Pháp luật Việt Nam về bảo vệ quan hệ lao động và quyền của người lao động trong bối cảnh thực thi hiệp định FTA thế hệ mới

truy c p ngày 14/04/2021.  
6. Lê Việt Nga, Bùi Thị H ờng, (06/01/2020) Pháp lu t về phòng chống  
xâm hại tình dục trẻ em hiện nay, một số kiến nghị, https://vass.gov.vn/nghien-cuu-  
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ BẢO VỆ QUAN HỆ LAO ĐỘNG  
VÀ QUYỀN CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG BỐI CẢNH  
THỰC THI HIỆP ĐỊNH FTA THẾ HỆ MỚI  
Võ Thị Thu Thảo1  
Tóm tắt:  
Các Hiệp  ớ  T       ại Tự do (FTA) thế hệ mới mà Việt Nam tham gia ký  
kết đ    đặt ra nhiều vấ  đề tro   đó  ó   ững cam kết   ê  qu   đế    o động. Nếu  
vi phạm các tiêu chuẩ    o động sẽ ả     ởng tới việc thự  t   FTA  à  á  bê  đã  
ký kết. Trong bài viết này, tác giả nghiên cứu pháp lu t Việt Nam về vấ  đề bảo vệ  
quan hệ   o động và quyền củ     ờ    o động trong bối cảnh thực thi hiệp định  
FTA thế hệ mới, những thách thức và những bất c p pháp lí về vấ  đề này. Từ đó  
đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp lu t về quan hệ   o động và  
quyền củ     ờ    o động.  
Từ   ó : N  ờ    o động, hiệp định FTA thế hệ mới, quyền củ     ời lao  
động, pháp lu t Việt Nam  
1. Mở đầu  
Việc Việt Nam tích cực tham gia, v   độ  , đà  p á ,     ết và đ   vào t ực  
thi 17 Hiệp đị   t       ại tự do (FTA) với nhiều đối tác then chốt, tro   đó  ó  
các FTA thế hệ mới và quan trọ       CPTPP, EVFTA, RCEP, UKVFTA (ký  
trong những ngày cuối cùng củ   ă  2020) đã       ại nhiều     ội to lớn cho  
Việt Nam. Các FTA này vừ   à     ộ         ũ    à t á   t ứ  đối với việc hoạch  
định và thực hiện chính sách về   o động củ    ớc ta hiện nay. Việc tuân thủ tiêu  
1 Lu t kinh tế K43G  
166  
chuẩn quốc tế về   o động là nộ  du    uô  đ ợ  đề c p đế  và đ ợc coi là yếu tố  
làm nên chất   ợng và sự khác biệt của các bản FTA thế hệ mớ . N ớc ta bắt buộc  
phải có sự sử  đổi, bổ sung pháp lu t   o độ   để phù hợp và tă     ả  ă   t ực thi  
cam kết, bảo đảm quyền lợ    í   đá     o    ờ    o độ   đồng thờ   ũ   tạo ra  
một  ô  tr ờ   b    đẳng cho sự phát triển nguồ    o độ   và t       ại giữa các  
  ớc ký kết FTA.  
