Hệ thống hỗ trợ hỏi đáp thủ tục hành chính

Kỷ yếu Hội nghị KHCN Quốc gia lần thứ XIII về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR), Nha Trang, ngày 8-9/10/2020  
DOI: 10.15625/vap.2020.00164  
HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỎI ĐÁP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH  
Nguyễn Thanh Điền1, Phạm Thế Phi2, Phạm Công Xuyên3, Đỗ Thanh Nghị2  
1Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ  
Số 02, Đường Lý Thường kiệt, Tân An, Ninh Kiều, TP. Cần Thơ  
2Khoa CNTT-TT, Trường Đại học Cần Thơ  
Khu 2, Đường 3/2, Xuân Khánh, Ninh Kiều, TP. Cần Thơ  
3Trường Đại học Lạc Hồng  
Số 10, Huỳnh Văn Nghệ, P. Bửu Long, Tp. Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai  
[email protected], [email protected], {ptphi,dtnghi}@cit.ctu.edu.vn  
TÓM TẮT: Trong bài viết này, chúng tôi đề xuất xây dựng hệ thống hỗ trợ hỏi đáp thủ tục hành chính cho người dùng là  
các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp (gọi tắt là đối tượng người dùng). Hệ thống tự động trả lời các câu hỏi liên quan đến thủ tục  
hành chính mà đối tượng người dùng thường đặt ra mỗi khi đến cơ quan cung cấp thủ tục hành chính. Người dùng đặt câu hỏi hay  
yêu cầu trực tiếp cho hệ thống dưới dạng văn bản, hệ thống tiếp nhận và thực hiện phân lớp văn bản câu hỏi, để xác định được câu  
trả lời thủ tục tương ứng với yêu cầu người dùng. Chúng tôi đã thu thập và biên soạn tập dữ liệu văn bản gồm 420 câu hỏi và câu  
trả lời trả lời từ 36 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Báo chí, Xuất bản - In - Phát hành của đơn vị cung cấp là Sở Thông tin và  
Truyền thông thành phố Cần Thơ. Tập dữ liệu văn bản câu hỏi sau thu thập được tiền xử lý, tách từ và được biểu diễn về dạng mô  
hình túi từ. Chúng tôi huấn luyện các bộ phân lớp như máy học véctơ hỗ trợ, rừng ngẫu nhiên, mạng nơron cho độ chính xác lần  
lượt là 89,768 %, 97,101 % và 99,526 %. Từ kết quả thực nghiệm, chúng tôi đề xuất sử dụng bộ phân lớp văn bản mạng nơron  
trong hệ thống trả lời tự động thủ tục hành chính.  
Từ khóa: Hệ thống hỏi đáp tự động thủ tục hành chính, phân lớp văn bản, máy học véctơ hỗ trợ SVM, rừng ngẫu nhiên,  
mạng nơron.  
I. GIỚI THIỆU  
Ngày nay, hệ thống hỏi đáp tự động càng trở nên phổ biến và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống  
như trợ lý sức khoẻ, trợ lý giáo dục, trợ lý bảo tàng, trợ lý cá nhân, trợ lý du lịch, hỏi đáp dịch vụ công cộng. Hệ thống hỏi  
đáp tự động [D. Jurafsky and J-H. Martin, 2017] được nghiên cứu tập trung vào mô hình tương tác giữa người và máy  
tính, sử dụng ngôn ngữ tự nhiên với các đoạn văn bản, các đoạn hội thoại ngắn dưới giao diện tương tác đơn giản. Phần  
lớn các mô hình hệ thống hỏi đáp tự động được tạo ra dựa trên ba hướng tiếp cận chính.  
Tiếp cận dựa trên tập câu hỏi, câu trả lời đã được tạo sẵn: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện  
nay, hệ thống hỏi đáp tự động có tập các câu hỏi đầu vào được xây dựng sẵn cùng với các câu trả lời tương ứng. Các câu  
hỏi giao tiếp được đặt ra từ người dùng sẽ được so khớp với tập các câu hỏi để tìm ra câu trả lời phù hợp nhất. Tiếp cận  
này dễ sử dụng, đơn giản, tuy nhiên cần rất nhiều thời gian trong việc xây dựng tập dữ liệu và việc phụ thuộc vào tập dữ  
liệu tạo sẵn.  
Tiếp cận dựa trên corpus: Nhiều nghiên cứu gần đây tiến hành thu thập các corpus dữ liệu để tìm kiếm câu trả lời  
phù hợp nhất từ yêu cầu từ người dùng. Phương pháp truy hồi thông tin được sử dụng để tìm kiếm những câu trả lời từ  
danh sách các tài liệu trong Google corpus. Đây là phương pháp có thể sử dụng kết hợp giữa corpus và các bộ trích lọc  
ngữ nghĩa của dữ liệu FrameNet và Verbnet để tìm kiếm câu trả lời phù hợp nhất. Các phương pháp này có ưu điểm là cho  
độ chính xác cao và nhược điểm là không thể xử lý được các trường hợp mẫu chưa được quan sát, không có trong bộ luật  
và tốn nhiều thời gian xử lý.  
