Giáo trình Pháp luật (Phần 1) - Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
ThS. Nguyễn Văn Lin
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
Chủ biên
ThS. Nguyễn Văn Lin
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: PHÁP LUẬT
NGÀNH: TẤT CẢ CÁC NGÀNH
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP
(Lưu hành nội bộ)
Ban hành kèm theo Quyết định số: ……. /QĐ-CĐDLHN ngày …
tháng … năm ……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Du lịch Hà
Nội
Hà Nội, 2019
LỜI GIỚI THIỆU
Đứng trước tình hình Đảng và Nhà nước ta đặt yêu cầu
tăng cường giáo dục pháp luật trong các trường đại học, cao
đẳng thông qua chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
giảng dạy pháp luật, đảm bảo đúng tinh thần và nội dung Hiến
pháp và pháp luật hiện hành. Giáo trình pháp luật được biên
soạn nhằm đáp ứng yêu cầu trang bị cho học sinh, sinh viên
những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, các ngành
luật cơ bản của hệ thống pháp luật Việt Nam.
Giáo trình pháp luật là một giáo trình kế thừa những nội
dung cơ bản của cuốn giáo trình pháp luật đại cương được
Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo trình pháp luật do Bộ Lao động
thương binh và Xã hội ban hành. Đồng thời giáo trình này
tiếp tục cập nhật, bổ sung những kiến thức mới, lựa chọn
những vấn đề gần gũi, từ ngữ thông dụng để diễn đạt về nhà
nước và pháp luật.
Giáo trình pháp luật do ThS. Nguyễn Văn Lin - Trưởng
Khoa Giáo dục cơ bản làm chủ biên và đồng biên soạn các
chương (từ chương 1 đến chương 12). Ngoài ra, còn có sự
tham gia của các giảng viên:
- ThS. Nguyễn Văn Lin, biên soạn chương 1,12.
- ThS. Cao Thị Thanh Loan, đồng biên soạn chương 7, 8,
9, 10,11
- CN. Nguyễn Thị Hoa, đồng biên soạn chương 2, 3, 4, 5, 6.
Căn cứ vào chương trình đào tạo do Trường Cao đẳng
Du lịch Hà Nội xây dựng - Khoa Giáo dục cơ bản tiến hành
giảng dạy môn học pháp luật cho tất cả cấp học. Do điều kiện
các hệ đào tạo đa dạng, chúng tôi cố gắng lựa chọn vấn đề,
2
sử dụng cách thức trình bày, nội dung giảng dạy phù hợp với
đối tượng học sinh, sinh viên và từng hệ đào tạo.
Giáo trình pháp luật bao gồm 12 chương. Năm chương
đầu đề cập đến một số vấn đề cơ bản của lý luận nhà nước và
pháp luật, những nội dung về bộ máy nhà nước Việt Nam,
những vấn đề có tính chất cơ bản, khái quát nhất về hệ thống
pháp luật của nhà nước ta. Bảy chương sau là nội dung chủ
yếu một số ngành luật có vị trí nền tảng trong hệ thống pháp
luật của nhà nước Việt Nam, đó là: Luật Nhà nước (Hiến pháp
2013), Luật Dân sự, Luật Lao động, Luật Phòng chống tham
nhũng, Luật Hình sự, Luật Du lịch và Luật Dạy nghề. Bên cạnh
đó, giáo trình cũng biên soạn các bài đọc thêm như: Luật Hành
chính, Luật Hôn nhân và Gia đình, Pháp luật Kinh doanh, Luật
Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hình sự nhằm giúp cho học sinh,
sinh viên có thể tham khảo.
Tuy nhiên, cũng cần phải nói rằng nhà nước và pháp luật
là hai hiện tượng xã hội hết sức phức tạp, nhất là trong giai
đoạn hiện nay có rất nhiều văn bản pháp luật mới, các đạo
luật mới được ban hành. Vì vậy, mặc dù trong quá trình biên
soạn rất cố gắng nhưng không thể tránh được khiếm khuyết.
Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp cho giáo
trình này được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản tiếp
theo để áp dụng vào việc giảng dạy và học tập tại Trường
Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn!
