Giáo trình Pháp luật (Phần 1) - Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI  
ThS. Nguyễn Văn Lin  
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH  
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI  
  
Chủ biên  
ThS. Nguyễn Văn Lin  
GIÁO TRÌNH  
MÔN HỌC: PHÁP LUẬT  
NGÀNH: TẤT CẢ CÁC NGÀNH  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP  
(Lưu hành nội bộ)  
Ban hành kèm theo Quyết định số: ……. /QĐ-CĐDLHN ngày …  
tháng … năm ……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Du lịch Hà  
Nội  
Hà Nội, 2019  
LỜI GIỚI THIỆU  
Đứng trước tình hình Đảng và Nhà nước ta đặt yêu cầu  
tăng cường giáo dục pháp luật trong các trường đại học, cao  
đẳng thông qua chương trình môn học, giáo trình, tài liệu  
giảng dạy pháp luật, đảm bảo đúng tinh thần và nội dung Hiến  
pháp và pháp luật hiện hành. Giáo trình pháp luật được biên  
soạn nhằm đáp ứng yêu cầu trang bị cho học sinh, sinh viên  
những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, các ngành  
luật cơ bản của hệ thống pháp luật Việt Nam.  
Giáo trình pháp luật là một giáo trình kế thừa những nội  
dung cơ bản của cuốn giáo trình pháp luật đại cương được  
Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo trình pháp luật do Bộ Lao động  
thương binh và Xã hội ban hành. Đồng thời giáo trình này  
tiếp tục cập nhật, bổ sung những kiến thức mới, lựa chọn  
những vấn đề gần gũi, từ ngữ thông dụng để diễn đạt về nhà  
nước và pháp luật.  
Giáo trình pháp luật do ThS. Nguyễn Văn Lin - Trưởng  
Khoa Giáo dục cơ bản làm chủ biên và đồng biên soạn các  
chương (từ chương 1 đến chương 12). Ngoài ra, còn có sự  
tham gia của các giảng viên:  
- ThS. Nguyễn Văn Lin, biên soạn chương 1,12.  
- ThS. Cao Thị Thanh Loan, đồng biên soạn chương 7, 8,  
9, 10,11  
- CN. Nguyễn Thị Hoa, đồng biên soạn chương 2, 3, 4, 5, 6.  
Căn cứ vào chương trình đào tạo do Trường Cao đẳng  
Du lịch Hà Nội xây dựng - Khoa Giáo dục cơ bản tiến hành  
giảng dạy môn học pháp luật cho tất cả cấp học. Do điều kiện  
các hệ đào tạo đa dạng, chúng tôi cố gắng lựa chọn vấn đề,  
2
sử dụng cách thức trình bày, nội dung giảng dạy phù hợp với  
đối tượng học sinh, sinh viên và từng hệ đào tạo.  
Giáo trình pháp luật bao gồm 12 chương. Năm chương  
đầu đề cập đến một số vấn đề cơ bản của lý luận nhà nước và  
pháp luật, những nội dung về bộ máy nhà nước Việt Nam,  
những vấn đề có tính chất cơ bản, khái quát nhất về hệ thống  
pháp luật của nhà nước ta. Bảy chương sau là nội dung chủ  
yếu một số ngành luật có vị trí nền tảng trong hệ thống pháp  
luật của nhà nước Việt Nam, đó là: Luật Nhà nước (Hiến pháp  
2013), Luật Dân sự, Luật Lao động, Luật Phòng chống tham  
nhũng, Luật Hình sự, Luật Du lịch và Luật Dạy nghề. Bên cạnh  
đó, giáo trình cũng biên soạn các bài đọc thêm như: Luật Hành  
chính, Luật Hôn nhân và Gia đình, Pháp luật Kinh doanh, Luật  
Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hình sự nhằm giúp cho học sinh,  
sinh viên có thể tham khảo.  
Tuy nhiên, cũng cần phải nói rằng nhà nước và pháp luật  
là hai hiện tượng xã hội hết sức phức tạp, nhất là trong giai  
đoạn hiện nay có rất nhiều văn bản pháp luật mới, các đạo  
luật mới được ban hành. Vì vậy, mặc dù trong quá trình biên  
soạn rất cố gắng nhưng không thể tránh được khiếm khuyết.  
Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp cho giáo  
trình này được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản tiếp  
theo để áp dụng vào việc giảng dạy và học tập tại Trường  
Cao đẳng Du lịch Hà Nội.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
TM. Nhóm biên soạn  
ThS. Nguyễn Văn Lin  
3
MỤC LỤC  
3
Lời nói đầu  
16  
Hướng dẫn sử dụng giáo trình  
Chương 1  
19  
20  
20  
22  
28  
28  
31  
34  
34  
35  
35  
36  
36  
37  
1. Nguồn gốc của nhà nước  
1.1. Quan điểm trước Mác - Lênin  
1.2. Học thuyết Mác - Lênin  
2. Bản chất và đặc trưng của nhà nước  
2.1. Bản chất của nhà nước  
2.2. Đặc trưng của nhà nước  
3. Chức năng của nhà nước  
3.1. Khái niệm chức năng của nhà nước  
3.2. Chức năng đối nội  
3.3. Chức năng đối ngoại  
4. Các kiểu nhà nước  
4.1. Khái niệm kiểu nhà nước  
4.2. Sự thay thế các kiểu nhà nước  
4
39  
40  
42  
43  
43  
44  
44  
45  
46  
46  
47  
1. Nguồn gốc của pháp luật  
2. Bản chất của pháp luật  
2.1. Bản chất giai cấp của pháp luật  
2.2. Bản chất xã hội của pháp luật  
3. Đặc trưng của pháp luật  
3.1. Tính quyền lực  
3.2. Tính quy phạm  
3.3. Tính ý chí  
3.4. Tính xã hội  
4. Vai trò của pháp luật  
4.1. Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng  
cường quyền lực nhà nước  
47  
4.2. Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý  
kinh tế - xã hội  
48  
50  
4.3. Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới  
4.4. Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc  
thiết lập các mối quan hệ bang giao giữa các  
quốc gia  
50  
52  
54  
5. Các kiểu pháp luật  
6. Các chức năng của pháp luật  
5
7. Ý thức pháp luật  
55  
55  
56  
58  
7.1. Khái niệm về ý thức pháp luật  
7.2. Phân loại ý thức pháp luật  
7.3. Vấn đề nâng cao ý thức pháp luật ở nước ta  
61  
62  
62  
1. Bản chất và đặc trưng cơ bản của Nhà nước  
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
1.1. Nhân dân là chủ thể cao nhất của quyền lực  
nhà nước  
1.2. Nhà nước là biểu hiện tập trung của khối đại  
đoàn kết các dân tộc anh em cùng sinh sống  
trên lãnh thổ Việt Nam  
63  
1.3. Nhà nước Việt Nam là một nhà nước dân chủ  
thực sự rộng rãi  
64  
64  
1.4. Nhà nước Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng lớn  
1.5. Nhà nước Việt Nam là nhà nước pháp quyền  
xã hội chủ nghĩa  
69  
71  
72  
72  
1.6. Nhà nước ta thực hiện đường lối đối ngoại hoà  
bình, hợp tác hữu nghị với các nước trên thế giới  
2. Chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ  
nghĩa Việt Nam  
2.1. Khái niệm chức năng của Nhà nước Cộng hòa  
xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
6
2.2. Các loại chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam  
74  
86  
3. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa  
Việt Nam  
3.1. Khái niệm bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội  
chủ nghĩa Việt Nam  
86  
87  
3.2. Đặc điểm của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã  
hội chủ nghĩa Việt Nam.  
91  
3.4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà  
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.  
