Thực thi hiệp định FTA - Những thách thức đặt ra trong thực thi chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam

THỰC THI HIỆP ĐỊNH FTA - NHỮNG THÁCH THỨC ĐẶT RA  
TRONG THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM  
Nguyễn Thị Hoài Linh  
Hoàng Thị Thanh Thủy  
Nguyễn Thành Long1  
Tóm tắt:  
Phát triển bền vững là một trong những mục tiêu mà tất cả các quốc gia trên  
thế giớ  đ      ớ   đến. Việc thực thi Hiệp đị   FTA đã và đ    đặt ra nhữ      
hội và thách thức cho Việt Nam trong việc thực hiện mục tiêu chính sách phát triển  
bền vững trong thời kì hội nh p quốc tế sâu rộng hiện nay. Vì v y, nhóm tác giả  
nghiên cứu đề tà  “Thực thi Hiệp định FTA - Những thách thức đặt ra trong thực thi  
chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam”, bài viết đã đ   r   á    ải pháp cho  
Việt Nam trong việc thực hiện hiệu quả Hiệp định FTA, góp phần phát triển kinh tế  
đất   ớc và hoàn thành các mục tiêu phát triển bền vữ   tro        đoạn hiện nay ở  
  ớc ta.  
Từ khóa: Hiệp định FTA, Phát triển bền vững  
Đặt vấn đề:  
Trong bối cảnh hội nh p kinh tế toàn cầu, mở rộng tự do  ó  t       ại, làn  
sóng ký kết các Hiệp đị   t       ại tự do (FTA) đ    trở nên mạnh mẽ trên khắp  
thế giới và trở thành một xu thế mới trong quan hệ kinh tế quốc tế mà các quốc gia  
không thể đứng ngoài cuộc, nh n thứ  rõ đ ều này, trong nhữ    ă  qu  V ệt Nam  
rất tích cự  t        đà  p á ,    kết các Hiệp FTA so   p      và đ  p     .  
Đến nay, Việt N   đã   í   t ức tham gia, ký kết thực hiện 14 FTA có hiệu lực và  
01 FTA đã   í   t ức ký kết, sắp có hiệu lực, hiệ  đ    đà  p á  02 FTA. Trong  
bối cả   Cov d 19 đã đặt ra những thách thức, trở ngại cho cam kết thực hiện, và áp  
dụng vào thực tiễ  để cạnh tranh vớ   á    ớc lớn. Chính vì v y cần có cách nhìn  
1 Lớp: K42G Lu t Học  
1
nh   đú   đắn và triển khai những biện pháp hữu hiệu đảm bảo cho sự phát triển  
bền vững khi tham gia kí kết hiệp định FTA.2  
1.Khái quát về Hiệp định FTA và vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam  
hiện nay  
1.1. Hiệp định FTA  
Hiệp đị   t       ại tự do (FTA) đ    trở thành một xu thế mới trong quan  
hệ kinh tế quốc tế mà các quốc gia không thể đứng ngoài cuộc, Hiệp định FTA  
đ ợ  đị      ĩ      s u: “Hiệp định FTA hay còn là Hiệp định thương mại tự do  
(FREE TRADE AGREEMENT) là một hiệp ước thương mại giữa hai hoặc nhiều  
quốc gia. Theo đó, các nước sẽ tiến hành theo lộ trình việc cắt giảm và xóa bỏ hàng  
rào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lập một khu vực  
mậu dịch tự do. Theo thống kê của Tổ chức Thương mại Thế giới có hơn 200 hiệp  
định thương mại tự do có hiệu lực. Các Hiệp định thương mại tự do có thể được  
thực hiện giữa hai nước riêng lẻ hoặc có thể đạt được giữa một khối thương mại và  
1.1.1. Vai trò của Hiệp địn  FTA đối với sự phát triển kinh t  ở Việt Nam  
Các hiệp đị   FTA đã, đ    và tro   t         sẽ trở thành một trào   u   u   
trên thế giới trong xu thế toàn cầu  ó , đồng thời là giả  p áp đ ợc nhiều quốc gia  
lựa chọn mang tính an toàn khi mà những thỏa thu   đạt đ ợc trong khuôn khổ Tổ  
chứ  T       ại thế giớ  (WTO)       à  “ à   ò  ”  á    ớc về mứ  độ cam  
kết. Số   ợng các hiệp đị   FTA đ ợc kí kết trên toàn thế giớ  tă           ó  .  
Theo thống kê củ  WTO, tí   đế    ày 17/01/2020, đã  ó tổng cộng 303 Hiệp định  
có hiệu lực trong số 483 Hiệp đị   đ ợc cá    ớc thông báo tới WTO. Việt Nam  
 ũ     ô   đứ     oà  xu   ớng hội nh p toàn cầu đó, Việt N   đã   í   t ức  
tham gia, ký kết thực hiện 14 FTA có hiệu lự  và 01 FTA đã   í   t ức ký kết, sắp  
có hiệu lực, hiệ  đ    đà  p á  02 FTA. Tro   số 14 FTA đã  ó hiệu lự  và đ    
triển khai, Hiệp đị   Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyê  T á  B    D     (CPTPP)  
2 Việt Nam tham gia tích cực tham gia ký kết các hiệp định FTA, mở ra nhiều     ội phát triển kinh tế - xã  
hộ , T     P     , Bà  đă   vào 14/01/2021  
3 “Regional trade agreements”. World Trade Organization. Truy c p   ày 16 t á   8  ă  2009.  
