Lồng ghép giới trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, giai đoạn 2021 - 2025
CHÍNH SÁCH
LỒNG GHÉP GIỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA GIẢM NGHÈO, GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Bùi Thị Hòa*
Dương Minh Thuận**
* TS. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
** CN. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Thông tin bài viết:
Tóm tắt:
Chương trình mục tiêu quꢀc gia (MTQG) giải quyết những mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hꢁi hướng đến đꢀi tượng, địa bàn xác định được phân bổ
đꢂu tư công. Với đặc trưng về tác đꢁng bao trùm, toàn diện, giải quyết những
mục tiêu rõ ràng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sꢀng của người dân, nhất là
những người dân thuꢁc đꢀi tượng tham gia và thụ hưởng Chương trình, các
Chương trình MTQG cꢂn hướng đến thực hiện các mục tiêu phát triển bền
vững, trong đó có bình đẳng giới, mꢁt cách xuyên suꢀt và toàn diện. Lꢃng
ghép giới trong Chương trình MTQG không chỉ giúp thực hiện các mục tiêu
bình đẳng giới đã đề ra, đảm bảo yêu cꢂu của Luật Bình đẳng giới, mà còn
giúp các thành tựu của Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới
(NTM) và Chương trình MTQG giảm nghèo thực chất hơn, đảm bảo sự thụ
hưởng công bằng, bình đẳng đꢀi với các nhóm đꢀi tượng của Chương trình.
Từ khóa: Lꢃng ghép giới,
Chương trình mục tiêu quꢀc
gia về xây dựng nông thôn mới,
Chương trình mục tiêu quꢀc gia
giảm nghèo.
Lịch sử bài viết:
Nhận bài
Biên tập
Duyệt bài
: 18/4/2021
: 08/5/2021
: 12/5/2021
Article Infomation:
Abstract:
The national target program is targeted on particular beneficiaries, specific
areas, to allocate the public investments for socio-economic development
goals. With the characteristic of comprehensive impacts, addressing
clear goals, directly affecting people's lives, especially those who are
the subjects participating and beneficiaries of the Program, the national
target program should aim to realize the sustainable development goals,
including gender equality, in a transparent and comprehensive manner.
Gender mainstreaming in the national target program not only helps to
realize the set gender equality goals and meets the requirements of the Law
on Gender Equality, but also helps the achievements of both the national
target programs on development of new rural communes and the national
target program on poverty reduction are more substantive, ensuring
fairness and equality of beneficiaries of the Program's target groups.
Keywords:
mainstreaming;
target program on new rural
development; national target
Gender
national
program on poverty reduction
Article History:
Received
Edited
: 18 Apr. 2021
: 08 May 2021
: 12 May 2021
Approved
1. Tình hình thực hiện lồng ghép giới trong
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo giai đoạn 2015 - 2020
Nam khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn, ngày 04/6/2010, Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG
về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020
với mục tiêu đến năm 2015 có 20% sꢀ xã
đạt chuẩn nông thôn mới; đến năm 2020
Thực hiện Nghị quyết Hꢁi nghị lꢂn thứ 7
Ban Chấp hành TW Đảng Cꢁng sản Việt
Số 14(438) - T7/2021
25
CHÍNH SÁCH
có 50% sꢀ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn
mới theo bꢁ tiêu chí quꢀc gia về nông thôn
mới1. Tính đến năm 2019, cả nước đã huy
đꢁng được 2.418.471 tỷ đꢃng để thực hiện
Chương trình2 và đến tháng 10/2019, cả
nước đã có hơn 4.800 xã (54% tổng sꢀ xã) đã
được công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới -
vượt mục tiêu 10 năm, không có xã dưới 5
tiêu chí3. Chương trình NTM đã hoàn thành
sớm hơn gꢂn 2 năm so với kế hoạch đề ra,
góp phꢂn làm thay đổi bꢁ mặt nông thôn
và đời sꢀng nông dân, trở thành mꢁt phong
trào sôi nổi, rꢁng khắp trên cả nước. Bꢁ mặt
nông thôn khởi sắc rõ rệt, từng bước gắn
phát triển toàn diện nông thôn với cơ cấu lại
và đổi mới mô hình tăng trưởng ngành nông
nghiệp, ảnh hưởng sâu rꢁng đến đời sꢀng
vật chất, tinh thꢂn của người dân, tạo nền
tảng ổn định chính trị, xã hꢁi.
