Phát triển công nghiệp theo lãnh thổ tại tỉnh Thanh Hóa

TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021  
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THEO LÃNH THỔ  
TẠI TỈNH THANH HÓA  
Lê Hữu Khuê1, Thiều Thị Hường2  
TÓM TẮT  
Bằng việc sử dụng các chỉ số và bản đồ, bài báo đã phân tích tình hình phát triển  
công nghiệp theo lãnh thổ tại tỉnh Thanh Hóa. Kết quả cho thấy trong hai thập kỷ gần đây  
công nghiệp ở Thanh Hóa được phát triển ở tất cả các lãnh thổ hành chính cấp huyện (thị  
xã, thành phố) và vùng lãnh thổ. Trong đó các huyện thuộc vùng đồng bằng và ven biển,  
công nghiệp có mật độ cao hơn và phát triển nhanh hơn. Trên địa bàn Thanh Hóa đã hình  
thành 47 cụm, 16 khu, 5 dải và 2 trung tâm công nghiệp. Bài báo đã đề xuất một số giải  
pháp để phát triển công nghiệp theo lãnh thổ hợp lý tại Thanh Hóa đến năm 2030.  
Từ khóa: Phát triển công nghiệp, lãnh thổ, tỉnh Thanh Hóa.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Phát triển công nghiệp theo lãnh thổ là một yêu cầu tất yếu trong quá trình công  
nghiệp hóa đất nước và từng lãnh thổ, trong đó có Thanh Hóa. Thời gian gần đây đã có  
những đánh giá về sự phát triển công nghiệp Thanh Hóa nói chung [6], về cơ cấu công  
nghiệp và sự phát triển doanh nghiệp công nghiệp [4], hoặc các khu công nghiệp tập  
trung nói riêng [5]… Tuy nhiên, nghiên cứu về phát triển công nghiệp theo lãnh thổ tại  
Thanh Hóa còn ít được chú ý. Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào phân tích tình hình  
phát triển công nghiệp theo lãnh thổ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nhằm tìm kiếm những  
giải pháp để điều chỉnh không gian phân bố công nghiệp phù hợp với yêu cầu đưa Thanh  
Hóa trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030 [1].  
2. CHỈ SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Về chỉ số dùng để nghiên cứu, chúng tôi chọn 2 chỉ số: giá trị sản xuất công nghiệp  
và mật độ sản xuất công nghiệp để phân tích sự phát triển công nghiệp theo lãnh thổ tại  
Thanh Hóa:  
Giá trị sản xuất công nghiệp: Chỉ số này được Cục Thống kê và Sở Công thương  
tỉnh Thanh Hóa tính toán và công bố hàng năm.  
Mật độ sản xuất công nghiệp: Chỉ số này được tính bằng giá trị sản xuất công  
nghiệp trên mỗi km2 (Density of Industrial Gross output at Constant 2010 prices by per  
km2). Chỉ số không lệ thuộc vào đơn vị đo cụ thể, là thước đo để đánh giá hoạt động công  
nghiệp theo lãnh thổ, cho biết giá trị mà hoạt động công nghiệp tạo ra trên lãnh thổ,  
1 Ban Quản lý Nhà ở sinh viên, Trường Đại học Hồng Đức, [email protected]  
2 Giáo viên Trường Trung học phổ thông Triệu Sơn 5, tỉnh Thanh Hóa  
50  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021  
những lợi ích mà công nghiệp mang lại cho lãnh thổ, những tác động của các nhân tố  
kinh tế và địa lí đối với sản xuất công nghiệp và hiệu quả của các chính sách phát triển  
công nghiệp theo lãnh thổ. Đáng chú ý là chỉ số mật độ GDP (GDP Density) đã được  
Gallup J. L., Sachs J. D., and Mellinger A. D sử dụng năm 1999 để lập bản đồ mật độ  
GDP toàn cầu. Đến năm 2017 Geography and Economic Development và Viện Chiến  
lược phát triển sử dụng để phân vùng kinh tế Việt Nam.  
Về phương pháp: Hai phương pháp sử dụng để phân tích là phương pháp so sánh  
và phương pháp phân tích bản đồ. Chúng tôi tiến hành so sánh giá trị và mật độ giá trị sản  
xuất công nghiệp theo các đơn vị hành chính cấp 2 (27 huyện và tương đương), theo vùng  
và theo các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Đồng thời phân tích thông tin về  
phân bố các cơ sở, khu, cụm, trung tâm và dải công nghiệp trên bản đồ Thanh Hóa để rút  
ra những nhận xét cần thiết.  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Khái quát chung về công nghiệp Thanh Hóa  
Trong 5 năm qua (2016 - 2020), giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng đột phá,  
bình quân hằng năm 20%, vượt kế hoạch và cao nhất từ trước đến nay. Năm 2020 đạt  
144.532 tỷ đồng, gấp 2,5 lần năm 2015, đứng đầu các tỉnh Bắc Trung bộ. Đã hoàn thành  
và đưa vào hoạt động nhiều cơ sở công nghiệp mới, đặc biệt là Liên hợp Lọc hóa dầu  
Nghi Sơn (một trong 3 dự án công nghiệp lớn nhất cả nước); triển khai xây dựng một số  
dự án công nghiệp quy mô lớn, tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong giai  
đoạn tới. Các sản phẩm công nghiệp chủ lực đều duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Các  
ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động và sản xuất tiểu thủ công nghiệp được quan  
tâm phát triển, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động [6].  