2
là FTA thế hệ mớ  đầu tiên mà Việt Nam tham gia, tiếp t eo đó  à H ệp định  
T       ại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA).  
Việc tham gia các hiệp đị   FTA đã tạo thêm nhiều động lực phát triển và  
mang lại nhiều tá  động tích cực cho nền kinh tế Việt Nam thờ  đ ểm hiện nay, Bộ  
tr ởng Bộ Cô   T      V ệt Nam Trần Tuấn Anh nh   đị  : “Thị trường xuất  
nhập khẩu được mở rộng và đa dạng hóa; thị trường dịch vụ tài chính phát triển  
hơn với sự tham gia của nhiều nhà đầu tư nước ngoài; hệ thống thể chế, chính sách  
cũng từng bước được hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập và thực thi cam  
kết trong các FTA v.v. Cùng với tham gia WTO từ năm 2007, việc thực thi các FTA  
đã góp phần thúc đẩy GDP của Việt Nam tăng hơn 300%, kim ngạch xuất nhập  
khẩu tăng 350%”.4  
1.1.2. Thực trạng thực thi Hiệp định FTA tại Việt Nam  
Theo thống kê của Tổ chứ  t       ại thế giới (WTO), hiện trên thế giới có  
khoảng gần 483 Hiệp đị   FTA so   p     , đ  p       ó   ệu lực. Các Hiệp  
định FTA diễ  r  d ới hình thứ  so   p      và đ  p     ,    ĩ   à  ó t ể đ ợc  
thực hiện giữ        ớc riêng lẻ hoặ   ó đ ợc giữa một khố  t       ại và một  
quố          H ệp định FTA Liên minh châu Âu (EU) - Chile, Hiệp định FTA  
ASEAN - Trung Quốc, Hiệp định FTA Việt Nam – EU,…V ệc hình thành các Hiệp  
định FTA hiệ  đ     à xu t ế tất yếu trong quá trình hội nh p, phát triển mà các  
quốc gia không thể đứng ngoài cuộc. Nh n thứ  rõ đ ều này, trong nhữ    ă  qu  
Việt Nam rất tích cự  t        đà  p á ,     ết các Hiệp đị   FTA so   p      
và đ  p     . K u vự  t       ại Việt Nam – C   e đ ợc thiết l p bởi Hiệp định  
FTA so   p      V ệt Nam – Chile ký kết t á   10/2011. Đặc biệt, từ giữ   ăm  
2012, tiế  tr    đà  p á  t         á  H ệp đị   FTA đã đ ợ  đẩy mạ      . Đến  
cuố   ă  2014, V ệt N   và  á  đố  tá  đã  ết t ú  đà  p á  3 H ệp định FTA  
so   p      và đ  p     : H ệp định FTA Việt Nam với EU (EVFTA), với Hàn  
Quốc (VKFTA), với Liên minh Hải quan Nga - Belarus - Kazakhstan (VCUFTA).  
Nhìn lại các Hiệp định giữa Việt Nam vớ   á  đối tác cho thấy, Việt Nam luôn chủ  
động, tích cự  t        đà  p á . Cụ thể là: Hiệp định FTA Việt Nam - EU, đ ợc  
4 Vụ   í   sá   t       ạ  đ  b ê  (2020), V ệc tham gia các FTA mang lại nhiều tá  động tích cực cho  
kinh tế Việt Nam  
3
khở  động từ tháng 6/2012 tại Brussels (Bỉ), đã trải qua 10 phiên chính thức và  
nhiều phiên giữa kỳ. Ngày 13/10/2014, Thủ t ớng Chính phủ Nguyễn Tấ  Dũ   và  
Chủ tịch Ủy b     âu Âu (EC) M  ue  B rroso đã  ó buổi thảo lu n về kết thúc  
đà  p á  FTA  ày. H ệp định FTA Việt Nam - Hàn Quố  (VKFTA) đ ợc khởi  
động từ t á   8/2012, s u 8 p  ê  đà  p á    í   t ức và 8 phiên họp giữa kỳ, hai  
bê  đã đ  đến thống nhất nội dung Hiệp định với phạm vi toàn diện, mứ  độ cam kết  
cao và bảo đảm cân bằng lợi ích. Hiệp định FTA Việt Nam - Liên minh Hải quan  
Nga - Belarus-K z  st   (VCUFTA), đ ợc khở  động vào tháng 3/2013. Sau 8  
p  ê  đà  p á    í   t ức và nhiều phiên họp giữa kỳ ở cấp kỹ thu t,     bê   ũ   
đã t ống nhất nội dung Hiệp định với phạm vi toàn diện, mứ  độ cam kết cao và  
bảo đảm cân bằng lợ  í  ,  ó tí   đến đ ều kiện cụ thể của mỗi bên.5  
1.2. Vấn đề phát triển bền vững  
Nội hàm về phát triển bền vữ   đ ợc tái khẳ   định ở Hội nghị T  ợ   đỉnh  
Trá  đất về Mô  tr ờng và phát triển tổ chức ở R o de J  e ro (Br z  )  ă  1992 và  
đ ợc bổ sung, hoàn chỉnh tại Hội nghị T  ợ   đỉnh thế giới về Phát triển bền vững  
tổ chức ở Johannesburg (Cộ    oà N   P  )  ă  2002: "P át tr ển bền vững" là  
quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát  
triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất  à tă   tr ởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là  
thực hiện tiến bộ, công bằng xã hộ ; xoá đó    ảm nghèo và giải quyết việc làm) và  
bảo vệ  ô  tr ờng (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất  
  ợ    ô  tr ờng; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng  
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên).  
