Hoàn thiện các quy định của pháp luật về trường tư thục
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TRƯỜNG TƯ THỤC
Bùi Xuân Hải*
*PGS. TS. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
Thông tin bài viết:
Tóm tắt:
Từ khóa: Trường tư thục, phꢀp
luꢁt về trường tư thục.
Hiện nay ở nước ta, cꢀc cơ sở giꢀo dục tư thục đang có vị trí, vai trò rất
khiêm tꢂn trong hệ thꢂng giꢀo dục quꢂc dân. Mꢃt trong sꢂ cꢀc nguyên
nhân của thực trạng này là do những hạn chế, bất cꢁp trong cꢀc quy định
của phꢀp luꢁt về trường tư thục. Trong phạm vi bài viết này, tꢀc giả phân
tích cꢀc hạn chế, bất cꢁp trong cꢀc quy định của phꢀp luꢁt về trường tư thục
và đề xuất kiến nghị hoàn thiện.
Lịch sử bài viết:
Nhꢁn bài
Biên tꢁp
Duyệt bài
: 18/6/2021
: 08/7/2021
: 11/7/2021
Article Infomation:
Abstract:
Keywords: Private schools; legal
regulations on private school.
Private schools have a very modest role in the national education system.
One of the reasons is due to the limitations and disadvantages of legal
regulation on private schools. Within the scope of this article, the author
provides an analysis of the shortcomings and inadequacies in the legal
regulations on private schools and proposes recommendations for
improvements.
Article History:
Received
Edited
: 18 Jun. 2021
: 08 July 2021
: 11 July 2021
Approved
Cꢀc trường tư thục đã được thừa nhꢁn rꢃng
rãi từ lâu trên thế giới và có vai trò ngày càng
quan trọng trong nền giꢀo dục, góp phần đꢀp
ứng cꢀc nhu cầu đa dạng của xã hꢃi và chia
sẻ gꢀnh nặng đầu tư của Nhà nước. Tuy nhiên,
hiện nay ở Việt Nam, vị trí vai trò của cơ sở
giꢀo dục (CSGD) tư thục còn rất khiêm tꢂn,
chưa tương xứng với tiềm năng.
Ở Miền Nam nước ta, cꢀch đây mꢃt nửa
thế kỷ, trong năm học 1960 -1961 học sinh cꢀc
trường tư thục đã chiếm tỷ lệ tới 51,14%; đến
năm 1975 thì có trên 1.000 trường tư thục và
1,2 triệu học sinh phꢄ thông1. Tuy nhiên, hiện
nay ở nước ta, sꢂ lượng cꢀc trường tư thục ở
cꢀc cấp học còn khꢀ thấp, chủ yếu tꢁp trung ở
cꢀc thành phꢂ lớn như Hà Nꢃi, thành phꢂ Hồ
Chí Minh. Sꢂ lượng học sinh, sinh viên cꢀc
trường tư thục chiếm tỷ lệ khꢀ nhỏ so với cꢀc
trường công lꢁp. Năm 2018, tỷ trọng sinh viên
cꢀc trường đại học tư thục ở nước ta chỉ chiếm
16% so với 84% của cꢀc CSGD đại học công
lꢁp (không tính sinh viên cꢀc trường quân đꢃi
và công an)2, mꢃt tỷ trọng khꢀ thấp so với mức
trung bình của Đông Nam Á là 41,8%, Châu Á
là 42,1% và thế giới là 32,9%3. Ở mꢃt sꢂ nước
như Indonesia hay Hàn Quꢂc, CSGD tư thục
đang chiếm tỷ trọng cao hơn công lꢁp trong
đào tạo trình đꢃ đại học và cao đẳng4.
1 Ngô Minh Oanh (Chủ biên), Giáo dục phổ thông miền Nam (1954-1975), Nxb. Tꢄng hợp TP. Hồ Chí Minh,
2018, tr.33-34
2 Trần Văn Hùng, Xu thế phát triển của hệ thống đại học tư thục Việt Nam, Tạp chí Giꢀo dục, sꢂ 475 (kỳ 1-4/2020), tr.12.
3 Bꢃ Giꢀo dục và Đào tạo, Tài liệu hội nghị Chủ tịch Hội đồng trường, Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục đại học
và trường sư phạm năm 2018; Trần Văn Hùng, Xu thế phát triển của hệ thống đại học tư thục Việt Nam, Tạp
chí Giꢀo dục, sꢂ 475 (kỳ 1-4/2020), tr. 12.
4
International Finance Corporation (IFC - World Bank Group), Education Investment Guide: Guide for
Investors in Private Education in Emerging Markets, 2010, p.4.
