Hoạt động nghiên cứu khoa học đa ngành, liên ngành kinh tế - pháp luật tại trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh

HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐA NGÀNH, LIÊN NGÀNH  
KINH TẾ - PHÁP LUẬT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TPHCM  
ThS.Nguyễn Hoàng Phước Hạnh  
Khoa Luật Thương mại, Trường Đại học Luật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu khoa học đa ngành, liên ngành là cách tiếp cận hiện đại và phù hợp với xu  
thế mới trong hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo trên thế giới nói chung và lĩnh vực  
luật học nói riêng. Bài viết này luận giải về tính cấp thiết, phân tích nội dung và thực trạng  
liên quan đến tiếp cận đa ngành, liên ngành trong hoạt động nghiên cứu khoa học, qua đó kiến  
nghị một số giải pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học đa ngành, liên ngành ở Việt  
Nam hiện nay.  
ABSTRACT  
Multidisciplinary and interdisciplinary approaches are innovative and suitable for  
scientific research in the world, particularly in legal research. This article shall clarify the  
inevitability, analyse content and application of multidisciplinary and interdisciplinary  
scientific research, thereby providing some solutions to promote multidisciplinary and  
interdisciplinary scientific research in Vietnam.  
1. Lời nói dầu  
       ng nghiên cứu khoa họ   N                        t trong nh ng nhi         
                                   ọ                       ọ                     ứ        
N                    N -                :     sở giáo   c đại học định h ớng nghiên cứu  
là c  sở giáo   c đại học có hoạt động đào tạo,      chu ên s u về ngu ên l , l  thu ết c  
 ản trong các lĩnh vực khoa học  phát triến các c ng nghệ ngu n  cung cấp ngu n nh n lực có  
n ng lực giảng  ạ  và nghiên cứu c   ản  có n ng lực nghiên cứu giải qu ết các nhiệm v , đề  
tài khoa học cấp quốc gia và quốc tế". Hi n nay, b t cứ m t tr       i họ       ũ    ều có  
hai nhi m v  chính và quan trọng nh    ó         :       o và nghiên cứu khoa họ    ây        
ho     ng có m i quan h  h u c , hai nhi m v  c  b n chiến l  c c a nhà tr             ó  
vi c gi ng viên nhà tr  ng tích cực tham gia các ho     ng NCKH là m t trong nh ng bi n  
pháp quan trọng - bắt bu c - cần thiế   ể h      ến nâng cao ch t l                  ứng t t  
h n nhu cầu ngày càng khắt khe c a xã h i. Trong nh         ầ   ây           i học Luật  
    M  ã        c nhiều thành tựu trong công tác NCKH, minh chứ       ề     N         
c  về ch      ng và s     ng, góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã h i.  
Mặ  dù        c nh ng kết qu  tích cực, tuy nhiên ho     ng NCKH c       ng còn tồn  
t i nh ng h n chế nh     nh, c  thể      ề     N                                    ò       
nhiều và chuyên sâu. Xét về b n ch t, pháp luật là nh ng hi      ng, quá trình xã h i phong  
51  
phú, phức t           ng di n do vậy NCKH tiếp cận từ                             ã   i,  
kinh tế, triết họ …  ẽ giúp cho quá trình nghiên cứ     c bao quát và toàn di n. H n n a, nhu  
cầu hiểu biết hi n nay về pháp luật và nhà n            y                    k     ọc cần có  
hiểu biết sâu h n, tổng thể h n, khám phá b n ch t, các quy luật vậ    ng, sự t  ng tác c a  
pháp luật v i nhà n  c và ng  c l i; c a pháp luật và nhà n  c v i các hi n t  ng, quá trình  
khác trong xã h i. V i m         ó        ết sẽ làm rõ h n sự cần thiết, n i dung và thực tr ng  
c a vi c tiếp cậ                                     ứu khoa họ   ó          ũ       nghiên  
cứ                 i học Luật TPHCM nói riêng. Từ  ó          kiến ngh  m t s  gi i pháp  
tiếp t    ẩy m nh ph  ng pháp nghiên cứu này trong ho     ng NCKH hi n nay t i Vi t Nam.  