105  
117  
118  
118  
120  
121  
127  
133  
133  
134  
134  
1. Hệ thống pháp luật  
1.1. Khái niệm hệ thống pháp luật  
1.2. Đặc điểm của hệ thống pháp luật  
1.3. Hệ thống pháp luật Việt Nam  
1.4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật  
2. Quan hệ pháp luật  
2.1. Khái niệm quan hệ pháp luật  
2.2. Đặc điểm của quan hệ pháp luật  
2.3. Thành phần của quan hệ pháp luật  
7
2.4. Điều kiện phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ  
pháp luật  
140  
143  
144  
144  
147  
147  
149  
152  
154  
154  
155  
156  
158  
158  
161  
1. Vi phạm pháp luật  
1.1. Hành vi  
1.2. Khái niệm vi phạm pháp luật  
1.3. Dấu hiệu vi phạm pháp luật  
1.4. Cấu thành của vi phạm pháp luật  
1.5. Các loại vi phạm pháp luật  
2. Trách nhiệm pháp lý  
2.1. Khái niệm trách nhiệm pháp lý  
2.2. Các đặc điểm của trách nhiệm pháp lý  
2.3. Các loại trách nhiệm pháp lý  
3. Pháp chế xã hội chủ nghĩa  
3.1. Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa  
3.2. Nguyên tắc cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa  
164  
165  
165  
165  
167  
1. Một số vấn đề chung về Luật Nhà nước  
1.1. Khái niệm Luật Nhà nước  
1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Nhà nước  
1.3. Phương pháp điều chỉnh Luật Nhà nước  
8
1.4. Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật  
Việt Nam  
167  
168  
171  
172  
1.5. Khái quát lịch sử lập hiến của nhà nước ta  
2. Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013  
2.1. Chế độ chính trị  
2.2. Về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản  
của công dân  
176  
179  
2.3. Về chế độ kinh tế  
2.4. Chính sách xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học  
- công nghệ, môi trường  
181  
185  
1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp  
điều chỉnh Luật Dân sự  
186  
186  
186  
188  
189  
189  
189  
190  
198  
199  
212  
1.1. Khái niệm Luật Dân sự  
1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự  
1.3. Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự  
2. Quan hệ pháp luật dân sự  
2.1. Khái niệm quan hệ pháp luật dân sự  
2.2. Đặc điểm của quan hệ pháp luật dân sự  
2.3. Thành phần của quan hệ pháp luật dân sự  
3. Một số nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự  
3.1. Quyền sở hữu  
3.2. Quyền thừa kế  
9
224  
243  
3.3. Hợp đồng dân sự  
Bài đọc thêm  
263  
LUẬT LAO ĐỘNG  
1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh và phương  
pháp điều chỉnh Luật Lao động  
264  
264  
264  
266  
267  
1.1. Khái niệm Luật Lao động  
1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Lao động  
1.3. Phương pháp điều chỉnh của Luật Lao động  
2. Quan hệ pháp luật lao động  
2.1. Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật  
lao động  
267  
269  
285  
285  
296  
2.2. Nội dung của quan hệ pháp luật lao động  
3. Một số nội dung của Bộ luật Lao động  
3.1. Hợp đồng lao động  
8.3.2. Bảo hiểm xã hội  
4. Vai trò, quyền hạn của tổ chức Công đoàn  
trong quan hệ với người lao động và người sử  
dụng lao động  
298  
298  
301  
4.1. Khái niệm Công đoàn  
4.2. Vai trò của Công đoàn  
4.3. Quyền hạn của tổ chức Công đoàn trong quan hệ  
302  
306  
với người lao động và người sử dụng lao động  
Bài đọc thêm  
10  
Chương 9  
315  
316  
LUẬT PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG  
1. Khái niệm về tham nhũng  
1.1. Định nghĩa và những đặc trưng cơ bản của  
tham nhũng  
316  
1.2. Các hành vi tham nhũng theo quy định của  
319  
322  
323  
324  
330  
330  
331  
331  
pháp luật hiện hành  