Tiếp cận tự sinh câu trả lời: Phương pháp này huấn luyện mô hình mạng nơron để sinh các câu trả lời một cách  
tự động. Đây cũng là một trong những phương pháp đạt được nhiều thành công trong thời gian gần đây và được các nhà  
nghiên cứu đề xuất mô hình mạng nơron hồi tiếp (Recurrent Neural Network) để tạo ra các câu trả lời từ Blogs. Phương  
pháp này tạo cảm giác cho người dùng như đang trò chuyện với con người. Tuy nhiên, những mô hình này thì rất phức tạp  
trong việc huấn luyện, có thể dễ bị mắc lỗi về ngữ pháp và đồng thời mô hình cần một lượng lớn dữ liệu huấn luyện.  
Trong bài viết này, chúng tôi đề xuất xây dựng hệ thống hỏi đáp thủ tục hành chính có thể trả lời tự động cho  
người dùng các câu hỏi liên quan đến thủ tục hành chính mà đối tượng người dùng thường đặt ra mỗi khi đến cơ quan  
cung cấp thủ tục hành chính. Hệ thống tiếp nhận từ người dùng câu hỏi hay yêu cầu dạng văn bản, tiến hành tiền xử lý và  
biểu diễn câu hỏi theo mô hình túi từ, thực hiện phân lớp câu hỏi, xác định câu trả lời là thủ tục hành chính tương ứng với  
câu hỏi. Để xây dựng hệ thống, chúng tôi đã thu thập và biên soạn tập dữ liệu văn bản gồm 420 câu hỏi và câu trả lời trả  
lời từ 36 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Báo chí, Xuất bản - In - Phát hành của đơn vị cung cấp là Sở Thông tin và  
Truyền thông thành phố Cần Thơ. Tập dữ liệu văn bản câu hỏi sau thu thập được tiền xử lý, tách từ và được biểu diễn về  
dạng mô hình túi từ. Chúng tôi đã huấn luyện các bộ phân lớp như máy học véctơ hỗ trợ (support vector machines - SVM  
[Vapnik, 1995]), rừng ngẫu nhiên (random forests - RF [Breiman, 2001]), mạng nơron (neural networks - NN [LeCun,  
1985]) cho độ chính xác lần lượt là 89,768 %, 97,101 % và 99,526 %. Kết quả thực nghiệm cho phép chúng tôi chọn bộ  
phân lớp văn bản mạng nơron cho hệ thống hỏi đáp thủ tục hành chính.  
Nguyễn Thanh Điền, Phạm Thế Phi, Phạm Công Xuyên, Đỗ Thanh Nghị  
159  
Nội dung tiếp theo của bài viết được tổ chức như sau. Phần 2 trình bày hệ thống đề xuất để trả lời tự động thủ tục  
hành chính. Kết quả thực nghiệm sẽ được trình bày trong Phần 3 trước kết luận và hướng phát triển được trình bày trong  
Phần 4.  
II. HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỎI ĐÁP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH  
Hình 1 mô tả hệ thống hỗ trợ hỏi đáp thủ tục hành chính. Người dùng có thể đặt câu hỏi (Q) liên quan đến thủ tục  
hành chính, thành phần hồ sơ của một thủ tục, thời gian xử lý một thủ tục, biểu mẫu của thủ tục. Câu hỏi dạng văn bản Q  
được tiền xử lý (tách từ, loại bỏ từ dừng) và viết lại thành Q‟ (biểu diễn theo mô hình túi từ). Mô hình máy học phân loại  
tự động câu hỏi Q‟ về lớp C. Hệ thống liệt kê danh sách các câu hỏi trong lớp C và tính độ tương đồng giữa Q‟ đến tất cả  
các câu hỏi trong lớp C, chọn câu hỏi có độ tương đồng cao nhất truy hồi câu trả lời câu hỏi cho người dùng.  
SVM  
Tách từ,  
Viết lại  
Các lớp  
Danh sách  
loại stopword  
câu hỏi Q  
SVM/RF/NN  
câu hỏi  
RF/NN  
Q
Cosine  
Ranking  
01 câu hỏi chính  
k câu hỏi liên  
quan  
Trả lời  
câu hỏi Q  
Truy hồi  
câu trả lời  
Danh sách câu  
hỏi Ranking  
Hình 1. Sơ đồ hệ thống hỗ trợ hỏi đáp thủ tục hành chính  
A. Thu thập tập dữ liệu và biểu diễn dữ liệu  
Hình 2. Dữ liệu mẫu trong corpus và được gán nhãn  
Để xây dựng hệ thống, chúng tôi tiến hành thu thập dữ liệu dạng <câu hỏi, câu trả lời> liên quan đến một thủ tục  
hành chính. Tại bộ phận một cửa, chúng tôi trực tiếp khảo sát và tham khảo ý kiến từ cán bộ phụ trách cung cấp, xử lý thủ  
tục hành chính thì các yêu cầu về thủ tục hành chính từ người dùng cần phải làm rõ lĩnh vực ngành nghề mà người dùng  
yêu cầu thủ tục hành chính. Nhiều thủ tục chỉ khác nhau một vài từ nên các yêu cầu về thủ tục hành chính cần phải xác  
định rõ môi trường và ngữ cảnh của mỗi yêu cầu về thủ tục hành chính.  