2. Khái quát chung và tính cấp thiết của việc tiếp cận nghiên cứu khoa học đa ngành, liên  
ngành ở Việt Nam  
2.1. Khái quát chung về cách tiếp cận nghiên cứu khoa học đa ngành, liên ngành  
Khoa học xu t phát từ tiếng Latinh  S           ĩ      những tri thức đạt đ ợc qua kinh  
nghiệm thực tế và nghiên cứu". Theo Pierre Auger, khoa họ               ĩ   hệ thống tri  
thức về mọi loại quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự  
nhiên, xã hội, t  duy". N    ậy nghiên cứu khoa học có thể    c hiể        t ho     ng xã  
h i, h  ng vào vi c tìm kiếm nh      ều mà khoa học ch a biết, phát hi n b n ch t sự vật,  
phát triển nhận thức khoa học về thế gi i, hoặc sáng t o ph  ng pháp và ph  ng ti   kĩ    ật  
m    ể c i t o thế gi i.   ều 1 Luật Khoa học và Công ngh            ũ                  ĩ  
"Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự  
vật, hiện t ợng tự nhiên, xã hội và t  duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng d ng vào thực tiễn".  
  i v i NCKH ngành luật nói riêng, cách tiếp cận NKCH phần l n triể  k    d  i  
       d  n thự    nh, ph  ng pháp nghiên cứ     c sử d ng phổ biến cho h  ng nghiên cứu  
này chính là phân tích d  li u có sẵn, l y ý kiến c a các chuyên gia hoặc phân tích thông tin về  
v    ề nghiên cứu: (1) xây dựng quan ni          â                 q y    m pháp luật, (3)  
phân tích tình hình nghiên cứu về v    ề pháp lý liên quan, lôgic pháp lý và nh ng v    ề pháp  
lý khác về        c và pháp luật. Cách tiếp cận n y  ã  ó    ần t          ở lý luận cho các  
ho     ng NCKH pháp luật. Tuy nhiên nế       ề tài NCKH ngành luậ   ều tiếp cận thông qua  
                    ứu thực chứng (thự    nh) sẽ dẫ   ến thực tr     ề tài ít có tính liên kết,  
giao thoa v i các ngành kh          k    ó  N                                            ế  
t t yếu hi n nay ở Vi t Nam và trên thế gi i và ph i khẳ                    ng nghiên cứu c a  
luật họ     q y   nh pháp luậ    ì   ô   ò   ỏi cần có tiếp cậ            d           ều v i các  
ngành khác, các hi      ng xã h i phức t p. Vì vậy, vi    ổi m      d y         ứ           o  
luật học cầ         ú   ẩy và tiế               ng chuyển từ                   d y kết h p  
tiếp cậ                        
 ể có thể   ú   ẩy    d y  ó         ầu tiên tác gi  phân tích về khái ni m và phân tích sự  
khác bi t gi   N                          . Thứ nhất, nghiên cứu khoa họ           
(multidisciplinary research) là sự tiếp cận m t v    ề từ nhận thức c a m t s  b  môn khoa  
học v i nhau, nh ng mỗi b  môn làm vi c theo cách khuôn khổ c a mình, ít bổ sung chéo cho  
52  
nhau gi a các b  môn, hoặc h p lực trong nghiên cứ   ầu ra. N    ậy tiếp cậ                 
NCKH pháp luật có thể    c hiểu là triể  k           ng nghiên cứu khác nhau về N      c  
và pháp luật mà mỗ               ó   ở thành m    ĩ    ực khoa học riêng bi         ứng.  
