Quyền của người chưa thành niên phạm tội trong pháp luật hình sự Việt Nam và quốc tế

QUYỀN CỦA NGƢỜI CHƢA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI TRONG  
PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ  
Dương Thị Mỹ Nhi1  
Tóm tắt: Trẻ e   à đố  đố  t ợ   đặ  b ệt  ầ  đ ợ    ă  só ,   áo dụ , bảo vệ  
và đ ợ    ở   rất    ều quyề   ợ      quyề      quyề  đ ợ  số  , quyề  đ ợ  vu  
       ả  trí, quyề  đ ợ  t         á   oạt độ   xã  ộ , quyề  tự do đ   ạ ,… Đây  
 ũ    à đố  t ợ   t ợ   đ ợ  N à   ớ  và xã  ộ  đặ  b ệt qu   tâ    ă  só  và  
  áo dụ  để  ó   ữ   đ ều   ệ  p át tr ể  tốt   ất về   â   á  , trở t à    ô   dâ  
 ó í     o t        . Tuy    ê , t    trạ      ờ       t à     ê  p ạ  tộ  đ    trở  
t à   vấ  đề đá   báo độ   ở V ệt N  . Bê   ạ   đó, V ệt N    ũ   đã  à t à   
v ê   ủ  Hiệp  ớc Liên hợp Quốc về quyền trẻ em (CRN)  ũ        à t à   v ê  
 ủ   á   ô    ớ    á  về quyề   o     ờ  đó  à Cô    ớc quốc tế về các quyền  
Dân sự và Chính trị (ICCPR). Đ ều  ày đã đặt ra những thách thức cho pháp lu t  
hình sự Việt Nam khi vừa cần phải có sự ră  đe     ê    ắ  đối với loại tội phạm  
đặc biệt  ày  ũ       đảm bảo đ ợc quyền trẻ e  t eo quy đị    á  Cô    ớc mà  
Việt N   đã  à t à   v ê . Bà  v ết sẽ phân tích một số quy định về tội phạm d ới  
18 tuổi trong Lu t Hình sự Việt Nam, nhữ   quy định về quyền trẻ em trong Lu t  
trẻ em 2016, từ đó, đ   r    ững hạn chế về quyền trẻ em trong pháp lu t hình sự  
Việt N  , đồng thời kiến nghị một số giải pháp nhằm mụ  đí     ớng tới hội nh p  
với pháp lu t quốc tế tro    ĩ   vực này.  
Từ khóa: N  ờ       t à     ê , p áp  u t hình sự Việt Nam, pháp lu t quốc  
tế, trách nhiệm hình sự, tội phạ  d ới 18 tuổi.  
I. Đặt vấn đề  
N  ờ       t à     ê  (NCTN)  à đố  t ợ   đặ  b ệt  ầ  đ ợ    ă  só ,   áo  
dụ , bảo vệ và đ ợ    ở   rất    ều quyề   ợ      quyề      quyề  đ ợ  số  ,  
quyề  đ ợ  vu         ả  trí, quyề  đ ợ  t         á   oạt độ   xã  ộ , quyề  tự do  
đ   ạ ,… Đây  ũ    à đố  t ợ   đ ợ  N à   ớ  và xã  ộ  đặ  b ệt qu   tâ    ă  só  
1 Lớp: K41G- Hành chính  
176  
và   áo dụ  để  ó   ữ   đ ều   ệ  p át tr ể  tốt   ất về   â   á  , trở t à    ô   
dâ   ó í     o t        . Tuy    ê    ệ    y, t    trạ   NCTN p ạ  tộ  đ    trở  
t à   vấ  đề đá   báo độ     ô     ỉ ở V ệt N  . Ở V ệt N   tro     ữ    ă  
qu  đ     ó xu   ớ   trẻ  ó   á  đố  t ợ   p ạ  tộ , tro   đó số   ợ     ô     ỏ  
 à   ữ      ờ  đ    ở độ tuổ  vị t à     ê  (   ờ  d ớ  18 tuổ ). P áp  u t      sự  
V ệt N   đã đ   r    ữ   quy đị   dà     o NCTN p ạ  tộ  không chỉ nhằm trừng  
phạt, ră  đe  à  ò   ó v   trò qu   trọng giúp những b c phụ  uy  ,   à tr ờng  
  ú       tro   v ệc giáo dục cho trẻ em. Bê   ạ   đó, V ệt N    ũ   đã  à t à   
v ê   ủ  Cô    ớc về quyền trẻ em (CRC)  ũ        à t à   v ê   ủ   á   ô    ớ  
  á  về quyề   o     ờ  đó  à Cô    ớc quốc tế về các quyền Dân sự và Chính trị  
(ICCPR). Đ ều  ày đã đặt ra những thách thức cho pháp lu t hình sự Việt Nam khi  
vừa cần phải có sự ră  đe     ê    ắ  đối với loại tội phạ  đặc biệt  ày  ũ       
đảm bảo đ ợc quyền trẻ e  t eo quy đị    á  Cô    ớc mà Việt N   đã  à t à   
viên.  