Ngoài ra, để làm giàu thêm ngữ liệu, chúng tôi cũng biên soạn các cặp <câu hỏi, trả lời> từ nội dung của từng thủ  
tục. Cuối cùng, chúng tôi đã thu được tập dữ liệu bao gồm 420 câu hỏi, câu trả lời từ 36 thủ tục thuộc lĩnh vực Báo chí,  
Xuất bản - In - Phát hành (lớp: XIP_TT_0003 , nhãn: _0002). Hình 2 trình bày vài mẫu dữ liệu của các câu hỏi (Q), lớp  
(C) và câu trả lời tương ứng (A).  
Như đã chỉ ra trong nghiên cứu [Phạm et al., 2016], [Đỗ & Hoàng, 2019], chúng tôi tiến hành bước tiền xử lý tập  
dữ liệu văn bản như tách từ đơn và biểu diễn dữ liệu bằng mô hình túi từ (Bag of words - BoW [Salton et al., 1975]). Một  
160  
HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỎI ĐÁP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH  
câu hỏi văn bản được biểu diễn dạng véctơ (có n thành phần, chiều) mà giá trị thành phần thứ j là tần số xuất hiện từ thứ j  
trong câu hỏi văn bản. Tập dữ liệu gồm 420 câu hỏi và từ điển có 512 từ vựng, thì tập dữ liệu được biểu diễn thành bảng  
D kích thước 420 x 512, dòng thứ i của bảng là véctơ biểu diễn câu hỏi thứ i tương ứng.  
Bước quan trọng tiếp theo là cần huấn luyện mô hình máy học phân lớp tự động câu hỏi Q vào một trong 36 lớp,  
như các nghiên cứu [S. Fabrizio, 2002], [Dumais et al., 1998], [Lewis and Gale, 1994]. Trong các giải thuật phân lớp [Wu  
& Kumar, 2009], [Hastie et al., 2009] máy học véctơ hỗ trợ, rừng ngẫu nhiên và mạng nơron là các giải thuật phổ biến và  
hiệu quả cho phân lớp tự động văn bản.  
B. Máy học véctơ hỗ trợ  
Giải thuật máy học véctơ hỗ trợ (support vector machines - SVM [Vapnik, 1995]) huấn luyện mô hình phân lớp là  
siêu phẳng tối ưu (w, b) để tách dữ liệu của các lớp ra xa nhất có thể. Giải thuật huấn luyện cùng lúc phải cực đại hóa lề  
phân hoạch và cực tiểu hóa lỗi.  
C. Rừng ngẫu nhiên  
Giải thuật rừng ngẫu nhiên (random forests - RF [Breiman, 2001]) huấn luyện tập hợp T mô hình cây quyết định  
không cắt nhánh (để giữ thành phần lỗi bias thấp), sử dụng tập mẫu bootstrap và chọn ngẫu nhiên một tập con n’ thuộc  
tính (giảm thành phần lỗi variance). Phân lớp phần tử x dựa vào bình chọn số đông của T mô hình cây quyết định cơ sở.  
D. Mạng nơron  
Mạng nơron (Neural Networks - NN [LeCun, 1985]) là mô hình xử lý thông tin được mô phỏng dựa trên hoạt động  
của hệ thống thần kinh sinh học. Mạng nơron bao gồm các nơron nhân tạo nối kết với nhau và xử lý thông tin bằng cách  
truyền theo các kết nối và tính giá trị mới tại các nút (cách tiếp cận connectionism đối với tính toán). Giải thuật lan truyền  
ngược (back propagation) là giải thuật được sử dụng nhiều nhất để huấn luyện mạng nơron, thực hiện cập nhật trọng số  
các cung trong mạng bằng cách lan truyền gradient của hàm lỗi từ tầng đầu ra ngược trở lại các tầng ẩn, rồi đến tầng đầu  
vào.  
III. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM  
A. Chương trình  
Để đánh giá hiệu quả của hệ thống hỗ trợ hỏi đáp thủ tục hành chính, chúng tôi cài đặt chương trình bằng ngôn ngữ  
lập trình Python. Chương trình có sử dụng gói thư viện Scikit-learn [Pedregosa et al., 2011] có các giải thuật máy học  
véctơ hỗ trợ (SVM), rừng ngẫu nhiên (RF), mạng nơron (NN).  
Tất cả các thí nghiệm được chạy trên máy tính với Intel(R) Xeon(R) CPU X5570 @2.93GHz (16 CPUs), RAM  
10Gb và được cài đặt trên hệ điều hành Windows Server® 2008 Enterprise.  