2. Nguyên nhân và điều kiện của tham nhũng  
2.1. Nguyên nhân và điều kiện khách quan  
2.2. Nguyên nhân và điều kiện chủ quan  
3. Tác hại của tham nhũng  
3.1. Tác hại về chính trị  
3.2. Tác hại về kinh tế  
3.3. Tác hại về xã hội  
4. Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng,  
chống tham nhũng  
332  
333  
333  
339  
5. Các giải pháp phòng, chống tham nhũng  
5.1. Các giải pháp phòng ngừa tham nhũng.  
5.2. Các giải pháp phát hiện tham nhũng  
6. Trách nhiệm của công dân trong phòng chống  
343  
343  
343  
tham nhũng  
6.1. Trách nhiệm của công dân tham gia phòng,  
chống tham nhũng  
6.2. Trách nhiệm của công dân trong tố cáo hành vi  
tham nhũng  
11  
6.3. Tham gia phòng chống tham nhũng thông qua ban  
thanh tra nhân dân tổ chức mà mình là thành viên  
344  
Chương 10  
LUẬT HÌNH SỰ  
345  
346  
346  
347  
348  
349  
349  
350  
355  
355  
356  
361  
1. Một số vấn đề chung về Luật Hình sự  
1.1. Khái niệm Luật Hình sự  
1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Hình Sự  
1.3. Phương pháp điều chỉnh  
2. Tội phạm  
2.1. Khái niệm tội phạm  
2.2.Các đặc điểm (đặc trưng) của tội phạm  
3. Hình phạt  
3.1. Khái niệm hình phạt  
3.2. Hệ thống hình phạt  
Bài đọc thêm  
Chương 11  
385  
386  
386  
LUẬT DU LỊCH  
1. Một số vấn đề chung về Luật Du lịch  
1.1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh Luật Du lịch  
1.2. Vai trò của Luật du lịch trong nền kinh tế thị  
trường ở Việt Nam  
388  
391  
391  
2. Một số nội dung cơ bản của Luật Du lịch  
2.1.Về chính sách đối với phát triển du lịch  
12  
2.2. Về bảo vệ môi trường du lịch  
2.3.Về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch  
2.4.Về quản lý tài nguyên du lịch  
392  
392  
393  
394  
394  
395  
2.5. Về vấn đề tài nguyên du lịch  
2.6.Về vấn đề khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch  
2.7. Về đô thị du lịch  
2.8. Về vấn đề đảm bảo an toàn, an ninh cho  
khách du lịch  
396  
397  
2.9.Về các ngành nghề kinh doanh du lịch  
2.10. Về kinh doanh lữ hành  
398  
399  
400  
401  
402  
2.11. Về kinh doanh lưu trú du lịch  
2.12. Về kinh doanh vận chuyển khách du lịch  
2.13. Về hoạt động hướng dẫn du lịch  
2.14. Về xúc tiến du lịch  
Chương 12  
405  
406  
LUẬT DẠY NGHỀ  
1. Khái niệm, các nguyên tắc cơ bản của Luật  
Dạy nghề  
1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của  
406  
407  
411  
412  
413  
Luật Dạy nghề  
1.2. Một số nguyên tắc của Luật Dạy nghề  
2. Các trình độ dạy nghề và văn bằng chứng chỉ nghề  
2.1. Dạy nghề trình độ sơ cấp  
2.2. Dạy nghề trình độ trung cấp  
13  
414  
416  
416  
416  
418  
418  
419  
421  
451  
2.3. Dạy nghề trình độ cao đẳng  
3. Nhiệm vụ và quyền của người học nghề  
3.1. Nhiệm vụ của người học nghề  
3.2. Quyền của người học nghề  
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở dạy nghề  
4.1. Nhiệm vụ của cơ sở dạy nghề  
4.2. Quyền của cơ sở dạy nghề  
Bài đọc thêm  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
14  
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
Tên môn học: PHÁP LUẬT  
Mã môn học:  
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:  
- Vị trí: Là môn học thuộc nhóm kiến thức chung trong  
chương trình đào tạo hệ cao đẳng Trường Cao đẳng Du lịch  
Hà Nội.  
- Tính chất: Là môn học lý thuyết, đánh giá kết quả  
bằng hình thức thi hết môn.  
- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Biết và hiểu  
được Nhà nước và pháp luật giúp mọi người ứng xử, chấp  
hành tốt các chính sách của Nhà nước cũng như các quy định  
pháp luật, đảm bảo kỷ cương xã hội.  