II. Khái niệm quyền của n ƣờ  c ƣa t  n  n ên p ạm tội trong pháp luật  
hình sự  
Tro   đó, Cô    ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ e  đã đ   r  đị      ĩ  trẻ  
e   à    ờ  d ới 18 tuổi, trừ tr ờng hợp lu t pháp áp dụng với trẻ e  đó quy định  
tuổi thành niên sớ     . Ở Việt Nam, tại Bộ lu t hình sự (BLHS) 2015 và Bộ lu t  
tố tụng hình sự (BLTTHS) 2015, thay vì sử dụ    á  đị      ĩ  “trẻ e ” và “   ời  
     t à     ê ”,  á  quy định tại hai bộ lu t  ày đều sử dụng các cụm từ về độ  
tuổi. Chẳng hạn, những thu t ngữ mà các BLHS và Bộ lu t TTHS tr ớ  đây dù    à  
“trẻ e ” đ ợc chuyể  t à   “   ờ       đủ 16 tuổ ”  oặ  “   ờ  d ới 16 tuổ ”;  
“   ờ       t à     ê ” đ ợc chuyể  t à   “   ờ  d ới 18 tuổ ”  oặ  “   ờ       
đủ 18 tuổ ”; và “   ờ  t à     ê ” đ ợc chuyể  t à   “   ời từ đủ 18 tuổi trở  ê ”.  
Khái niệ  NCTN đ ợc sử dụng phổ biế  để diễn tả nhữ      ờ  d ới 18 tuổi, là  
nhữ      ờ       p át tr ển toàn diện về mặt thể chất, tinh thần hay nh n thức,  
  â   á   để đ ợ  xe       à    ờ  tr ởng thành.  
Theo từ đ ển Lu t học của Viện khoa học pháp lý - Bộ t  p áp t   “Quyền là  
một khái niệm khoa học pháp lý dùng để chỉ những điều mà pháp luật công nhận và  
177  
đảm bảo thực hiện với cá nhân, tổ chức để theo đó, cá nhân được hưởng được làm  
được đòi hỏi mà không ai được ngăn cản, hạn chế.”2 Tro   đó quyền của NCTN  
tro   t  p áp      sự  ó      ĩ   ết sức quan trọng bởi vì các trong hoạt độ   t  
pháp hình sự, đây  à   ủ thể dễ bị tổ  t      d   đến các quyền của chủ thể này dễ  
bị xâm phạm và dễ để lại các h u quả nghiêm trọng.  
Từ những phân tích trên, có thể hiểu rằng quyền của NCTN trong pháp lu t  
hình sự là những quyền mà nhữ      ờ  d ới 18 tuổ  đ ợ    ởng khi tham gia  
pháp lu t hình sựđ ợ  N à   ớc công nh n và bảo vệ để bảo đảm các quyền và lợi  
ích củ  đố  t ợ   đặc biệt này.  