TM. Nhóm biên soạn
ThS. Nguyễn Văn Lin
3
MỤC LỤC
3
Lời nói đầu
16
Hướng dẫn sử dụng giáo trình
Chương 1
19
20
20
22
28
28
31
34
34
35
35
36
36
37
1. Nguồn gốc của nhà nước
1.1. Quan điểm trước Mác - Lênin
1.2. Học thuyết Mác - Lênin
2. Bản chất và đặc trưng của nhà nước
2.1. Bản chất của nhà nước
2.2. Đặc trưng của nhà nước
3. Chức năng của nhà nước
3.1. Khái niệm chức năng của nhà nước
3.2. Chức năng đối nội
3.3. Chức năng đối ngoại
4. Các kiểu nhà nước
4.1. Khái niệm kiểu nhà nước
4.2. Sự thay thế các kiểu nhà nước
4
39
40
42
43
43
44
44
45
46
46
47
1. Nguồn gốc của pháp luật
2. Bản chất của pháp luật
2.1. Bản chất giai cấp của pháp luật
2.2. Bản chất xã hội của pháp luật
3. Đặc trưng của pháp luật
3.1. Tính quyền lực
3.2. Tính quy phạm
3.3. Tính ý chí
3.4. Tính xã hội
4. Vai trò của pháp luật
4.1. Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng
cường quyền lực nhà nước
47
4.2. Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý
kinh tế - xã hội
48
50
4.3. Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới
4.4. Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc
thiết lập các mối quan hệ bang giao giữa các
quốc gia
50
52
54
5. Các kiểu pháp luật
6. Các chức năng của pháp luật
5
7. Ý thức pháp luật
55
55
56
58
7.1. Khái niệm về ý thức pháp luật
7.2. Phân loại ý thức pháp luật
7.3. Vấn đề nâng cao ý thức pháp luật ở nước ta
61
62
62
1. Bản chất và đặc trưng cơ bản của Nhà nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1. Nhân dân là chủ thể cao nhất của quyền lực
nhà nước
1.2. Nhà nước là biểu hiện tập trung của khối đại
đoàn kết các dân tộc anh em cùng sinh sống
trên lãnh thổ Việt Nam
63
1.3. Nhà nước Việt Nam là một nhà nước dân chủ
thực sự rộng rãi
64
64
1.4. Nhà nước Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng lớn
1.5. Nhà nước Việt Nam là nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa
69
71
72
72
1.6. Nhà nước ta thực hiện đường lối đối ngoại hoà
bình, hợp tác hữu nghị với các nước trên thế giới
2. Chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
2.1. Khái niệm chức năng của Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
6
2.2. Các loại chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
74
86
3. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
3.1. Khái niệm bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
86
87
3.2. Đặc điểm của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
91
3.4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
105
117
118
118
120
121
127
133
133
134
134
1. Hệ thống pháp luật
1.1. Khái niệm hệ thống pháp luật
1.2. Đặc điểm của hệ thống pháp luật
1.3. Hệ thống pháp luật Việt Nam
1.4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
2. Quan hệ pháp luật
2.1. Khái niệm quan hệ pháp luật
2.2. Đặc điểm của quan hệ pháp luật
2.3. Thành phần của quan hệ pháp luật
7
2.4. Điều kiện phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ
pháp luật
140
143
144
144
147
147
149
152
154
154
155
156
158
158
161
1. Vi phạm pháp luật
1.1. Hành vi
1.2. Khái niệm vi phạm pháp luật
1.3. Dấu hiệu vi phạm pháp luật
1.4. Cấu thành của vi phạm pháp luật
1.5. Các loại vi phạm pháp luật
2. Trách nhiệm pháp lý
2.1. Khái niệm trách nhiệm pháp lý
2.2. Các đặc điểm của trách nhiệm pháp lý
2.3. Các loại trách nhiệm pháp lý
3. Pháp chế xã hội chủ nghĩa
3.1. Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa
3.2. Nguyên tắc cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa
164
165
165
165
167
1. Một số vấn đề chung về Luật Nhà nước
1.1. Khái niệm Luật Nhà nước
1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Nhà nước
1.3. Phương pháp điều chỉnh Luật Nhà nước
8
1.4. Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật
Việt Nam
167
168
171
172
1.5. Khái quát lịch sử lập hiến của nhà nước ta
2. Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013
2.1. Chế độ chính trị
2.2. Về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân
176
179
2.3. Về chế độ kinh tế
2.4. Chính sách xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học
- công nghệ, môi trường
181
185
1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp
điều chỉnh Luật Dân sự
186
186
186
188
189
189
189
190
198
199
212
1.1. Khái niệm Luật Dân sự
1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự
1.3. Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự
2. Quan hệ pháp luật dân sự