2. Nội dung các cam k t về lao động trong các FTA th  hệ mới  
Hiệp đị   Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyê  T á  B    D     (CPTPP) và  
Hiệp định tự do Việt Nam –   âu Âu (EVFTA) đều  ó quy định các bên tham gia  
hiệp định thực hiện các cam kết về   o động. Về    bản, cam kết   o động của  
EVFTA và Hiệp đị   Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyê  T á  B    D     
(CPTPP)    bản giố      u. Đây đều là các hiệp đị   t       ại tự do thế hệ mới  
yêu cầu tất cả  á    ớc tham gia phải thông qua và duy trì các quyề  đ ợc nêu  
trong Tuyên bố  ă  1998  ủa ILO về Các nguyên tắc và Quyề     bản trong lao  
động. Các tiêu chuẩn về   o độ   đã đ ợc nêu trong Tuyên bố  ă  1998 về những  
nguyên tắc và quyề     bả  tro     o động của ILO, thể hiệ  tro   8 Cô    ớ     
bản, bao gồm các nội dung:  
(1) Quyền tự do liên kết và t        ợng t p thể củ     ờ    o động và n  ời  
sử dụ     o độ   (t eo Cô    ớc số 87 và số 98: Quyền tự do liên kết đ ợ  đề c p  
đế  tro   2 Cô    ớc này chỉ bao gồm quyền củ     ờ    o độ    ũ        ủa  
   ời sử dụ     o độ   đ ợc thành l p, gia nh p tổ chứ  đại diện cho mình nhằm  
mụ  đí   t     tác trong quan hệ   o độ  . H    ô    ớ   ày   ô   đ ều chỉnh các  
hiệp hộ   ũ        á   oạt động không thuộc về quan hệ   o động);  
(2) Xóa bỏ   o độ     ỡng bứ  và   o động bắt buộ  (t eo Cô    ớc số 29 và  
số 105);  
(3) Cấm sử dụ     o động trẻ em, xóa bỏ các hình thứ    o động trẻ em tồi tệ  
nhất (t eo Cô    ớc số 138 và số 182);  
(4) Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp (theo  
Cô    ớc số 100 và số 111).  
167  
Việt Nam là thành viên của ILO từ  ă  1992, đã p ê   uẩ  7/8 Cô    ớ     
bản của ILO (bao gồ   á  Cô    ớc số 29, 100, 111, 138 và 182, 98, 105) và đ    
chuẩn bị tr       qu    ó t ẩm quyền phê chuẩ  đối vớ  Cô    ớc 87.  
3. Tín  tƣơn  t íc  của pháp luật Việt Nam đối với các cam k t về lao  
động của các FTA th  hệ mới  
Trong nhữ    ă  qua, pháp lu t Việt N   đã   ày  à    oà  t  ệ      để  
phù hợp với các cam kết, tiêu chuẩn về   o động trong các hiệp đ    FTA t ế hệ  
mới. Cụ thể, Bộ lu t   o động Việt N   đã t ến hành sử  đổi, bổ sung một số đ ều  
khoản tiến bộ    .  
Thứ nhất, cho phép ng ờ    o độ   đ ợc thành l p và gia nh p tổ chứ  đại  
diệ     ờ    o động do họ lựa chọn. Bộ lu t L o độ   đảm bảo bảo vệ các tổ chức  
củ     ời sử dụ     o động và các tổ chức củ     ờ    o độ   tr ớc hành vi can  
thiệp l n nhau của mỗ  bê  và    ờ    o động đ ợ    ởng sự bảo vệ đầy đủ tr ớc  
những hành vi phân biệt đối xử do t         ô   đoà .  
Thứ    ,   o p ép    ờ    o độ   và    ời sử dụ     o động tự quyết định  
mứ        và đ ều kiệ    o độ   t ô   qu  đối thoạ  và t        ợ  , tro   đó v   
trò của Nhà n ớc chỉ giới hạn ở việ  xá  định những tiêu chuẩn pháp lý tối thiểu  
    t ề        tối thiểu và giới hạn thời gian làm thêm giờ.  
Thứ ba, Bộ lu t bổ sung, hoàn thiệ  t ê   á  quy định nhằ  đảm bảo nguyên  
tắc không phân biệt giới và phòng chống quấy rối tình dục tạ       à  v ệc: Bộ lu t  
L o độ   đã        n về vấ  đề này trong tạ   á  Đ ều 5, Đ ều 6, Đ ều 8, Đ ều 35,  
Đ ều 67, Đ ều 118, Đ ều 125, Đ ều 135 và Đ ều 164. T eo đó,  ầ  đầu tiên, hành vi  
quấy rối tình dụ  đ ợ  đị      ĩ  tro   p áp  u t2 và    ời sử dụ     o động có  
   ĩ  vụ phải ban hành nộ  quy   o động và thực hiện các giải pháp nhằ    ă  
chặn quấy rối tình dục tạ       à  v ệ . N  ời sử dụ     o động giờ đây đ ợc yêu  
cầu phả  “đảm bảo trả  ô   b    đẳng cho các công việc có giá trị ngang nhau,  
không phân biệt giớ  tí  ” và bảo vệ thai sản. Tuổi nghỉ   u sẽ đ ợ  đ ều chỉnh  
tă   dần lên 62 tuổ  đối vớ    o động nam (mỗ   ă  tă   t ê  3 t á  ) và 60 tuổi  
đối vớ    o động nữ (mỗ   ă  tă   t ê  4 t á  ).  