8
Số 15(439) - T8/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Từ khi Việt Nam thực hiện công cuꢃc đꢄi
mới, nền kinh tế nước ta đã tăng trưởng liên
tục với tꢂc đꢃ khꢀ cao, đời sꢂng và thu nhꢁp
của người dân tăng cao nhiều lần so với trước,
nhu cầu của phụ huynh cho con học những
trường tꢂt về cơ sở vꢁt chất và chất lượng cao
cũng tăng lên hàng năm. Vꢁy tại sao tỷ trọng
sꢂ lượng trường tư thục và người học tại cꢀc
trường tư thục hiện nay so với trường công lꢁp
ở Việt Nam vẫn còn rất thấp so với khu vực và
thế giới?
nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo
đảm điều kiện hoạt đꢃng”.
Khꢀc với Luꢁt Giꢀo dục và Luꢁt GDĐH,
Luꢁt GDNN năm 2014 quy định ba loại hình
CSGD nghề nghiệp là công lập, tư thục và
có vốn đầu tư nước ngoài. Như vꢁy, CSGD
nghề nghiệp có vꢂn đầu tư nước ngoài không
được coi là CSGD nghề nghiệp tư thục. Hơn
nữa, cũng giꢂng như Luꢁt Giꢀo dục và Luꢁt
GDĐH, Luꢁt GDNN còn quy định thêm loại
hình CSGD nghề nghiệp tư thục không vì lợi
nhuꢁn và CSGD nghề nghiệp có vꢂn đầu tư
nước ngoài không vì lợi nhuꢁn.
Như vꢁy, ba văn bản luꢁt về giꢀo dục là Luꢁt
Giꢀo dục, Luꢁt GDNN, Luꢁt GDĐH quy định
không giꢂng nhau về loại hình trường tư thục.
Nếu Luꢁt GDNN có sự phân biệt giữa CSGD
nghề nghiệp tư thục và CSGD nghề nghiệp có
vꢂn đầu tư nước ngoài; sau đó, CSGD nghề
nghiệp có vꢂn đầu tư nước ngoài lại được chia
thành hai loại là CSGD nghề nghiệp 100%
vꢂn của nhà đầu tư nước ngoài và CSGD nghề
nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước
và nhà đầu tư nước ngoài5, thì Luꢁt Giꢀo dục và
Luꢁt GDĐH không quy định như vꢁy. Để đảm
bảo sự thꢂng nhất trong việc phân loại, định
danh cꢀc loại hình trường tư thục, tꢀc giả cho
rằng, cần sửa đꢄi Luꢁt Giꢀo dục, Luꢁt GDNN
và Luꢁt GDĐH theo hướng bảo đảm sự thꢂng
nhất rõ ràng về cꢀc loại hình, mô hình trường
tư thục ở Việt Nam.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng
nêu trên, trong đó có nguyên nhân do cꢀc hạn
chế, bất cꢁp trong cꢀc quy định của phꢀp luꢁt
về CSGD tư thục, cụ thể như sau:
Thứ nhất, cần quy định thống nhất về các loại
hình trường tư thục trong 3 đạo luật về giáo dục
Hiện nay, việc thành lꢁp và hoạt đꢃng của
cꢀc CSGD tư thục được điều chỉnh bởi Luꢁt
Giꢀo dục năm 2019 (Luꢁt Giꢀo dục), Luꢁt Giꢀo
dục nghề nghiệp năm 2014 (Luꢁt GDNN),
Luꢁt Giꢀo dục đại học năm 2012 đã được sửa
đꢄi, bꢄ sung năm 2018 (Luꢁt GDĐH). Xét về
mꢂi quan hệ giữa cꢀc đạo luꢁt này thì Luꢁt
Giꢀo dục cần phải đóng vai trò là luꢁt chung
về giꢀo dục. Bởi lẽ, Luꢁt Giꢀo dục quy định
đầy đủ, toàn diện về nền giꢀo dục như: nguyên
lý, triết lý giꢀo dục, loại hình cơ sở giꢀo dục,
đầu tư vào giꢀo dục, quyền và nghĩa vụ của nhà
giꢀo và người học; đặc biệt là về hệ thꢂng giꢀo
dục quꢂc dân với cꢀc cấp học và trình đꢃ đào
tạo. Trong khi đó, Luꢁt GDNN điều chỉnh về
giꢀo dục nghề nghiệp, Luꢁt GDĐH điều chỉnh
về giꢀo dục đại học, hai trình đꢃ đào tạo, hai bꢃ
phꢁn cấu thành của hệ thꢂng giꢀo dục quꢂc dân
được điều chỉnh bởi Luꢁt Giꢀo dục.
