 Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc  
phê duyệt chiến lược công tác dân tộc thiểu số đến năm 2020.  
2013 Quyết định số 551/QĐ-TTg, ngày 04/04/2013 Chương trình 135 về hỗ trợ đầu  
tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã  
biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn  
18  
     
Năm ban  
Số tham chiếu và nội dung văn bản  
hành  
2013 Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 8/10/2012: Phê duyệt Chương trình mục  
tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015  
Quyết định số 2214/QĐ-TTg, ngày 18/11/2013 Phê duyệt Đề án Tăng cường  
hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu  
số  
2012 1776/QĐ-TTg, ngày 21/11/2012. Phê duyệt chương trình bố trí dân cư các  
vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc  
dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020  
2012 Quyết định 54/2012/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về  
chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số (DTTS)  
đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015  
2012 Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg, ngày 24/12/2012 Quyết định củaTthủ tướng  
Chính phủ ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào  
dân tộc thiểu số tại xã nghèo giai đoạn 2013-2020  
2012 Quyết định số 1212/QĐ-TTg, ngày 05/9/2012: Chương trình mục tiêu quốc  
gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai  
đoạn 2012-2015  
2011 Quyết định số 1270/2011/QĐ-TTg, ngày 27/7/2011 Về việc phê duyệt Đề án  
"Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc Việt Nam đến năm 2020"  
2011 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về công tác Dân tộc thiểu số. Nghị định này mô  
tả các hoạt động của công tác Dân tộc thiểu số để đảm bảo và thúc đẩy tính  
bình đẳng, đoàn kết và tương trợ lẫn nhau để cùng phát triển và tôn trọng lẫn  
nhau và giữ gìn bản sắc dân tộc sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội  
Chủ nghĩa Việt Nam.  
2010 . Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg, ngày 29/11/2010: Chính sách cho tổ chức,  
đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh  
Tây Nguyên  
19  
Năm ban  
Số tham chiếu và nội dung văn bản  
hành  
2010 Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Chính phủ về chính sách hỗ trợ pháp lý  
để tăng cường nhận thức và hiểu biết về pháp luật về người dân tộc thiểu số  
nghèo tại các huyện nghèo trong giai đoạn 2011-2020.  
2008 289/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 Quyết định về ban hành một số chính sách hỗ  
trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận  
nghèo và ngư dân  
2008 Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008: Nghị quyết về Chương trình  
hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.  
2007 Quyết định số 112/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 về chính sách hỗ trợ các  
dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao  
nhận thức pháp luật thuộc chương trình 135 giai đoạn II  
2007 Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 5/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về  
chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư cho đồng bào dân tộc  
thiểu số giai đoạn 2007-2020  
2006 Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg, ngày 14/4/2006 Về điều chỉnh mức học bổng  
chính sách đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tại các trường  
phổ thông dân tộc nội trú và trường dự bị đại học.  
B. Chính sách và các Chương trình cho cộng đồng người DTTS  
28.  
Việc áp dụng các chính sách xã hội và kinh tế cho phù hợp với từng vùng, với mỗi  
dân tộc, có quan tâm tới nhu cầu của các nhóm dân tộc thiểu số, là một yêu cầu. Dưới đây  
mô tả cụ thể các chính sách đối với người DTTS như sau:  
Chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng bao gồm: Quyết định số 551/QĐ-TTg,  
ngày 04/04/2013: Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát  
triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn,  
bản đặc biệt khó khăn. Quyết định số 755/QĐ-TTg, ngày 20/5/2013: Chính sách hỗ  
trợ đất ở, đất sản xuất nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và  
hộ nghèo ở xã , thôn, bản đặc biệt khó khăn. Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày  
20  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 49 trang Thùy Anh 15000 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Mường Khương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_du_an_dau_tu_xay_dung_cong_trinh_thuy_dien_muong_kh.pdf