Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư tới dịch vụ công
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ
TỚI DỊCH VỤ CÔNG
Đậu Công Hiệp*
* ThS. Khoa Pháp luật Hành chính - Nhà nước,
Trường Đại học Luật Hà Nội.
Thông tin bài viết:
Tóm tắt:
Từ khóa: Dịch vụ công, cách
mạng công nghiệp lꢀn thứ tư, dữ
liệu lớn, trí tuệ nhân tạo.
Trong phạm vi bài viết này, tác giả phân tích tác đꢁng của hai thành tựu lớn
mà Cách mạng công nghiệp lꢀn thứ tư mang lại – Dữ liệu lớn và Trí tuệ
nhân tạo tới dịch vụ công, chỉ ra những triển vọng cũng như thách thức mà
Nhà nước phải đꢂi mặt để cải thiện hơn nữa chất lượng dịch vụ công.
Lịch sử bài viết:
Nhận bài
Biên tập
Duyệt bài
: 17/6/2021
: 06/7/2021
: 08/7/2021
Article Infomation:
Abstract:
Keywords: Public services,
fourth industrial revolution, big
data, artificial intelligence
Within the scope of this article, the author provides an analysis of the
impacts of two major achievements brought by the Fourth Industrial
Revolution - Big Data andArtificial Intelligence on public services, points
out the prospects as well as challenges to be faced by the Government so
that it is to further improve the quality of the public services
Article History:
Received
Edited
: 17 Jun 2021
: 06 July 2021
: 08 July 2021
Approved
Cuꢁc Cách mạng công nghiệp lꢀn thứ tư
(CMCN 4.0) hay trực tiếp hơn là các thành
tựu của nó đang tác đꢁng mạnh tới hꢀu hết
các khía cạnh, lĩnh vực của đời sꢂng. Mꢁt
điểm chung của tất cả các cuꢁc cách mạng
công nghiệp đó là sự gia tăng nhanh chóng
của năng suất, hiệu quả lao đꢁng. Vì vậy, có
thể nói rằng, thành quả của cuꢁc CMCN 4.0
này sẽ là mꢁt xã hꢁi với nhiều tiện ích và giá
trị hơn. Tuy nhiên, đặc thù của CMCN 4.0 là
tính “ảo”, tức là đꢂi tượng, phạm vi và môi
trường chủ yếu của nó xoay quanh các thực
tại phi con người, thậm chí hướng tới thay
thế con người. Điều đó cũng tạo ra những
thách thức nhất định trong việc kiểm soát
chúng, sao cho chính những thành quả của
cuꢁc cách mạng này không bị lợi dụng để
gây hại tới con người. Đꢂi với lĩnh vực dịch
vụ công, mꢁt trong những đặc trưng của nó
là tính đa dạng, hướng tới nhiều thành phꢀn,
đꢂi tượng khác nhau và có tꢀm bao phủ rất
rꢁng. Dịch vụ công, trước hết là mꢁt dịch
vụ cho nên nó cꢀn sự tiện lợi, nhanh chóng,
hiệu quả. Tuy nhiên, tính chất “công” của
nó vừa đòi hỏi sự bất vụ lợi lại vừa gắn chặt
với nhu cꢀu quản lý của Nhà nước. Dù trên
10
Số 14(438) - T7/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
góc đꢁ nào thì chắc chắn những thành quả
của cuꢁc CMCN 4.0 sẽ có tác đꢁng lớn tới
dịch vụ công.
chúng ta có thể làm với chúng ngay lúc
này”1. Ví dụ, ở Hoa Kỳ, trong dịch cúm
H1N1 năm 2009 cho thấy, việc xꢄ lý Dữ
liệu lớn đem lại hiệu quả hơn so với dữ
liệu truyền thꢂng là, trong khi thông tin
được tổng hợp từ các phòng khám và các
cơ quan y tế địa phương thường chậm trễ
và khiến cơ quan trung ương không đánh
giá được mức đꢁ lây lan của bệnh thì các
chuyên viên của Google đã dùng các thuật
toán để phỏng đoán mức đꢁ lây lan dựa
trên lượt tìm kiếm của người dùng2.