B. Điều chỉnh tham số  
Tập dữ liệu được biểu diễn về dạng bảng gồm 420 dòng (câu hỏi) trong 512 cột (từ vựng) và 36 lớp (36 thủ tục  
hành chính). Tập dữ liệu được xáo trộn lấy ngẫu nhiên 2/3 làm tập huấn luyện (287 câu hỏi) và 1/3 tập dữ liệu còn lại (133  
câu hỏi) làm tập kiểm tra kết quả trả lời. Chúng tôi sử dụng tập dữ liệu huấn luyện để điều chỉnh tham số cho các mô hình  
phân lớp và sử dụng độ chính xác của từng mô hình để đánh giá kết quả. Kết quả thực nghiệm là trung bình của các lần  
thực nghiệm. Các giá trị của bộ tham số trong mô hình được lựa chọn là kết quả trả về có độ chính xác cao nhất (có so  
sánh thông tin kết quả với thủ tục tương ứng). Sau đó huấn luyện lại mô hình trên tập dữ liệu huấn luyện sử dụng bộ tham  
số tối ưu tìm được. Sử dụng mô hình đã huấn luyện để phân lớp tập dữ liệu kiểm tra.  
C. Kết quả thực nghiệm  
Mô hình máy học SVM, chúng tôi đề xuất sử dụng hàm nhân phi tuyến RBF do tính tổng quát của nó, các tham số  
được sử dụng trong mô hình SVM: kernel='rbf', c, , probability=True. Mô hình máy học SVM cần điều chỉnh 2 tham số:  
tham số của hàm nhân RBF và hằng số c được sử dụng để chỉnh độ rộng lề và lỗi. Để tìm mô hình tối ưu trong nghiên  
cứu này, với tập dữ liệu đã được thu thập và tổ chức lưu trữ như trên, chúng tôi đề xuất tìm kiếm bộ 2 tham số trong các  
giá trị như Bảng 1.  
Bảng 1. Bảng giá trị các tham số cần điều chỉnh cho mô hình dự báo máy học véctơ hỗ trợ  
TT  
1
Tham số  
Giá trị  
0.25, 0.5, 0.75, 1, 1.25, 1.5, 1.75, 2, 2.25, 2.5, 2.75, 3, 3.25, 3.5, 3.75, 4  
1, 10, 100, 1000, 10000  
Số giá trị  
16  
5
2
c
80  
Tổng số bộ tham số ( , c) khác nhau  
Nguyễn Thanh Điền, Phạm Thế Phi, Phạm Công Xuyên, Đỗ Thanh Nghị  
161  
Bảng 2. Minh họa kết quả thực nghiệm phân lớp với mô hình SVM  
A
B
c
1
2
3
4
50  
100  
bc_tt_0022:  
40.988  
bc_tt_0022:  
45.837  
bc_tt_0022:  
59.798  
bc_tt_0022:  
41.862  
bc_tt_0022:  
51.859  
bc_tt_0022:  
51.621  
1
0.25  
bc_tt_0022:  
79.002  
bc_tt_0022:  
49.068  
bc_tt_0022:  
49.447  
bc_tt_0022:  
93.863  
bc_tt_0022:  
93.524  
bc_tt_0022:  
47.588  
bc_tt_0022:  
55.022  
bc_tt_0022:  
94.559  
bc_tt_0022:  
82.753  
bc_tt_0022:  
48.631  
bc_tt_0022:  
48.561  
bc_tt_0022:  
91.196  
bc_tt_0022:  
73.406  
bc_tt_0022:  
51.983  
bc_tt_0022:  
58.444  
bc_tt_0022:  
89.007  
bc_tt_0022:  
77.008  
bc_tt_0022:  
56.644  
bc_tt_0022:  
50.293  
bc_tt_0022:  
81.792  
bc_tt_0022:  
72.62  
bc_tt_0022:  
50.437  
bc_tt_0022:  
50.21  
bc_tt_0022:  
85.837  
3.75  
0.5  
0.75  
3.5  
1
10  
bc_tt_0022:  
54.917  
bc_tt_0022:  
55.078  
bc_tt_0022:  
61.356  
bc_tt_0022:  
46.497  
bc_tt_0022:  
54.725  
bc_tt_0022:  
53.796  
100  
bc_tt_0022:  
91.89  
bc_tt_0022:  
90.719  
bc_tt_0022:  
93.20  
bc_tt_0022:  
90.626  
bc_tt_0022:  
84.092  
bc_tt_0022:  
84.822  
4
bc_tt_0022:  
58.107  
bc_tt_0022:  
55.655  
bc_tt_0022:  
60.702  
bc_tt_0022:  
53.361  
bc_tt_0022:  
54.783  
bc_tt_0022:  
53.521  
1000  
1
bc_tt_0022:  
94.735  
bc_tt_0022:  
80.469  
bc_tt_0022:  
90.198  
bc_tt_0022:  
93.45  
bc_tt_0022:  
93.244  
bc_tt_0022:  
95.443  
bc_tt_0022:  
93.033  
bc_tt_0022:  
95.454  
bc_tt_0022:  
88.081  
bc_tt_0022:  
89.103  
bc_tt_0022:  
87.51  
bc_tt_0022:  
89.768  
3.75  
4
bc_tt_0022:  
49.644  
bc_tt_0022:  
58.884  
bc_tt_0022:  
48.122  
bc_tt_0022:  
60.653  
bc_tt_0022:  
57.187  
bc_tt_0022:  
55.429  
10000  
1
bc_tt_0022:  
89.585  
bc_tt_0022:  
88.706  
bc_tt_0022:  
95.881  
bc_tt_0022:  
94.885  
bc_tt_0022:  
88.339  
bc_tt_0022:  
89.888  
4
Ghi chú: Cột A: Bao gồm 4 lớp thuộc tính và độ chính xác tương ứng, mỗi một lớp thuộc tính là kết quả sau 1 lần chạy mô hình thực nghiệm; Cột B:  
(50). Độ chính xác trung bình sau 50 lần chạy mô hình thực nghiệm, (100). Độ chính xác trung bình sau 100 lần chạy mô hình thực nghiệm.  