III. Quyền của n ƣờ  c ƣa t  n  n ên p ạm tội trong pháp luật hình sự  
quốc t  
Hiện tại, có nhiều đ ều  ớc quốc tế đ  p      về nhân quyề  tro   đó  ó  
quyền trẻ em trên toàn thế giới hoặc trong phạm vi khu vực. Có thể kể đến Công  
 ớc quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR); Cô    ớc Liên hợp quốc về  
quyền trẻ em (CRC); Các Quy tắc tiêu chuẩn tối thiểu của Liên Hợp Quốc về hoạt  
độ   t  p áp đối với NCTN; Hiế         C âu p   về quyền và Phúc lợi trẻ em  
(ACRWC); Cô    ớc Châu Mỹ về nhân quyề ,…  
CRC là một phần không thể thiếu trong hệ thống pháp lu t quốc nội hiện nay  
và có quyền tố    o đối với pháp lu t các quố      đã p ê   uẩn. UNCRC đã đ   r  
nhữ   qu   đ ểm mới nhằm nâng cao vị thế, bảo vệ quyền lợi của trẻ em trong xã  
hộ . Cô    ớ  quy định trẻ em phả  đ ợ    ởng các quyề     bản củ   o     ời  
ngay từ khi sinh ra chẳng hạ     : quyề  đ ợc sống ( Khoả  1 Đ ều 6)3; quyền tự  
do bày tỏ ý kiế  (Đ ều 13)4, quyề  đ ợc giáo dụ  (Đ ều 28)5; quyề  đ ợc bảo hộ  
sức khỏe, tính mạ   ( Đ ều 24)6,…  
2 Đỗ Thúy Hạnh (2016), Quyền củ     ờ       t à     ê  tro    u t tố tụng hình sự Việt Nam.  
3 Khoả  1 Đ ều 6 UNCRC: Các Quốc gia thành viên thừa nh n rằng mọi trẻ e  đều có quyền vố   ó  à đ ợc  
sống.  
4 Khoả  1 Đ ều 13 UNCRC: Trẻ em có quyền tự do bày tỏ ý kiến; quyền này bao gồm quyền tự do tìm kiếm,  
tiếp nh n và phổ biến tất cả các loạ  t ô   t   và t  t ởng ở mọ   ĩ   vực, bằng lờ   ó , vă  bản viết tay hoặc  
bả    ,   y d ới hình thức nghệ thu t hoặc bất kỳ p      t ện truyền thông nào khác mà trẻ em lựa chọn.  
5 Khoả  1 Đ ều 28 UNCRC: Các Quốc gia thành viên thừa nh n quyền của trẻ e  đ ợc họ   à  , và để từng  
b ớc thực hiện quyề   ày trê     sở b    đẳng về     ội.  
6 Khoản 1 Đ ều 24 UNCRC: Các Quốc gia thành viên thừa nh n quyền của trẻ e  đ ợ    ởng tiêu chuẩn  
sức khỏe ở mức cao nhất có thể đ ợ  và đ ợc tiếp c    á     sở chữa bệnh và phục hồi sức khỏe. Các Quốc  
178  
N oà  r  đối vớ  t   á   t        p áp  u t,  ô    ớc cho rằng NCTN phạm  
tội khác vớ     ời lớn nên họ đ ợ  đối xử   á  đối vớ     ờ  tr ởng thành phạm  
tộ . Cá     qu   p ả  xe  xét đế   ô  tr ờng xã hội, nhu cầu củ  đối vớ  NCTN để  
kịp thờ  đ   r    ững biện pháp giáo dục và hỗ trợ cho sự phát triển của họ nhằm  
  ă    ừa sự tái phạ . Cô    ớ  quy định các quốc gia kí kết phải thiết l p một độ  
tuổi độ tuổi tối thiểu  à d ớ  độ tuổ  đó trẻ em sẽ đ ợc coi là không có khả  ă   v  
phạm lu t hình sự.7 Tiếp đến tạ  Đ ều 37 củ   ô    ớc, quốc gia kí kết phả  đảm  
bảo rằng không trẻ em nào bị tra tấn hay bị đối xử hoặc trừng phạt tàn ác, vô nhân  
đạo hay hạ thấp nhân phẩm, nhữ      ờ  d ới 18 tuổi nếu gây ra nhữ    à   động  
phạm pháp sẽ không bị áp dụng hình phạt tử hình hoặc tù chung thân mà không có  
khả  ă   đ ợc phóng thích và việc bắt, giam giữ hoặc bỏ tù trẻ em phả  đ ợc tiến  
hành phù hợp với pháp lu t và chỉ đ ợc coi là biện pháp cuối cùng và áp dụng trong  
thời hạn thích hợp ngắn nhất.8 Ngoài ra trẻ em khi bị giam giữ phả  đ ợc cách ly  
vớ     ời lớ . Đ ều này nhằm bảo vệ sự an toàn củ     ời phạm tội này với những  
   ờ  tr ởng thành phạm tội. NCTN là một chủ thể đặc biệt, ngoài ra, phần lớ  đều  
cho rằng trẻ em phạm tộ  đều xuất phát từ do hoàn cảnh, thiếu sự giáo dụ ,... đồng  
thời họ  ò   ó t         p í  tr ớc vì v y cần phải hạn chế tố  đ  sự xâm phạm sức  
khỏe, tinh thần nhân phẩm và tự do của các em.  