Tiêu chí của phát triển bền vững: Thứ nhất, phát triển bền vững về kinh tế là  
phát triển nhanh và an toàn, chất   ợng; Thứ hai, phát triển bền vững về xã hội  
đ ợ  đá     á bằng các tiêu chí,     HDI,  ệ số b    đẳng thu nh p, các chỉ tiêu về  
giáo dục, y tế, phúc lợi xã hộ ,   ởng thụ vă   ó .Thứ ba, phát triển bền vững về  
 ô  tr ờng.6  
1.3. Mối liên hệ giữa thực thi hiệp định và vấn đề phát triển bền vững ở  
Việt Nam  
5
Trần Thị Trang, Việt Nam tham gia các hiệp định FTA: Thực trạ  ,     ội và thách thức  
Phạm Thị Thanh Bình, Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới (2016), Phát triển bền vững ở Việt Nam: Tiêu  
6
  í đá     á và đị     ớng phát triển  
4
Đến nay, Việt N   đã   í   thức tham gia, ký kết thực hiện 14 FTA có hiệu  
lự  và 01 FTA đã   í   t ức ký kết, sắp có hiệu lực, hiệ  đ    đà  p á  02 FTA.  
Trong số 14 FTA đã  ó   ệu lự  và đ    tr ển khai, Hiệp đị   Đối tác toàn diện và  
Tiến bộ xuyê  T á  B    D     (CPTPP)  à FTA t ế hệ mớ  đầu tiên mà Việt Nam  
tham gia, tiếp t eo đó  à H ệp đị   T       ại tự do Việt Nam - Liên minh Châu  
Âu (EVFTA)7. Nếu kết t ú   á  FTA đ    đà  p á ,  ó t ể nói Việt N   đã và  
đ    t  ết l p đ ợc quan hệ t       ại tự do với hầu hết  á    ớ  đối tác quan  
trọng nhất trên thế giới (trừ Hoa Kỳ), tạo    sở vững chắc cho việ  tă     ờng và  
t ú  đẩy tr o đổ  t       ại – đầu t  so   p       ũ       tă     ờng hội nh p  
kinh tế quốc tế trong khu vực và trên toàn cầu. “V ệc thự  t    á  FTA  ó  trê  đã  
góp phần mang lại nhữ   tá  động tích cực cho sự phát triển kinh tế và quá trình  
hiệ  đạ   ó  đất   ớ , đồng thời góp phần cho việc hiện thực hóa các mục tiêu phát  
triển củ    ớ  t ”.  
Hiệp định FTA bao gồm một          á toà  d ện về t       ại và phát  
triển bền vững, với những nội dung quan trọng:  
(1) Cam kết thực thi hiệu quả các tiêu chuẩ     bản của Tổ chứ  L o động  
Quốc tế (ILO),  á  Cô    ớc của ILO (không chỉ  á  Cô    ớ     bản), các Hiệp  
đị   Đ  p      về Mô  tr ờng mà mỗ  bê  đã     ết/gia nh p; (2) Cam kết gia  
nh p/ký kết  á  Cô    ớ     bản của ILO mà mỗ  bê       t       ; (3) C    ết  
sẽ không vì mụ  t êu t u  út t       ạ  và đầu t   à   ảm bớt các yêu cầu hoặc  
p       ại tới việc thực thi hiệu quả các lu t về  ô  tr ờ   và   o động trong  
  ớc; (4) Thúc đẩy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), có d n chiếu tới  
các thông lệ quốc tế về vấ  đề này; (5) Một đ ều khoản về biế  đổi khí h u và các  
cam kết bảo tồn và quản lý bền vữ   đ  dạng sinh học (bao gồ  động thực v t  
hoang dã), rừng (bao gồm khai thác gỗ bất hợp p áp), và đá   bắt  á; (6) Cá     
chế tă     ờng sự tham gia của xã hội dân sự vào việc thự  t   C       ày,  ả từ  
 ó  độ nộ  địa (tham vấ   á    ó  t  vấn nộ  đị ) và so   p      ( á  d ễ  đà  
so   p     ); (7) Cá  đ ều khoả  tă     ờng minh bạch và trách nhiệm giải trình.  