Từ các bộ tham số ở Bảng 1, giải thuật máy học SVM cần thử nghiệm tất cả 80 bộ gồm 2 tham số ( , c) khác nhau  
để chọn ra mô hình tối ưu cho lớp thuộc tính có độ chính xác là cao nhất. Chúng tôi lần lượt cho các bộ tham số qua mô  
hình máy học SVM và thu được kết quả thực nghiệm Bảng 2.  
Từ kết quả thực nghiệm trong Bảng 2 cho thấy giải thuật máy học SVM đã thử tất cả 80 bộ tham số khác nhau để  
chọn ra bộ tham số (c, ) sao cho độ chính xác là cao nhất. Qua 80 bộ tham số đã thực nghiệm, các mô hình đều có lớp  
thuộc tính giống nhau (bc_tt_0022) và bộ tham số có độ chính xác cao nhất được chúng tôi đề xuất là: c = 1000; = 4.  
Tương tự, giải thuật rừng ngẫu nhiên xây dựng mô hình dự báo cần điều chỉnh 3 tham số: độ sâu tối đa của cây  
quyết định (max_depth không giới hạn), tổng số cây cần xây dựng trong rừng (n_estimators), số thuộc tính ngẫu nhiên  
(max_features bằng căn bậc 2 của số lượng thuộc tính n_features) được sử dụng để tính phân hoạch tại nút trong của cây  
quyết định. Chúng tôi đề xuất tìm kiếm tổng số cây trong cần xây dựng là 5, 10, 50, 100, 150. Kết quả thử nghiệm thu  
được như Bảng 3.  
Bảng 3. Minh họa kết quả thực nghiệm phân lớp với mô hình rừng ngẫu nhiên  
A
50  
100  
n
1
2
Y
N
Y
N
bc_tt_0022:  
71.875  
bc_tt_0022:  
97.024  
bc_tt_0022:  
64.515  
bc_tt_0002:  
54.061  
bc_tt_0022:  
65.407  
bc_tt_0002:  
50.345  
5
xip_tt_0011:  
12.658  
bc_tt_0022:  
100.0  
bc_tt_0022:  
92.701  
xip_tt_0001:  
100.0  
bc_tt_0022:  
93.527  
bc_tt_0002:  
95.926  
10  
bc_tt_0022:  
100.0  
bc_tt_0022:  
50.0  
bc_tt_0022:  
94.444  
bc_tt_0002:  
52.778  
bc_tt_0022:  
94.928  
bc_tt_0002:  
51.667  
50  
xip_tt_0001:  
100.0  
bc_tt_0022:  
50.0  
bc_tt_0022:  
87.0  
bc_tt_0002:  
50.0  
bc_tt_0022:  
79.57  
bc_tt_0002:  
56.061  
100  
bc_tt_0022:  
95.440  
bc_tt_0022:  
91.704  
bc_tt_0022:  
96.875  
bc_tt_0002:  
55.556  
bc_tt_0022:  
97.101  
bc_tt_0002:  
55.172  
150  
Ghi chú: Cột A: Bao gồm 2 lớp thuộc tính với độ chính xác tương ứng, mỗi một lớp thuộc tính là kết quả sau 1 lần chạy mô hình thực nghiệm Cột B:  
(50). Độ chính xác trung bình sau 50 lần chạy mô hình thực nghiệm, (100). Độ chính xác trung bình sau 100 lần chạy mô hình thực nghiệm, Y là độ  
chính xác và lớp thuộc tính đúng, N là độ chính xác và lớp thuộc tính không đúng.  
Qua kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình rừng ngẫu nhiên cho độ chính xác cao nhất với số cây trong rừng là  
n_estimators =150 cây.  
Giải thuật mạng nơron xây dựng mô hình phân lớp với các tham số: solver= „lbfgs‟, anpha, một lớp ẩn với số  
lượng nơron trong một lớp là k (hidden_layer_sizes(k, )), random_state, learning_rate= „constant‟. Chúng tôi đề xuất tìm  
kiếm bộ 3 tham số tối ưu với các giá trị trong Bảng 4.  