1. Dữ liệu lớn và dịch vụ công
Mꢁt trong những thành tựu vĩ đại mà
cuꢁc CMCN 4.0 mang đến chính là Dữ
liệu lớn (Big data). Dữ liệu lớn, nói mꢁt
cách đơn giản, chính là sự giao thoa giữa
Cách mạng công nghiệp lꢀn thứ ba và thứ
tư. Điều đó thể hiện ở chỗ, với khả năng
sꢂ hóa dữ liệu đã được tạo nên nhờ máy
Bảng 1. Vai trò của Dữ liệu lớn với chính quyền
Đặc trưng của Dữ liệu lớn thể hiện ở mꢁt
sꢂ điểm như3: (1) Dung lượng lớn và tăng
mꢁt cách mạnh mẽ; (2) Tꢂc đꢁ xꢄ lý cao;
(3) Đa dạng với nhiều nguꢃn; và (4) Có giá
trị tiềm ẩn to lớn. Từ những đặc trưng trên
có thể đặt ra những câu hỏi gắn với chủ đề
nghiên cứu: Ai sở hữu Dữ liệu lớn? Ai có
nhu cꢀu sꢄ dụng Dữ liệu lớn? và Dữ liệu
lớn có thể mang lại điều gì. Đꢂi với khꢂi tư
nhân, điều đó có thể rất rõ ràng. Các công ty,
tính, Internet là những thành tựu chủ yếu
của cuꢁc Cách mạng công nghiệp lꢀn thứ
ba, thì nhân loại đã tạo nên mꢁt kho lưu trữ
khổng lꢃ các dữ liệu. CMCN 4.0 ra đời đã
tiến hơn mꢁt bước trong việc xꢄ lý khꢂi dữ
liệu này nhằm ứng dụng vào thực tế. Tức
là, từ mꢁt tập hợp dữ liệu thông thường
tới cái được gọi là Dữ liệu lớn cꢀn không
chỉ mꢁt khꢂi lượng lớn dữ liệu mà ở “điều
1 Bernard Marr, Dữ liệu lớn - Phân tích và đo lường dữ liệu thông minh để đưa ra quyết định đúng đắn và cải
thiện hiệu suất, Nxb. Công thương, 2017.
2 Viktor Mayer-Schonberger, Kenneth Cukier, Dữ liệu lớn, Cuộc cách mạng sẽ làm thay đổi cách chúng ta
sống, làm việc và tư duy, Nxb. Trẻ, TP. Hꢃ Chí Minh, 2014.
3 http://m.dainam.edu.vn/vai-net-ve-du-lieu-lon-big-data-va-ung-dung-cua-no-trong-cuoc-song.htm.
Số 14(438) - T7/2021
11
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
doanh nghiệp trong hoạt đꢁng của mình
có thể tự thu thập các dữ liệu khác nhau
về khách hàng, sản phẩm, đꢂi tác, thậm
chí chính nꢁi bꢁ của mình hoặc họ có thể
mua dữ liệu từ nơi khác. Họ có nhu cꢀu sꢄ
dụng các dữ liệu này trong hoạt đꢁng kinh
doanh, Marketing, quản trị nhân sự để góp
phꢀn giải quyết các câu hỏi cơ bản như sản
xuất cái gì, quy mô bao nhiêu, v.v.. Đꢂi với
khꢂi dịch vụ công, triển vọng áp dụng Dữ
liệu lớn cũng rất rõ nét. Đꢀu tiên, Nhà nước
là tổ chức sꢄ dụng quyền lực công và nắm
giữ trong tay mꢁt khꢂi lượng dữ liệu rất lớn
về người dân. Các dữ liệu này cũng rất đa
dạng bởi hoạt đꢁng quản lý hành chính diễn
ra trên hꢀu như các mặt của đời sꢂng xã hꢁi.