Tỷ trọng của công nghiệp trong GRDP của Thanh Hóa đã tăng từ 22,3% (2011) lên  
32,4% (2019) và đạt mức 35% vào năm 2020. Đây được coi là mức cao (cả về tỷ lệ và  
tốc độ tăng) so với các địa phương trong vùng Duyên hải miền trung (đứng thứ hai, sau  
Hà Tĩnh: 39,1%) [4].  
Giá trị sản xuất công nghiệp (SXCN) tăng đều qua các năm. Tốc độ tăng trưởng  
giai đoạn 2011-2015 đạt trên 14,1%/năm (thấp hơn nhiều so với quy hoạch đề ra là  
28,1%/năm) [2]; Giai đoạn 2016 - 2017, tăng trưởng chậm lại, trên 10%/năm; Từ năm  
2018, do có một số dự án lớn đi vào hoạt động như: Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn (2018),  
dự án Thép Nghi Sơn (2019), nên tăng trưởng giá trị SXCN tăng cao, đạt 34,2% (năm  
2018) và 32,6% (năm 2019) [4]. Trong nội bộ ngành công nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất  
của phân ngành chế tạo, chế biến luôn chiếm cao (trên 95%) trong tổng giá trị sản xuất toàn  
ngành công nghiệp [6].  
3.2. Phát triển công nghiệp Thanh Hóa theo các lãnh thổ hành chính cấp huyện  
Do các huyện tăng cường huy động nguồn lực, có những ưu tiên để phát triển công  
nghiệp, tăng cường liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,… nên công nghiệp ở tất  
cả các lãnh thổ cấp huyện đều có tốc độ tăng trưởng khá cao cả về giá trị sản xuất và mật  
độ công nghiệp.  
51  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021  
Về tốc độ tăng trưởng. Trong giai đoạn 2011 - 2019, các huyện (và tương đương)  
có tốc độ tăng giá trị SXCN cao nhất là Thị xã Nghi Sơn (12,8 lần), gắn liền với sự vận  
hành thương mại nhà máy lọc hóa dầu. Sau đó đến Nga Sơn và Vĩnh Lộc (7,4 lần) do đẩy  
mạnh phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (Vĩnh Lộc), công nghiệp dệt,  
may, đóng giày… (Nga Sơn). Các huyện có tốc độ tăng trưởng công nghiệp chậm là  
Đông Sơn (0,8 lần), Như Thanh (1,2 lần), Thường Xuân (1,5 lần)... do khả năng thu hút  
đầu tư phát triển công nghiệp còn yếu (Bảng 1).  
Về mật độ công nghiệp. Mật độ công nghiệp có sự chênh lệch rất lớn giữa các đơn  
vị hành chính cấp huyện. Thấp nhất là huyện Mường Lát (26 triệu đồng/km2) và cao nhất  
là thành phố Thanh Hóa (185,5 tỷ đồng/km2), chênh nhau 7.134 lần.  
Sự chênh lệch về mật độ công nghiệp giữa các đơn vị cấp huyện cũng thể hiện  
ngay trong từng vùng. Trong nội bộ vùng núi, chênh lệch giữa huyện có mật độ công  
nghiệp thấp nhất là Mường Lát (26 triệu đồng/km2) và huyện có mật độ công nghiệp cao  
nhất là Thạch Thành (2.434 triệu đồng/km2) lên tới 93 lần). Trong nội bộ vùng ven biển  
chênh lệch giữa thị xã Nghi Sơn (137,8 tỷ đồng/km2) và huyện Quảng Xương (7,8 tỷ  
đồng/km2) là 17,6 lần và trong nội bộ vùng đồng bằng chênh lệch giữa thành phố Thanh  
Hóa (185,5 tỷ đồng/km2) và huyện thấp nhất là Triệu Sơn (3,7 tỷ đồng/km2) là 50 lần.  
Nhóm lãnh thổ cấp huyện có mật độ công nghiệp cao là thành phố Thanh Hóa  
(185,5 tỷ đồng/km2), sau đó đến thị xã Nghi Sơn (137,8 tỷ đồng/km2) và thị xã Bỉm Sơn  
(126,1 tỷ đồng/km2). Đây chính là cơ sở để hình thành những trung tâm công nghiệp  
mạnh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.  
