Bài giảng Quản trị tài sản trí tuệ và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ - Bài 3: Quyền đối với bằng độc quyền sáng chế và giải pháp hữu ích - Vũ Bích Ngọc
Câu hỏi thảo luận
• Công ty do bạn làm chủ sở hữu vừa nộp đơn đăng kí bảo
hộ sáng chế cho quy trình sản xuất giống bacigold ứng
dụng trong nuôi tôm nhằm phân huỷ kháng sinh tồn dư
trong tôm.
• 2 tháng sau bạn phát hiện có 1 công ty khác sản xuất sản
phẩm với quy trình giống bên mình
• Nêu giải pháp để bảo vệ sáng chế và sản phẩm của công
ty bạn
• Gợi ý Luật tham chiếu
• Luật sở hữu trí tuệ 2015 sửa đổi 2019
• Nghị định 119/2010/NĐ-CP
• Nghị định số 105/2006/NĐ-CP
giải pháp kỹ thuật
sản phẩm quy trình
KHÁI NIỆM Sáng chế
(invention)
nhằm giải quyết một vấn
đề xác định bằng việc ứng
dụng các quy luật tự nhiên
[Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ]
Điều kiện bảo hộ
“không phải là
hiểu biết thông
thường”
10 năm
20 năm
Kể từ ngày nộp đơn ưu tiên
[ Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ]
5
1. Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán
học;
2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực
hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực
hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy ꢀnh;
Đối tượng
loại trừ
“Các đối
3. Cách thức thể hiện thông tin;
tượng sau
đây không
được bảo
hộ với danh
nghĩa sáng
chế:
4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
5. Giống thực vật, giống động vật;
6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu
mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi
sinh;
7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa
bệnh cho người và động vật.”
6
chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức
mô tả bằng
bất kỳ hình
sử dụng,
văn bản hoặc thức nào khác
Tính mới
của sáng
chế
ở trong nước hoặc ở nước ngoài
“1. Sáng chế
được coi là có
tính mới
nếu.."
trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc
trước ngày ưu ꢀên trong trường hợp đơn
đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu
ꢀên.
7
• Bất kỳ người nào đã nộp một
Đơn đăng ký hợp lệ đối với
một Sáng chế tại một trong
các nước thành viên của
Công Ước, sẽ được hưởng
một quyền ưu tiên trong thời
hạn 12 tháng tính từ ngày nộp
đơn đầu tiên, trong việc đăng
ký vào các nước thành viên
khác
QUYỀN ƯU TIÊN
CỦA ĐƠN ĐĂNG
KÝ THEO ĐIỀU 4
CÔNG ƯỚC
PARIS
chỉ có một số
người có hạn
được biết và
Tính mới
của sáng
chế
“2. Sáng chế
được coi là
chưa bị bộc
lộ công khai
nếu"
có nghĩa vụ
giữ bí mật về
sáng chế đó.
a) Sáng chế bị người khác
công bố nhưng không
được phép của người có
quyền đăng ký
Tính mới của
sáng chế
“3. SCkhông bị coi
là mất tính mới
nếu được công
bố trong các
trường hợp sau
đây với điều kiện
đơn đăng ký SC
được nộp trong
thời hạn sáu
tháng kể từ ngày
công bố:”
b) Sáng chế được người có
quyền đăng ký công bố dưới
dạng báo cáo khoa học;
c) Sáng chế được người có
quyền đăng ký trưng bày tại
cuộc triển lãm quốc gia của
Việt Nam hoặc tại cuộc triển
lãm quốc tế chính thức hoặc
được thừa nhận là chính thức.
sáng chế đó là một bước
tiến sáng tạo,
Trình độ
sáng tạo
của sáng
chế
“Sáng chế
được coi là
có trình độ
sáng tạo
nếu”
không thể được tạo ra
một cách dễ dàng đối với
người có hiểu biết trung
bình về lĩnh vực kỹ thuật
tương ứng.”
có thể thực
hiện được
việc chế tạo,
sản xuất hàng
loạt sản phẩm
hoặc
Khả năng áp
dụng của
sáng chế
“Sáng chế
được coi là
có khả năng
áp dụng
và thu
được kết
quả ổn
định.