Liên Hợp Quố   ò  b    à   vă  bản nhằ  quy định về hoạt độ   t  p áp  
đối NCTN phạm tộ  đó  à Cá  Quy tắc tiêu chuẩn tối thiểu của Liên Hợp Quốc về  
hoạt độ   t  p áp đối vớ     ờ       t à     ê  (Quy tắc Bắc Kinh). Quy tắc Bắc  
K    đã đ ợ  Đại hộ  đồng thông qua trong nghị quyết 40/33 vào ngày 29 tháng 11  
 ă  1985, quy tắ  đ ợc thực hiệ       ột p      t ệ  để củng cố hệ thố   t  
pháp cho NCTN trên toàn thế giới. Mụ  đí   và  ục tiêu của sáng kiế   ày đã đ ợc  
nêu rõ trong Quy tắc 5.9 Tại phần 3 của Quy tắc Bắ  K    đã đ   r   á  quy tắc khi  
gia thành viên phải cố gắng bảo đảm không một trẻ em nào bị t ớ  đoạt quyề  đ ợ    ởng những dịch vụ  
  ă  só  sức khỏe     v y.  
7 Đ ểm c Khoả  3 Đ ều 40 Công  ớc Liên hợp Quốc về quyền trẻ em.  
8 Đ ều 37 Công  ớc Liên hợp Quốc về quyền trẻ em.  
9 Quy tắc 5 Quy tắc Bắc Kinh Các mục tiêu của áp dụ   t  p áp đối với    ờ       t à     ê : Áp dụ   t  
p áp đối vớ     ờ       t à     ê   ần chú trọ   đến phúc lợi củ     ờ       t à     ê , và p ải bảo đảm  
179  
định tội và biện pháp áp dụng và thực thi TNHS NCTN phạm tộ  đối với NCTN  
phạm tộ . T eo đó,   á  với khi ra quyết định hình phạt đối vớ     ờ  tr ởng thành  
là dựa vào tội phạm, mứ  độ phạm tộ  t       đ   r   á  b ện pháp áp dụng và thực  
thi TNHS NCTN phạm tội với NCTN cần phả  xe  xét t ê  đến hoàn cảnh và nhu  
cầu của NCTN. Ngoài ra việc áp dụng hạn chế tự do của NCTN phạm tội phả  đ ợc  
cân nhắc kỹ   ỡ    ũ        ạn chế ở mứ  độ tối thiểu có thể và lợi ích của NCTN  
phả  đ ợ  đặt  ê   à   đầu. Về các chế tà  đối với NCTN phạm tội, giố        á  
vă    ệ  đã  êu trê , Quy tắc Bắc Ki    ũ   quy đị     ô   đ ợc kết án tử hình  
đối với bất kì tội phạ   ào và   ô   đ ợc áp dụng nhụ       đối với loại tội phạm  
này.10 Ngoài ra, Quy tắ   ũ     ấn mạnh về sử dụng hình phạt giam giữ ở mức  
thấp nhất có thể, t eo đó, v ệ  đ   trẻ em vào trại giam phả   uô   à p      á   uối  
cùng và chỉ đ ợc áp dụng trong một thời gian cần thiết tối thiểu bởi vì sẽ gây ra  
nhiều ả     ởng tiêu cự  đối với các em và sẽ để lại h u quả khó mà khắc phục  
đ ợc bằng các cố gắng chữa trị, đặc biệt tro   tr ờng hợp NCTN là nhữ      ời dễ  
bị tổ  t      bởi các ả     ởng tiêu cực. Ngoài ra bất cứ    sở giam giữ  ào  ũ   
phải mang tính cải tạo và giáo dụ       à d ới dạng một nhà tù.11  