2 Quy định tại khoả  9 Đ ều 3 Bộ lu t L o động 2019  
168  
Thứ t , Bộ lu t L o động Việt N   quy định phân biệt đối xử tro     o động  
“Là  à   v  p â  b ệt, loại trừ hoặ   u t ê  dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc  
quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giớ  tí  , độ tuổi, tình-trạng thai sản, tình  
trạ    ô    â , tô    áo, tí     ỡng, chính kiến, khuyết t t, trách nhiệ      đ    
hoặ  trê     sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành l p, gia nh p và hoạt động  
 ô   đoà , tổ chức củ     ờ    o động tại doanh nghiệp  ó tá  động làm ả     ởng  
đế  b    đẳng về     ộị việc làm hoặc nghề nghiệp. Việc phân biệt, loại trừ hoặ   u  
tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc  
 à    o    ờ    o động dễ bị tổ  t      t     ô   bị xem là phân biệt đối xử" 3  
Thứ  ă , p áp  u t Việt Nam nghiêm cấm những hành vi phân biệt đối xử và  
can thiệp vào chứ   ă   và  oạt động của các tổ chứ  đại diệ     ờ    o độ   tr ớc  
và s u     đă      t à     p. Cán bộ quản lý tham gia vào quá trình ra quyết định  
  ê  qu   đế  đ ều kiệ    o động, tuyển dụng, kỷ lu t, chấm dứt hợp đồ     o động  
  ô   đ ợc tham gia vào cùng tổ chức củ     ờ    o động với nhữ     o động bình  
t  ờ     á . Đ ều này sẽ dần chấm dứt tình trạng phổ biến là các cán bộ quản lý  
cấp cao và cấp trung chi phối các tổ chứ  đại diệ     ờ    o động ở cấp doanh  
nghiệp.  
Sự t  y đổ   ày đ a pháp lu t   o động và quan hệ   o động của Việt Nam  
tiệm c       vớ  Cô    ớc số 98 của ILO về Quyền tổ chứ  và T        ợng t p  
thể mà Việt N   đã        p  ă  2019, và  ải tiế  t eo Cô    ớc số 87 về Tự do  
Hiệp hội và Bảo vệ Quyề  đ ợc tổ chức mà Chính phủ dự kiến sẽ phê chuẩn vào  
 ă  2023. Tô  trọng và áp dụ   đầy đủ Cô    ớc số 87 và Cô    ớc số 98 của  
ILO là yêu cầu trọ   tâ  đối với Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp đị   t       ại  
tự do EU- Việt Nam và Hiệp đị   Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình  
D    .  
4. Thực trạng và thách thức của pháp luật Việt Nam về lao động trong bối  
cảnh thực thi các hiệp định FTA hiện nay  
Trong nhữ    ă   ầ  đây, tổ   L ê  đoà  L o động Việt Nam và các cấp  
 ô   đoà  đã t ế   à   đổi mới, t p trung thực hiện chứ   ă   đại diện bảo vệ  
3 Khoả  8, Đ ều 3, Bộ lu t   o độ    ă  2019  
169  
quyền lợ    o đoà  v ê ,    ờ    o độ  , tro   đó  ô   tá  đối thoạ , t        ợng  
t p thể đ ợ  đặc biệt qu   tâ . Cô   đoà  đã t í đ ểm Thỏ   ớ    o động t p thể ở  
doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp, các cấp   à  . Để phù hợp vớ   á   ô    ớc về  
  o động mà Việt N   đã p ê   uẩn, Bộ lu t L o độ     ớ  t  đã sử  đổi bổ sung  
để hoàn thiệ       á  quy định liên quan. Lu t  ô   đoà  đ    trê    ớng sử  đổi  
bổ su   để phù hợp    . Đây  à   ữ   b ớc chuyển mới trong hệ thống pháp lu t  
Việt Nam.  