Thứ hai, cần có thêm các mô hình (loại
hình) trường tư thục
Ở nước ngoài, có nhiều mô hình trường
tư thục khꢀc nhau như: trường tư thục có tài
trợ của nhà nước, trường tư thục không vì lợi
nhuꢁn, trường tư thục mꢃt phần vì lợi nhuꢁn,
trường tư thục vì lợi nhuꢁn6; ngoài ra, còn có
CSGD liên kết giữa nhà nước và tư nhân kiểu
đꢂi tꢀc công tư (Public Private Partnership -
PPP)7. Phꢀp luꢁt cần công nhꢁn nhiều mô hình
Luꢁt Giꢀo dục quy định ba loại hình nhà
trường là công lập, dân lập và tư thục. Luꢁt
GDĐH quy định có hai loại CSGD đại học là
công lập và tư thục. Cả hai Luꢁt này đều quy
định trường tư thục là “do cꢀc nhà đầu tư trong
5 Khoản 2 Điều 5 Luꢁt GDNN.
6 Xem Phạm Phụ, Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học Việt Nam, Nxb. Đại học Quꢂc gia TP. Hồ Chí Minh,
2011, tr. 165, 169.
7 Phạm Phụ, tlđd, 2011, tr.53.
Số 15(439) - T8/2021
9
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
trường tư thục vì hai lý do cơ bản: (i) Tạo điều
kiện cho sự hợp tꢀc giữa cꢀc loại chủ thể khꢀc
nhau và (ii) Nhằm đa dạng hóa sự lựa chọn cho
cꢀc nhà đầu tư vào lĩnh vực giꢀo dục để đꢀp ứng
nhu cầu đa dạng của xã hꢃi8. Việc xây dựng cꢀc
mô hình trường tư thục chủ yếu dựa vào hai
yếu tꢂ cơ bản là mục đích hoạt đꢃng và sở hữu
tài sản. Xét về mục đích hoạt đꢃng của CSGD
tư thục, mà thực chất là mục đích của nhà đầu
tư, thì có ba loại: (i) Hoạt đꢃng vì lợi nhuꢁn,
(ii) Hoạt đꢃng mꢃt phần vì lợi nhuꢁn, (iii) Hoạt
đꢃng không vì lợi nhuꢁn. Nếu hiểu lợi nhuꢁn
là chênh lệch giữa tꢄng doanh thu và tꢄng chi
phí thì tất cả cꢀc cơ sở giꢀo dục, kể cả trường
công lꢁp, đều phải có mục đích hoạt đꢃng
hướng tới lợi nhuꢁn nhưng khꢀc nhau về việc
phân chia và sử dụng lợi nhuꢁn (khoản chênh
lệch) đó như thế nào. Nhà đầu tư vào trường tư
thục có thể vì mục đích được hưởng lợi nhuꢁn
(hay lợi tức) hoặc vì mục đích đóng góp cho xã
hꢃi (không rút vꢂn, không hưởng lợi tức). Luꢁt
Giꢀo dục, Luꢁt GDNN, Luꢁt GDĐH hiện hành
chỉ quy định về “trường tư thục” và “trường tư
thục hoạt đꢃng không vì lợi nhuꢁn”. Theo đó,
nhà đầu tư của trường tư thục hoạt đꢃng không
vì lợi nhuꢁn phải cam kết hoạt đꢃng không vì
lợi nhuꢁn, không rút vꢂn, không hưởng lợi tức9.
Tuy nhiên, quy định hiện hành không xꢀc định
rõ “trường tư thục” có phải là CSGD hoạt đꢃng
vì mục đích lợi nhuꢁn hay không, từ đó dẫn đến
cꢀc cꢀch hiểu khꢀc nhau về mục đích hoạt đꢃng
của loại CSGD này.