Nhóm các huyện có mật độ công nghiệp thấp nằm ở khu vực miền núi như Mường  
Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Thường Xuân…  
Bảng 1. Giá trị và mật độ sản xuất công nghiệp Thanh Hóa các năm 2010, 2019  
phân theo huyện, thị xã, thành phố  
Mật độ  
Giá trị SXCN (Tỷ đồng - Tăng, giảm  
Diện tích GTSXCN  
TT Tên huyện, thị xã  
Giá so sánh 2010)  
2010 - 2019  
năm 2019  
Thành phố  
1 TP Thanh Hóa  
2 TP Sầm Sơn  
Năm 2010 Năm 2019  
(lần)  
3,1  
2,2  
1,7  
12,8  
1,2  
0,8  
1,7  
1,7  
2,8  
1,6  
(km2) (Tỷ đ/km2)  
8.755,9  
217,9  
27.312,02  
473,29  
147,2  
44,9  
185,5  
10,5  
126,1  
137,8  
8,3  
3 TX Bỉm Sơn  
5.087,4  
4.902,6  
2.107,1  
1.931,6  
852,2  
8.487,14  
62.801,21  
2.463,75  
1.474,56  
1.415,87  
1.092,69  
1.659,54  
2.211,16  
67,3  
4 TX Nghi Sơn  
455,6  
295,1  
82,4  
5 Huyện Thọ Xuân  
6 Huyện Đông Sơn  
7 Huyện Nông Cống  
8 Huyện Triệu Sơn  
9 Huyện Quảng Xương  
10 Huyện Hà Trung  
17,9  
4,8  
292,5  
290,1  
212,4  
245,6  
626,0  
3,7  
601,4  
7,8  
1.394,0  
9,0  
52  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021  
11 Huyện Nga Sơn  
12 Huyện Yên Định  
13 Huyện Thiệu Hóa  
14 Huyện Hoằng Hóa  
15 Huyện Hậu Lộc  
16 Huyện Vĩnh Lộc  
17 Huyện Thạch Thành  
18 Huyện Cẩm Thủy  
19 Huyện Ngọc Lạc  
20 Huyện Lang Chánh  
21 Huyện Như Xuân  
22 Huyện Như Thanh  
23 Huyện Thường Xuân  
24 Huyện Bá Thước  
25 Huyện Quan Hóa  
26 Huyện Quan Sơn  
27 Huyện Mường Lát  
Toàn tỉnh  
406,4  
552,1  
447,9  
800,1  
371,0  
208,2  
818,1  
129,4  
175,8  
36,2  
3.015,49  
2.808,28  
1.553,71  
2.195,61  
1.402,97  
1.550,31  
1.295,13  
657,53  
7,4  
5,1  
3,5  
2,7  
3,8  
7,4  
1,6  
5,1  
3,0  
2,0  
3,3  
1,2  
1,5  
5,4  
4,0  
3,5  
4,4  
4,06  
2,34  
9,80  
2,29  
145,2  
228,7  
20,7  
12,2  
164,9  
9,4  
224,6  
9,7  
162,0  
150,9  
8,6  
10,2  
551,7  
2,347  
1,547  
1,050  
0,123  
0,580  
0,426  
0,172  
0,568  
0,342  
0,064  
0,026  
11,34  
0,518  
36,560  
42,733  
425,0  
522,17  
497,2  
72,24  
585,9  
94,9  
315,06  
543,7  
207,0  
128,5  
82,1  
250,23  
587,3  
190,90  
1.105,1  
774,2  
440,19  
86,1  
17,3  
340,90  
61,04  
995,1  
943,5  
4,9  
21,59  
808,7  
31.042,1  
1.780,3  
7.299,4  
21.962,4  
126.084,63  
4.167,01  
71.548  
11.120,6  
8.045,9  
1.957,0  
1.178,7  
Miền núi  
Ven biển  
Đồng bằng  
50.370  
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa - Niên giám thống kê năm 2010 và năm 2019  
3.3. Phát triển công nghiệp theo các vùng  
Thanh Hóa tập trung phát triển công nghiệp trên cả 3 vùng lãnh thổ  
Giai đoạn 2011 - 2015: Giá trị SXCN tập trung chủ yếu ở vùng xuôi (gần 95%). Một  
số địa bàn có mức độ công nghiệp tập trung lớn, như thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm  
Sơn, thị xã Tĩnh Gia, Thọ Xuân và Hà Trung. Năm 2011, 05 địa phương này đã chiếm trên  
77,2% giá trị SXCN toàn tỉnh; đến năm 2015 tăng lên trên 77,8%. Đáng chú ý là, bên cạnh  
TP Thanh Hóa luôn dẫn đầu trong công nghiệp của tỉnh (khoảng 40%), thì một số địa  
phương có sự phát triển công nghiệp khá như: Tĩnh Gia, Nga Sơn, Vĩnh Lộc... (Bảng 2).  
Giai đoạn 2016 - 2020: Với sự phát triển của Khu kinh tế Nghi Sơn, cơ cấu công  
nghiệp theo lãnh thổ ở Thanh Hóa có những thay đổi rất lớn. Vùng ven biển từ 23,5% năm  
2010 tăng lên 56,7% năm 2019, vùng núi chiếm tỉ trọng thấp và giảm từ 5,7% năm 2010  
xuống còn 3,3% năm 2020. Vùng đồng bằng giảm từ 70,8% năm 2010 xuống còn 40%  
năm 2019 (Bảng 1).  
Năm 2010 mật độ công nghiệp trung bình của Thanh Hóa là 2,79 tỷ đồng/km2. Đến  
năm 2019, con số này là 11,34 tỷ đồng/km2, gấp 4,06 lần. Năm 2019, mật độ công nghiệp  
của vùng núi rất thấp, trung bình chỉ 518 triệu đồng/km2, vùng đồng bằng có mật độ công  
nghiệp cao nhất (42,7 tỷ đồng/km2) tiếp đến là vùng ven biển (36,5 tỷ đồng/km2).  