Tiếp theo, Dữ liệu lớn có thể áp dụng trên
nhiều khía cạnh của chính quyền. Bảng sau4
cho thấy điều đó:
tài nguyên, v.v.. Tất cả những dữ liệu này
có thể được sꢄ dụng mꢁt cách hiệu quả nếu
Nhà nước biết cách vận dụng và tích hợp nó.
Đặc biệt, trong các lĩnh vực đòi hỏi phải tích
hợp nhiều loại dữ liệu như bảo hiểm (nhân
khẩu học, hành vi, kinh tế xã hꢁi, sức khỏe,
sinh trắc học)6, ứng dụng của Dữ liệu lớn lại
ngày càng trở nên quan trọng. Vì vậy, có thể
khẳng định, triển vọng của áp dụng Dữ liệu
lớn trong dịch vụ công là hết sức rõ ràng.
Vấn đề đặt ra trong trường hợp này là áp
dụng như thế nào. Trong từng lĩnh vực lại
có những đặc thù riêng đòi hỏi phương thức
xꢄ lý dữ liệu riêng. Vì vậy, chúng ta có thể
chỉ ra các phương hướng mꢁt cách chung
nhất như sau: (1) Cꢀn xây dựng hệ thꢂng
thu thập, lưu trữ, kết nꢂi nguꢃn dữ liệu tiên
tiến, thꢂng nhất và cập nhật hóa; (2) Trong
từng lĩnh vực các cơ quan, đơn vị phải chủ
đꢁng xꢄ lý nguꢃn dữ liệu, và nếu cꢀn thiết
phải có trung tâm chuyên môn trợ giúp; và
(3) Việc chia sẻ, tích hợp dữ liệu phải được
thực hiện với cơ chế nhanh chóng, trong đó
cꢀn có sự tham gia của khꢂi tư nhân.
Đꢂi với các dịch vụ công cꢁng, rất nhiều
ví dụ có thể đưa ra nhằm làm rõ lợi ích của
Dữ liệu lớn như5: (1) Trong giao thông, Nhà
nước có thể thiết lập các cảnh báo về thời
tiết, tắc đường, tình trạng đường xá mꢁt
cách cập nhật nhất thông qua dữ liệu từ
camera giao thông, phản ánh qua điện thoại,
mạng xã hꢁi, v.v..; (2) Trong việc làm, Nhà
nước có thể nắm bắt nhu cꢀu về bảo hiểm
xã hꢁi, an sinh để đưa ra các loại hình bảo
hiểm, trợ cấp phù hợp; (3) Trong y tế, Nhà
nước có thể nắm bắt tình trạng sức khỏe xã
hꢁi để điều tiết sản xuất thuꢂc, vắc-xin. Cꢀn
phải thấy rằng, Nhà nước sở hữu mꢁt nguꢃn
dữ liệu khổng lꢃ về dân cư, doanh nghiệp,
Bên cạnh những triển vọng, việc ứng
dụng Dữ liệu lớn cũng có nhiều thách thức,
chủ yếu trên ba mảng lớn7: (1) Quản lý Dữ
liệu lớn; (2) Bảo đảm chất lượng dữ liệu; và
(3) Các lo ngại về đạo đức, riêng tư. Cụ thể,
việc quản lý mꢁt khꢂi lượng dữ liệu rất lớn
đặt ra nhiều vấn đề về công nghệ, cơ sở hạ
tꢀng, nguy cơ bị ăn cắp dữ liệu. Đặc biệt,
trong bꢂi cảnh khꢂi lượng dữ liệu ngày càng
tăng với khꢂi lượng và đa dạng về phạm vi,
4
World Bank Group, Big data in action for government big data innovation in public services, policy and
engagement, 2017.
5
public-services-expert-views.
6 https://tuoitre.vn/du-lieu-lon-va-buoc-ngoat-cua-nganh-bao-hiem-20190102170956379.htm.
7
Cecilia Fredriksson, Farooq Mubarak, Marja Tuohimaa and Ming Zhan, Big Data in the Public Sector:
A Systematic Literature Review, Scandinavian Journal of Public Administration 21(3): 39-61, 2017.