quân 1% - 1,5%/năm theo chuẩn nghèo tiếp
cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 -
2020, riêng các huyện nghèo, xã nghèo
giảm 4%/năm và hꢁ nghèo dân tꢁc thiểu sꢀ
giảm 3 - 4%/năm4. Sau 5 năm triển khai,
Chương trình đã huy đꢁng được 93.289,683
tỷ VNĐ5, giảm tỷ lệ hꢁ nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều của cả nước từ 9,88% cuꢀi
năm 2015 xuꢀng dưới 3% vào năm 2020,
bình quân giai đoạn 2016 - 2020 giảm trên
1,4%/năm6. Cơ sở hạ tꢂng thiết yếu ở các
huyện nghèo, xã nghèo, vùng đꢃng bào dân
tꢁc thiểu sꢀ được tăng cường.
Bên cạnh những kết quả đạt được nêu
trên, việc xây dựng và thực hiện Chương
trình MTQG vẫn còn mꢁt sꢀ hạn chế, đặc
biệt là vấn đề lꢃng ghép giới trong xây
dựng và thực hiện Chương trình. Đơn cꢄ
như, trong Chương trình MTQG về xây
dựng NTM, chỉ duy nhất chỉ tiêu 18.6 đề
cập đến vấn đề giới - trên tổng sꢀ 49 chỉ
tiêu; Chương trình MTQG về giảm nghèo,
mặc dù đưa ra nguyên tắc “ưu tiên phụ nữ”
nhưng chưa được cụ thể hóa thành các cơ
Chương trình MTQG giảm nghèo giai
đoạn 2016 - 2020 được Thủ tướng Chính
phủ ban hành theo Quyết định sꢀ 1722/
QĐ-TTg ngày 2/9/2016 với mục tiêu góp
phꢂn giảm tỷ lệ hꢁ nghèo cả nước bình
1 Khoản 2 Điều 1 Quyết định sꢀ 800/QĐ-TTG ngày 04/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình mục tiêu quꢀc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
2 Ban Chỉ đạo TW các Chương trình MTQG giai đoạn 2016 - 2020 (2019) Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện
Chương trình mục tiêu quꢀc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Hꢁi nghị Toàn quꢀc Tổng kết
hoi-nghi-toan-quoc-tong-ket-10-nam-chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-xay-dung-nong-thon--.aspx, truy cập
ngày 18/7/2021.
3 Đảng Cꢁng sản Việt Nam (2021), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hꢁi 5 năm
dangcongsan.vn/ban-chap-hanh-trung-uong-dang/dai-hoi-dang/lan-thu-xiii/bao-cao-danh-gia-ket-qua-thuc-
hien-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-2016-2020-va-phuong-huong-3672, truy cập ngày 18/7/2021.
4 Khoản 2 Điều 1 Quyết định sꢀ 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình Mục tiêu quꢀc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.
5
Bꢁ Lao đꢁng, Thương binh và Xã hꢁi (2020), Báo cáo sꢀ 87/BC-LĐTBXH ngày 30/6/2020 về Tổng kết,
đánh giá Chương trình mục tiêu quꢀc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và đề xuất khung
Chương trình mục tiêu quꢀc gia giảm nghèo và an sinh xã hꢁi giai đoạn 2021 - 2025.
6 Đảng Cꢁng sản Việt Nam (2021), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hꢁi 5 năm
dangcongsan.vn/ban-chap-hanh-trung-uong-dang/dai-hoi-dang/lan-thu-xiii/bao-cao-danh-gia-ket-qua-thuc-
hien-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-5-nam-2016-2020-va-phuong-huong-3672, truy cập ngày 18/7/2021.