53  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021  
Vùng đồng bằng chiếm 21,7% giá trị SXCN của tỉnh và tập trung phát triển các  
ngành công nghiệp chủ lực như: Lắp ráp ô tô, xi măng, dệt may, giày da và một số ngành  
sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo khác; phát triển Tiểu thủ công nghiệp.  
Bảng 2. Một số chỉ tiêu về cơ cấu công nghiệp Thanh Hóa theo vùng năm 2020  
ĐVT: %  
Giá trị  
Nhân lực  
công  
nghiệp  
Tăng trưởng Tăng trưởng  
Diện  
Tích  
Dân  
số  
SXCN  
(giá so sánh  
2010)  
100,0  
Vùng  
CN 2010-  
2015  
CN 2016 -  
2020  
Tổng  
Vùng ven biển  
Vùng đồng bằng 10,6  
Vùng miền núi 71,8  
100,0  
17,6  
100,0  
45,4  
29,5  
25,1  
100,0  
59,6  
32,7  
7,7  
12,6  
13,3  
10,4  
12,7  
11,8  
14,5  
10,1  
8,2  
72,9  
21,7  
5,4  
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của sở Công Thương Thanh Hóa  
Vùng ven biển chiếm 72,9% giá trị SXCN của tỉnh và tập trung phát triển công  
nghiệp ở Khu kinh tế Nghi Sơn chủ yếu các ngành công nghiệp nặng (lọc hóa dầu, cơ  
khí, luyện kim, nhiệt điện…) đồng thời tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp nhẹ  
(sản xuất hàng xuất khẩu, chế biến nông thủy sản, chế biến thực phẩm, tiểu thủ công  
nghiệp…) theo hướng tập trung ở các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.  
Vùng miền núi chiếm 5,4% giá trị SXCN của tỉnh và tập trung phát triển thủy điện,  
chế biến nông, lâm sản (thịt gia súc, gia cầm, gỗ, luồng), thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu  
xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất hàng may mặc, giày xuất khẩu...  
3.4. Phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp  
Hiện nay, trên lãnh thổ Thanh Hóa đã hình thành 5 hình thức tổ chức lãnh thổ công  
nghiệp là điểm, cụm, khu, trung tâm và dải công nghiệp. Do số lượng điểm công nghiệp  
toàn tỉnh nhiều, nên trong bài báo nhóm tác giả chỉ đề cập đến một số điểm công nghiệp  
lớn, nổi trội hơn trong tỉnh.  
3.4.1. Cụm công nghiệp  
Theo quy hoạch (đến năm 2025, định hướng đến năm 2030), Thanh Hóa có 71  
Cụm công nghiệp (tổng diện tích đất quy hoạch là 2.139 ha). Đến năm 2019, đã có 47  
Cụm công nghiệp đi vào hoạt động, diện tích cho thuê đạt 559,7 ha (tỷ lệ lấp đầy 32,7%).  
Đến cuối năm 2020, tỷ lệ này đạt 40,1%. Vốn đầu tư hạ tầng lũy kế đến tháng 12/2020  
đạt 1.674,96 tỷ đồng (đạt 37,8% so với kế hoạch).  
Các Cụm công nghiệp đã thu hút được 243 doanh nghiệp vào hoạt động với tổng  
vốn đầu tư đạt 5.917,2 tỷ đồng; thu hút 73.996 lao động. Giá trị SXCN đạt 12.244,8 tỷ  
đồng; đóng góp cho ngân sách 352,1 tỷ đồng.  
Quy mô trung bình của các Cụm công nghiệp là khoảng 30 ha. Các địa phương có  
nhiều Cụm công nghiệp là: Hà Trung (7 cụm), thành phố Thanh Hóa (4 cụm), Thọ Xuân  
(4 cụm), Yên Định (4 cụm), Triệu Sơn (4 cụm), các huyện miền núi chỉ 1 - 2 Cụm.  
54  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021  
Tuy nhiên, trong số 71 Cụm công nghiệp được quy hoạch có tới 20 Cụm công  
nghiệp (28,17%) có diện tích dưới 20 ha. Tính đến 31/12/2018, trong số 47 Cụm công  
nghiệp đã đi vào hoạt động, có tới 20 Cụm công nghiệp (42,55%) có diện tích dưới 20 ha;  
trong đó có 7 Cụm công nghiệp (14,9%) có quy mô diện tích dưới 10 ha. Quy mô này là  
quá nhỏ và ảnh hưởng xấu đến thu hút đầu tư và sự phát triển của doanh nghiệp trong mở  
rộng sản xuất.  
3.4.2. Khu công nghiệp  
Thanh Hóa có 16 Khu công nghiệp, bao gồm 8 Khu công nghiệp và 8 Khu công  
nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn.  
Các Khu công nghiệp độc lập. 08 Khu công nghiệp độc lập có tổng diện tích 2.035 ha  
với cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, trong đó 100% các Khu công nghiệp có hệ thống xử lý  
nước thải tập trung.  