7 Việt Nam tham gia tích cực tham gia ký kết các hiệp định FTA, mở ra nhiều     ội phát triển kinh tế - xã  
hộ , T     P     , Bà  đă   vào 14/01/2021  
5
Chúng ta có thể thấy đ ợc rằng giữa việc thực thi hiệp định FTA có mối quan hệ  
m t thiết với sự phát triển bền vững trên mọ   ĩ   vực tại Việt Nam.  
Việc ký kết và tham gia các FTA thế hệ mới sẽ  ó tá  động lớ  đến nền kinh  
tế Việt Nam thông qua việc mở rộng thị tr ờng xuất nh p khẩu, t eo đó,       ạch  
xuất nh p khẩu s     á    ớ  đối tác sẽ tă  ,  ủng cố các thị tr ờng truyền thống,  
phát triển và mở rộng nhiều thị tr ờng tiề   ă   trê     sở t ú  đẩy quan hệ với  
 á  đối tác chiế    ợc kinh tế quan trọ  . Đầu t ê  và  ũ        à qu   trọng nhất  
đó   í    à sự phát triển bền vững về tất cả mọ   ĩ   vực.  
Việc thực thi các hiệp định FTA vớ   á    ớc sẽ giúp mang lại lợi ích cho tất  
cả các bên, góp phần giúp Việt Nam phát triển bền vững bằ    á   trá   “ uộ  đu  
xuố   đáy” và đảm bảo rằ   tă   tr ởng hiện tại sẽ không phải trả giá bằ    á     
hội của thế hệ t        . H ệp định FTA mà Việt Nam kí kết lại vớ   á    ớc trên  
thế giới sẽ mang lại nhiều lợi ích cho tất cả các bên tham gia, tạo đ ều kiện giúp  
Việt Nam phát triển một cách bền vữ  , đảm bảo rằ   tă   tr ởng về tất cả mọi  
mặt ở hiện tại mà không phải trả giá bằ    á      ội của thế hệ t        .  
2.Thực thi hiệp định FTA trong bối cảnh covid 19 và sự tác động của các  
hiệp định FTA đ n chính sách phát triển bền vững  
2.1. Tác động của Hiệp địn  FTA đối với nền kinh t  
2 1 1  Tác động tích cực  
Tham gia vào các Hiệp đị   t       ại tự do (FTA) là một trong những xu  
  ớng tất yếu trong quá trình hội nh p kinh tế quốc tế của Việt Nam. Hiệp định  
FTA đã  ó   ữ   tá  động tích cự  đến sự phát triển của kinh tế Việt Nam.  
Thứ nhất, việc tham gia các Hiệp đị   FTA   úp t ú  đẩy xuất khẩu và thay  
đổ      ấu hàng xuất khẩu.  
Theo Báo cáo Xuất nh p khẩu Việt N    ă  2018  ủa Bộ Cô   T     ,  
xuất khẩu  ă  2018  ủa Việt N   đạt 243,48 tỷ USD, tă   13,2% so vớ   ă  
2017. Nh p khẩu của Việt N   đạt 236,69 tỷ USD, tă   11% so vớ   ă  2017.  
Đ ều này giúp Việt Nam xuất s êu tro   vò   b   ă    ê  t ếp8. Trong thời gian tới,  
8 Bộ Cô   T     , Báo  áo xuất nh p khẩu Việt N    ă  2018, Hà Nội, 2018, trang 11  
6
khi việc thực hiện cắt giảm thuế qu   t eo  á  FTA b ớ  vào      đoạn cắt giảm  
sâu thì xuất khẩu của Việt N   đ ợc kỳ vọng sẽ tiếp tụ  tă   tr ởng mạnh.  
C   ấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục cải thiệ  t eo   ớng tích cực với quy mô  
các mặt hàng xuất khẩu tiếp tụ  đ ợc mở rộng. Chiếm tỷ trọng cao nhất tro      
cấu hàng hóa xuất nh p khẩu v n là nhóm hàng công nghiệp với tỷ trọng 82,8%,  
hàng nông sản, thủy sản chiếm 10,9 % và nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản chỉ còn  
chiếm 1,9 % tổng kim ngạch xuất khẩu9. Thị tr ờng xuất khẩu đ ợc mở rộng, hàng  
hóa xuất khẩu của Việt N   đã v    tới hầu hết các thị tr ờ   “  ó tí  ” trê  t ế  
giớ      Ho  Kỳ, EU,…  
Thứ hai, tham gia các Hiệp định FTA giúp cho Việt N   t u  út đ ợc nguồn  
vốn FDI từ  á    ớ  t à   v ê . 3 t á   đầu  ă  2019   o t ấy, vốn FDI đă      
vào Việt N   đến từ nhiều quố      đố  tá  tro    á  FTA,    : Hồng Kông (4,407  
tỷ USD), Singapore (1,461 tỷ USD), Hàn Quốc (1,317 tỷ USD), Trung Quốc (1 tỷ  
USD)10…  
Các FTA thế hệ mớ   ũ    ó  á  quy định về phát triển bền vững, giúp hạn  
chế bớt những công nghệ lạc h u và t ú  đẩy phát triển các công nghệ sử dụng  
nguồ   ă     ợng tái tạo, thân thiện vớ   ô  tr ờng. Nhữ   xu   ớng này mang lại  
nhiều lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam và cho các doanh nghiệp Việt Nam.  