học và phụ huynh cũng đã quen với hoạt đꢃng
“kinh doanh dịch vụ giꢀo dục” và vấn đề “giꢀo
dục vì lợi nhuꢁn”10. Nghị quyết sꢂ 29-NQ/TW
của Đảng đã đề ra chủ trương khuyến khích
phꢀt triển cꢀc loại hình trường ngoài công lꢁp
đꢀp ứng nhu cầu xã hꢃi về giꢀo dục chất lượng
cao ở khu vực đô thị. Chiến lược phꢀt triển
kinh tế xã hꢃi 10 năm 2021-2030 được Đại hꢃi
lần thứ XIII của Đảng thông qua khẳng định
phải: “phꢀt triển hài hòa giữa giꢀo dục công lꢁp
và ngoài công lꢁp”, “đa dạng hóa cꢀc loại hình
đào tạo, hoàn thiện chính sꢀch phꢀt triển cꢀc
cơ sở đào tạo ngoài công lꢁp, thực hiện cơ chế
tự chủ đꢂi với đào tạo bꢁc đại học phù hợp với
xu thế chung của thế giới, chuyển đꢄi trường
đại học công lꢁp kém hiệu quả sang mô hình
hợp tꢀc công - tư”11. Thực hiện chủ trương của
Đảng, trong thời gian tới, chúng ta cần phꢀt
triển thêm cꢀc loại hình trường tư thục để phù
hợp với thông lệ quꢂc tế, đꢀp ứng yêu cầu đa
dạng của cꢀc nhà đầu tư vào giꢀo dục (với cꢀc
khả năng và có mục đích khꢀc nhau) và nhu
cầu đa dạng của người học. Do đó, cần sửa
đꢄi Luꢁt Giꢀo dục, Luꢁt GDNN, Luꢁt GDĐH
theo hướng quy định cꢀc loại trường tư thục là:
CSGD tư thục vì lợi nhuꢁn (cho phép nhà đầu
tư phân chia lợi nhuꢁn theo thỏa thuꢁn), CSGD
tư thục mꢃt phần vì lợi nhuꢁn (cho phép nhà
đầu tư được phân chia mꢃt phần lợi nhuꢁn theo
thỏa thuꢁn, phần lợi nhuꢁn còn lại không phân
chia và tích lũy làm tài sản chung), CSGD tư
thục không vì lợi nhuꢁn (không cho phép nhà
đầu tư rút vꢂn và phân chia lợi nhuꢁn).
Trong nhiều thꢁp kỷ qua, người Việt Nam
đã quen với sự đꢃc tôn của hệ thꢂng trường
công lꢁp và chính sꢀch bao cấp của Nhà nước
cho giꢀo dục. Hiện nay, trong điều kiện nền
kinh tế thị trường với sự phꢀt triển của hoạt
đꢃng đầu tư kinh doanh và hꢃi nhꢁp quꢂc tế
về giꢀo dục thì cꢀc nhà quản lý giꢀo dục, người
Thứ ba, cần quy định quyền đầu tư của các
doanh nghiệp nhà nước vào cơ sở giáo dục
Trong thực tiễn, đã có rất nhiều tꢁp đoàn,
tꢄng công ty nhà nước thành lꢁp đơn vị sự
nghiệp trực thuꢃc mình, như cꢀc trường cao
đẳng, trường đại học, bệnh viện, viện nghiên
8 Xem thêm: International Finance Corporation (IFC), tlđd, tr. 6-7.
9 Điểm c khoản 1 Điều 47 Luꢁt Giꢀo dục năm 2019.
10 Theo Luꢁt Đầu tư năm 2020 thì hoạt đꢃng của cơ sở giꢀo dục cꢀc cấp học và trình đꢃ đào tạo cũng là những
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (xem Phụ lục IV của Luꢁt).
11 Xem Mục 3 Phần V - Chiến lược phꢀt triển kinh tế - xã hꢃi 10 năm 2021-2030 đã được Đại hꢃi Đại biểu toàn
quꢂc lần thứ XIII của Đảng thông qua.
10
Số 15(439) - T8/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
cứu12… Nghị quyết sꢂ 12-NQ/TW ngày
03/6/2017 của Đảng và Luꢁt Doanh nghiệp
năm 2020 đã quy định doanh nghiệp nhà nước
gồm có hai loại: (i) Doanh nghiệp có 100%
vꢂn nhà nước (tꢄ chức và hoạt đꢃng dưới hình
thức công ty trꢀch nhiệm hữu hạn mꢃt thành
viên) và (ii) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ trên 50% vꢂn điều lệ, tꢄng sꢂ cꢄ phần có
quyền biểu quyết (tꢄ chức và hoạt đꢃng dưới
hình thức công ty trꢀch nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên hoặc công ty cꢄ phần)13.
Theo định nghĩa về “nhà đầu tư” trong Luꢁt
Đầu tư năm 2020 và Luꢁt Giꢀo dục14 thì doanh
nghiệp nhà nước là “nhà đầu tư trong nước”;
vꢁy cꢀc doanh nghiệp nhà nước có quyền
thành lꢁp CSGD hay không và CSGD được
thành lꢁp bởi cꢀc doanh nghiệp nhà nước được
coi là CSGD tư thục hay công lꢁp?