2.1. Khái niệm quan hệ pháp luật dân sự
2.2. Đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự
2.3. Thành phần của quan hệ pháp luật dân sự
3. Một số nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự
3.1. Quyền sở hữu
3.2. Quyền thừa kế
9
224
243
3.3. Hợp đồng dân sự
Bài đọc thêm
263
LUẬT LAO ĐỘNG
1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương
pháp điều chỉnh Luật Lao động
264
264
264
266
267
1.1. Khái niệm Luật Lao động
1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Lao động
1.3. Phương pháp điều chỉnh của Luật Lao động
2. Quan hệ pháp luật lao động
2.1. Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật
lao động
267
269
285
285
296
2.2. Nội dung của quan hệ pháp luật lao động
3. Một số nội dung của Bộ luật Lao động
3.1. Hợp đồng lao động
8.3.2. Bảo hiểm xã hội
4. Vai trò, quyền hạn của tổ chức Công đoàn
trong quan hệ với người lao động và người sử
dụng lao động
298
298
301
4.1. Khái niệm Công đoàn
4.2. Vai trò của Công đoàn
4.3. Quyền hạn của tổ chức Công đoàn trong quan hệ
302
306
với người lao động và người sử dụng lao động
Bài đọc thêm
10
Chương 9
315
316
LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG
1. Khái niệm về tham nhũng
1.1. Định nghĩa và những đặc trưng cơ bản của
tham nhũng
316
1.2. Các hành vi tham nhũng theo quy định của
319
322
323
324
330
330
331
331
pháp luật hiện hành
2. Nguyên nhân và điều kiện của tham nhũng
2.1. Nguyên nhân và điều kiện khách quan
2.2. Nguyên nhân và điều kiện chủ quan
3. Tác hại của tham nhũng
3.1. Tác hại về chính trị
3.2. Tác hại về kinh tế
3.3. Tác hại về xã hội
4. Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng,
chống tham nhũng
332
333
333
339
5. Các giải pháp phòng, chống tham nhũng
5.1. Các giải pháp phòng ngừa tham nhũng.
5.2. Các giải pháp phát hiện tham nhũng
6. Trách nhiệm của công dân trong phòng chống
343
343
343
tham nhũng
6.1. Trách nhiệm của công dân tham gia phòng,
chống tham nhũng
6.2. Trách nhiệm của công dân trong tố cáo hành vi
tham nhũng
11
6.3. Tham gia phòng chống tham nhũng thông qua ban
thanh tra nhân dân tổ chức mà mình là thành viên
344
Chương 10
LUẬT HÌNH SỰ
345
346
346
347
348
349
349
350
355
355
356
361
1. Một số vấn đề chung về Luật Hình sự
1.1. Khái niệm Luật Hình sự
1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình Sự
1.3. Phương pháp điều chỉnh
2. Tội phạm
2.1. Khái niệm tội phạm
2.2.Các đặc điểm (đặc trưng) của tội phạm
3. Hình phạt
3.1. Khái niệm hình phạt
3.2. Hệ thống hình phạt
Bài đọc thêm
Chương 11
385
386
386
LUẬT DU LỊCH
1. Một số vấn đề chung về Luật Du lịch
1.1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh Luật Du lịch
1.2. Vai trò của Luật du lịch trong nền kinh tế thị
trường ở Việt Nam
388
391
391
2. Một số nội dung cơ bản của Luật Du lịch
2.1.Về chính sách đối với phát triển du lịch
12
2.2. Về bảo vệ môi trường du lịch
2.3.Về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch
2.4.Về quản lý tài nguyên du lịch
392
392
393
394
394
395
2.5. Về vấn đề tài nguyên du lịch
2.6.Về vấn đề khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch
2.7. Về đô thị du lịch
2.8. Về vấn đề đảm bảo an toàn, an ninh cho
khách du lịch
396
397
2.9.Về các ngành nghề kinh doanh du lịch
2.10. Về kinh doanh lữ hành
398
399
400
401
402
2.11. Về kinh doanh lưu trú du lịch
2.12. Về kinh doanh vận chuyển khách du lịch
2.13. Về hoạt động hướng dẫn du lịch
2.14. Về xúc tiến du lịch
Chương 12
405
406
LUẬT DẠY NGHỀ
1. Khái niệm, các nguyên tắc cơ bản của Luật
Dạy nghề
1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của
406
407
411
412
413
Luật Dạy nghề
1.2. Một số nguyên tắc của Luật Dạy nghề
2. Các trình độ dạy nghề và văn bằng chứng chỉ nghề
2.1. Dạy nghề trình độ sơ cấp
2.2. Dạy nghề trình độ trung cấp
13
414
416
416
416
418
418
419
421
451
2.3. Dạy nghề trình độ cao đẳng
3. Nhiệm vụ và quyền của người học nghề
3.1. Nhiệm vụ của người học nghề
3.2. Quyền của người học nghề
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở dạy nghề
4.1. Nhiệm vụ của cơ sở dạy nghề
4.2. Quyền của cơ sở dạy nghề
Bài đọc thêm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
14
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: PHÁP LUẬT
Mã môn học:
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí: Là môn học thuộc nhóm kiến thức chung trong
chương trình đào tạo hệ cao đẳng Trường Cao đẳng Du lịch
Hà Nội.