12
Số 14(438) - T7/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
cách thức phân tích, xꢄ lý nó cũng trở nên
phức tạp và tꢂn kém hơn. Những công việc
trên đòi hỏi sự bao quát cao đꢂi với khꢂi dữ
liệu mà đôi khi cꢀn rất nhiều chuyên gia mới
có thể thực hiện được. Trong trường hợp
này, sự tham gia từ phía tư nhân là rất quan
trọng nhưng đôi khi họ lại gặp những cản
trở nhất định khi phải xꢄ lý những thông tin
nhạy cảm. Đꢂi với việc bảo đảm chất lượng
dữ liệu, đây là mꢁt câu hỏi lớn gây đau đꢀu
cho tất cả những ai vận dụng và xꢄ lý Dữ
liệu lớn. Để so sánh, người ta thường dùng
khảo sát tỷ lệ người cho rằng đó là vấn đế
lớn nhất.
Cải thiện chất lượng dữ liệu sẽ có ảnh
hưởng tích cực, thậm chí đến việc người
sꢄ dụng có lựa chọn ứng dụng Dữ liệu lớn
trong hoạt đꢁng của mình hay không. Để
làm được điều đó, chỉ có cách là cải thiện
hơn nữa các công cụ thu thập, xꢄ lý dữ liệu
và tiến hành kiểm soát thường xuyên.
Thách thức cuꢂi cùng được nhắc tới là
vấn đề đạo đức và quyền riêng tư. Trong bꢂi
Sơ đồ 1. Vấn đề gây nên bởi dữ liệu kém chất lượng
Bị than phiền
Khách hàng thất vọng
Tꢂn thêm chi phí
Giảm nguꢃn thu
Làm giảm mức đꢁ tin cậy của phân tích
Làm chậm phát triển
Tꢂn thời gian xꢄ lý
0
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
hình ảnh “rác” và “vàng” để nói đến điều
này8. Tức là, trong sꢂ rất nhiều dữ liệu thì
các dữ liệu mang lại giá trị thực sự không
“lꢁ thiên” mà nằm ẩn trong sꢂ rất nhiều dữ
liệu vô giá trị.
cảnh ngày nay, quyền riêng tư với dữ liệu cá
nhân được cả pháp luật quꢂc tế lẫn các quꢂc
gia bảo vệ nghiêm ngặt để tránh sự lạm
dụng chúng10. Tuy vậy, cùng với sự bùng nổ
của thông tin, rất nhiều vụ việc nổi bật hiện
đang gây ra tranh cãi về việc thu thập, sꢄ
dụng dữ liệu mang tính riêng tư, điển hình
Sơ đꢃ sau9 cho thấy mꢁt sꢂ vấn đề do
dữ liệu chất lượng thấp tạo ra trên cơ sở
8 https://www.brandsvietnam.com/7130-Big-Data-mo-vang-moi-cua-doanh-nghiep.
9
Noraini Abdullah, Saiful Adli Ismail, Siti Sophiayati, and Suriani Mohd Sam, Data Quality in Big Data:
A Review, Int. J. Advance Soft Compu. Appl, Vol. 7, No. 3, November 2015.
10
Nguyễn Thị Quế Anh, Vũ Công Giao, Ngô Minh Hương, Lã Khánh Tùng, Quyền về sự riêng tư, Nxb.
Chính trị quꢂc gia - Sự thật, Hà Nꢁi, 2018, tr.64, 65.
Số 14(438) - T7/2021
13
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
như vụ việc của facebook11 hay các doanh
nghiệp công nghệ ở Trung Quꢂc. Thông tin,
dữ liệu được coi như mꢁt nguꢃn tài nguyên
và cũng là mꢁt thứ quyền lực. Với việc Nhà
nước có thể thu thập và sꢄ dụng mꢁt khꢂi
lượng thông tin to lớn, nguy cơ lạm quyền
trở nên rất cao. Để đảm bảo không có sự
lạm quyền từ phía Nhà nước, cꢀn có các cơ
chế pháp lý cũng như các thiết chế xã hꢁi có
chức năng giám sát. Đây vừa là mꢁt thách
thức lại vừa là mꢁt triển vọng cho pháp luật
về dịch vụ công trong bꢂi cảnh mới.