162  
HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỎI ĐÁP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH  
Bảng 4. Bảng giá trị các tham số cần điều chỉnh cho mô hình mạng nơron  
Tham số Giá trị  
TT  
1
Số giá trị  
hidden_layer_sizes(k, )  
alpha  
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12  
12  
2
2
1e-1  
1
3
random_state  
1
Tổng số bộ tham số (hidden_layer_sizes(k, ), alpha, random_state)  
24  
Để tìm bộ tham số tối ưu cho mô hình dự báo mạng nơron, chúng tôi tiến hành lần lượt thử nghiệm các bộ tham số  
từ 24 bộ tham số đã đề xuất trong Bảng 4 và kết quả thực nghiệm được trình bày như Bảng 5.  
Bảng 5. Kết quả thực nghiệm phân lớp với mô hình mạng nơron  
A
B
hidden_layer  
alpha  
_sizes(k, )  
1
2
3
4
50  
100  
bc_tt_0022:  
41.863  
bc_tt_0022:  
58.515  
bc_tt_0022:  
98.916  
bc_tt_0022:  
96.589  
lh_tt_9999:  
32.756  
lh_tt_9999:  
64.742  
bc_tt_0022:  
99.291  
bc_tt_0022:  
97.791  
bc_tt_0022:  
14.363  
bc_tt_0001:  
22.148  
bc_tt_0022:  
86.517  
bc_tt_0022:  
99.537  
bc_tt_0003:  
32.275  
bc_tt_0022:  
49.445  
bc_tt_0022:  
99.392  
bc_tt_0022:  
97.549  
bc_tt_0022:  
43.552  
bc_tt_0022:  
66.662  
bc_tt_0022:  
88.854  
bc_tt_0022:  
96.124  
bc_tt_0022:  
34.117  
bc_tt_0022:  
68.293  
bc_tt_0022:  
86.286  
bc_tt_0022:  
95.729  
1e-1  
1e-1  
1e-1  
1e-1  
1e-1  
1e-1  
1
2
3
4
5
bc_tt_0022:  
87.21  
bc_tt_0022:  
99.526  
bc_tt_0022:  
82.345  
bc_tt_0022:  
99.825  
bc_tt_0022:  
98.126  
bc_tt_0022:  
97.04  
bc_tt_0022:  
99.754  
bc_tt_0022:  
98.408  
bc_tt_0022:  
99.059  
bc_tt_0022:  
99.596  
bc_tt_0022:  
99.062  
bc_tt_0022:  
98.854  
6
bc_tt_0022:  
98.745  
bc_tt_0022:  
99.688  
bc_tt_0022:  
99.447  
bc_tt_0022:  
99.729  
bc_tt_0022:  
99.311  
bc_tt_0022:  
99.456  
bc_tt_0022:  
99.56  
bc_tt_0022:  
99.266  
bc_tt_0022:  
99.096  
bc_tt_0022:  
99.277  
bc_tt_0022:  
99.513  
bc_tt_0022:  
99.24  
bc_tt_0022:  
99.058  
bc_tt_0022:  
99.766  
bc_tt_0022:  
99.452  
bc_tt_0022:  
99.508  
bc_tt_0022:  
99.27  
bc_tt_0022:  
99.344  
bc_tt_0022:  
99.425  
bc_tt_0022:  
99.541  
bc_tt_0022:  
99.283  
bc_tt_0022:  
99.443  
bc_tt_0022:  
99.491  
bc_tt_0022:  
99.526  
7
8
1e-1  
1e-1  
1e-1  
1e-1  
1e-1  
9
10  
bc_tt_0022:  
99.508  
bc_tt_0022:  
99.655  
bc_tt_0022:  
99.596  
bc_tt_0022:  
99.747  
bc_tt_0022:  
99.591  
bc_tt_0022:  
99.589  
11  
12  
13  
bc_tt_0022:  
99.711  
bc_tt_0022:  
99.599  
bc_tt_0022:  
99.628  
bc_tt_0022:  
99.636  
bc_tt_0022:  
99.623  
bc_tt_0022:  
99.615  
1e-1  
1e-1  
bc_tt_0022:  
99.579  
bc_tt_0022:  
99.63  
bc_tt_0022:  
99.806  
bc_tt_0022:  
99.575  
bc_tt_0022:  
99.653  
bc_tt_0022:  
99.63  
bc_tt_0022:  
99.817  
bc_tt_0022:  
99.75  
bc_tt_0022:  
99.763  
bc_tt_0022:  
99.728  
bc_tt_0022:  
99.72  
bc_tt_0022:  
99.699  
bc_tt_0022:  
99.652  
bc_tt_0022:  
99.672  
bc_tt_0022:  
99.763  
bc_tt_0022:  
99.824  
bc_tt_0022:  
99.509  
bc_tt_0022:  
99.687  
bc_tt_0022:  
99.628  
bc_tt_0022:  
99.668  
bc_tt_0022:  
99.684  
bc_tt_0022:  
99.623  
bc_tt_0022:  
99.643  
bc_tt_0022:  
99.635  
14  
15  
16  
1e-1  
1e-1  
1e-1  
Ghi chú: Cột A: Bao gồm 4 lớp thuộc tính với độ chính xác tương ứng, mỗi một lớp thuộc tính là kết quả sau 1 lần chạy mô hình thực nghiệm; Cột  
B: (50). Độ chính xác trung bình sau 50 lần chạy mô hình thực nghiệm, (100). Độ chính xác trung bình sau 100 lần chạy mô hình thực nghiệm.  