26
Số 14(438) - T7/2021
CHÍNH SÁCH
chế cụ thể, không có phân bổ ngân sách cho
các ưu tiên về giới7. Điều này dẫn đến tình
trạng bất bình đẳng giới trong đóng góp và
thụ hưởng thành quả của các Chương trình
MTQG. Để khắc phục những hạn chế nêu
trên, đꢃng thời góp phꢂn hoàn thành các
mục tiêu phát triển bền vững, Chương trình
MTQG giai đoạn 2021 - 2025 cꢂn tăng
cường lꢃng ghép giới, với cách tiếp cận
công bằng, bình đẳng trong xác định mục
tiêu, chỉ tiêu, giải pháp, tổ chức thực hiện.
cho hꢁ nghèo, hꢁ cận nghèo, hꢁ mới thoát
nghèo, trong đó có ít nhất 50% hộ nghèo có
phụ nữ làm chủ hộ tham gia mô hình giảm
nghèo”. Việc bổ sung chỉ tiêu này, xuất phát
từ thực tế ở khu vực nông thôn, nhiều phụ
nữ (63% trong sꢀ lao đꢁng nữ) tham gia sản
xuất nông nghiệp nhiều hơn nam giới (57%
sꢀ lao đꢁng nam). Tuy nhiên, lao đꢁng nữ
thường tham gia vào các công việc không
chính thức hoặc nông nghiệp phụ trợ khiến
họ có nhiều nguy cơ bị ảnh hưởng từ tác
đꢁng của biến đổi khí hậu và thiên tai đến
nông nghiệp8. Bên cạnh đó, mặc dù là nhóm
dễ tổn thương, phụ nữ cũng là nhóm ít có cơ
hꢁi tiếp cận nguꢃn lực nhằm ứng phó với
các hiện tượng cực đoan9.
2. Kiến nghị hoàn thiện Dự thảo Chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông
thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo giai đoạn 2021 - 2025
2.1. Bảo đảm lồng ghép giới trong các
chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2025
Đảm bảo tỷ lệ lao động nữ qua đào tạo:
Tỷ lệ lao đꢁng nữ đã qua đào tạo hiện nay
chỉ ở mức 20,3%, so với tỷ lệ 25% ở nam
giới. Tỷ lệ việc làm trên dân sꢀ từ 15 tuổi
trở lên đạt mức 70,3% ở nữ giới, thấp hơn
10 điểm phꢂn trăm so với tỷ lệ tương đương
ở nhóm nam - như vậy, tꢃn tại khoảng cách
giới đáng kể trong trình đꢁ lao đꢁng của
nam và nữ10. Để khắc phục bất cập này, cꢂn
bổ sung vào Chương trình MTQG chỉ tiêu:
“Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên đang học các
chương trình đào tạo trình đꢁ trung cấp, cao
đẳng và đại học đạt 85%; tỷ lệ lao đꢁng qua
đào tạo đạt 70%, trong đó đảm bảo tỷ lệ tối
thiểu 40% lao động nữ qua đào tạo; tỷ lệ
lao đꢁng có các kỹ năng công nghệ thông
tin đạt 80%”. Đặc biệt, cꢂn quan tâm đến
đào tạo nghề - Đề án dạy nghề cho lao đꢁng
nông thôn (Đề án 1956) đã đưa ra chỉ tiêu
Lꢃng ghép giới vào các chỉ tiêu cụ thể
của Chương trình MTQG là bước để hiện
thực hóa mục tiêu bình đẳng giới. Do
khoảng cách giới giữa nam và nữ trong thụ
hưởng các chính sách giảm nghèo và nông
thôn mới hiện đang nghiêng về phía bất lợi
cho phụ nữ, cho nên cꢂn xác định mꢁt sꢀ chỉ
tiêu có nhạy cảm giới để giải quyết những
bất lợi này, cụ thể như sau:
a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc
gia về giảm nghèo
Phụ nữ làm chủ hộ tham gia mô hình
giảm nghèo: Với Chương trình MTQG
giảm nghèo, cꢂn bổ sung chỉ tiêu: “hỗ trợ
thí điểm, phát triển 1 nghìn mô hình giảm
nghèo tạo sinh kế, việc làm bền vững, thu
nhập tꢀt, thích ứng với biến đổi khí hậu
7 Australian Aid; VPQG về giảm nghèo - Bꢁ LĐ,TB-XH, CARE, Oxfam, SNV (2020), Bản Tóm tắt Báo cáo Đánh
giá phân tích giới trong Chương trình Mục tiêu quꢀc gia giảm nghèo bền vững (giai đoạn 2016 - 2020), tr.17.