Về    bả ,  á  quy định pháp lu t Việt Nam về quyề  t        ợng t p thể đã  
b ớ  đầu đáp ứng các yêu cầu trong Tiêu chuẩ    o động quốc tế và Hiệp định  
CPTPP. Tuy nhiên, việc Chính phủ v        b    à      ị đị     ớng d   đă   
ký tổ chứ  đại diện củ     ời l o độ   và t        ợng t p thể. Thiếu những nghị  
đị    ày,    ờ    o độ   và    ời sử dụ     o động v        t ể thụ   ởng những  
quyền mới theo Bộ lu t L o động 2019.  
Việt Nam v        t ừa nh n tổ chứ   ô   đoà  độc l p cho nên hiện nay,  
pháp lu t      đ  dạng hóa thẩm quyề  t        ợng t p thể và ký kết thỏ   ớc lao  
động t p thể. T p thể   o độ     ô   đ ợc cử đại diện củ    í        đứng ra thực  
hiện việ  t        ợng và ký kết thỏ   ớ    o động t p thể. Bộ lu t L o độ    ă  
2019  ó 01        r ê   về “Tổ chứ  đại diệ     ờ    o động tạ     sở”  à        
13. Tro   đó   o p ép    ờ    o độ   đ ợc thành l p, gia nh p tổ chứ  đại diện  
của mình, các tổ chứ  đại diện này có thể ngoài hệ thống Tổ   L ê  đoà  L o động  
Việt N  . T eo quy định tạ  Đ ều 170 Bộ lu t L o động 2019 có hai loại hình thức  
đại diệ  đó  à tổ chứ   ô   đoà  và tổ chức củ     ờ    o động tại doanh nghiệp.  
Tại Khoả  3 Đ ều 3 Bộ lu t L o độ    ă  2019  ó quy định tổ chứ  đại diệ     ời  
  o động tạ     sở bao gồ   ô   đoà     sở và tổ chức củ     ờ    o động tại  
doanh nghiệp. Vớ  quy định này, thì các tổ chức củ     ờ    o động chỉ đ ợc phép  
thành l p trong phạm vi doanh nghiệp bao gồm các loại hình doanh nghiệp theo quy  
định tại Lu t Doanh nghiệp  ă  2014. Cá  quy định trong Bộ lu t L o động  ă  
2019 v n mớ       tí   đị     u  ,       ó quy định cụ thể, chi tiết để triển khai  
trong thực tế. C o đến nay v         ó quy định về tổ chức củ     ờ    o động một  
170  
cách chi tiết để tạo đ ều kiện thu n lợ    o    ờ    o động thực hiện quyền của  
mình, đ ợ  quy định tạ  C      13, Bộ lu t L o động 2019.  
Tạ  quy định củ   ô    ớc số 29 về   o độ     ỡng bức, pháp lu t Việt Nam  
 ò       bảo đảm phù hợp khi việc thanh tra hoặ    á  sát đối vớ    o động của  
   ờ  bá  dâ  và    ời nghiệ     túy tro    á     sở  ày        ặt chẽ.  
“Đây  à đ ể   ò    á bất   p và      đả  bảo  oà  toà  p ù  ợp vớ  quy  
đị   tạ  Cô    ớ  số 29 về v ệ    ô   đ ợ   o   à   o độ     ỡ   bứ  đố  vớ   ọ  
công việc hoặ  dị   vụ  à  ột    ờ  buộ  p ả   à  do một quyết đị    ủ  Tò  á ,  
vớ  đ ều   ện là công việc hoặ  dị   vụ đó p ả  t ế   à   d ớ  sự   á  sát và   ể  
tr   ủ     qu    ó t ẩm quyề , và    ờ  đó   ô   bị   uyể     o  oặ  bị đặt d ớ  
quyề  sử dụ    ủ    ữ   t    ân hoặc doanh nghiệp.”4  
Khái niệ    o độ     ỡng bức ở lu t   o động Việt N    ò       rõ rà  ,  
cầ  đ ều chỉnh phù hợp     với khái niệ    o độ     ỡng bức của tổ chứ    o động  
quốc tế đ   r . Cô    ớc số 29 của Tổ chứ  L o động quốc tế (ILO) đã đ   r  định  
   ĩ    á đầy đủ về   o độ     ỡng bức hoặc bắt buộ . T eo đó, tại Khoả  1 Đ ều  
2 Cô    ớc số 29 quy định: "Tất cả các công việc hay dịch vụ mà một    ời thực  
hiệ  d ới sự đe dọa phải chịu một hình phạt và vì hình phạt  ày    ờ  đó   ô   tự  
nguyện làm việc". Tại Khoả  7 Đ ều 3 Bộ lu t L o độ    ă  2019 đị      ĩ :  
C ỡng bứ    o động là việ  dù   vũ  ự , đe dọ  dù   vũ  ực hoặc các thủ đoạn  
khác nhằm buộ     ờ    á    o động trái ý muốn của họ. Pháp lu t Việt Nam v n  
có sự khác biệt về cách gọi tên giữ  “  ỡng bứ    o độ  ” (t eo Bộ lu t L o động  
 ă  2019) và “  o độ     ỡng bứ ” (t eo Cô    ớc số 29). Bên cạ   đó, v ệc xác  
đị    à   v  “  ỡng bứ    o độ  ” tại Bộ lu t L o độ    ă  2019  à      rõ rà  .  