Khu công nghiệp Lễ Môn (thành phố Thanh Hóa) có diện tích là 87,61ha với nhiều  
doanh nghiệp FDI hoạt động hiệu quả như: Công ty TNHH Sunjade (Đài Loan), Công ty  
TNHH Sakurai (Nhật Bản), Công ty TNHH Yotsuba Dress (Nhật Bản)… và những  
doanh nghiệp lớn của Việt Nam như Vinamilk... Khu công nghiệp Lễ Môn hiện đang  
khuyến khích thu hút các dự án ứng dụng công nghệ cao, chế tạo và gia công từ các  
nguồn nguyên liệu trong tỉnh, sử dụng nhiều lao động và sản xuất các mặt hàng xuất khẩu  
có giá trị kinh tế cao; nhóm ngành sản xuất hàng tiêu dùng, dệt may, giày da; chế biến  
nông, lâm, thủy sản; lắp ráp cơ khí, điện tử, thiết bị viễn thông.  
Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga (thành phố Thanh Hóa) có diện tích 150  
ha, nằm ở phía Bắc thành phố Thanh Hóa với các lĩnh vực chính là sản xuất lắp ráp hàng  
điện tử, viễn thông; may mặc, bao bì; sản xuất đồ gia dụng, thủ công mỹ nghệ, chế biến  
nông lâm thực phẩm, thức ăn gia súc, gia cầm; các ngành cơ khí chế tạo, lắp ráp và dịch vụ.  
Khu công nghiệp Hoàng Long (thành phố Thanh Hóa) có diện tích là 286 ha, đã đầu tư  
khá hoàn thiện cơ sở hạ tầng với các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất hàng  
tiêu dùng, dệt, may, cơ khí...  
Khu công nghiệp Bỉm Sơn (thị xã Bỉm Sơn), rộng 566 ha với các ngành công  
nghiệp: cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, hóa chất, phân bón, hàng tiêu dùng  
xuất khẩu...  
Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng (huyện Thọ Xuân) rộng 550 ha, tập trung  
phát triển các ngành điện tử, viễn thông; sản xuất và lắp ráp các sản phẩm điện tử, viễn  
thông. Sau năm 2020 sẽ phát triển thành khu công nghệ cao của tỉnh.  
Khu công nghiệp Thạch Quảng (huyện Thạch Thành): Diện tích quy hoạch Khu  
công nghiệp là 100 ha. Thu hút các ngành chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; thuốc;  
phân bón; sản xuất vật liệu xây dựng...  
Khu công nghiệp Bãi Trành (huyện Như Xuân): Quy hoạch Khu công nghiệp với  
diện tích 116 ha, tập trung phát triển chế biến một số sản phẩm sau lọc hóa dầu, chế biến  
lâm sản, khoáng sản.  
55  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021  
Khu công nghiệp Ngọc Lặc (huyện Ngọc Lặc): Diện tích quy hoạch là 150 ha, đầu  
tư hạ tầng tập trung vào chế biến nông, lâm sản, sản xuất dược liệu, chế biến gỗ, sản xuất  
mặt hàng xuất khẩu.  
Các khu công nghiệp trong Khu kinh tế Nghi Sơn: có 8 Khu công nghiệp với tổng  
diện tích là 2.789,49 ha, bao gồm Khu liên hợp lọc hoá dầu, Trung tâm nhiệt điện Nghi  
Sơn, Khu công nghiệp luyện kim (473,60 ha) và 5 Khu công nghiệp tập trung (Khu công  
nghiệp số 1 (241,29 ha), Khu công nghiệp số 2 (128,37 ha), Khu công nghiệp số 3  
(247,12 ha), Khu công nghiệp số 4 (385,24 ha), Khu công nghiệp số 5 (462,87 ha).  
Khu liên hợp lọc hoá dầu: Diện tích quy hoạch 504 ha; trong đó 394 ha thuộc mặt  
bằng nhà máy giai đoạn 1 (bao gồm Khu nhà máy, khu cảng và khu đường ống dẫn dầu),  
110 ha quy hoạch cho giai đoạn mở rộng công suất lên 20 triệu tấn/năm.  
Trung tâm nhiệt điện Nghi Sơn: Diện tích quy hoạch 347 ha, gồm mặt bằng nhà  
máy nhiệt điện Nghi Sơn 1, Nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn 2 và khu bến cảng chuyên  
dụng (20 ha).  
Bảng 3. Một số chỉ tiêu kinh tế các KKT, KCN và CCN Thanh Hóa  
STT  
1
2
3
4
5
6
7
Chỉ tiêu  
KKT Nghi Sơn Các KCN  
Các CCN  
12.244,8  
Giá trị sản xuất CN-TM-DV (tỷ đồng)  
Giá trị xuất khẩu (triệu USD)  
Thu ngân sách (tỷ đồng)  
Giải quyết việc làm (người)  
Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)  
390.413  
3.713  
51.863  
37.000  
188.252  
10  
186.622  
4.863  
5.513  
67.000  
8.741  
25  
-
352,1  
73.996  
7.903,2  
37,8  
Đầu tư hạ tầng (% so với kế hoạch)  
Tỷ lệ lấp đầy (% so với kế hoạch)  
15,0  
-
40,1  
Nguồn: Báo cáo của UBND tỉnh Thanh Hóa [10]  
Về đầu tư hạ tầng: Các khu công nghiệp đều đang đẩy nhanh hoàn thiện các hạng  
mục liên quan đến hạ tầng kỹ thuật (san lấp mặt bằng, đường giao thông, hệ thống cấp  
điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải...) và hạ tầng xã hội (nhà ở cho công nhân, các khu  
tái định cư...) để tạo điều kiện tốt cho thu hút dự án đầu tư [6].  