8 UN Việt Nam (2017), Bản tóm lược gợi ý định hướng chính sách bình đẳng giới trong giảm nhẹ rủi ro thiên
tai và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, tr.10.
9 Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, UNDP (2015), Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về
quản lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với biến đổi khí hậu, tr.15.
10 Tổng cục Thꢀng kê (2020), Điều tra Lao đꢁng việc làm 2019.
Số 14(438) - T7/2021
27
CHÍNH SÁCH
tꢀi thiểu lao đꢁng nữ được đào tạo là 40%.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay chỉ 0,8% lao
đꢁng nữ có việc làm đã qua lớp dạy nghề
ngắn hạn, so với tỷ lệ 6,3% ở nam giới11.
thông tin là rất khiêm tꢀn; ở khu vực nông
nghiệp thì tỷ lệ này lại càng ít. Việc phụ nữ
được hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin,
bắt kịp công nghệ mới, thay đổi cách thức
làm việc, tập trung trí tuệ, làm ra những sản
phẩm mới sẽ là mꢁt lợi thế và là xu thế phổ
biến để giảm nghèo hiệu quả. Vì vậy, các
tác giả cho rằng, cꢂn bổ sung nꢁi dung hỗ
trợ người dân, trong đó có phụ nữ được tiếp
cận ứng dụng công nghệ sꢀ trong sản xuất,
kinh doanh trong Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát
triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
để nâng cao thu nhập cho người nghèo của
Dự án 1.
Hỗ trợ phát triển các mô hình kinh tế
tập thể do nữ quản lý hoặc đông thành
viên là nữ: Đꢀi với Tiểu dự án 2: Đa dạng
sinh kế và phát triển mô hình giảm nghèo
để nâng cao thu nhập cho người nghèo của
Dự án 1: Giảm nghèo, cꢂn bổ sung quy định
về cơ chế thực hiện tiểu dự án “hỗ trợ phát
triển các mô hình kinh tế tập thể (tổ hợp
tác, hợp tác xã) do phụ nữ quản lý hoặc có
đông thành viên là nữ, ưu tiên các mô hình
thuꢁc lĩnh vực trꢃng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ
công nghiệp, phát triển du lịch bản địa…
theo hướng mở rꢁng quy mô, liên kết theo
chuỗi, ứng dụng công nghệ 4.0”. Qua các
hoạt đꢁng hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế
giai đoạn 2016 - 2020, các cấp Hꢁi đã hỗ
trợ 656 hợp tác xã, hơn 10.000 mô hình tổ
hợp tác/ tổ liên kết, là bước chuẩn bị để hình
thành hợp tác xã (HTX) trong thời gian tới.
Thành công của các mô hình này đã khẳng
định vai trò của phụ nữ trong giảm nghèo,
vươn lên thoát nghèo bền vững. Việc đưa
nꢁi dung trên vào Tiểu dự án 2 chính là nhân
lên những kết quả từ thực tiễn, phát huy vai
trò của người dân, trong đó có vai trò tự chủ
của phụ nữ có sự hỗ trợ của Nhà nước.