Biểu hiệ  dù   vũ  ực hoặ  đe dọ  dù   vũ  ực có vẻ rõ ràng và dễ áp dụ       
trên thực tế        ờ    o động chỉ cần chứng minh có những yếu tố đó xảy ra d n  
đến họ bị ép buộ    o độ         yếu tố “ á  t ủ đoạ    á ”      đ ợc giải thích  
một cách rõ ràng nên rất   ó xá  định và thực sự   ó   ă      áp dụng.  
Quá trình nội lu t hóa các FTA thế hệ mới gặp nhiều   ó   ă . P ần lớn các  
quy định trong các FTA phả  đ ợc nội lu t hóa bằng cách sử  đổi, bổ sung hoặc ban  
4 M   Đă   L u (2021), P áp  u t Việt Nam về xóa bỏ   o độ     ỡng bức, tạp   í Cô   t      
171  
hành mớ   á  vă  bản quy phạm pháp lu t tro     ớc. Thực tế,  á  quy định trong  
FTA thế hệ mớ  đã đ ợc chuyể   ó  vào  á  vă  bản lu t tro     ớc. Tuy nhiên,  
quá trình chuyển hóa lạ  đặt ra nhiều vấ  đề đối với Việt N      : ( ) C    t ống  
nhất hình thứ  vă  bả  để nội lu t hóa các cam kết trong các FTA thế hệ mới; (ii)  
Xá  định phạm vi áp dụng của các vă  bả  để nội lu t hóa các cam kết trong FTA;  
(iii) Các cam kết đ ợc chuyển hóa rải rác ở nhiều thờ  đ ểm khác nhau; (iv) Sau khi  
nội lu t  ó ,  á  quy định của pháp lu t tro     ớ       t     t í   với các cam  
kết trong FTA thế hệ mới.  
5. Một số ki n nghị hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quan hệ lao động,  
quyền của n ƣờ  lao động trong bối cảnh thực t     êp định FTA th  hệ mới  
Thứ nhất, ban hành các nghị đị     ê  qu   đến việ    ớng d   đă      tổ  
chứ  đại diện củ     ờ    o độ   và t        ợng t p thể nhằ    úp    ời lao  
độ   và    ời sử dụ     o động thực thi quyền của mình.  
Thứ hai, thừa nh n tổ chứ   ô   đoà  độc l p. T eo quy định pháp lu t hiện  
hành, chủ thể duy nhất đ ợ  t        ợng vớ     ời sử dụ     o động là tổ chức  
 ô   đoà     sở hoặc tổ chứ   ô   đoà   ấp trên trực tiếp    sở     do        ệp  
     t à     p tổ chứ   ô   đoà     sở. Đ ều này cản trở tính tự do  ô   đoà  và tự  
do t        ợng trong doanh nghiệp;      đáp ứ   đ ợc các yêu cầu khách quan  
của thị tr ờ     o động. Pháp lu t Việt Nam cần ghi nh n thêm việc các bên trong  
t        ợng t p thể đều có quyền ủy quyề    o    ờ    á  t        đà  p á  để  
t        ợng t p thể đạt hiệu quả    . V  v y, vấ  đề chủ thể t        ợng và ký  
kết thỏ   ớ    o động t p thể cấp vùng, cấp khu vực cũng cần phả  đ ợc xem xét  
cân nhắ  và đ ều chỉnh cho phù hợp. B    à   quy định về tổ chức củ     ời lao  
động một cách chi tiết để tạo đ ều kiện thu n lợ    o    ờ    o động thực hiện  
quyền củ      , đ ợ  quy định tạ  C      13, Bộ lu t L o động 2019.  