Luꢁt Giꢀo dục, Luꢁt GDNN, Luꢁt GDĐH
không quy định cụ thể cꢀc tꢄ chức, cꢀ nhân bị
cấm thành lꢁp CSGD. Tuy nhiên, cꢀc luꢁt này
có quy định về cꢀc loại hình nhà trường và chủ
thể đầu tư, sở hữu của từng loại hình nhà trường.
Cụ thể, Luꢁt Giꢀo dục và Luꢁt GDĐH quy định
CSGD công lꢁp “do Nhà nước đầu tư, bảo đảm
điều kiện hoạt đꢃng và đại diện chủ sở hữu”.
Theo quy định của Luꢁt GDNN, CSGD nghề
nghiệp công lꢁp là “cơ sở giꢀo dục nghề nghiệp
thuꢃc sở hữu Nhà nước, do Nhà nước đầu tư,
xây dựng cơ sở vꢁt chất” (khoản 2 Điều 5). Vì
vꢁy, nếu CSGD do doanh nghiệp nhà nước đầu
tư thành lꢁp và sở hữu thì sẽ không được coi là
CSGD công lꢁp vì không phải do Nhà nước đầu
tư, Nhà nước sở hữu… như cꢀc định nghĩa nêu
trên. Hơn nữa, vꢂn đầu tư của doanh nghiệp nhà
nước vào CSGD không phải là vꢂn ngân sꢀch
nhà nước mà là vꢂn của doanh nghiệp (công ty
trꢀch nhiệm hữu hạn hoặc công ty cꢄ phần); vì
thế, doanh nghiệp nhà nước không thể là chủ thể
đầu tư thành lꢁp CSGD công lꢁp.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 5 Luꢁt GDNN
quy định CSGD nghề nghiệp tư thục là CSGD
nghề nghiệp thuꢃc sở hữu của cꢀc tꢄ chức xã
hꢃi, tꢄ chức xã hꢃi - nghề nghiệp, tꢄ chức kinh
tế tư nhân hoặc cꢀ nhân, do cꢀc tꢄ chức xã hꢃi,
tꢄ chức xã hꢃi - nghề nghiệp, tꢄ chức kinh tế tư
nhân hoặc cꢀ nhân đầu tư, xây dựng cơ sở vꢁt
chất. Tuy nhiên, doanh nghiệp nhà nước không
thuꢃc cꢀc thành phần được đề cꢁp đến trong
quy định nêu trên; do đó, cꢀc doanh nghiệp nhà
nước không thể đầu tư thành lꢁp CSGD nghề
nghiệp tư thục.
Hiện nay, cꢀc doanh nghiệp nhà nước
đang đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong
nền kinh tế; nếu loại doanh nghiệp này không
có quyền đầu tư thành lꢁp CSGD thì là mꢃt
bất cꢁp cần phải khắc phục. Cꢀc cơ quan
đại diện chủ sở hữu nhà nước có thể định
hướng và kiểm soꢀt việc đầu tư của doanh
nghiệp nhà nước vào lĩnh vực giꢀo dục theo
quy định của Luꢁt Quản lý, sử dụng vꢂn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp năm 2014. Nhà nước cần phải
chấp nhꢁn việc cꢀc doanh nghiệp có vꢂn nhà
nước (ở mức đꢃ khꢀc nhau) có quyền đầu tư
vào CSGD tư thục15. Không nên quan niệm
trường tư thục thì phải có 100% vꢂn của tư
nhân mà không có phần vꢂn nào có nguồn
gꢂc từ Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.
Vì vꢁy, để khắc phục cꢀc hạn chế nêu trên,
Luꢁt Giꢀo dục, Luꢁt GDNN và Luꢁt GDĐH
cần thꢂng nhất quan niệm doanh nghiệp nhà
nước cũng là nhà đầu tư và doanh nghiệp nhà
nước có thể đầu tư vꢂn vào trường tư thục
như cꢀc nhà đầu tư khꢀc.
12 Ví dụ: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông được thành lꢁp theo Quyết định sꢂ 516/TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 11/7/1997 trên cơ sở sắp xếp lại 4 đơn vị thành viên thuꢃc Tꢄng Công ty Bưu chính Viễn thông
Việt Nam là Viện Khoa học Kỹ thuꢁt Bưu điện, Viện Kinh tế Bưu điện, Trung tâm đào tạo Bưu chính Viễn thông
1 và 2. Hiện nay, Học viện đã được chuyển về là đơn vị sự nghiệp thuꢃc Bꢃ Thông tin truyền thông.