Cung cấp kiến thức qua ứng dụng số:
Mꢁt trong những nguyên nhân nghèo đói là
thiếu kiến thức về sản xuất, thiếu vꢀn, xong
với tình trạng nghèo đa chiều, thì việc đưa
những kiến thức về gia đình, về văn hóa, y
tế, pháp luật… cho người dân là nꢁi dung
cꢂn thiết. Vì vậy, trong Tiểu dự án 4: Truyền
thông và giảm nghèo về thông tin, cùng với
các nꢁi dung nâng cao năng lực cho người
nghèo trên nền tảng sꢀ, các tác giả cho rằng,
cꢂn bổ sung nꢁi dung: “cung cấp kiến thức
tài chính và kiến thức thường thức về gia
đình, chăm sóc sức khỏe cho hꢁ nghèo và
người dân thông qua ứng dụng sꢀ”.
Hỗ trợ cho phụ nữ bị bạo lực, bị mua
bán trở về: Đꢀi với Dự án 3 Phát triển hệ
thꢀng trợ giúp xã hꢁi, các tác giả cho rằng,
cꢂn bổ sung hoạt đꢁng “hỗ trợ xây dựng
và vận hành mô hình hỗ trợ cho phụ nữ
bị bạo lực, bị mua bán trở về”. Thực tế
hiện nay cho thấy, mꢁt sꢀ mô hình hỗ trợ
nạn nhân bị bạo lực quy định trong Luật
phòng, chꢀng bạo lực gia đình chưa phát
huy hiệu quả, thì mô hình Ngôi nhà bình
yên thuꢁc Trung tâm phụ nữ và phát triển
nằm trong danh sách 08 cơ sở ứng phó với
bao lực giới quꢀc gia thuꢁc Chương trình
Bổ sung nội dung hỗ trợ phụ nữ tiếp
cận, ứng dụng công nghệ số trong sản
xuất, kinh doanh: Theo thꢀng kê của Tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO), có tới
97% các nghề nghiệp trên thế giới cꢂn đến
kỹ năng sꢀ. Nếu phụ nữ không trang bị các
kỹ năng công nghệ thông tin sẽ bị bỏ lại
phía sau. Thực tế hiện nay cho thấy, phꢂn
đông phụ nữ vẫn còn đứng ngoài cuꢁc,
chưa mạnh dạn bước vào cuꢁc cách mạng
của thời đại. Tỷ lệ phụ nữ trong công nghệ
11 Tổng cục Thꢀng kê (2020), Điều tra Lao đꢁng việc làm 2019.
28
Số 14(438) - T7/2021
CHÍNH SÁCH
Ưu tiên phát triển hạ tầng kinh tế - xã
hội có nhiều phụ nữ là đối tượng hưởng lợi:
Nội dung 1.2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã
hội, cơ bản đồng bộ, hiện đại, đảm bảo kết nối
nông thôn - đô thị và kết nối các vùng miền có
nhiều hợp phꢂn rất thiết yếu với phụ nữ và trẻ
em như các công trình nước sạch, công trình
nhà tiêu hợp vệ sinh, chợ an toàn thực phẩm,
giáo dục mꢂm non, tiểu học, trung học cơ sở,
sản xuất theo chuỗi giá trị, bảo tꢃn và phát huy
các di sản văn hóa, tiếp cận thông tin, tham
gia vào quá trình ứng dụng công nghệ sꢀ và
chuyển đổi sꢀ ở nông thôn…
mục tiêu Phát triển hệ thꢀng trợ giúp xã
hꢁi do Bꢁ Lao đꢁng, Thương binh và Xã
hꢁi chủ trì. Ngôi nhà bình yên là mô hình
hỗ trợ kịp thời, khẩn cấp, toàn diện, đang
hướng tới vận hành theo cơ chế thân thiện,
mꢁt cꢄa. Nếu nhân rꢁng mô hình này ở các
địa bàn triển khai Chương trình MTQG
giảm nghèo sẽ góp phꢂn bổ sung mạng
lưới trợ giúp xã hꢁi cho người nghèo rất
phù hợp và thiết thực.
Cơ sở dữ liệu có phân tách giới tính:
Các tác giả cho rằng, trong Dự án 4: Giám
sát, đánh giá chương trình, cꢂn bổ sung và
thể hiện lại như sau: “Xây dựng hệ thꢀng
giám sát, đánh giá, cơ sở dữ liệu đꢃng bꢁ
và có phân tách theo giới tính và dự trên
các vấn đề cụ thể về giới và ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý chương trình”.