Thứ ba, hoàn thiện về nộ  du   và p      t ức hoạt động của tổ chứ  đại diện  
  o    ờ    o động phù hợp và theo sát quyền và lợ  í     í   đá    ủ     ời lao  
độ  . Cô   đoà  V ệt Nam cần nghiên cứu, sử  đổ  Đ ều lệ Cô   đoà  V ệt Nam,  
xá  định rõ các nội dung trọng tâm của các cấp  ô   đoà , t p trung thực hiện  
172  
những nộ  du     ê  qu   đến vấ  đề quan hệ   o động và giảm bớt các nhiệm vụ  
thuộ   ĩ   vực chính trị – xã hội.  
Thứ t ,  ần tích cực tiếp thu nguyện vọng củ     ờ    o độ   để hoạt động  
t        ợng t p thể đ ợc thực hiện một cách thực chất và có chất   ợ      . Nội  
du   và p      t ức hoạt động củ   ô   đoà   ầ  đ ợc sử  đổ  t eo   ớng phù  
hợp với tình hình mới. Cả    ờ    o độ   và    ời sử dụ     o độ   đều sẽ   ớng  
đến một mụ  đí     u  , đều nắm bắt đ ợc nguyện vọng củ  đô  bê . Do v y, công  
đoà   ấp trên cần chuyể    ớng từ việc chỉ đạo là chủ yếu s      ớng hỗ trợ, hợp  
tác, tạo đ ều kiệ    o  ô   đoà   ấp    sở hoạt động.  
Thứ  ă , về khái niệ    o độ     ỡng bức. Cầ  quy định rõ về các thủ đoạn  
khá  tro     o độ     ỡng bức ở khái niệ    ỡng bứ    o động. Qua thực tiễn, tác  
giả cho rằng, cần ghi nh n một số yếu tố “t ủ đoạ    á ”      à dấu hiệu   o động  
  ỡng bức ví dụ    :  ừa gạt vớ     ờ    o động về việc làm có thu nh p tốt       
thực tế lại bị lạm dụng làm việc mà không có khả  ă   t oát   ỏi; bị cô l p trong  
 ô  tr ờng làm việc; giữ tiề         ột cách có chủ   để ép buộc làm việc trái ý  
muốn củ     ờ    o động,.. Vì v y, pháp lu t   o động cầ  quy định rõ ràng về vấn  
đề này. Bên cạ   đó,  á  nhà làm lu t nên lu t hóa thu t ngữ   u    à “  o động  
  ỡng bứ ” bở  v    ớng d n củ  Cô    ớc số 29 sẽ mang tính toàn diện, bảo đảm  
đ ợc quyền và lợi ích củ     ờ    o độ      . Do đó,   oả  7 Đ ều 3 Bộ lu t Lao  
độ    ă  2019  ó t ể quy đị   t eo   ớng xá  đị     o độ     ỡng bức là tất cả  
các công việc hoặc dịch vụ mà một    ời bị ép buộc phả   à  d ới sự đe dọa bằng  
bất kỳ hình phạt nào và là các công việc và dịch vụ  à    ờ  đó   ô   tự nguyện  
làm.  