Kết quả thực nghiệm Bảng 5 cho thấy, giải thuật mạng nơron đã duyệt qua tất cả các bộ tham số trong Bảng 4, độ  
chính xác giữa các bộ tham số không có nhiều chênh lệch và có cùng lớp thuộc tính (bc_tt_0022). Với giá trị anpha = 1e-  
1, chúng tôi tiếp tục tăng số lượng k nơron trong hidden_layer_sizes(k, ) thì độ chính xác ở từng mô hình dự báo thay đổi  
không đáng kể và phân lớp thuộc tính ở mỗi mô hình dự báo đều giống nhau (Bảng 6). Nên chúng tôi đưa ra đề xuất bộ  
tham số sử dụng (có thể xem là tối ưu) cho mô hình dự báo này là: alpha=1e-1, random_state=1 và  
hidden_layer_sizes(10,).  
Qua kết quả thu được từ thực nghiệm trên tập dữ liệu kiểm tra, chúng tôi đã đề xuất các bộ tham số tối ưu bằng  
phương pháp thử sai cho từng mô hình máy học SVM, rừng ngẫu nhiên và mạng nơron thu được kết quả lần lượt là:  
89,768 %, 97,101 % và 99,526 %. Từ kết quả thực nghiệm này, chúng tôi đề xuất sử dụng mô hình máy học mạng nơron  
để phân lớp câu hỏi cho hệ thống hỗ trợ hỏi đáp thủ tục hành chính của chúng tôi.  
Nguyễn Thanh Điền, Phạm Thế Phi, Phạm Công Xuyên, Đỗ Thanh Nghị  
163  
Bảng 6. Kết quả thực nghiệm phân lớp trên mô hình dự báo mạng nơron với số lượng k nơron trong lớp ẩn tăng dần.  
Stt  
1
2
3
4
5
6
7
8
Hidden_layer_sizes  
Lớp thuộc tính và độ chính xác  
bc_tt_0022: 99.511  
Thời gian (giây)  
1.4140000820159912  
1.6459999084472656  
1.6349999904632568  
1.8220000267028809  
1.5099999904632568  
1.7590000629425049  
1.8199999332427979  
1.8519999980926514  
2.193000078201294  
2.294999837875366  
2.077000141143799  
2.740999937057495  
2.507000207901001  
2.013000011444092  
2.133000135421753  
2.4559998512268066  
10  
20  
30  
40  
50  
60  
70  
80  
90  
100  
110  
120  
130  
140  
150  
200  
bc_tt_0022: 99.703  
bc_tt_0022: 99.428  
bc_tt_0022: 99.661  
bc_tt_0022: 99.76  
bc_tt_0022: 99.75  
bc_tt_0022: 99.424  
bc_tt_0022: 99.810  
bc_tt_0022: 99.616  
bc_tt_0022: 99.641  
bc_tt_0022: 99.614  
bc_tt_0022: 99.372  
bc_tt_0022: 99.734  
bc_tt_0022: 99.582  
bc_tt_0022: 99.791  
bc_tt_0022: 99.671  
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
IV. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN  
Chúng tôi vừa trình bày phương pháp xây dựng hệ thống trả lời tự động cho người dùng các câu hỏi liên quan đến  
thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ của một thủ tục, thời gian xử lý một thủ tục, biểu mẫu của thủ tục. Hệ thống dựa trên  
tiếp cận sử dụng corpus và máy học tự động. Chúng tôi đã thu thập và biên soạn tập dữ liệu gồm 420 câu hỏi, trả lời của  
36 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Báo chí, Xuất bản - In - Phát hành của đơn vị cung cấp là Sở Thông tin và Truyền  
thông thành phố Cần Thơ. Tiếp theo sau là bước tách từ và biểu diễn câu hỏi theo mô hình túi từ. Bước cuối cùng là huấn  
luyện các bộ phân lớp như máy học để phân lớp tự động các câu hỏi. Kết quả thực nghiệm thu được trên tập kiểm thử của  
các mô hình máy học SVM, rừng ngẫu nhiên, mạng nơron, có độ chính xác lần lượt là 89,768 %, 97,101 % và 99,526 %.  
Chúng tôi đề xuất sử dụng mô hình mạng nơron để trả lời tự động thủ tục hành chính cho câu hỏi đặt ra từ người dùng.  
Trong tương lai gần, chúng tôi bổ sung thêm các câu hỏi vào tập dữ liệu để cải thiện khả năng đáp ứng của hệ  
thống. Có thể mở rộng hệ thống này cho các vấn đề tương tự trong thực tiễn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] S. Fabrizio. “Machine learning in automated text categorization”, ACM Computing Surveys 34: 1-47, 2002.  
[2] C.D. Manning, P. Raghavan and H. Schütze, “Introduction to Information Retrieval Introduction”, 2008.  
[3] D. Jurafsky and J-H. Martin.: “Speech and Language Processing”, Computer Science, Stanford University, 2017.  