Đối với vấ  đề phòng ngừa tội phạ       t à     ê , Đại hộ  đồng Liên hợp  
quố  đã t ô   qu  H ớng d n của Liên hợp quốc về phòng ngừa phạm pháp ở  
NCTN (H ớng d   R y d ) vào   ày 14 t á   12  ă  1990. B   ục tiêu chính của  
H ớng d   R y d  đó  à: Cá  b ện pháp phòng ngừa NCTN vi phạm pháp lu t; Can  
thiệp bảo vệ     NCTN  ó   uy    bị cô l p, bị bỏ r     y bị    ợ  đã , bó   ột;  
T ú  đẩy nỗ lực t p thể của các tổ chức xã hộ    á     u         đ   ,   à tr ờng,  
cộ   đồ   để   úp đỡ những NCTN gặp   ó   ă . H ớng d  R y d  đã đ   r   ột  
cách phòng ngừa tội phạm tích và toàn diện, với trung tâm là NCTN. Phòng ngừa  
không chỉ đ   t uần là giải quyết các tình trạng tiêu cự  t ô   qu   á     qu   
chứ   ă   và  á       ế kiểm soát xã hộ   à t  y vào đó  ầ  t ú  đẩy sự phát triển  
và phúc lợi của NCTN ngay từ khi các em còn nhỏ. Đ ều  ày đò   ỏi cần sự phối  
rằng bất cứ việc xét xử  ào đối vớ     ờ       t à     ê  p ạm tội phải luôn xem xét hoàn cảnh củ     ời  
phạm tộ   ũ        oà   ảnh d   đến hành vi phạm tội.  
10 Quy tắc 17, Quy tắc Bắc Kinh.  
11 Quy tắc 19, Quy tắc Bắc Kinh.  
180  
hợp của nhiều    qu  , tổ chức và cộ   đồng cụ thể  à  á     qu     à   ớc,  
tr ờng họ ,  á     qu   t uộ   ĩ   vực y tế,   o động và việ   à , t  p áp,… T eo  
  ớng d n Riyadh, cần xây dự    á         tr    p ò     ừa tội phạm dựa trên  
các kết quả nghiên cứu khoa họ  và đá   t     y, và phả  t eo dõ , đá     á và đ ều  
chỉ   định kỳ. Cần chú trọ   đến các chính sách phòng ngừ    ớng tới việc thúc  
đẩy quá trình xã hội hóa và tái hòa nh p thành công cho mọi trẻ em thông qua gia  
đ   ,  ộ   đồ  ,   ó  đồ   đẳ  , tr ờng học, các hoạt động dạy nghề và tạo việc  
làm.12  
Các quốc gia trên thế giớ  đ     ỗ lự  đảm bảo hệ thố   t  p áp dà     o  
NCTN tuân thủ t eo  á  đ ều  ớc quốc tế về quyề   o     ờ  tro   đó  ó quyền trẻ  
em. Dựa trên nhữ   quy định của pháp lu t quốc tế về NCTN, các quố       ũ   đã  
ban hành một hệ thống pháp lu t dành cho NCTN mà phù hợp vớ  đ ều kiện kinh tế  
vă   ó  xã  ội của mỗ    ớc.  
IV. Quyền của n ƣờ  c ƣa t  n  n ên p ạm tội trong pháp luật hình sự  
Việt Nam  
Với việc từ   b ớc nội lu t  ó   á  quy định củ   á  vă  bản pháp lu t quốc  
tế, Việt N   đã xây dự   và đ    dần hoàn thiện hệ thống pháp lu t bảo vệ trẻ em.  