Việc giám sát, đánh giá để phát hiện sự khác
biệt trong tiếp cận, và thụ hưởng của mỗi
giới, để kịp thời điều chỉnh trong chỉ đạo,
tổ chức, thực hiện. Ngoài ra, cꢂn quy định
rõ vai trò của Mặt trận Tổ quꢀc, các tổ chức
chính trị - xã hꢁi trong tuyên truyền vận
đꢁng nhân dân, trong công tác giám sát và
phản biện xã hꢁi theo quy định của Hiến
pháp và pháp luật hiện hành.
Đảm bảo tiếp cận dịch vụ y tế của nữ
giới: Đꢀi với Nội dung 1.5. Nâng cao chất
lượng giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe
người dân nông thôn, cꢂn chú ý đến khả
năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe sinh sản cho phụ nữ, dinh dưỡng cho
trẻ em, cꢂn nghiên cứu điều chỉnh các chính
sách bảo hiểm gia đình, trong đó có chính
sách thai sản cho phụ nữ nông thôn.
Quan tâm xây dựng gia đình nông
thôn: Gia đình nông thôn giữ vai trò hạt
nhân, nòng cꢀt trong các chiến lược phát
triển nông thôn và xây dựng nông thôn
mới văn minh, giàu bản sắc. Vì vậy, cꢂn
quan tâm đến xây dựng gia đình nông thôn
trong Nội dung 1.6. Nâng cao chất lượng
đời sống văn hóa của người dân nông thôn;
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
truyền thống theo hướng bền vững gắn với
phát triển kinh tế du lịch nông thôn. Mꢁt
mô hình có thể tham khảo là Mô hình “Gia
đình nông thôn mới kiểu mẫu” do Hꢁi Liên
hiệp phụ nữ mꢁt sꢀ tỉnh, thành12 triển khai
thí điểm thời gian qua đã bước đꢂu mang
lại hiệu quả phát triển kinh tế, tổ chức cuꢁc
sꢀng gia đình, nuôi dạy con tꢀt, xây dựng
gia đình hạnh phúc, trở thành nhân tꢀ tích
cực trong xây dựng nông thôn mới.
b) Đối với Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng Nông thôn mới
Đảm bảo sự tham gia của phụ nữ trong
công tác quy hoạch: Trong Nội dung 1.1.
Nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện xây
dựng NTM theo quy hoạch gắn với đô thị
hóa, trong các nội dung rà soát điều chỉnh
quy hoạch, là trách nhiệm của các Bộ chủ
quản: Bộ xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
cꢂn bổ sung quy định sự tham gia của người
dân với cơ cấu, thành phꢂn đảm bảo tính đại
diện cho các giới, với tư cách là chủ thể, đꢀi
tượng thụ hưởng của chương trình.
12 Hꢁi Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hà Tĩnh.
Số 14(438) - T7/2021
29
CHÍNH SÁCH
Gắn với cuộc vận động xây dựng gia
đình “5 Không, 3 Sạch”: Nội dung 1.7.
Nâng cao chất lượng môi trường… đã đề
cập đến việc phân loại, thu gom, xꢄ lý chất
thải rắn, thu gom, tái chế, tái sꢄ dụng các
loại chất thải ngay từ nguꢃn phát sinh. Tuy
nhiên, cꢂn phát huy vai trò tự quản, tự giác
của người dân trong phân loại tái chế rác thải
tại nguꢃn. Đặt cuꢁc vận đꢁng xây dựng gia
đình “5 không, 3 sạch” gắn với vun đắp giá
trị gia đình Việt Nam thành mꢁt vấn đề đꢁc
lập của Chương trình MTQG vì nꢁi hàm của
cuꢁc vận đꢁng này rꢁng, liên quan đến nhiều
lĩnh vực và gắn với gia đình Việt Nam.