[4] U. Fayyad, G. Piatetsky-Shapiro, và P. Smyth, “Knowledge Discovery and Data Mining: Towards a Unifying  
Framework”, 1996.  
[5] S. Dumais, J. Platt, D. Heckerman and M. Sahami. “Inductive learning algorithms and representations for text  
categorization”, In: Proceedings of the Seventh International Conference on Information and Knowledge  
Management, ACM, 1998, 148-155.  
[6] Y. LeCun.: Une Procédure d‟Apprentissage pour Réseau à Seuil Asymétrique. in:Cognitiva 85: A la Frontiere de  
l‟Intelligence Artificielle des Sciences de la Conaissance des Neurosciences, 1985, pp. 599-604.  
[7] D-D. Lewis and W-A. Gale. “A sequential algorithm for training text classifiers”, In: Proceedings of the 17th  
Annual International ACM SIGIR Conference on Research and Development in Information Retrieval, Springer-  
Verlag New York, 1994, 3-12.  
[8] X. Wu and V. Kumar, Top 10 Algorithms in Data Mining. Chapman & Hall/CRC. 2009.  
[9] T. Hastie, R. Tibshirani and J. Friedman, The elements of statistical learning: data mining, inference and prediction. 2005.  
[10]L. Breiman, J. Friedman, C. J.Stone, và R. A. Olshen, Classification and Regression Trees. Chapman & Hall, New  
York. 1984.  
[11]J. Ross, Q. Morgan, và K. Publishers, C4.5: Programs for Machine Learning. 1993.  
[12]L. Breiman, “Bagging predictors”, Machine Learning 24(2):123-140. 1996.  
[13]L. Breiman, “Random forests”, Machine Learning 45(1):5-32. 2001.  
[14]V. N. Vapnik, The Nature of Statistical Learning Theory. Springer-Verlag. 1995.  
[15]T-N. Do, N-K. Pham, T-P. Pham, M-T. Tran-Nguyen, H-H. Nguyen, “Parallel multiclass stochastic gradient  
descent algorithms for classifying million images with very-high-dimensional signatures into thousands classes”.  
2014.  
164  
HỆ THỐNG HỖ TRỢ HỎI ĐÁP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH  
[16]C. Bousquet, 5 Ways Chatbots Could Transform Government Services. GovTech. 2017.  
[17]H. Mehr, H. Ash, D. Fellow, “Artificial Intelligence for Citizen Services and Government”, Ash Center for  
Democratic Governance and Innovation Harvard Kennedy School, số p.h August, 2017.  
[18]Đỗ Thanh Nghị và Văn Thị Xuân Hồng, “Tìm kiếm chuyên gia với phản hồi từ người dùng và kNN-C4.4”, kNN-  
RF-C4.4. 2003.  
[19]F-J. Provost and P. Domingos, “Tree Induction for Probability-Based Ranking”, Machine Learning 52(3): 199-  
215. 2003.  
[20]Nguyễn Bình Trọng, “Hệ thống trả lời tự động tiếng Việt cho công tác tuyển sinh đại học”, Đề tài nghiên cứu khoa  
học, ĐHLH. 2012.  
[21]Nguyễn Thanh Tuấn, Xây dựng hệ thống hỏi đáp tự động cho câu hỏi định nghĩa trong Y khoa. 2011.  
[22]Nguyễn Văn Minh Đức, Phạm Quốc Huy và Dương Văn Phước Thiện, Sumi Chatbot - Tiếng Việt. 2017.  
[23]N-K. Phạm M-T. Trần-Nguyễn, T-P. Phạm, T-N. Đỗ.: “So sánh các phương pháp tách từ trong phân lớp văn bản  
tiếng Việt”, Kỷ yếu hội thảo FAIR 2016, pp. 668-677.  
[24]T-N. Đỗ, T. Hoàng.: “Chatbot cho sinh viên CNTT”, Kỷ yếu hội thảo FAIR 2019, pp. 85-92.  
AUTOMATED ANSWERING SYSTEM FOR ADMINISTRATIVE PROCEDURES  
Nguyen Thanh Dien, Pham The Phi, Pham Cong Xuyen, Do Thanh Nghi  
ABSTRACT: In this paper, we propose an automated answering system for administrative procedures. The system  
automatically answers questions related to procedures that users ask the agency of administrative procedures. The user asks the  
textual question, the system receives and classifies the question, to determine the procedural answer corresponding to the user’s  
question. We have collected and pre-processed a textual dataset of 420 questions and answers from 36 administrative procedures in  
the field of Press, Publishing - Print - Publishing of the provider, Department of Information and Communications in Can Tho city.  
We train classifiers such as support vector machines, random forest, and neural network to classify the dataset with accuracy of  
89.768 %, 97.101 % and 99.526 % respectively. From the experimental results, we propose to use the neural network in our  
automated answering system.  
pdf 7 trang Thùy Anh 14380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hệ thống hỗ trợ hỏi đáp thủ tục hành chính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhe_thong_ho_tro_hoi_dap_thu_tuc_hanh_chinh.pdf