- Tính chất: Là môn học lý thuyết, đánh giá kết quả
bằng hình thức thi hết môn.
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Biết và hiểu
được Nhà nước và pháp luật giúp mọi người ứng xử, chấp
hành tốt các chính sách của Nhà nước cũng như các quy định
pháp luật, đảm bảo kỷ cương xã hội.
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức: Trình bày được các kiến thức cơ bản về
nhà nước và pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam. Nhận biết được một số ngành luật cơ bản : Luật Nhà
nước, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Lao động, Luật Du
lịch.
- Về kỹ năng: Trình bày được nội dung cơ bản của một
số ngành luật có vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật
Việt Nam như Hiến Pháp, Luật Dân sự,…
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Vận dụng các
kiến thức đã học vào thực tế trong việc tôn trọng và thực hiện
Hiến pháp, pháp luật.
Nội dung của môn học:
19
CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ NHÀ NƯỚC
Giới thiệu:
Chương này đề cập đến những vấn đề sau:
- Nguồn gốc ra đời của nhà nước
- Bản chất của Nhà nước
- Đặc trưng của Nhà nước
Mục tiêu:
- Nhận biết được được nguyên nhân chủ yếu dẫn đến
sự ra đời của Nhà nước.
- Trình bày được bản chất, đặc trưng của Nhà nước.
Nội dung chính:
1. Nguồn gốc của nhà nước
Nhà nước là vấn đề hết sức phức tạp được nhìn nhận và
lý giải dưới nhiều góc độ khác nhau. Muốn hiểu rõ bản chất
của nhà nước và những quy luật phát triển của chúng, trước
hết cần phải làm sáng tỏ nguyên nhân và giải thích quá trình
phát sinh của nhà nước.
1.1. Quan điểm trước Mác - Lênin
1.1.1. Thuyết Thần học
Theo thuyết Thần học thì Thượng đế là người sắp đặt nên
trật tự xã hội, nhà nước là do Thượng đế sáng tạo ra để bảo vệ
trật tự chung, do vậy, nhà nước là lực lượng siêu nhiên và
20
đương nhiên quyền lực nhà nước là vĩnh cửu và sự phục tùng
quyền lực là cần thiết và tất yếu.
1.1.2. Thuyết Gia trưởng
Theo thuyết Gia trưởng thì nhà nước là kết quả phát triển
của gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống con
người, vì vậy, nhà nước có trong mọi xã hội và quyền lực nhà
nước về bản chất cũng giống như quyền gia trưởng của người
đứng đầu gia đình. Nói cách khác, nhà nước được quan niệm
như là một gia tộc mở rộng và quyền lực nhà nước là quyền
lực gia trưởng mở rộng.
1.1.3. Thuyết Khế ước xã hội
Vào thế kỷ XVI, XVII, XVIII đã xuất hiện hàng loạt quan
niệm mới về nguồn gốc nhà nước. Điển hình nhất trong số những
quan niệm đó là thuyết Khế ước xã hội với những đại diện tiêu
biểu là các nhà tư tưởng tư sản như Jean Bordin (1530 - 1596),
Thomas Hobben (1588 - 1679), John Locke (1632 - 1704),
Charles Louis Montesquieu (1689 - 1775), Đeni Điđơrô (1713 -
1784), Jean - Jacques Rousseau (1712 - 1778)… Thuyết Khế ước
xã hội ra đời trong bối cảnh nền chuyên chế phong kiến đang ở
giai đoạn suy tàn, tình thế trực tiếp của các cuộc cách mạng tư
sản đã xuất hiện.