Thứ ba, đối với sản xuất tro     ớc và  ô  tr ờng kinh doanh, tham gia các  
FTA thế hệ mới sẽ khiến cho nhiều mặt hàng làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất  
tro     ớc có giá thấp    . Do đó,     p í sản xuất của các doanh nghiệp đ ợc cắt  
giảm, từ đó,   á  ả hàng hóa sẽ cạ   tr        so với hàng nh p khẩu, t ú  đẩy sản  
xuất tro     ớ  để xuất khẩu.  
Các FTA thế hệ mới sẽ giúp Việt Nam kiệ  toà      bộ  áy   à   ớc, theo  
  ớ   đẩy mạnh cả   á    à     í  , tă     ờng trách nhiệm, kỷ        ỷ lu t của  
cán bộ, từ đó,  ỗ trợ cho tiế  tr    đổi mới  ô      tă   tr ở   và     ấu lại nền  
kinh tế của Việt Nam. Việ  t  y đổi chính sách, pháp lu t t eo   ớng minh bạch,  
9 Bộ Cô   T     , Báo  áo xuất nh p khẩu Việt N    ă  2018, Hà Nội, 2018, trang 12  
10Nguyễn Ngọc Hà (2019), Tham gia FTA thế hệ mới: Lợi thế, thách thức và vấ  đề đặt ra cho Việt Nam  
cho-viet-nam-309173.html, truy c p 10/3/2021  
7
phù hợp vói thông lệ quốc tế giúp cho các doanh nghiệp hoạt động thu n lợ      
tro    ô  tr ờng kinh doanh hội nh p hiện nay.  
2.1.2. Hạn ch  
Thứ nhất, tham gia các Hiệp đị   FTA đã đặt ra những thách thức lớn cho  
nguồ  t u   â  sá     à   ớc. Nguồ  t u   â  sá     à   ớc từ hoạt động xuất,  
nh p khẩu có dấu hiệu sụt giảm. Tỷ trọ   t u  â  đối từ hoạt động xuất - nh p khẩu  
trong tổng thu NSNN giảm từ 20,06% tro        đoạn 2006 - 2010 xuống còn  
17,7% tro        đoạn 2011 - 2015 và 14,5% tro        đoạn 2016 - 201911. Nguyên  
nhân là do Việt N   đẩy mạnh hội nh p kinh tế quốc tế, thực hiện cắt giảm thuế  
quan theo lộ trình.  
Thứ hai, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn thấp.  
Việc giảm thuế nh p khẩu theo lộ trình cam kết d   đến hàng hóa nh p khẩu vào  
Việt nam ngày càng nhiều. Các doanh nghiệp Việt nam phả  đối mặt với sức cạnh  
tranh lớn từ hàng hóa nh p khẩu trong khi khả  ă   của các doanh nghiệp còn thấp.  
Thứ ba, tham gia vào các Hiệp định FTA dù mở ra nhiều     ội cho nền kinh  
tế,        ó  ũ     í    à   uyê    â  d   đến ô nhiễ   ô  tr ờng và suy kiệt  
nguồn tài nguyên. Sự     tă    á    u  ô       ệp đầu t    ớc ngoài vào Việt  
Nam một  á           ó   đã  à      tă   ô    ễ   ô  tr ờng do xả thải từ hoạt  
động xây dựng, sản xuất.  
2.2. Bối cảnh Covid 19 và những thách thức đối với việc thực hiện chính  
sách phát triển bền vững ở Việt Nam  
Dị   Cov d 19 bù   p át và  éo dà  đã ả     ởng nghiêm trọ   đến nền kinh  
tế củ   á    ớc trên thế giới, trỏ   đó  ó V ệt Nam. Với việc kiểm soát tốt dịch  
bệnh, trong hoàn cảnh Covid 19 bên cạnh những thách thứ  đặt ra, Việt N    ũ   
đ    đứ   tr ớc nhữ       ội mớ  để có thể bứt phá, sánh vai với những nền kinh  
tế khác.  