13 Khoản 11 Điều 4, Điều 88 Luꢁt Doanh nghiệp năm 2020.
14 Khoản 18 Điều 3 Luꢁt Đầu tư năm 2020; khoản 11 Điều 5 Luꢁt Giꢀo dục năm 2019.
15 Lưu ý rằng: doanh nghiệp có vꢂn nhà nước gồm doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp mà nhà nước sở
hữu không quꢀ 50% vꢂn điều lệ hoặc tꢄng sꢂ cꢄ phần có quyền biểu quyết; không phải tất cả cꢀc doanh nghiệp
có vꢂn nhà nước đều là doanh nghiệp nhà nước.
Số 15(439) - T8/2021
11
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
Thứ tư, cần cho phép sự hợp tác giữa các
nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước
ngoài thành lập cơ sở giáo dục tư thục
dục nêu trên cũng không quy định về những
trường hợp bị cấm tham gia quản lý, điều hành
trường tư thục như: bị cấm tham gia là thành viên
hꢃi đồng trường, cấm giữ chức vụ hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng…
Điều 47 Luꢁt Giꢀo dục và Điều 7 Luꢁt
GDĐH quy định CSGD tư thục có thể được
thành lꢁp bởi nhà đầu tư trong nước hoặc nhà
đầu tư nước ngoài. Chữ “hoặc” trong hai điều
luꢁt này dẫn đến hệ quả là cꢀc nhà đầu tư trong
nước và nhà đầu tư nước ngoài không thể cùng
nhau đầu tư thành lꢁp CSGD tư thục. Bên cạnh
đó, Điều 102 Luꢁt Giꢀo dục quy định nhà đầu
tư vào CSGD tư thục có thể chuyển nhượng vꢂn
góp của mình cho nhà đầu tư khꢀc. Vꢁy, câu hỏi
đặt ra là nhà đầu tư nước ngoài có được mua lại
vꢂn góp của nhà đầu tư trong nước trong CSGD
tư thục và ngược lại để dẫn đến việc trường tư
thục đó vừa có nhà đầu tư trong nước và nhà
đầu tư nước ngoài hay không? Hơn nữa, Luꢁt
GDNN cho phép thành lꢁp cơ sở giꢀo dục nghề
nghiệp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và
nhà đầu tư nước ngoài; tức là cho phép sự hợp
tꢀc giữa cꢀc nhà đầu tư trong nước và nhà đầu
tư nước ngoài. Vì vꢁy, Luꢁt Giꢀo dục và Luꢁt
GDĐH không cho phép nhà đầu tư trong nước
và nhà đầu tư nước ngoài hợp tꢀc cùng nhau
thành lꢁp CSGD tư thục là bất hợp lý, không
thꢂng nhất với Luꢁt GDNN. Để khắc phục bất
cꢁp nêu trên, tꢀc giả cho rằng, cần sửa đꢄi Luꢁt
Giꢀo dục và Luꢁt GDĐH theo hướng cho phép
sự hợp tꢀc giữa cꢀc nhà đầu tư mang quꢂc tịch
khꢀc nhau để thành lꢁp CSGD tư thục và nhꢁn
chuyển nhượng vꢂn góp trong CSGD tư thục.
Thứ năm, cần đặt ra điều kiện đối với nhà
đầu tư thành lập và người quản lý trường tư thục
Luꢁt Doanh nghiệp năm 2020 và cꢀc luꢁt
chuyên ngành về lĩnh vực tài chính, ngân hàng,
chứng khoꢀn, … đều quy định rõ về đꢂi tượng
có quyền và đꢂi tượng bị cấm thành lꢁp doanh
nghiệp hay tham gia quản lý doanh nghiệp16.