Chẳng h          i v i môn Luật So sánh hi     y   ú              ể  k            ng  
nghiên cứu Luậ           i, Hình sự, Dân sự c a các qu       k         d  i góc nhìn so  
sánh. Hoặ     i v i môn Luật Hình sự có thể    c nghiên cứ              ng Luật Hình sự  
phần chung và Luật Hình sự phần các t i ph m. Thứ hai, nghiên cứu khoa học liên ngành  
 I    d          y            ó   ến m t hình thái cùng làm vi c mang tính h            nh  
h  ng h i nhập gi a các nhà nghiên cứu từ nh ng b  môn khoa họ  k          N    ậy tiếp  
cận liên ngành có thể    c hiểu là sự kết n i tri thức do các cách tiếp cận khác nhau t o nên  
vào m t chỉnh thể th ng nh    ể hình thành nên m t h  th ng tri thức m i về ch t liên quan  
 ế  N      c và pháp luật. Nhận thức m      c hình thành là nhận thức ở tầ            k    
q         V  d        ũ     i v i môn Luật Hình sự có thể    c nghiên cứu liên ngành thông  
q      ng nghiên cứu Tâm lý học t i ph m thể hi n sự liên kết gi a tâm lý học xã h i và Luật  
Hình sự phần các t i ph m. Tóm l i, xét về         ĩ   ã   â       ở trên, ta có thể th y  
NCKH liên ngành có mứ     liên kết, giao thoa gi              â       kết qu  N     ũ   
ở tầ             ổng quan và toàn di     n so v   N              
2.2. Tính cấp thiết của việc tiếp cận nghiên cứu khoa học đa ngành, liên ngành ở Việt  
Nam  
Có thể khẳ     nh rằ   N                                   ếp cận m i và mang tính  
t t yếu xu t phát từ nh     ý d         :  
Thứ nhất, thực tiễn cho th y               n phát triển hi n nay, nếu vi c nghiên cứu và  
gi ng d y chỉ dựa vào tiếp cận chuyên ngành luật học thực chứng thì không thể     ứng nhu  
cầu hiểu biế   â       k          n ch t, thu             n, quy luật vậ    ng c   N      c  
và pháp luật, sự             a pháp luật v i các hi      ng xã h  …   ẳng h                 
quy ph m pháp luật về thuế, nhà làm luật ph i nghiên cứ        ng c a nền kinh tế  ĩ  ô  ể có  
thể        q y   nh mức thuế su t phù h p cho từng th i kỳ   ồng th i cũng ph i xem xét mức  
         ng trở l i c a thuế su     i v i nền kinh tế và doanh nghi    ể có sự   ều chỉnh quy  
  nh pháp luật cho phù h p v           ng phát triển. Hi n nay, có nhiều nhi m v        ặt ra  
  i v i khoa học pháp lý Vi t Nam. Các nhi m v   ó    t phát từ q     ì    ổi m i sâu sắc,  
toàn di n xã h i Vi   N                 n m i công nghi p hoá, hi                  c và h i  
nhập qu c tế sâu r      ể gi i quyết nh ng nhi m v   ó  ần ph i xây dựng và hoàn thi n các  
thể chế       ứ           ó  ó thể chế pháp luật. Nh ng hiểu biế                       ở c p  
   NCKH chính là tiề   ề    ều ki n cần thiế   ể xây dựng và hoàn thi n thể chế pháp luật ở  
Vi t Nam hi n nay.  
Thứ hai   é              d  n qu c tế, tiếp cậ                             N     ã  
   c hình thành, triể  k            ến nh ng kết qu  tích cực, ch      ng. Sau khi thực hi n  
            ổi M i và Mỹ n i lỏng c m vận, từ cu i thậ        98   ầu thập niên 1990, hàng  
lo t tổ chứ         ng qu c tế nh  WB, ADB, UNDP và các NGO qu c tế  ặ    â   ến Vi t  
53  
Nam hỗ tr  phát triển: hỗ tr  tài chính, ph  ng pháp và thực hành m i trong nghiên cứu và  
thực hi n phát triển, góp phầ    ú   ẩy nghiên cứ                          ẳng h n, các nhà  
tài tr  qu c tế áp d ng nguyên tắc các công trình nghiên cứu dự án phát triển kh  thi luôn ph i  
có sự kết h p gi a kinh tế, xã h i, và môi tr  ng. Nh ng quy tắc nh  thế  ã   o c  h i ch a  
từng có tr     ây      ự tham gia sâu r ng c a các nhà kinh tế học, xã h i học, nhân học vào  
các dự án kỹ thuật. Vậy có thể khẳ             N                              t xu thế t t  
yếu, quan trọng trong phát triển nghiên cứ            ở Vi t Nam và trên thế gi i.  
3. Nội dung và thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học đa ngành, liên ngành tại  
trường Đại học Luật TPHCM  
Theo GS.TS. Võ Khánh Vinh t i buổi To        a Học vi n Khoa học xã h i  ã   ận  
  nh rằng các ho     ng NCKH ngoài cách tiếp cận thự    nh mang tính truyền th          
 ì            d ng các cách tiếp cận m i dựa trên quyền, tiếp cận so sánh, xã h i học, triểt  
học, chính tr …        ò  k                   ổ biến. Nghiên cứu xuyên su t quá trình phát  
triển c a khoa học pháp lý th i gian gầ   ây        y tồn t i r t nhiề                ếp cận  
NCKH m         ếp cậ              d  n triết học, xã h i học, tâm lý học, kinh tế họ  …  
Trong gi i h n n   d    N                                      i học Luật TPHCM ở phần  
này, tác gi  ch  yếu nh n m nh và phân tích ho        N                         d  i góc  
nhìn tiếp cận kinh tế học pháp luật (Law and Economics) hay còn gọi là kinh tế học thể chế  
(Institutional Economics) gi      d y k     ế c a khoa Qu n tr        d y       ý   a Khoa  
Luậ           i, Hình sự, Dân sự, Hành chính, Qu c tế.  