2 2 1  Cơ  ội phát triển  
Trong bối cảnh Covid 19 hiệ    y, xu   ớng tham gia các liên kết mới thông  
qua FTA v n phát triển. Việt N   đ    dần khẳ   định vị thế của mình với bạn bè  
11 Bộ Tài chính, Kết quả thực hiệ  t u   â  sá     à   ớc theo Chiế    ợ  Tà    í   đế   ă  2020  
8
quốc tế. Với các biện pháp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả, Việt N    à đ ể  đến lý  
t ở     o  á    à đầu t    ớc ngoài. Thời gian tới, châu Á - T á  B    D     sẽ  
tiếp tục là khu vực phát triể   à   đầu với sự hiện diện của nhiều   ớc lớn và các  
nền kinh tế  ă   động, nằm trên tuyến hàng hải, hàng không sô  động b c nhất thế  
giới12. Đ ều này mở r      ội phát triển lớn cho Việt Nam khi tham gia vào các  
Hiệp định FTA thế hệ mới.  
Tuy Dịch bệ         ó dấu hiệu chấm dứt        uộc cách mạng công  
nghiệp 4.0 lan rộng và sự “ óp  ặt”  ủ   á  FTA     H ệp đị   Đối tác Toàn diện  
và Tiến bộ xuyê  T á  B    D     (CPTPP) và H ệp đị   T       ại Tự do Việt  
Nam - L ê         âu Âu (EVFTA) đ ợc kỳ vọng sẽ mang lại nhiều     ội phát  
triển cho nền kinh tế Việt Nam thông qua việc mở rộng xuất khẩu, đầu t  và ứng  
dụng khoa học công nghệ, giúp cải thiện chuỗi cung ứng của Việt Nam. Bên cạnh  
đó,  á  FTA  ày tá  động tích cực tớ    o độ  , tro   đó   ững ngành thâm dụng  
  o độ       dệt may, da giày... dự báo sẽ đ ợ    ởng lợi nhiều nhất13.  
2.2.2. Thách thức đặt ra  
Hoạt động của nhiều ngành kinh tế quan trọng bị   á  đoạn, sụt giảm doanh  
thu nghiêm trọ  . Cá    à   đ ợ    o  à   ởng lợi nhiều nhất từ các hiệp định  
t       ại tự do (FTA) thế hệ mớ   ũ    à  á    à     ịu   á  đoạn trong bối  
cảnh dịch Covid-19.  
Tố  độ tă   tr ởng tích cực của Việt Nam còn phụ thuộc sự phục hồi của nền  
kinh tế toàn cầu và của một số nền kinh tế lớ ,  ũ    à bạn hàng lớn. Hiện nay, dịch  
bệ        đ ợc khống chế tại một số thị tr ờng lớn của Việt N       Mỹ và đ    
quay trở lại châu Âu (EU). Do v y, một số ngành v n tiếp tục chờ đợi hồi phục,  
nhất là các ngành du lịch, hàng không, bất động sản nghỉ d ỡng, nhà hàng, dịch vụ  
12  
Bùi Thanh Tuấn (2021), Một số xu   ớng chuyển dịch tr t tự kinh tế thế giới hiện nay  
Nguyễn Minh Phong (2020), Triển vọng kinh tế Việt N    ă  2020 và      đoạn tới, Tạp chí Nghiên cứu  
l p pháp  
9
ă  uống... Việc triển khai các dự án có vố  đầu t  trực tiếp   ớc ngoài (FDI) ch m  
do hạn chế về đ   ại của chuyên gia, kỹ s ,  ỹ thu t v ê ,   o động tay nghề cao14...  
Trong bối cảnh hiện nay, việc tham gia vào các Hiệp định FTA là một xu thế  
tất yếu. Tuy nhiên, sự hiểu biết và nh n thức của doanh nghiệp về các FTA còn hạn  
chế. Nghiên cứu củ  VCCI  ă  2016   o t ấy, nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn  
     b ết hoặ         ểu rõ về các FTA thế hệ mới. Cụ thể, đối với Hiệp định  
t       ại tự do Việt Nam - Hàn Quốc, có 33% doanh nghiệp      b ết và tới 51%  
       ểu rõ về nội dung của Hiệp định. Tỷ lệ này với TPP (hiện nay là CPTPP)  
t     ứng là 12% và 40%; với EVFTA là 17% và 56%15,… Vấ  đề đặt ra là các  
doanh nghiệp cần t n dụng nhữ       ộ  để phát triển trong thời kì hộp nh p kinh tế  
thông qua các FTA, phải gấp rút chuẩn bị  â     o  ă    ực cạnh tranh hàng hóa và  
dịch vụ của mình tại thị tr ờng Việt N   và  á    ớc khác.  
Bên cạnh chú trọng phát triển kinh tế, bảo vệ  ô  tr ờng là một thách thức lớn  
đối với Việt Nam trong việc cân bằng giữa kinh tế và  ô  tr ờng. Cần phải xây  
dựng các biện pháp phù hợp để vừ  đảm bảo các tiêu chí về môi tr ờng, vừa t n  
dụ   đ ợc nguồ  đầu t   ủ    ớ    oà  để phát triển kinh tế và  â     o tr    độ  
về công nghệ.  