Điểm khác biệt giữa Trí thông minh nhân
tạo với mꢁt phꢀn mềm hay mꢁt thuật toán
máy tính thông thường đó là máy tính
không chỉ thực hiện những mệnh lệnh đơn
thuꢀn mà có khả năng mô phỏng lại quá
trình suy nghĩ của con người. Máy móc
không chỉ biết “làm” mà còn biết “học”,
và nhờ thế chúng ngày càng trở nên thông
minh hơn. Trong bꢂi cảnh máy móc đã
dꢀn trở nên phổ biến, việc phát minh ra
Trí thông minh nhân tạo có thể tiến tới
cải hóa toàn bꢁ các phương diện của đời
sꢂng. Bất cứ nơi nào có máy tính, nơi đấy
có thể ứng dụng Trí thông minh nhân tạo,
mà máy tính thì đang được ứng dụng khắp
mọi nơi. Vì vậy, ứng dụng của nó không
chỉ mang tính đơn lẻ mà còn có thể kết nꢂi
thành mꢁt mạng lưới, chẳng hạn như xây
2. Trí thông minh nhân tạo và dịch
vụ công
Mꢁt thành tựu quan trọng khác của cuꢁc
Cáchmạngcôngnghiệplꢀnthứtưhiệnđang
làm thay đổi nhân loại đó chính là Trí thông
minh nhân tạo (Artificial Intelligence - AI).
Sơ đồ 2. Đóng góp của Trí thông minh nhân tạo (đvt: 1.000.000$)
11 Từ năm 2014, dữ liệu của hàng triệu người dùng facebook đã bị Cambridge Analytica sꢄ dụng để phân tích
và tác đꢁng tới chiến dịch tranh cꢄ của chính trị gia Hoa Kỳ Ted Cruz năm 2015 cũng như cuꢁc trưng cꢀu ý
cheat-sheet/.
14
Số 14(438) - T7/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
dựng cả mꢁt thành phꢂ thông minh12. Các
lĩnh vực đi đꢀu trong ứng dụng Trí thông
minh nhân tạo có thể kể tới như Điện thoại
thông minh, Logistics, Thương mại điện
tꢄ, Khoa học vũ trụ, Khoa học quꢂc phòng
với mꢁt nguꢃn lợi to lớn. Sơ đꢃ sau13 cho
thấy sự đóng góp hiện tại cũng như dự kiến
đến năm 2025 của Trí thông minh nhân tạo
trong thương mại toàn cꢀu.
tương tác giữa người dạy, người học, phụ
huynh. Nếu như giới tư nhân có đꢁng lực là
lợi nhuận thì rõ ràng khả năng và nhu cꢀu
ứng dụng Trí thông minh nhân tạo của họ
là lớn hơn. Vì vậy, nếu các cơ sở cung cấp
dịch vụ công ích của Nhà nước không có
sự ứng dụng kịp thời thì nguy cơ tụt hậu là
chắc chắn có thể xảy ra.
- Đꢂi với các dịch vụ hành chính công,
ứng dụng của Trí thông minh nhân tạo có
thể được sꢄ dụng để làm giảm bớt thủ tục
hành chính, giải đáp thắc mắc của người
dân, hỗ trợ nhân viên của Nhà nước trong
công việc. Bên cạnh đó, thông qua việc tập
hợp, xꢄ lý các dữ liệu liên quan về mức đꢁ
hài lòng của người dân, hiệu quả và thời
gian giải quyết công việc, Trí thông minh
nhân tạo có thể giúp những nhà hoạch định
chính sách tìm ra những cách cải thiện quy
trình, thủ tục trong lĩnh vực này. Đặc biệt,
Trí thông minh nhân tạo có thể giúp các cơ
quan nhà nước quản lý nhanh chóng mꢁt
khꢂi lượng rất lớn thông tin của người dân,
trên mọi mặt như hꢁ chiếu, căn cước công
dân, biển sꢂ xe, v.v..