Về thu hút đầu tư: Từ 2016 đến nay, các khu công nghiệp đã thu hút được 143 dự án  
(gồm: 121 dự án FDI và 22 dự án trong nước, với tổng vốn đầu tư đăng ký 6.635 tỷ đồng  
và 219,7 triệu USD. Lũy kế, tại các Khu công nghiệp đã thu hút được 334 dự án trong  
nước, tổng vốn đăng ký đầu tư là 18.363 tỷ đồng, vốn thực hiện đạt 8.724 tỷ đồng và 38 dự  
án FDI với tổng vốn đăng ký đầu tư là 553 triệu USD, vốn thực hiện đạt 345,4 triệu USD.  
Năm 2019, Khu công nghiệp Bỉm Sơn đã thu hút được 9 dự án FDI với tổng vốn đăng ký  
170,8 triệu USD, điển hình như các dự án: Nhà máy Intco Medical Việt Nam (dự án sản  
xuất sản phẩm trang trí công nghệ thân thiện môi trường), với tổng vốn đầu tư là 145 triệu  
USD,... Đến nay, các Khu công nghiệp trên đã có hơn 300 dự án đi vào hoạt động ổn định,  
đóng góp rất lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.  
Như vậy, hạ tầng cho phát triển công nghiệp của Thanh Hóa hiện nay đã được hình  
thành và đang từng bước được hoàn thiện. Các Khu công nghiệp được quy hoạch với  
diện tích khá lớn (trừ Khu công nghiệp Lễ Môn có diện tích quy hoạch dưới 100 ha, còn  
lại đều trên 170 ha).  
56  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021  
3.4.3. Trung tâm công nghiệp  
Trung tâm công nghiệp Nghi Sơn: Khu kinh tế Nghi Sơn được Chính phủ phê duyệt  
năm 2006, quy hoạch ban đầu là 18.611,8 ha; năm 2018, được mở rộng lên 106.000 ha theo  
quy hoạch điều chỉnh, mở rộng đến năm 2035, tầm nhìn đến 2050 (QĐ số 1699/QĐ-TTg  
ngày 07/12/2018). Khu kinh tế Nghi Sơn là một Trung tâm công nghiệp lớn của Thanh Hóa  
và cả nước. Tỷ trọng giá trị SXCN của trung tâm công nghiệp Nghi Sơn trong giá trị SXCN  
Thanh Hóa tăng gấp hơn 3 lần trong 10 năm qua (từ 15,79% năm 2010 lên 49,81% năm  
2019). Mật độ giá trị SXCN năm 2019 là 137,8 tỷ đồng/km2.  
Trung tâm công nghiệp Nghi Sơn có 8 Khu công nghiệp với tổng diện tích là  
2.789,49 ha. Dự kiến đến năm 2035, tổng diện tích đất dành cho SXCN là 9.057,9 ha, bao  
gồm Khu Đông Bắc 1.720,0 ha; Khu trung tâm khoảng 781,0 ha; Khu cảng Nghi Sơn  
khoảng 2.733,4 ha; Khu phía Nam khoảng 1.431,5 ha; Khu phía Tây khoảng 2.392,0 ha.  
Sau năm 2035 sẽ phát triển thêm 3.000 ha đất công nghiệp về phía Tây Bắc KKT theo  
trục đường Cảng hàng không Thọ Xuân - Khu kinh tế Nghi Sơn.  
Đến nay, một số dự án công nghiệp lớn, trọng điểm đã hoàn thành đầu tư và đưa vào  
hoạt động, đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh, như: Liên hợp lọc hóa dầu Nghi  
Sơn, Nhà máy sản xuất dầu ăn và các sản phẩm chiết xuất từ dầu ăn, Dây chuyền 1 Nhà máy  
luyện cán thép Nghi Sơn, Nhà máy sản xuất bao bì Đại Dương, Nhà máy Nhiệt điện Nghi  
Sơn 2 (tổng mức đầu tư 2.793 triệu USD), Khu bến container và khu hậu cần cảng (6.100 tỷ  
đồng), Bến cảng tổng hợp Long Sơn (2.300 tỷ đồng), Dây chuyền 1&2 Nhà máy xi măng  
Đại Dương (7.700 tỷ đồng); hệ thống cấp nước Khu kinh tế Nghi Sơn (1.119 tỷ đồng).  
Trung tâm công nghiệp TP Thanh Hóa: có các ngành chuyên môn hóa là công  
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm, chế biến lâm  
sản và sản xuất giấy, may, đóng giày, điện tử… Giá trị sản xuất công nghiệp chiếm  
28,21% năm 2019 và 21,66% năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp của Thanh Hóa và  
mật độ giá trị SXCN là 185,5 tỷ đồng/km2. Trung tâm công nghiệp thành phố Thanh Hóa  
có 3 khu công nghiệp là Khu công nghiệp Lễ Môn, Khu công nghiệp Đình Hương - Tây  
Bắc Ga và công nghiệp Hoàng Long và 4 Cụm công nghiệp với tổng diện tích là 98,4 ha  
gồm Cụm công nghiệp Vức (52,8 ha), Cụm công nghiệp Thiệu Dương (20 ha), Cụm công  
nghiệp Đông Lĩnh (8,6 ha) và Cụm công nghiệp Đông Hưng (17 ha).  