Luꢁt Giꢀo dục, Luꢁt GDĐH, Luꢁt GDNN
không quy định về đꢂi tượng bị cấm thành lꢁp
CSGD tư thục; do đó, có thể suy luꢁn rằng, mọi
nhà đầu tư đều có thể xin phép thành lꢁp CSGD
tư thục. Bên cạnh đó, cꢀc văn bản luꢁt về giꢀo
Tꢀc giả cho rằng, giꢀo dục đào tạo là lĩnh vực
đặc thù, dịch vụ giꢀo dục là dịch vụ khꢀ đặc biệt
vì có liên quan đến học vấn, trình đꢃ, kỹ năng,
đạo đức, tư tưởng của con người; ảnh hưởng
lớn đến văn hóa, đến sự ꢄn định và phꢀt triển
của xã hꢃi. Vì vꢁy, nhà đầu tư thành lꢁp CSGD
tư thục và đặc biệt là người tham gia quản lý
CSGD tư thục cũng phải đꢀp ứng điều kiện nhất
định, không nên chấp nhꢁn bất cứ tꢄ chức, cꢀ
nhân nào cũng có quyền thành lꢁp CSGD tư
thục hoặc tham gia quản lý, điều hành CSGD
tư thục. Vì vꢁy, cần sửa đꢄi Luꢁt Giꢀo dục, Luꢁt
GDNN, Luꢁt GDĐH theo hướng quy định cꢀc
tꢄ chức, cꢀ nhân bị cấm đầu tư, góp vꢂn thành
lꢁp CSGD tư thục, cấm tham gia quản lý, điều
hành CSGD tư thục cho phù hợp với lĩnh vực
dịch vụ đặc thù này, ví dụ, quy định cấm những
đꢂi tượng sau đây thành lꢁp, quản lý trường tư
thục: những người bị cấm theo phꢀp luꢁt về cꢀn
bꢃ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức
quꢂc phòng; người bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự;
người có khó khăn trong nhꢁn thức, làm chủ
hành vi; người đang bị truy cứu trꢀch nhiệm hình
sự, đang chấp hành hình phạt theo bản ꢀn kết tꢃi
của tòa ꢀn, đang chấp hành biện phꢀp xử lý hành
chính tại cơ sở cai nghiện bắt buꢃc, cơ sở giꢀo
dục bắt buꢃc hoặc người đã từng bị kết ꢀn về cꢀc
tꢃi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, ngược đãi
đꢂi với trẻ em…
Thứ sáu, cần sửa đổi quy định về các loại tài
sản và quyền sở hữu tài sản của trường tư thục
- Ở cꢀc nước trên thế giới, tài sản của CSGD
tư thục được hình thành từ nhiều nguồn khꢀc
nhau như: đóng góp của nhà đầu tư, hỗ trợ của
nhà nước, học phí của người học, đóng góp của
cꢀc nhà hảo tâm (cꢀc quỹ, cꢀc tꢄ chức, cꢀ nhân)và
từ hoạt đꢃng đầu tư của trường17. Trường tư thục
16 Ví dụ, xem Điều 17 Luꢁt Doanh nghiệp năm 2020; Điều 33, 50 Luꢁt Cꢀc tꢄ chức tín dụng; Điều 74,75 Luꢁt Chứng khoꢀn.
17 Xem thêm cꢀc tài liệu: International Finance Corporation, tlđd, tr.20-22; Trương Thị Bích, Trần ThịYến, Một số giải pháp về cơ chế chính
sách đối với các trường phổ thông dân lập, tư thục tại Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục, Tạp chí Giꢀo dục, sꢂ thꢀng 6/2018, tr.62.
12
Số 15(439) - T8/2021
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
càng uy tín, càng nꢄi tiếng, có nhiều cựu học sinh
thành đạt thì càng có khả năng thu hút tài chính
gây quỹ, được tặng cho hoặc có cꢀc hợp đồng cho
hoạt đꢃng nghiên cứu, tư vấn, làm dự ꢀn.
Khoản 2 Điều 102 Luꢁt Giꢀo dục quy
định “Tài sản của trường tư thục thuꢃc sở
hữu của nhà đầu tư, hình thành từ vꢂn góp
của nhà đầu tư”. Quy định này dẫn đến hệ
quả phꢀp lý là: Với tư cꢀch là chủ sở hữu thì
nhà đầu tư có quyền định đoạt tài sản của
trường tư thục và CSGD tư thục sẽ không có
tài sản thuꢃc sở hữu của chính mình.
nhiệm. Tuy nhiên, Luꢁt GĐDH cũng chưa có
cꢀc quy định cụ thể về chế đꢃ quản lý, sử dụng
và định đoạt tài sản của CSGD đại học tư thục
hoạt đꢃng không vì lợi nhuꢁn.
Luꢁt GDNN không có quy định cụ thể
nào về quyền sở hữu tài sản của CSGD nghề
nghiệp tư thục và CSGD nghề nghiệp có vꢂn
đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, Luꢁt quy định
về tài sản và đất đai được Nhà nước giao cho
CSGD nghề nghiệp tư thục quản lý và tài sản
mà CSGD nghề nghiệp tư thục được tài trợ,
viện trợ, biếu, tặng, cho phải được sử dụng
đúng mục đích, không chuyển đꢄi mục đích
sử dụng và không được chuyển thành sở hữu
tư nhân dưới bất kỳ hình thức nào (khoản 4
Điều 31). Tuy nhiên, cũng như Luꢁt Giꢀo
dục, Luꢁt GDNN không quy định về cꢀc loại
tài sản của trường tư thục mꢃt cꢀch rõ ràng
như Luꢁt GDĐH. Hơn nữa, cả ba luꢁt về giꢀo
dục hiện hành không có quy định đặc thù về
chế đꢃ quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản của
trường tư thục không vì lợi nhuꢁn.