    c hết khẳ     nh rằng kinh tế và pháp luật có m i quan h  mật thiết. Triết học lý gi i  
pháp luật là yếu t      ng tầng xã h i, còn kinh tế thu c về yếu t  c       ở h  tầ        ở h  
tầng và kiế    ú      ng tầng là nh ng yếu t  quan h  bi n chứng v i nhau trong phép duy vật  
bi n chứng c a ch     ĩ  M  -L       ây        yếu t  quan trọng trong học thuyết về hình  
thái kinh tế-xã h i. Pháp luậ                   ở h  tầng và b  q y   nh bở      ở h  tầng c a  
pháp luật. Tóm l i, trong m i liên h  v i kinh tế, pháp luật ph  thu c vào kinh tế; mặt khác,  
pháp luật l i có sự              c trở l i m t cách m nh mẽ   i v i kinh tế     M    ã   ết:  
"Trong thời đại nào cũng thế, chính là vua chúa phải ph c tùng những điều kiện kinh tế, chứ  
không bao giờ vua chúa lại ra lệnh cho những điều kiện kinh tế đ ợc". Kế thừ  q      ểm c a  
   M          Ăng-ghen, V.I. Lê-nin bổ sung luậ    ểm quan trọng về  nh h ở            ng  
c a kinh tế   i v i pháp luật: Sự phát triển c a kinh tế trong m t xã h i nh     nh cu i cùng sẽ  
dẫ   ến sự xu t hi n c a chế    chính tr  - xã h i m i trong lòng xã h    ũ  Sự tác   ng c a  
pháp luật vào kinh tế có thể thể hi n ở nh ng mặt ch  yếu, c  thể   :      u nền kinh tế, h  
th ng kinh tế quyế    nh thành phầ       u h  th ng các ngành luật; tính ch t n i dung c a các  
quan h  kinh tế, c        ế kinh tế quyế    nh tính ch t, n i dung c a các quan h  pháp luật,  
tính ch                 ều chỉnh c a pháp luật. Bên c     ó         ậ   ũ    ó       ng trở  
l     i v i kinh tế theo nh          ng tích cực hoặc tiêu cực khác nhau. Nếu pháp luậ     c  
ban hành phù h p v i các quy luật kinh tế - xã h     ì  ó       ng tích cự   ến sự phát triển các  
quá trình kinh tế   ũ            u c a nền kinh tế  N       ếu pháp luật không phù h p v i  
54  
các quy luật phát triển kinh tế - xã h      c ban hành do ý chí ch  quan c           i thì nó sẽ  
kìm hãm toàn b  nền kinh tế.  
Ví d    ển hình thể hi n rõ m i quan h        q     ật thiết gi a kinh tế và pháp luật là  
q y   nh c a pháp luật về thuế. Đầu tiên, mặc dù chính sách thuế xu t khẩu, thuế nhập khẩu và  
pháp luật về thuế xu t khẩu, thuế nhập khẩu luôn ph n ánh ý chí ch  quan c     ng và Nhà  
   c cầm quyền nh ng thực tế m ng chính sách, pháp luật này luôn b  chi ph i bởi yếu t  kinh  
tế. C  thể, tình hình kinh tế trong n  c và qu c tế ở m t th i kì nh     nh là yếu t  có  nh  
h ởng mang tính quyế        ến n i dung chính sách và n i dung thuế xu t khẩu, thuế nhập  
khẩ                   ó  M      ứ      N      c Vi   N    ã    i   ều chỉnh theo h  ng  
gi m thuế nhập khẩ    i v i mặt hàng phôi thép và thép thành phẩm nhập khẩu vào tháng  
03/2004 do cần ph     ều tiết giá c a mặt hàng này trong tình hình có sự            t biển c a  
mặt hàng sắt thép trên th  tr  ng. Suy cho cùng, chính sách và pháp luật về thuế chỉ là t m  
g  ng ph n chiếu thực tr ng kinh tế - xã h i trong n  c và qu c tế xu t phát từ nhu cầ    m  
b o sự hài hoà gi a l i ích chung c a qu c gia và l i ích riêng c a từng doanh nghi p, từng cá  
nhân và h       ì    N   c l i, chính sách thuế  ũ             ến nền kinh tế ngắn h n hay  
dài h n tuỳ theo từng lo i thuế. Vi c gi m thuế su t m t s  lo i thuế c  b n nh  thuế thu nhập  
doanh nghi p, thuế tiêu dùng có thể khiế          ởng s n xu t, kích thích tiêu dùng trong giai  
      ầu nh     ến m    ú       ó  k      thu ngân sách từ thuế k ô      c bù bởi nguồn  
khác, Chính ph  bắt bu c ph i cắt gi m chi       ô      ều này dẫ   ến c  sở h  tầng sẽ không  
   c chú trọ    ầu t , dự tr  qu c gia s t gi m, tiế   ó   ó   ể  ây       ng tiêu cự   ế       
tr ởng kinh tế.  