3.4.4. Phát triển các dải công nghiệp  
Trong 2 thập kỷ qua Thanh Hóa đã tập trung phát triển 5 dải công nghiệp sau:  
Dải công nghiệp ven biển, kết nối Thanh Hóa với các tỉnh phía Bắc và tỉnh Nghệ  
An, thông qua tuyến đường bộ và đường thủy ven biển với các ngành công nghiệp mũi  
nhọn là khai thác và chế biến hải sản, lọc hóa dầu, sản xuất hàng tiêu dùng.  
Dải công nghiệp quốc lộ 1A, kết nối Thanh Hóa với thủ đô Hà Nội, các tỉnh phía  
Bắc và Bắc Trung bộ, thông qua tuyến đường Quốc lộ 1A với các ngành công nghiệp mũi  
nhọn là chế biến chế tạo, năng lượng, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng,  
chế biến lương thực, thực phẩm.  
Dải công nghiệp dọc đường Hồ Chí Minh, kết nối Thanh Hóa với Hà Nội, các tỉnh phía  
Bắc và Nghệ An với các ngành công nghiệp mũi nhọn là công nghiệp chế biến nông lâm sản.  
57  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021  
Dải công nghiệp Đông Bắc, kết nối Cảng Lạch Sung - Nga Sơn - Bỉm Sơn - Thạch  
Thành với các tỉnh phía Bắc thông qua Quốc lộ 217B và Quốc lộ 217 với các ngành công  
nghiệp mũi nhọn là sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, chế biến hải sản, sản  
xuất hàng tiêu dùng.  
Dải công nghiệp Đông - Tây kết nối thành phố Sầm Sơn - thành phố Thanh Hóa -  
huyện Thọ Xuân thông qua Đại lộ Nam sông Mã, Đại lộ Lê Lợi, đường từ thành phố Thanh  
Hóa đi Cảng Hàng không Thọ Xuân với các ngành công nghiệp mũi nhọn là công nghiệp  
chế biến, chế tạo (chế biến lương thực, thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp  
công nghệ cao).  
3.5. Đề xuất một số giải pháp phát triển công nghiệp theo lãnh thổ Thanh Hóa  
đến năm 2030  
Trong 2 thập kỷ qua Thanh Hóa đã chú trọng phát triển công nghiệp trên tất cả các  
lãnh thổ, trong đó đã tập trung phát triển các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, dải  
công nghiệp và Trung tâm công nghiệp; đã hình thành được những ngành công nghiệp  
quan trọng với một số sản phẩm mới làm tăng giá trị SXCN. Tuy nhiên, hạ tầng các Khu  
công nghiệp, Cụm công nghiệp, Trung tâm công nghiệp còn nhiều hạn chế, tỷ lệ lấp đầy  
thấp, chưa có các Khu công nghiệp dành riêng cho phát triển công nghiệp hỗ trợ, chưa  
tạo dựng và phát triển được các cụm liên kết ngành mà sản phẩm công nghiệp của Thanh  
Hóa là chủ đạo, phát triển công nghiệp ở miền núi còn hạn chế và chênh lệch vùng trong  
phân bố công nghiệp còn lớn.  
Để phát triển công nghiệp theo lãnh thổ Thanh Hóa hợp lý hơn từ nay đến năm  
2030, nhóm tác giả nghiên cứu đề xuất một số giải pháp sau:  
Hoàn thiện, rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp đã ban  
hành theo tinh thần Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây  
dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 và Nghị  
quyết số 13/NQ-CP ngày 03/02/2021 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành  
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của Bộ Chính  
trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.  
Cơ cấu lại sự phân bố công nghiệp theo các vùng: Vùng đồng bằng phát triển các  
ngành công nghiệp chủ lực: lắp ráp ô tô, xi măng, dệt may, giày da và một số ngành sản  
phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo khác; phát triển trung tâm công nghiệp. Ưu tiên thu  
hút và tạo điều kiện phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, công nghệ  
phục vụ hóa dầu. Vùng ven biển phát triển chủ yếu các ngành lọc hóa dầu, cơ khí, luyện  
kim, nhiệt điện… đồng thời tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất  
khẩu, chế biến nông thủy sản, chế biến thực phẩm,… theo hướng tập trung ở các Khu  
công nghiệp, Cụm công nghiệp; Vùng miền núi tập trung phát triển công nghiệp thủy điện,  
chế biến nông, lâm sản (thịt gia súc, gia cầm, gỗ, luồng), thức ăn gia súc, sản xuất vật liệu  
xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất hàng may mặc, giày xuất khẩu...  
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, nhất là đầu tư trực tiếp của các tập đoàn, công ty lớn vào  
các dự án sản xuất có công nghệ cao như: Sản phẩm sau lọc hóa dầu, sản xuất điện, ô tô,  
kim loại, thiết bị điện tử, tin học,... Đồng thời, tiếp tục thu hút đầu tư các ngành công  
58  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021  
nghiệp sử dụng nhiều lao động như: May mặc, giày da... Tăng cường huy động nguồn lực  
xã hội hóa cho đầu tư hạ tầng các Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp theo  
hướng đồng bộ, hiện đại.  