3. Giải pháp  
Việc thự  t    á  FTA  ó  trê  đã  óp p ần mang lại nhữ   tá  động tích cực  
cho sự phát triển kinh tế và quá trình hiệ  đạ   ó  đất   ớ , và đồng thời góp phần  
cho việc hiện thực hóa các mục tiêu phát triển củ    ớ  t . Đối với những hạn chế  
cầ  đ ợc khắc phục triệt để và thực hiện các biện pháp, cụ thể:  
Về p í    à   ớc  
Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp lu t hài hòa với chính sách với  
các cam kết quốc tế  
Để đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị tr ờng hiệ  đại, hội nh p quốc tế và cam  
kết trong các FTA thế hệ mới với tinh thầ  đổi mới toàn diệ , đồng bộ cả kinh tế và  
14 Thu Thủy (2020), Tìm kiế      ội phát triển kinh tếhttps://nhandan.com.vn/baothoinay-kinhte/tim-kiem-  
co-hoi-phat-trien-kinh-te-624710/, truy c p 10/4/2021  
15 Nguyễn Ngọc Hà (2019), Tham gia FTA thế hệ mới: Lợi thế, thách thức và vấ  đề đặt ra cho Việt Nam  
cho-viet-nam-309173.html, truy c p 10/4/2021  
10  
chính trị. Đặc biệt, cần nhanh chóng rà soát hoàn thiện khuôn khổ p áp         p ù  
hợp vớ  đ ều kiện áp dụng, hiệ   à  ,  ũ            t     t í   với các cam kết  
trong FTA thế hệ mớ . T eo đó,  ần nghiên cứu, rà soát kỹ   ỡng các yêu cầu trong  
các FTA thế hệ mớ , để thiết l p danh mục các vấ  đề về mặt thiết chế cầ  đ ợc xử  
  …  
Thứ hai, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong thực thi cam kết FTA  
Cầ  tă     ờng xây dựng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất   ợng cao, có  
tri thức, kiến thức, kỹ  ă    ội nh p và kỹ  ă      ề. Đồng thờ   á     qu  ,   ệp  
hội cầ  đẩy mạnh đổi mới mô hình quản lý phù hợp tình hình, nhất  à tro   đ ều  
kiện có nhiều yếu tố bất ổn, bất đị  . Đẩy mạ   đào tạo, bồ  d ỡng, t p huấn cán  
bộ, độ    ũ  u t s , đào tạo nghề, gắn với nhu cầu xã hội và yêu cầu của hội nh p  
quốc tế   ớc ta.  
Thứ ba, rà soát chặt chẽ vấ  đề quả     đảm bảo cho việc thực hiện cam kết  
Rà soát hệ thống pháp lu t, để đ ều chỉ   đồng bộ pháp lu t, kiểm soát tiế  độ,  
hiệu quả đ ều chỉnh pháp lu t theo cam kết… Cá   t ức v n hành của thiết chế này  
 ũ    ầ  đ ợc thiết kế phù hợp để đảm bảo khả  ă     ỉ đạo thống nhất việc thực  
thi trên thực tế.  
Thứ tƣ, cần tiếp tụ  đổi mớ  t  duy  ội nh p, quán triệt đ ờng lối hội nh p  
sâu rộng vào thị tr ờng khu vực và quốc tế  
Phát triển nền kinh tế, vừa t n dụ   đ ợ   á      ội do FTA mang lại, vừa  
tuân thủ các cam kết đã đề ra, Việt Nam cần áp dụng các biệ  p áp    bản và lâu  
dà  để hoàn thiện thể chế kinh tế thị tr ờ      :  ải cách mạnh mẽ doanh nghiệp  
  à   ớc, tạo l p  ô  tr ờng cạ   tr    b    đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc  
mọi thành phần kinh tế, kể cả với doanh nghiệp FDI vừ  đ  dạng hóa cách thức tiếp  
c n.  
Bên cạn  đó, đẩy mạnh phổ biến nội dung các cam kết hội nh p của ta, nhất  
là các hiệp định FTA, chính sách, biện pháp cụ thể để t n dụng thờ    , xử lý thách  
thức của hội nh p.  
Đối với doanh nghiệp  
11  
- C p nh t t ô   t   t  ờng xuyên về diễn biến quá trình thực thi các cam kết  
trong FTA thế hệ mới mà Việt N   t       , đ  đô  với việ  tă     ờ   đầu t  
nh p khẩu công nghệ nguồn cho hoạt động sản xuất      do   ,  â     o  ă    ực  
cạnh tranh cho sản phẩm và doanh nghiệp. Nắm bắt nhữ       ội, phù hợp với sự  
phát triển của doanh nghiệp.  