Thứ sáu, pháp lu t cầ  đ   r    ữ   quy định chặt chẽ     về   o động cho  
   ờ  bá  dâ  và    ời nghiệ     túy để không có tình trạ     o độ     ỡng bức  
xảy r . Đố  vớ     ờ  bá  dâ ,    ờ      ệ     túy đ ợ  đ   vào    sở   ữ  bệ   
vớ   ụ  đí     ữ  bệ     y   ớ       ệp dạy    ề để tái hòa nh p cộ   đồ     o  
 ọ t     o độ   đố  vớ   ọ  à   o độ   bắt buộ ,  à    ĩ  vụ. T ế  ê    o động  
  ỡng bức sẽ có thể xảy r . Để khắc phục tình trạng này thì việ  t     tr ,   á  sát  
đố  vớ    o độ    ủ     ờ  bá  dâ  và    ờ   ghiệ     túy tro    á     sở vớ  
173  
đ ều   ện là công việc hoặ  dị   vụ đó p ả  t ế   à   d ớ  sự   á  sát và   ể  tr  
 ủ     qu    ó t ẩm quyền. Bên cạ   đó,  ê    p ra các tổ chức riêng chuyên thu  
nh n những vấ  đề về   ỡng bứ    o động tại  á     sở phối hợp vớ   á  quy định  
pháp lu t để giải quyết vấ  đề liên quan.  
Thứ bảy, yêu cầu phả  đổi mới của tổ chứ   ô   đoà  V ệt Nam. Việt Nam  
đ    t ến hành sử  đổi bổ sung Lu t  ô   đoà   ă  2012. Tro    ô    ớc 98, một  
trong những yêu cầu  à đảm bảo hoạt độ   độc l p làm cho hoạt độ    ô   đoà ,  
 ô   tá  t        ợng thỏ   ớ    o động t p thể đ ợc tốt    . Bởi v y, trong thời  
      ày,  ô   đoà   á   ấp         ó   đổi mới nh n thứ  và t  duy, đổi mới về  
nộ  du   và p      t ức hoạt động, thực hiện tốt những vấ  đề về quan hệ lao  
động, chứ   ă   đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp p áp,   í   đá    ủ     ời  
  o độ  , đoà  v ê   ô   đoà  
6. K t luận  
Việc Việt Nam tham gia FTA thế hệ mới mang lại nhiều     ội, lợi ích to lớn  
và thể hiện rõ nhất ở c   ội hoàn thiện pháp lu t tro     ớc theo các cam kết mới.  
Cá  quy định mớ  tro    ĩ   vự    o độ   đ ợ  đ   vào  á  FTA t ế hệ mới sẽ  
khiến Việt Nam phải sử  đổi, bổ sung hệ thống pháp lu t tro     ớc, từ đó,   úp  ệ  
thống pháp lu t Việt N   đảm bảo sự t     t í   và p ù  ợp vớ   á  quy định  
trong các hiệp đị   FTA. Cá   ô    ớc nội lu t hóa, những nộ  du      bả  đã  
đ ợc truyền tải và phản ánh rõ nét trong pháp lu t Việt Nam, nhất là khi Bộ lu t lao  
độ   2019 đ ợc sử  đổi bổ sung hoàn thiệ     . Cá  qu   hệ   o động và quyền  
củ     ờ    o động sẽ đ ợc lu t pháp bảo vệ chặt chẽ    ,  ạn chế đ ợc những bất  
c p xảy ra.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO:  
1. ILO (1930). Cô    ớc về L o độ     ỡng bức.  
2. ILO (1957). Cô    ớc về xóa bỏ L o độ     ỡng bức.  
3. ILO (1951). Cô    ớc về trả  ô   b    đẳng giữ    o đọng nam và lao  
động nữ cho một công việc có giá trị ngang nhau  
4. ILO (1958). Cô    ớc về phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp  
5. ILO (1973). Cô    ớc về tuổi tối thiểu đ ợ  đ   à  v ệc  
174  
6. ILO (1999). Cô    ớc về nghiêm cấm và  à   động khẩn cấp xóa bỏ các  
hình thứ    o động trẻ em tồi tệ nhất.  
7. ILO (1949). Cô    ớc về áp dụng những nguyên tắc của quyền tổ chức và  
t        ợng t p thể  
8. Bộ lu t L o động 2019  
9. Lu t Cô   đoà  2012  
175  
pdf 10 trang Thùy Anh 11480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Pháp luật Việt Nam về bảo vệ quan hệ lao động và quyền của người lao động trong bối cảnh thực thi hiệp định FTA thế hệ mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphap_luat_viet_nam_ve_bao_ve_quan_he_lao_dong_va_quyen_cua_n.pdf