Những con sꢂ trên phꢀn nào phản ánh
mꢁt triển vọng to lớn của Trí thông minh
nhân tạo khi nó được ứng dụng ngày càng
rꢁng rãi. Ở Việt Nam, chủ đề này đã dành
được mꢁt sự quan tâm khá lớn với hàng
nghìn công bꢂ khoa học quꢂc tế, mở rꢁng
đào tạo về Trí thông minh nhân tạo, sự ra
đời của các phòng thí nghiệm chuyên về
vấn đề này14. Trong bꢂi cảnh đó, chắc chắn
lĩnh vực dịch vụ công cũng có thể tận dụng
được những thành quả to lớn mà Trí thông
minh nhân tạo mang lại. Điều đó thể hiện ở
những khía cạnh như:
- Đꢂi với các dịch vụ công cꢁng, công
ích; đây là những lĩnh vực mà bên cạnh vai
trò của Nhà nước còn có sự tham gia của
giới tư nhân. Trong bꢂi cảnh cạnh tranh tự
do, các dịch vụ này ngày càng được cải thiện
nhằm làm khách hàng hài lòng hơn. Chẳng
hạn trong lĩnh vực y tế, các “trợ lý ảo” có
thể giúp bác sĩ và bệnh nhân điều trị tꢂt hơn;
trong giáo dục, Trí thông minh nhân tạo có
thể hỗ trợ đánh giá kết quả học tập, thúc đẩy
Bên cạnh những lợi ích nêu trên, đꢁng
lực để các nhà nước trên thế giới ứng dụng
Trí thông minh nhân tạo vào hoạt đꢁng của
mình bao gꢃm15: (1) Tự đꢁng hóa để giải
quyết nhu cꢀu của người dân muꢂn có phản
ứng nhanh chóng từ chính quyền mà không
phải chờ đợi quá lâu; (2) Trong bꢂi cảnh
12 Trung tâm Thông tin và Thꢂng kê Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và công nghệ TP. Hꢃ Chí Minh,
Xu hướng nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và mạng lưới kết nối vạn vật trong thành phố
thông minh, Báo cáo chuyên đề, TP. Hꢃ Chí Minh, 2018.
13 https://existek.com/blog/ai-programming-and-ai-programming-languages/.
14 Nguyễn Thanh Thủy, Hà Quang Thụy, Phan Xuân Hiếu, Nguyễn Trí Thành, Trí tuệ nhân tạo trong thời đại
số: Bối cảnh thế giới và liên hệ với Việt Nam, Tạp chí Công thương, sꢂ 08/2018.
15 https://viettimes.vn/dan-mach-su-dung-tri-tue-nhan-tao-trong-linh-vuc-hanh-chinh-cong-122491.html.
Số 14(438) - T7/2021
15
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
già hóa dân sꢂ, khu vực công trở nên thiếu
hụt nhân lực và cꢀn sự trợ giúp từ Trí thông
minh nhân tạo. Ngoài ra, có thể thấy, việc
Nhà nước đꢀu tư cho Trí thông minh nhân
tạo thông qua các dịch vụ công chính là
cách để tạo ra mꢁt nền hành chính hiệu quả
hơn, phục vụ đắc lực cho người dân, doanh
nghiệp và qua đó thúc đẩy cho toàn bꢁ nền
kinh tế phát triển. Mꢁt lý do nữa được chỉ
ra là, khi công việc có thể giải quyết nhanh
chóng hơn, bꢁ máy hành chính có thể được
giảm nhẹ và tiền thuế của người dân sẽ được
sꢄ dụng mꢁt cách hiệu quả hơn16.