áp dụng lặp đi
lặp lại quy
trình là nội
dung của
công nghiệp
nếu”
sáng chế
12
Bản mô tả sáng chế:
gồm Phần mô tả, Yêu
cầu bảo hộ, Hình vẽ
(nếu có)
Tờ khai: Theo mẫu
Bản tóm tắt: ít hơn
150 từ, có thể có
hình vẽ đại diện hoặc
công thức hóa học
Giấy ủy quyền đại
diện (nếu đơn nộp
thông qua đại diện
SHCN)
Lập hồ sơ
đăng ký
Các khoản phí, lệ phí
13
PHẦN MÔ TẢ (description) gồm:
(iii) Tình trạng
kỹ thuật của
lĩnh vực sử
(v) Mô tả vắn
tắt các hình vẽ
kèm theo (nếu
(vi) Mô tả chi
tiết các phương
án thực hiện
(viii) Những lợi
ích (hiệu quả)
có thể đạt
(iv) Bản chất kỹ
(ii) Lĩnh vực sử
dụng sáng chế
(vii) Ví dụ thực
hiện sáng chế;
(i) Tên sáng chế
thuật của sáng
chế
dụng sáng chế
có);
sáng chế;
được.
Bản mô tả
sáng chế gồm
(điểm 23.6
Thông tư
01/2007/TT-
BKHCN)
YÊU CẦU BẢO HỘ (claims): dùng để xác định
phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng
chế.
HÌNH VẼ (nếu có)
BẢN TÓM TẮT (Abstract)
14
Cục Sở hữu trí tuệ, 386 Nguyễn
Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí
Minh (27B Nguyễn Thông, P7, Q3)
Nộp đơn
đăng ký
Văn phòng đại diện tại TP Đà
Nẵng
Có thể nộp qua đường bưu điện
(gửi bảo đảm)
15
Quy trình xử lý đơn sáng chế tại Cục SHTT
16
Đơn sẽ được thẩm định hình thức trong
thời hạn 1 tháng
Theo dõi
tiến trình
thẩm định
hình thức
Nếu không có thiếu sót, đơn sẽ được
chấp nhận đơn
Nếu có thiếu sót, Cục SHTT sẽ gửi
Thông báo yêu cầu chủ đơn khắc phục
à
trong thời hạn 2 tháng Nếu chủ đơn
không có ý kiến trả lời thì đơn sẽ bị từ
chối chấp nhận đơn
17
Thời hạn công bố: tháng
thứ 19 kể từ ngày nộp
đơn hoặc ngày ưu tiên
(nếu có)
Theo dõi
việc công bố
Công bố sớm: trong vòng
hai tháng kể từ ngày yêu
cầu à Tổng thời gian xử
lý đơn sẽ được rút ngắn
18
Cần nộp yêu cầu thẩm định
nội dung:
• có thể nộp ngay từ khi nộp đơn
(đánh dấu vào tờ khai và nộp phí)
• Sáng chế: trước thời điểm 42
tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc
ngày ưu tiên
• Giải pháp hữu ích: trước thời
điểm 36 tháng kể từ ngày nộp đơn
hoặc ngày ưu tiên
Yêu cầu
thẩm định
nội dung
Nếu không nộp: Đơn bị coi
như rút bỏ
19
Thông báo kết quả thẩm định nội dung (lần
thứ nhất): 18 tháng kể từ ngày yêu cầu thẩm
định nội dung hoặc ngày công bố, tùy theo
ngày nào muộn hơn
Theo dõi
tiến trình
thẩm định
nội dung
- Nếu đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ và không
có thiếu sót, đơn sẽ được Thông báo cấp
à
Bằng Nộp lệ phí cấp Bằng trong thời
hạn 3 tháng
- Nếu có thiếu sót hoặc không đáp ứng các tiêu
chuẩn, Cục SHTT sẽ gửi Thông báo kết quả
thẩm định nội dung và yêu cầu chủ đơn có ý
à
kiến trả lời trong thời hạn 3 tháng Nếu
chủ đơn không có ý kiến trả lời thì đơn sẽ
bị từ chối cấp bằng
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Quản trị tài sản trí tuệ và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ - Bài 3: Quyền đối với bằng độc quyền sáng chế và giải pháp hữu ích - Vũ Bích Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_quan_tri_tai_san_tri_tue_va_chuyen_giao_cong_nghe.pdf