Trong pháp lu t hình sự và pháp lu t tố tụng hình sự   ớ  t  đã  ó   ữ   quy định  
về quyề  và    ĩ  vụ dành cho NCTN. Về    bản, NCTN phạm tộ  đ ợ    ởng  
những quyề     bản giố          ờ  tr ởng thành phạm tộ  đ ợ  quy định tại  
Khoả  2 Đ ều 60 BLTTHS 2015    : quyề  đ ợc biết lí do mình bị khởi tố, quyền  
bào chữ ,… N oà  r , NCTN p ạm tộ   ò  đ ợ    ởng cái quyền sau:  
Thứ nhất, “Việc áp dụng và thực thi TNHS NCTN phạm tội người dưới 18 tuổi  
phạm tội phải bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi” (Khoả  1, Đ ều 91  
BLHS 2015). Đây  à  ột quy định nhằ  đò   ỏ     qu  , tổ chức, cá nhân cần phải  
đảm bảo quyết định tốt nhất đối vớ     ời d ới 18 tuổi khi tiế   à   đ   r   á  
biện pháp, hoạt độ     ê  qu   đến việc áp dụng và thực thi trách nhiệm hình sự  
12 Bộ T  p áp (2019), Báo  áo     ê   ứu pháp lu t về phòng ngừa, xử lý, phục hồi tái hòa nh p cộ   đồng  
đối vớ     ờ       t à     ê  v  p ạm pháp lu t và t            ờ       t à     ê  v  p ạm pháp lu t tại  
Việt Nam.  
181  
NCTN phạm tộ . Đây đ ợc xem là nguyên tắ     bả  để tạo đ ều kiện cho trẻ em  
tham gia quá trình tố tụng một cách dễ dàng nhất  ũ       bảo đảm các quyền lợi  
củ    ú   để   úp quá tr    tr ởng thành, và khi trở lại xã hội không bị bó   đe  
tâ    ,  ũ       p ải chịu sự kì thị của xã hội.  
Thứ hai, về việc tham gia tố tụng củ     ờ  đại diệ ,   à tr ờng, tổ chức.  
N  ờ  đại diện củ     ờ  d ớ  18 tuổ , t ầy   áo,  ô   áo, đại diện củ    à tr ờng,  
Ðoàn thanh niên, tổ chứ    á         ờ  d ớ  18 tuổ   ọc t p,   o động và sinh hoạt  
có quyề  và    ĩ  vụ tham gia tố tụng theo quyết định củ  C  qu   đ ều tra, Viện  
kiểm sát, Tòa án. (Khoả  1, Đ ều 420, BLTTHS 2015). Cụ thể, họ có quyền tham  
gia trong quá trình lấy lời khai, hỏi cung, và phải có mặt trong phiên tòa xét xử  
   ời phạm tội là trẻ em.  
Thứ ba, về việ  định tội và hình phạt đối với NCTN phạm tội. BLHS Việt  
Nam không áp dụng hình phạt tử hìn  đối vớ     ờ  d ới 18 tuổi. Ngoài ra, pháp  
lu t hình sự Việt N    ũ    ạn chế áp dụng những hình phạt   á  đối với NCTN  
phạm tộ . T  y vào đó, đ   r    ững biện pháp giáo dục nhằ    úp   o    ời  
phạm tội hiểu rõ đ ợc h u quả do hành vi của mình gây ra và tạo     ội cho các em  
sửa chữa lỗi lầm, quay trở lại hòa nh p với xã hội. Hình phạt đối vớ     ờ  d ới 18  
tuổ  đ ợ  quy định tạ  “Mụ  4” về các hình phạt đối vớ     ờ  d ới 18 tuổi phạm  
tội bao gồm các tộ  đ ợ  quy định tạ  đ ều 98, BLHS  ă  2015: “ N  ời d ới 18  
tuổi phạm tội chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt s u đây đối với mỗi tội phạm:  
Cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạ .” N oà  r , tội phạm  
d ới 18 tuổi còn bị áp dụng các biệ  p áp t  p áp b o  ồm: giáo dục tạ  xã p  ờng  
thị trấn có thời hạn từ một đế       ă   ó t ể đ ợc áp dụng với những NCTN phạm  
tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng. Biệ  p áp đ   vào tr ờ     áo d ỡng có  
thời hạn từ một  ă  đế       ă   ếu thấy do tính chất nghiêm trọng của hành vi  
phạm tội, do nhân thâ  và  ô  tr ờng sống củ     ờ  đó  à  ầ  đ   vào  ột tổ  
chức có kỷ lu t chặt chẽ. Có thể thấy đ ợ  quy định của pháp lu t Việt Nam về hình  
phạt đối với NCTN thể hiệ  đ ợc sự khoan hồng, chủ yếu nhằ  ră  đe,   áo dục  
NCTN sống có trách nhiệm và tuân thủ pháp lu t. Việ  quy định về hình phạt đối  
với NCTN nhằm trao lạ      ộ    o NCTN  ó     ội làm lại từ đầu, vì họ là những  
182  
 o     ời còn quá tuổ  đời quá trẻ việc gây ra hành vi phạm tộ  tro   độ tuổi làm  
theo sự xúi giục, quán tính, họ         n thấy đ ợc sự nguy hiểm của hành vi mình  
gây ra.  