Qua ví d     c phân tích và dẫn chứng, ta có thể th y khi quyế         ều chỉnh chính  
sách thuế hay m t sắc thuế nh     nh, cần ph              t cách toàn di    ể tìm ra nh ng  
gi i pháp t i  u. Và, nh ng gi i pháp t       ó   ỉ có thể xu t hi     ô   q   N       
ngành, liên ngành nhằ          ó    ì   ổng h p, khách quan nh t. Tiếp cận kinh tế học -  
pháp luậ        ng nghiên cứu m i c a khoa học luật học về pháp luậ      c hình thành và  
phát triển từ gi a thế kỷ XX  ế    y     ng nghiên cứ    y    c sử d ng kết h      d y  
      ý       d y k     ế, tri thứ                     a khoa học kinh tế kết h p tri thức, các  
              a khoa học luật họ   ể nhận thức và luận gi i nh ng v    ề luật học. H  th ng  
lý luận về kinh tế học pháp luật bao gồm các tri thức về kinh tế học v                ĩ    ực  
khoa học, m t môn học:  
- L ch sử hình thành và phát triển kinh tế học pháp luật;  
- M i quan h  gi a kinh tế và pháp luật;  
- Kinh tế học về quyền sở h u trí tu ;  
- Kinh tế học về h    ồng;  
- Kinh tế học về bồ      ng thi t h i ngoài h    ồng;  
- Kinh tế học và v    ề b o v   ô      ng;  
55  
- Kinh tế học xây dựng pháp luật;  
- Kinh tế học áp d ng pháp luật;  
- Kinh tế học giáo d            o pháp luật và nh ng v    ề khác.  
Tuy nhiên, cầ      ý       ng tri thức này hình thành nên nh ng hiểu biết mang tính  
              ậ   ể nhận thức và luận gi i pháp luậ  d           d  n kinh tế.  
Thực tr ng c a NCKH nói riêng và công tác gi ng d y          ó         ã  ó  ự xu t  
hi n và áp d ng c a tiếp cậ                          a kinh tế và luật học thể hi n qua nh ng  
 ề tài NCKH, luậ         i th o liên ngành. Tuy nhiên mứ     liên kế                       
vẫ   ò        â    ng, s         ề tài và h i th    ò          ều hoặc nế   ó  ũ     ỉ dừng ở  
mứ     liên kế               ĩ       i chỉ tiếp cận m t v    ề từ nhận thức c a m t s  b  
môn khoa học, nh ng mỗi b  môn làm vi     c lập, r t ít bổ        é                  k    ó  
N                ò   ỏi m t hình thái cùng làm vi c mang tính h            nh h  ng h i  
nhập nhiề        ó  ự kết n i tri thức t o nên m t h  th ng tri thức m i và nhận thức m      c  
hình thành là nhận thức ở tầ            k    q         
4. Giải pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học đa ngành, liên ngành tại trường  
Đại học Luật TPHCM  
                     ể  k     ọ      ô                      ở      d        ọ            
2017- 2025 do B       d                     p v i B        ọ      ô         ổ   ứ     y  
 9               N i, B     ở     ù   X â  N     ỉ   :    chế, ch nh sách thu hút đội ngũ  
giảng viên tham gia      của các c  sở giáo   c đại học ch a mạnh m  và hiệu quả  ch nh  
sách h  trợ các tr ờng trong việc thúc đẩ  hoạt động khoa học và c ng nghệ c n  ất cập  các  
tr ờng, giảng viên ch a thực sự coi trọng     , thiếu đầu t  trọng điểm cho các nhóm  
nghiên cứu g n với các ngành đào tạo trọng t m   ất cập lớn nhất nằm ở ch  hoạt động  
     đáng l  ra phải là nhiệm v  c n  ản, trọng t m th  ch  vài tr ờng đại học chú trọng đầu  
t .  