Mục tiêu của môn học:  
- Về kiến thức: Trình bày được các kiến thức cơ bản về  
nhà nước và pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt  
Nam. Nhận biết được một số ngành luật cơ bản : Luật Nhà  
nước, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Lao động, Luật Du  
lịch.  
- Về kỹ năng: Trình bày được nội dung cơ bản của một  
số ngành luật có vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật  
Việt Nam như Hiến Pháp, Luật Dân sự,…  
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Vận dụng các  
kiến thức đã học vào thực tế trong việc tôn trọng và thực hiện  
Hiến pháp, pháp luật.  
Nội dung của môn học:  
19  
CHƯƠNG 1:  
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN  
VỀ NHÀ NƯỚC  
Giới thiệu:  
Chương này đề cập đến những vấn đề sau:  
- Nguồn gốc ra đời của nhà nước  
- Bản chất của Nhà nước  
- Đặc trưng của Nhà nước  
Mục tiêu:  
- Nhận biết được được nguyên nhân chủ yếu dẫn đến  
sự ra đời của Nhà nước.  
- Trình bày được bản chất, đặc trưng của Nhà nước.  
Nội dung chính:  
1. Nguồn gốc của nhà nước  
Nhà nước là vấn đề hết sức phức tạp được nhìn nhận và  
lý giải dưới nhiều góc độ khác nhau. Muốn hiểu rõ bản chất  
của nhà nước và những quy luật phát triển của chúng, trước  
hết cần phải làm sáng tỏ nguyên nhân và giải thích quá trình  
phát sinh của nhà nước.  
1.1. Quan điểm trước Mác - Lênin  
1.1.1. Thuyết Thần học  
Theo thuyết Thần học thì Thượng đế là người sắp đặt nên  
trật tự xã hội, nhà nước là do Thượng đế sáng tạo ra để bảo vệ  
trật tự chung, do vậy, nhà nước là lực lượng siêu nhiên và  
20  
   
đương nhiên quyền lực nhà nước là vĩnh cửu và sự phục tùng  
quyền lực là cần thiết và tất yếu.  
1.1.2. Thuyết Gia trưởng  
Theo thuyết Gia trưởng thì nhà nước là kết quả phát triển  
của gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống con  
người, vì vậy, nhà nước có trong mọi xã hội và quyền lực nhà  
nước về bản chất cũng giống như quyền gia trưởng của người  
đứng đầu gia đình. Nói cách khác, nhà nước được quan niệm  
như là một gia tộc mở rộng và quyền lực nhà nước là quyền  
lực gia trưởng mở rộng.  
1.1.3. Thuyết Khế ước xã hội  
Vào thế kỷ XVI, XVII, XVIII đã xuất hiện hàng loạt quan  
niệm mới về nguồn gốc nhà nước. Điển hình nhất trong số những  
quan niệm đó là thuyết Khế ước xã hội với những đại diện tiêu  
biểu là các nhà tư tưởng tư sản như Jean Bordin (1530 - 1596),  
Thomas Hobben (1588 - 1679), John Locke (1632 - 1704),  
Charles Louis Montesquieu (1689 - 1775), Đeni Điđơrô (1713 -  
1784), Jean - Jacques Rousseau (1712 - 1778)… Thuyết Khế ước  
xã hội ra đời trong bối cảnh nền chuyên chế phong kiến đang ở  
giai đoạn suy tàn, tình thế trực tiếp của các cuộc cách mạng tư  
sản đã xuất hiện.  