- Mở rộng mạ     ớ  và tă     ờng kết nối doanh nghiệp tro     ớc, trong  
khu vực và trên thế giới thông qua việc hình thành các bộ ph n về hội nh p quốc tế  
trong doanh nghiệp nhằm: Chuẩn bị và nâng cao khả  ă   xử lý những vấ  đề mới,  
phi truyền thố   (      o độ  ,  ô  tr ờng, mua sắm của Chính phủ, doanh nghiệp  
  à   ớ ); Tă     ờng kết nối và hợp tác với các doanh nghiệp   ớ    oà  để tă   
  ờng khả  ă   t  m gia vào chuỗi giá trị; Sẵ  sà   v ợt qua các hàng rào kỹ thu t  
về kiểm dị  ,  ô  tr ờng, an toàn thực phẩ ,   o độ   và  ô   đoà ; do        ệp  
cần có sự chuẩn bị sẵn sàng cho các vấ  đề p át s      ê  qu   đến phòng vệ  
t       ại, sở hữu trí tuệ và các p át s      á    ê  qu   đến những cam kết mới,  
phi truyền thống...16  
- Doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu sâu nội dung các cam kết FTA nhằm  
xây dựng mô hình hoạt động, chiế    ợc kinh doanh, xúc tiế  đầu t  t       ại,  
quản lý rủi ro của doanh nghiệp một cách hiệu quả.  
- Doanh nghiệp nếu muố   ó     ội tiếp c n thị tr ờng quốc tế thì cần phải  
thực hiện tốt trách nhiệm xã hội củ      ,   ớng tớ  đạt đ ợc một chứng chỉ quốc  
tế hoặc áp dụng những bộ Quy tắc ứng xử. Phối hợp    qu     à   ớ  để thực hiện  
tốt nhất cam kết đ   r      t        FTA.  
- Tă     ờ   đào tạo, nâng cao chất   ợng nguồn nhân lực, chất   ợng quản  
lý. Áp dụng các thành tựu khoa họ ,  ĩ t u t, công nghệ vào quá trình sản xuất, phát  
triển của doanh nghiệp. Không ngừng nâng cao chất   ợ    ĩ thu t số, máy móc  
thiết bị và tr    độ tay nghề củ     ờ    o động nhằm nâng cao khả  ă    ạnh tranh  
của doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp   ớc ngoài  
Kết luận:  
16 Lê Huy Khôi - Viện Nghiên cứu Chiế    ợ , C í   sá   Cô   T      (Bộ Cô   T     )  
12  
Nă  2020  à  ă  đại dịch COVID-19 trên toàn thế giớ  đã tá  động sâu sắc  
tới mọi mặt củ  đời sống kinh tế - xã hội với diễn biến nhanh và phức tạp. Tuy  
   ê ,   à    ô   t      V ệt Nam v n có nhiều thành tựu và sự kiệ  đá       
nh n, nổi b t nhất là việc ký kết, đà  p á  và tr ển khai thành công các hiệp định  
t       ại quan trọ   đ ợc thực hiệ  tro    ă    y,  á    ệp định FTA mớ  đ ợc  
ký kết và thự  t   b ớ  đầu đã       ại những tín hiệu tích cực. Việc cắt giảm thuế  
quan, sâu rộng liên tục từ các FTA với cam kết mở cửa thị tr ờng cho sản phẩm,  
dịch vụ hàng hóa Việt Nam vào một khu vực kinh tế có giá trị GDP chiếm tới 60%  
tổng GDP toàn cầu. Có thể nh n thấy rằng, khi Việt Nam tham gia kí kết hiệp định  
FTA gặp rất nhiều thách thức, chính vì v y cần áp dụng những biện pháp phù hợp  
nhất để có thể t n dụng triệt để     ội khi tham gia hiệp định này.  
DANH MỤC THAM KHẢO  
1. World Trade Organization (2009), “Re  o    tr de   ree e ts”  
2. Vụ   í   sá   t       ạ  đ  b ê  (2020), v ệc tham gia các FTA mang lại  
nhiều tá  động tích cực cho kinh tế Việt Nam.  
3. Trần Thị Trang (2021), Việt Nam tham gia các hiệp định FTA: Thực trạng,  
    ội và thách thức  
4. Phạm Thị Thanh Bình, Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới (2016), Phát triển  
bền vững ở Việt N  : T êu   í đá     á và đị     ớng phát triển.  
5. Bộ Cô   T      (2018), Báo cáo xuất nh p khẩu Việt N    ă  2018, Hà Nội,  
2018  
6. Bộ Tài chính (2020), Kết quả thực hiệ  t u   â  sá     à   ớc theo Chiến  
  ợ  Tà    í   đế   ă  202  
7.Nguyễn Minh Phong (2020) , Triển vọng kinh tế Việt N    ă  2020 và      
đoạn tới, Tạp chí Nghiên cứu l p pháp  
8. Lê Huy Khôi - Viện Nghiên cứu Chiế    ợ , C í   sá   Cô   T      (Bộ  
Cô   T     );  
kien//2018/821542/mot-so-xu-huong-chuyen-dich-trat-tu-kinh-te-the-gioi-hien-nay.aspx  
13  
pdf 13 trang Thùy Anh 10040 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực thi hiệp định FTA - Những thách thức đặt ra trong thực thi chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_thi_hiep_dinh_fta_nhung_thach_thuc_dat_ra_trong_thuc_th.pdf