Để khắc phục những bất cꢁp nêu trên, tꢀc
giả cho rằng, cần sửa đꢄi Luꢁt Giꢀo dục, Luꢁt
GDNN, Luꢁt GDĐH theo hướng sau: Thứ
nhất, cần quy định cụ thể phân tꢀch tài sản của
trường tư thục thành 3 loại và có chế đꢃ quản
lý, sử dụng, định đoạt khꢀc nhau: (i) tài sản
của Nhà nước giao, hỗ trợ; quyền sử dụng đất
được Nhà nước giao; (ii) tài sản chung hợp
nhất không được phân chia là tài sản (hoặc
được mua từ nguồn tiền) được cꢀc tꢄ chức,
cꢀ nhân tặng, cho, viện trợ, tài trợ; và (iii)
cꢀc loại tài sản khꢀc không thuꢃc hai nhóm
trên; thứ hai, cần quy định chế đꢃ quản lý, sử
dụng, định đoạt tài sản khꢀc nhau cho cꢀc loại
trường tư thục khꢀc nhau; chẳng hạn chế đꢃ
tài sản của trường tư thục hoạt đꢃng không
vì lợi nhuꢁn hoặc mꢃt phần vì lợi nhuꢁn phải
khꢀc với trường tư thục vì lợi nhuꢁn
Bên cạnh đó, quy định của khoản 2 Điều
102 Luꢁt Giꢀo dục không thꢂng nhất với
quy định của Điều 103 về chính sꢀch ưu đãi
đất đai, cơ sở vꢁt chất dành cho trường chứ
không phải dành cho nhà đầu tư. Việc quy
định tài sản của trường tư thục thuꢃc sở hữu
của cꢀc nhà đầu tư cũng làm cho CSGD tư
thục bị mất đi mꢃt điều kiện theo Điều 74 Bꢃ
luꢁt Dân sự năm 2015 để được công nhꢁn là
phꢀp nhân; bởi vì, CSGD tư thục không có
tài sản đꢃc lꢁp.
Khoản 2 Điều 67 Luꢁt GDĐH quy định
CSGD đại học tư thục có thể có ba loại tài sản:
(i) Tài sản của Nhà nước; (ii) Tài sản chung
hợp nhất không phân chia (tài sản được viện
trợ, tài trợ, hiến tặng, cho, tặng và tài sản khꢀc
được quy định là tài sản chung hợp nhất không
phân chia); và (iii) Cꢀc loại tài sản khꢀc. Cụ
thể: (i) đꢂi với tài sản của Nhà nước và quyền
sử dụng đất được Nhà nước giao thì phải theo
quy định của phꢀp luꢁt về quản lý, sử dụng tài
sản công và phꢀp luꢁt về đất đai; không được
chuyển thành sở hữu tư nhân dưới bất cứ hình
thức nào; (ii) đꢂi với tài sản chung hợp nhất
không phân chia thì thuꢃc sở hữu của cꢃng
đồng nhà trường, không được chuyển thành
sở hữu tư nhân, không được tính vào giꢀ trị
tài sản được định giꢀ của cơ sở giꢀo dục đại
học khi có chuyển nhượng vꢂn; nếu giải thể
thì được coi là tài sản chung của cꢃng đồng
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý,
sử dụng cho mục đích phꢀt triển giꢀo dục đại
học; (iii) đꢂi với tài sản không thuꢃc hai nhóm
trên thì CSGD có quyền tự quyết định việc
quản lý, sử dụng, định đoạt và tự chịu trꢀch
Tóm lại, quy định của Luꢁt Giꢀo dục, Luꢁt
GDNN, Luꢁt GDĐH hiện hành về CSGD tư
thục đã bꢃc lꢃ cꢀc hạn chế, thiếu sót, bất cꢁp;
vì vꢁy, Nhà nước cần xem xét, sửa đꢄi ba luꢁt
này để đảm bảo sự thꢂng nhất và tạo điều
kiện phꢀp lý thuꢁn lợi cho sự phꢀt triển cꢀc
mô hình trường tư thục ở Việt Nam
Số 15(439) - T8/2021
13
Bạn đang xem tài liệu "Hoàn thiện các quy định của pháp luật về trường tư thục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hoan_thien_cac_quy_dinh_cua_phap_luat_ve_truong_tu_thuc.pdf