Thứ t , về thủ tục xét xử NCTN phạm tộ . Đây đ ợc xem là một thủ tụ  đặc  
biệt với việc phải hạn chế việc các em bị ả     ở   tâ      ũ       bảo đả  đ ợc  
các quyền và lợi ích tốt nhất cho trẻ. Cụ thể, tạ  Đ ều 415 BLTTHS 2015 quy định:  
N  ời tiến hành tố tụ   đối với vụ án có sự tham gia củ     ờ  d ới 18 tuổi phải là  
   ờ  đã đ ợ  đào tạo hoặc có kinh nghiệm giải quyết các vụ á    ê  qu      ời  
d ới 18 tuổ   ũ       p ải có hiểu biết về tâm lý học, khoa học, giáo dụ  đối với  
   ờ  d ới 18 tuổ . N ày 28 t á   7  ă  2017, C á   á  Tò  á    â  dâ  tối cao  
đã b    à   T ô   t  số 01/2017/TT-TANDTC quy định phòng xử á , tro   đó  ó  
quy định về phòng xét xử củ  Tò  GĐ & NCTN. P ò   xét xử khác hoàn toàn so  
với các phòng xét xử   á  và  ò  đ ợc mọ     ời gọi với một cái tên khác là Phòng  
xét xử thân thiện. Trong phòng xử án, vị trí của nhữ      ời tiến hành tố tụng,  
   ời tham gia tố tụ  ,    ời tham dự phiên tòa, phiên họp trong phòng xử á  đ ợc  
bố trí trên cùng một mặt phẳng, sắp xếp theo hình thứ  bà  trò ; t ờng trong phòng  
xử á   ó  àu x   . N  ờ  d ới 18 tuổi tham gia tố tụng tạ  p  ê  tò  đ ợc ngồi  
cạ      ờ  đại diệ ,    ời bào chữ ,    ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của  
họ. Việc bố trí phòng xử án theo không gian mới     trê  sẽ tá  động tâm lý tốt tới  
NCTN, không làm họ hoảng sợ. Họ có thể b    tĩ    ắng nghe các lỗi lầm của mình,  
qu  đó   ểu đ ợc nhữ    à   v   ây r  để tự thân chuyển biến, tự cải tạo, nh n  
thức. Việc này tốt      à đ    ọ ra hộ  tr ờng, ra phòng xử án với cách làm mang  
tí   áp đặt.  
V. K t luận  
Việt N   đã t         á   ô    ớc quan trọng về quyề   o     ời nói chung  
và quyền trẻ e   ó  r ê  , đ ển hình là ICCPR và CRC chính vì v y đ   r    ững  
quy định nhằm bảo đảm quyền lợi của trẻ em nêu trên là phù hợp với pháp lu t quốc  
tế và thể hiện rằng Việt N   đã t ực hiệ  đú   vớ   á   ô    ớc mà Việt Nam là  
thành viên. Việc bảo vệ quyền lợi cho trẻ em trong pháp lu t hình sự ở   ớ  t  đã  
giải quyết đ ợc sự   â  đạo đối với quyề  đ ợc sống, quyề  đ ợc phát triển của trẻ  
183  
em mà pháp lu t quốc tế quy định. Đ ều đó  ò  t ể hiện pháp lu t Việt N   đã  ó  
sự t     đồng với pháp lu t quốc tế và sẵn sàng chủ động hội nh p quốc tế. Cụ thể,  
pháp lu t quốc tế và pháp lu t Việt N   đều đã đ   r    ữ   quy định riêng về thủ  
tục xét xử dà     o NCTN    : phải bảo đảm lợi ích tốt nhất củ     ờ  d ới 18  
tuổi khi áp dụng và thực thi TNHS NCTN; thành l p Tòa án riêng biệt dành cho  
NCTN  ũ       p ò   xử án riêng biệt; các vụ á   ó    ời tham gia là NCTN thì  
phả   ó    ờ  đã đ ợ  đào tạo về tâm lý học, hiểu rõ tâm lý của trẻ em; trong quá  
trình xét xử đối với NCTN phạm tộ  đều có sự tham gia của    ờ  đại diệ ,    ời  
bào chữ ,    ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Đối với vấ  đề hình phạt,  
giố       p áp  u t quốc tế, pháp lu t Việt Nam không áp dụng hình phạt tử hình  
và   u   t â  đối vớ     ời phạm tội là NCTN. Hình phạt đối với NCTN phạm tội  
đã đ ợc giảm nhẹ sẽ vớ     ờ       t à     ê  p ạm tộ  t     ứng và các hình  
phạt   á  đ ợc áp dụng với loại tội phạm này với mục đí     í    à   áo dụ  và ră  
đe,   ảm thiểu tố  đ       p ạt tù.  