triển hiện nay, Nhà nước chỉ nên cung cấp
những dịch vụ mà “rõ ràng là được ưa
chuộng nhưng lại không được cung cấp
bởi các doanh nghiệp cạnh tranh bởi vì
điều đó là vừa khó vừa không thể để đáp
ứng những lợi ích cá nhân của họ. Chẳng
hạn như các dịch vụ vệ sinh và sức khỏe,
xây dựng và bảo dưỡng đường xá...”18. Xu
hướng chuyển dịch này chắc chắn sẽ là mꢁt
thách thức đꢂi với Nhà nước khi nó phải
từ bỏ bớt vai trò của mình. Ngoài ra, nguy
cơ Trí thông minh nhân tạo có thể được sꢄ
dụng như mꢁt công cụ tꢁi phạm cũng khiến
Nhà nước phải tăng cường bảo mật hơn bởi
nếu hệ thꢂng dịch vụ công phụ thuꢁc hoàn
toàn vào Trí thông minh nhân tạo bị tê liệt,
nó có thể làm ngưng trệ những hoạt đꢁng
quan trọng nhất của xã hꢁi.
Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích mà Trí thông
minh nhân tạo mang lại, chúng ta cũng cꢀn
nhận thức đến những nguy cơ của nó trong
đời sꢂng. Mꢁt nghiên cứu17 chỉ ra rằng, “mặt
tꢂi” của Trí thông minh nhân tạo đến trước
hết từ góc đꢁ kinh tế khi việc máy móc làm
thay con người có thể dẫn tới tình trạng thất
nghiệp. Trong lĩnh vực dịch vụ công ích,
chúng tôi cho rằng, Trí thông minh nhân
tạo sẽ góp phꢀn làm chuyển dịch cơ cấu
của các đơn vị cung cấp dịch vụ công ích
từ phía Nhà nước sang tư nhân. Điều này là
dễ hiểu bởi trong bꢂi cảnh khoa học, công
nghệ phát triển, khꢂi tư nhân sẽ nhận ra lợi
nhuận từ các dịch vụ công ích vꢂn do Nhà
nước chủ yếu đảm trách và tăng cường đꢀu
tư vào đây. Với mꢁt cơ chế vận hành nhanh
gọn, thông thoáng và hướng tới lợi nhuận,
hiệu quả của họ chắc chắn sẽ cao hơn khꢂi
nhà nước. Đặc biệt, trong xu hướng phát
3. Kết luận và hàm ý tới Việt Nam
CMCN 4.0 mang đến mꢁt đꢁng lực
mới mẻ không chỉ cho những cải cách ở
khu vực tư nhân mà ở cả khu vực công mà
trong đó bao hàm lĩnh vực dịch vụ công.
Mặt biểu hiện rõ ràng nhất của điều đó
chính là ở chỗ những thành tựu của cuꢁc
cách mạng này đem lại rất nhiều lợi ích,
cả về kinh tế lẫn xã hꢁi. Nắm bắt được
điều này, Việt Nam đã và đang có những
bước đi mạnh mẽ hơn để ứng dụng nó,
điển hình như dự án thành phꢂ thông
minh của Hà Nꢁi19, hay tham vọng hơn là
mꢁt Chính phủ Trí thông minh nhân tạo
16 Emma Martinho-Truswell, How AI could help the public sector, Havard Business Review, January 26, 2018.
17 Capgemini Consulting, Unleashing the potential of Artificial Intelligence in the Public Sector, 2017, https://
18 F. A. Hayek, The Constitution of Liberty, Routledge, 2014, tr.196.
19
chinh-cong-132784.html.
16
Số 14(438) - T7/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
(AI-Government) cũng dꢀn được quan
tâm20. Khác với lĩnh vực tư nhân, dịch vụ
công là mꢁt khía cạnh rất đặc biệt mà sự
ứng dụng của Dữ liệu lớn cũng như Trí
thông minh nhân tạo ở Việt Nam có thể
đến với những xu hướng như sau:
khꢂi tư nhân tham gia và đóng những vai
trò nhất định22.