thúc đẩy bằng những cơ chế thực dụng nhằm
đảm bảo những chỉ tiêu về bình đẳng giới
không chỉ “nằm trên giấy”. Kinh nghiệm từ
Chương trình MTQG về giảm nghèo cho
thấy, bình đẳng giới trên nguyên tắc là chưa
đủ mà phải cụ thể hóa thành những cơ chế
cụ thể trong hướng dẫn thực hiện, phát triển
nguꢃn lực và cơ chế giám sát. Cụ thể:
(i) Cꢂn tăng cường lꢃng ghép giới trong
hướng dẫn đánh giá các tiêu chí NTM, tiêu
chí giảm nghèo như tiêu chí về kinh tế, đào
tạo nghề, giải quyết việc làm, văn hóa, y tế,
giáo dục, môi trường, trợ giúp xã hꢁi, hệ
thꢀng chính trị…
Tăng cường vai trò của Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Nội
dung 1.9. đã đề cập đến việc nâng cao chất
lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng,
chính quyền, MTTQ Việt Nam và các đoàn
thể chính trị - xã hꢁi trong xây dựng NTM.
Tuy nhiên, việc thiết kế các phong trào thi
đua và cuꢁc vận đꢁng và giao cho Mặt trận
Tổ quꢀc và các tổ chức chính trị - xã hꢁi chủ
trì hướng dẫn như Dự thảo có thể tạo nên
sự chꢃng chéo, tạo thành áp lực cho người
dân, nếu không có sự “phân vai” phù hợp.
Cꢂn thiết kế theo yêu cꢂu mỗi tổ chức chính
trị - xã hꢁi đều có trách nhiệm xây dựng
nông thôn mới thông qua thế mạnh trong
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình tại
địa bàn nông thôn. Bên cạnh đó, đꢀi với Nội
dung 1.11. Tăng cường công tác giám sát,
đánh giá thực hiện chương trình; nâng cao
năng lực xây dựng nông thôn mới; Truyền
thông về xây dựng NTM, cꢂn thꢀng nhất
bꢁ tiêu chí đánh giá, trong đó có các chỉ sꢀ
giám sát, đánh giá về giới.
(ii) Đảm bảo việc phân bổ ngân sách có
trách nhiệm giới trong dòng ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương cꢂn được
tính đến để đảm bảo thực thi các nhiệm vụ
lꢃng ghép giới mꢁt cách hiệu quả.
(iii) Nâng cao năng lực cho đꢁi ngũ cán
bꢁ điều phꢀi và tổ chức thực hiện Chương
trình là rất cꢂn thiết, bao gꢃm nhận diện vấn
đề giới, phát hiện các khoảng cách giới, đề
ra các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới…
(iv) Thiết kế các chỉ sꢀ phục vụ cho công
tác giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu
đảm bảo lꢃng ghép giới mꢁt cách thực chất.
Tóm lại, Chương trình MTQG về xây
dựng NTM và giảm nghèo giai đoạn 2016 -
2020 đã có “nhạy cảm giới” nhất định nhưng
cách thức lꢃng ghép giới chưa hiệu quả,
chưa tạo ra những thay đổi mang tính bền
vững trong đảm bảo đóng góp và thụ hưởng
thành quả giữa hai giới. Để thúc đẩy lꢃng
ghép giới trong các Chương trình MTQG
giai đoạn 2021 - 2025, cꢂn đưa bình đẳng
giới trở thành nguyên tắc xuyên suꢀt trong
thiết kế và thực thi Chương trình, đꢃng thời
lꢃng ghép giới vào các chỉ tiêu trọng yếu
của Chương trình và thúc đẩy thực thi bằng
2.2. Giải pháp tổ chức thực hiện những
chỉ tiêu về bình đẳng giới trong Chương
trình mục tiêu quốc gia
Lꢃng ghép giới vào Chương trình MTQG
về xây dựng NTM và giảm nghèo cꢂn được
những cơ chế và quy định cụ thể
30
Số 14(438) - T7/2021
Bạn đang xem tài liệu "Lồng ghép giới trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, giai đoạn 2021 - 2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
long_ghep_gioi_trong_chuong_trinh_muc_tieu_quoc_gia_xay_dung.pdf