Hoàn thiện cơ chế, chính sách cho phát triển công nghiệp theo hướng: Điều chỉnh,  
bổ sung các cơ chế chính sách ưu đãi cho các dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp, Cụm  
công nghiệp trên cơ sở vận dụng tối đa các cơ chế chính sách ưu đãi cao nhất được Nhà  
nước cho áp dụng đối với các dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc  
biệt khó khăn. Thực hiện mức giá cho thuê đất thấp nhất đối với các dự án đầu tư xây  
dựng hạ tầng các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp; Xây dựng và hoàn thiện chính sách  
hỗ trợ phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ; Ban hành chính sách hỗ trợ để thu hút lao  
động có chuyên môn cao, tay nghề giỏi về làm việc lâu dài tại các Khu công nghiệp, Cụm  
công nghiệp và Trung tâm công nghiệp; Có chính sách đặc thù đối với các dự án đầu tư  
vào Khu kinh tế Nghi Sơn (đưa vào danh mục dự án đặc biệt quan trọng Quốc gia, miễn  
thuế trong 30 năm đầu tiên, giảm thuế thu nhập...); Hoàn thiện một số chính sách như  
chính sách đất đai, chính sách phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, đào tạo nguồn  
nhân lực… và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về công nghiệp.  
4. KẾT LUẬN  
Trong hai thập kỷ qua Thanh Hóa đã chú trọng phát triển công nghiệp trên tất cả  
các lãnh thổ, nhưng mạnh nhất là đồng bằng và ven biển. Trong đó đã tập trung phát triển  
các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, dải và trung tâm công nghiệp. Kết quả đã hình  
thành 47 cụm, 16 khu, 5 dải và 2 trung tâm công nghiệp. Tuy nhiên, các hình thức tổ  
chức lãnh thổ công nghiệp này còn nhiều hạn chế về cơ sở hạ tầng, tỷ lệ lấp đầy thấp.  
Công nghiệp ở khu vực miền núi còn kém phát triển và chênh lệch vùng trong phân bố  
công nghiệp còn lớn. Trên cơ sở đó nhóm tác giả đã đề xuất một số giải pháp để phát  
triển công nghiệp hợp lý trên lãnh thổ Thanh Hóa đến năm 2030.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Bộ Chính trị (2020), Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05/8/2020 của BCT về Xây  
dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.  
[2] Chính phủ (2015), Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/06/2015 về Phê duyệt  
điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Thanh Hóa đến  
năm 2020, định hướng đến năm 2030.  
[3] Cục thống kê tỉnh Thanh Hóa, Niên giám thống kê các năm 2010 đến 2019.  
[4] Dương Đình Giám (2020), Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, thực  
trạng và giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Hội Khoa học Kinh tế  
Việt Nam tại Hội thảo Phát triển bền vững tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn  
đến năm 2045.  
[5] Lê Thị Lệ (2016), Sự phát triển các khu công nghiệp vùng Bắc Trung Bộ - Thực  
trạng và giải pháp, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.  
59  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 54.2021  
[6] Tỉnh ủy Thanh Hóa (2020), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ X  
(2020) về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh thời kỳ 2020 - 2025.  
[7] Lê Văn Trưởng (2019), Xây dựng bộ tiêu chí tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại  
cho Thanh Hóa vào năm 2030, Tạp chí khoa học Trường Đại học Hồng Đức, Số  
(43)2/2019, Tr.114-124.  
[8] Lê Văn Trưởng, Nguyễn Đức Phượng (2020), Cơ cấu lãnh thổ kinh tế tỉnh Thanh  
Hóa, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Hồng Đức, Số (52)12/2020.  
[9] UBND tỉnh Thanh Hóa (2017), Quyết định số 177/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 về  
việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại  
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.  
[10] UBND tỉnh Thanh Hóa (2020), Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xã hội các  
năm từ 2015 đến 2020.  
INDUSTRIAL DEVELOPMENT IN CONFORMITY WITH  
TERRITORY IN THANH HOA PROVINCE  
Le Huu Khue, Thieu Thi Huong  
ABSTRACT  
Using indicators and maps, the paper analyzes the state of industrial development  
by territory in Thanh Hoa province. The results show that in the last two decades,  
industry in Thanh Hoa has been developed in all districts, towns, cities and territorial  
zone. In districts, towns and cities on the plains and coastal zones, industry has a higher  
density and faster develops. Thanh Hoa province has formed 47 small industrial clusters,  
16 industrial parks, 5 industrial strips and 2 industrial zones. The paper proposes some  
solutions to rationally industrial development in conformity with territory in Thanh Hoa  
province to 2030.  
Keywords: Industrial development, territory, Thanh Hoa province.  
* Ngày nộp bài:19/4/2021; Ngày gửi phản biện: 26/4/2021; Ngày duyệt đăng: 25/5/2021  
60  
pdf 11 trang Thùy Anh 12520 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phát triển công nghiệp theo lãnh thổ tại tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphat_trien_cong_nghiep_theo_lanh_tho_tai_tinh_thanh_hoa.pdf