Tuy nhiên, so với các quố        á ,  á  quy định về thủ tục xét xử cho  
NCTN      đ ợc cụ thể, pháp lu t Việt Nam cầ  đ   r   ột      ế xét xử riêng  
dành cho NCTN phạm tội từ      đoạn khởi tố vụ á    o đế       đoạn tội phạm  
chấp hành xong hình phạt, bên cạ   đó, độ    ũ  á  bộ t  p áp   ớc ta còn hạn chế  
về tâm lý học, khoa học, giáo dục về NCTN d   đế        ó          ệm xét xử  
các vụ án hình sự có sự t        NCTN. Đặc biệt,   à   ớc ta cần phải tạo đ ều  
kiện thu n lợi cho tội phạ  d ới 18 tuổi tham gia quá trình tố tụng hình sự  ũ   
      úp đỡ tội phạm tái hòa nh p cộ   đồng sau khi thực hiện hình phạt để các em  
có thể tiếp tục học t p và phát triển. Cụ thể cần phải cân nhắc xem xét tạo ra những  
       tr    dà     o   ững NCTN phạm tội tái hòa nh p cộ   đồng với sự phối  
hợp củ   á   á   â , đoà  t ể cần thiết để giúp các em có thể tự tin quay trở lại với  
    đ   , tr ờng học xã hội mà không phải chịu bất cứ sự kì thị nào.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Cô    ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em.  
184  
2. Quy tắc tiêu chuẩn tối thiểu của Liên Hợp Quốc về hoạt độ   t  p áp đối  
vớ     ờ       t à     ê  (Quy tắc Bắc Kinh)  
3. H ớng d n của Liên hợp quốc về phòng ngừa phạm pháp ở    ờ       
t à     ê  (H ớng d n Riyadh).  
4. Bộ lu t Hình sự Việt Nam 2015.  
5. Bộ lu t tố tụng Hình sự Việt Nam 2015.  
6. Tòa án nhân dân tố    o (2017), T ô   t  số 01/2017/TT-TANDTC quy  
định về phòng xử án.  
7. Bộ T  p áp (2019), Báo  áo     ê   ứu pháp lu t về phòng ngừa, xử lý,  
phục hồi tái hòa nh p cộ   đồ   đối vớ     ờ       t à     ê  v  p ạm pháp lu t  
và t            ờ       t à     ê  v  p ạm pháp lu t tại Việt Nam.  
8. Đỗ Thúy Hạnh (2016), Quyền củ     ờ       t à     ê  tro    u t tố  
tụng hình sự Việt Nam.  
9. P ù   Vă  Hoà   (2020), N uyê  tắc xử       ờ  d ới 18 tuổi phạm tội  
t eo quy định của Bộ lu t Hình sự Việt Nam, Tạp chí Tòa án nhân dân.  
10. Phạm Thị Thanh Nga (2014), Thự  t   Cô    ớc Quyền trẻ em ở Việt  
Nam: Tuổi chịu trách nhiệm hình sự và chế tà  đối vớ     ờ       t à     ê  p ạm  
tội, Tạp chí nghiên cứu lập pháp.  
185  
pdf 10 trang Thùy Anh 12120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Quyền của người chưa thành niên phạm tội trong pháp luật hình sự Việt Nam và quốc tế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfquyen_cua_nguoi_chua_thanh_nien_pham_toi_trong_phap_luat_hin.pdf