- Hướng tới minh bạch và chống
tham nhũng
Trong lĩnh vực dịch vụ công, sự thiếu
minh bạch và tình trạng tham nhũng là mꢁt
đe dọa lớn. Hiện tượng tham nhũng trong
các cơ sở cung cấp dịch vụ công ích của
Nhà nước như bệnh viện, trường học vẫn
xảy ra thường xuyên. Ngay cả các dịch vụ
hành chính công như cấp giấy tờ pháp lý
cũng là mꢁt “địa bàn” của tham nhũng. Việc
ứng dụng máy móc, công nghệ sẽ khiến các
hoạt đꢁng này trở nên minh bạch hơn khi
người dân tiếp cận dễ dàng với các thủ tục
và có thể phản ánh lại những hành vi tham
nhũng mꢁt cách dễ dàng hơn.
- Tăng cường tính chuyên nghiệp của bộ
máy hành chính
Giữa quản lý hành chính và dịch vụ công
có mꢂi liên hệ rất chặt chẽ. Điều này thể
hiện ở chỗ thông qua các dịch vụ công, đꢁi
ngũ quản lý hành chính nhà nước có thể
nắm bắt thực tế đời sꢂng và triển khai công
việc của mình mꢁt cách hiệu quả hơn. Khi
dịch vụ công được ứng dụng khoa học và
trở nên chuyên nghiệp hơn thì kéo theo đó
là đꢁi ngũ quản lý hành chính cũng phải
chuyên nghiệp. Điều này sẽ giúp khắc
phục sự chꢃng chéo giữa bꢁ máy chính trị
và hành chính, từ đó tách biệt hai bꢁ phận
này nhằm đảm bảo những yêu cꢀu của hành
chính công truyền thꢂng21.
- Cuối cùng, thách thức cơ bản trong việc
ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng
này là cách thức chúng ta triển khai nó
Hiện nay, sự chênh lệch về trình đꢁ
kinh tế xã hꢁi giữa các vùng miền là mꢁt
điều cꢀn phải tính tới. Trong khi các thành
phꢂ, đô thị lớn đang dành nhiều khoản đꢀu
tư cho Dữ liệu lớn, Trí tuệ nhân tạo thì
điều này vẫn còn xa vời đꢂi với nhiều địa
phương. Vì vậy, để khắc phục vấn đề này,
chúng ta cꢀn xây dựng cơ chế đặc thù để
các địa phương có thể tìm cách ứng dụng
những thành tựu của cuꢁc CMCN 4.0
theo đúng nhu cꢀu và tình hình của địa
- Giảm nhẹ và thu gọn bộ máy hành chính
Cùng với việc máy móc ngày càng thay
thế con người mꢁt cách hiệu quả hơn và sự
tham gia của khꢂi tư nhân khiến Nhà nước
bị phá thế đꢁc quyền trong việc cung cấp
các dịch vụ công, bꢁ máy hành chính sẽ
được thu gọn dꢀn. Bên cạnh đó, nó cũng
góp phꢀn làm thay đổi tư duy, nhận thức của
nhà quản lý theo hướng Nhà nước không
làm hꢁ, làm thay hay can thiệp quá nhiều
vào đời sꢂng xã hꢁi mà phải mở đường cho
phương mình
20 http://hhtp.gov.vn/vi/thong-tin-kh-cn/khai-niem-ve-chinh-phu-tri-tue-nhan-tao-ai-government-74.html.
21
Nguyễn Trọng Bình, Cơ sở lý luận và đặc điểm của hành chính công truyền thống, Tạp chí Tổ chức
nhà nước, sꢂ 3/2018.
22 Trịnh Xuân Thắng, Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến sự phát triển của nền hành chính
nhà nước, Tạp chí Lý luận chính trị, sꢂ 09/2017.
Số 14(438) - T7/2021
17
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư tới dịch vụ công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tac_dong_cua_cach_mang_cong_nghiep_lan_thu_tu_toi_dich_vu_co.pdf