N                            a kinh tế và pháp luậ   ò   ỏi ph      c triển khia thực  
hi n m t cách tổng thể, toàn di n, h  th     ể t o ra sự tác d                d y       d ng  
trong thực tiễn. Tác gi   ề xu t m t s  gi i pháp   ú   ẩy ho        N                   
ngành trong NCKH nói chung và t            i học Luậ      M  ó               :  ầu tiên,  
khuyế  k                   ũ       , gi ng viên thực hi    ề     N                         
và xây dự            ì         o tích h p kiến thứ                        N  ng nhà nghiên  
cứu có thể ho     ng theo nhóm, cách thức này giúp từng thành viên nhóm nghiên cứu ở mỗi  
chuyên ngành kết h    ể hình thành m t kiến thức chung, từ  ó    i quyết v    ề c  thể mà  
nghiên cứ   ề ra. H n n a, vi c nghiên cứ         ó          y        ở nên phổ biến, cách  
thứ    y  ũ     ú          k     ọc ở mỗi chuyên ngành có thể hỗ tr  nhau vì không ph i ai  
 ũ    ó  ầy    kiến thức về t t c  các ngành khoa học.  
Ngoài ra, tác gi   ũ    ề xu t gi i pháp xây dựng h  th     ề tài luận án, luậ           
                              ng viên có thể   ng viên, khuyến khích nghiên cứu sinh, học  
56  
viên cao học thực hi    ề tài, luậ                           y            y  ì   ỉ tập trung  
vào tiếp cận thự    nh n      n nay.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Quyế    nh c a B  tài chính s        4 Q -BTC ngày 27/02/2004 về vi   q y   nh mức thuế  
su t thuế nhập khẩ      ã    i v i m t s  mặt hàng sắt thép.  
Quyế    nh cùa B  tài chính s        4 Q -BTC ngày 01/03/2004 về vi c quỹ   nh t m th i  
mức thuế su t thuế nhập khẩ      ã    i v i m t s  mặt hàng sắt thép.  
GS.TS Võ Khánh Vinh, Tiếp cậ                                     ứ           o luật học ở  
Vi t Nam hi n nay, T       N      c và pháp luật, s  05/2018.  
Nguyễn Th  Bích Trâm, M i quan h  gi a pháp luật và kinh tế    i học Ngân hàng TPHCM,  
2010, Tiểu luận.  
  ầ  M        N       ứ  k     ọ                 - yế     k     ọ   ó    ầ   â            
                                  ọ     n nay, 2013.  
ThS Nguyễn Th                        ế       ng thế      ế          ởng kinh tế, T p chí  
nao-den-tang-truong-kinh-te-330499.html truy cập vào ngày 10/4/2021.  
Vũ                        ận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa họ      ĩ    ật, 1999.  
Bùi Thế    ng, Nhậ   é        ầu về         ú                            y         ở Vi t  
Tọ      k     ọc Tiếp cậ                                     ứu và gi ng d y luật họ      
2016  
10/4/20201  
                    ứu khoa học pháp lý – Nh ng v    ề      n, 2020  
ban/ truy cập vào ngày 10/4/2021.  
10/4/2021.  
L            d        ọ : Sẽ         yể              ẩy              ứ  k     ọ        
Pohl and Hirsch Hadorn, Multidisciplinary research: approaches an issue from the perceptions  
of a range of disciplines, 2007.  
Pierre Auger, Tendences actuelles de la recherche scientifique UNCESCO, Paris, 1961.  
Raymond C. Miller, Interdisciplinarity: Its Meaning and Consequences, Oxford research  
57  
Encyclopedia, Print Publication Date, 2010.  
W     ’  New Collegiste Dictionary.  
58  
pdf 8 trang Thùy Anh 13680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hoạt động nghiên cứu khoa học đa ngành, liên ngành kinh tế - pháp luật tại trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhoat_dong_nghien_cuu_khoa_hoc_da_nganh_lien_nganh_kinh_te_ph.pdf