Xuất phát từ mục đích chống lại sự chuyên quyền độc  
đoán của nhà nước phong kiến, đòi hỏi sự bình đẳng cho giai  
cấp tư sản trong việc tham gia nắm giữ quyền lực nhà nước  
nên đa số các học giả tư sản đều lấy lý thuyết về quyền tự  
nhiên làm tiền đề tư tưởng để luận giải rằng sự ra đời của nhà  
21  
nước là sản phầm của một khế ước (hợp đồng) được ký kết  
trước hết giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên  
không có nhà nước dựa trên cơ sở mỗi người tự nguyện  
nhường một phần trong số quyền tự nhiên vốn có của mình  
giao cho một tổ chức đặc biệt là nhà nước nhằm bảo vệ lợi ích  
chung của cả cộng đồng. Vì vậy, chủ quyền trong nhà nước  
thuộc về nhân dân, nhà nước phản ánh lợi ích của các thành  
viên trong xã hội và mỗi thành viên trong xã hội đều có quyền  
yêu cầu nhà nước phục vụ họ, bảo vệ lợi ích của họ. Điđơrô,  
Spinoza, Rousseau đều cho rằng, trong trường hợp nhà nước  
không giữ được vai trò của mình, sử dụng quyền lực một cách  
không công minh khiến cho các quyền tự nhiên bị vi phạm thì  
khế ước sẽ mất hiệu lực và nhân dân có quyền lật đổ nhà nước  
và ký kết khế ước mới. Ở khía cạnh này, thuyết Khế ước xã  
hội có tính cách mạng và giá trị lịch sử to lớn. Trên thực tế,  
thuyết Khế ước xã hội đã trở thành cơ sở cho thuyết Dân chủ  
cách mạng và là bệ đỡ tư tưởng cách mạng tư sản lật đổ ách  
thống trị phong kiến trong thời kỳ cận đại. Tuy nhiên, thuyết  
Khế ước xã hội vẫn còn có những hạn chế rất cơ bản, nhất là ở  
phương pháp giải thích nguồn gốc nhà nước trên cơ sở chủ nghĩa  
duy tâm, xem nhà nước là do ý muốn, nguyện vọng chủ quan  
của các bên tham gia khế ước và từ đó đã không khẳng định  
được cội nguồn vật chất và bản chất giai cấp của nhà nước.  
Nhìn chung, tất cả các quan điểm trên hoặc do nhận thức  
còn hạn chế nên không hiểu hoặc do bị chi phối bởi lợi ích  
giai cấp nên cố tình giải thích sai những nguyên nhân đích  
thực làm phát sinh nhà nước, nhằm che giấu bản chất sự vận  
động xã hội dẫn đến sản phẩm tất yếu là nhà nước. Đa số họ  
22  
đều xem xét sự ra đời của nhà nước tách rời những điều kiện  
vật chất của xã hội, tách rời những nguyên nhân kinh tế và  
chứng minh rằng nhà nước là một thiết chế phải có của mọi xã  
hội, một lực lượng cần thiết cho phép mọi người có thể tồn tại  
được, một trọng tài công minh được áp đặt vào xã hội, đứng  
trên xã hội để điều hòa các mâu thuẫn xã hội, giải quyết các  
tranh chấp nhằm duy trì xã hội trong tình trạng ổn định và  
phồn vinh.  
1.2. Học thuyết Mác - Lênin  
Khác căn bản với các lý thuyết nêu trên, học thuyết Mác -  
Lênin tiếp cận vấn đề nguồn gốc nhà nước trên cơ sở phương  
pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Từ cách tiếp  
cận đó, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ ra  
rằng: Nhà nước không phải là hiện tượng vĩnh cửu và bất biến.  
Nhà nước là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát  
triển và tiêu vong. Nhà nước là lực lượng nảy sinh từ xã hội,  
là sản phẩm có điều kiện của xã hội loài người. Nhà nước chỉ  
xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đến một giai đoạn  
nhất định. Chúng luôn vận động, phát triển và sẽ tiêu vong khi  
những điều kiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển của  
chúng không còn nữa.  
1.2.1. Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc  
Chế độ cộng sản nguyên thủy là hình thái kinh tế - xã hội  
đầu tiên của xã hội loài người, trong đó không tồn tại giai cấp  
và nhà nước. Nhưng những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời  
của nhà nước và pháp luật lại nảy sinh chính trong lòng xã hội  
23  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 258 trang Thùy Anh 9681 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Pháp luật (Phần 1) - Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phap_luat_truong_cao_dang_du_lich_ha_noi.pdf