Xuất phát từ mục đích chống lại sự chuyên quyền độc
đoán của nhà nước phong kiến, đòi hỏi sự bình đẳng cho giai
cấp tư sản trong việc tham gia nắm giữ quyền lực nhà nước
nên đa số các học giả tư sản đều lấy lý thuyết về quyền tự
nhiên làm tiền đề tư tưởng để luận giải rằng sự ra đời của nhà
21
nước là sản phầm của một khế ước (hợp đồng) được ký kết
trước hết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên
không có nhà nước dựa trên cơ sở mỗi người tự nguyện
nhường một phần trong số quyền tự nhiên vốn có của mình
giao cho một tổ chức đặc biệt là nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích
chung của cả cộng đồng. Vì vậy, chủ quyền trong nhà nước
thuộc về nhân dân, nhà nước phản ánh lợi ích của các thành
viên trong xã hội và mỗi thành viên trong xã hội đều có quyền
yêu cầu nhà nước phục vụ họ, bảo vệ lợi ích của họ. Điđơrô,
Spinoza, Rousseau đều cho rằng, trong trường hợp nhà nước
không giữ được vai trò của mình, sử dụng quyền lực một cách
không công minh khiến cho các quyền tự nhiên bị vi phạm thì
khế ước sẽ mất hiệu lực và nhân dân có quyền lật đổ nhà nước
và ký kết khế ước mới. Ở khía cạnh này, thuyết Khế ước xã
hội có tính cách mạng và giá trị lịch sử to lớn. Trên thực tế,
thuyết Khế ước xã hội đã trở thành cơ sở cho thuyết Dân chủ
cách mạng và là bệ đỡ tư tưởng cách mạng tư sản lật đổ ách
thống trị phong kiến trong thời kỳ cận đại. Tuy nhiên, thuyết
Khế ước xã hội vẫn còn có những hạn chế rất cơ bản, nhất là ở
phương pháp giải thích nguồn gốc nhà nước trên cơ sở chủ nghĩa
duy tâm, xem nhà nước là do ý muốn, nguyện vọng chủ quan
của các bên tham gia khế ước và từ đó đã không khẳng định
được cội nguồn vật chất và bản chất giai cấp của nhà nước.
Nhìn chung, tất cả các quan điểm trên hoặc do nhận thức
còn hạn chế nên không hiểu hoặc do bị chi phối bởi lợi ích
giai cấp nên cố tình giải thích sai những nguyên nhân đích
thực làm phát sinh nhà nước, nhằm che giấu bản chất sự vận
động xã hội dẫn đến sản phẩm tất yếu là nhà nước. Đa số họ
22
đều xem xét sự ra đời của nhà nước tách rời những điều kiện
vật chất của xã hội, tách rời những nguyên nhân kinh tế và
chứng minh rằng nhà nước là một thiết chế phải có của mọi xã
hội, một lực lượng cần thiết cho phép mọi người có thể tồn tại
được, một trọng tài công minh được áp đặt vào xã hội, đứng
trên xã hội để điều hòa các mâu thuẫn xã hội, giải quyết các
tranh chấp nhằm duy trì xã hội trong tình trạng ổn định và
phồn vinh.
1.2. Học thuyết Mác - Lênin
Khác căn bản với các lý thuyết nêu trên, học thuyết Mác -
Lênin tiếp cận vấn đề nguồn gốc nhà nước trên cơ sở phương
pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Từ cách tiếp
cận đó, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ ra
rằng: Nhà nước không phải là hiện tượng vĩnh cửu và bất biến.
Nhà nước là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát
triển và tiêu vong. Nhà nước là lực lượng nảy sinh từ xã hội,
là sản phẩm có điều kiện của xã hội loài người. Nhà nước chỉ
xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn
nhất định. Chúng luôn vận động, phát triển và sẽ tiêu vong khi
những điều kiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển của
chúng không còn nữa.
1.2.1. Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc
Chế độ cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội
đầu tiên của xã hội loài người, trong đó không tồn tại giai cấp
và nhà nước. Nhưng những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời
của nhà nước và pháp luật lại nảy sinh chính trong lòng xã hội
23
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Pháp luật (Phần 1) - Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_phap_luat_truong_cao_dang_du_lich_ha_noi.pdf

