Giáo trình Pháp luật - Trường Trung cấp Việt Hàn
TRƯỜNG TRUNG CẤP VIỆT HÀN
TÀI LIỆU DẠY HỌC
PHÁP LUẬT
(Lưu hành nội bộ)
TÀI LIỆU DẠY HỌC
MÔN PHÁP LUẬT
TRONG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
(Kèm theo Công văn số 147/TCGDNN-ĐTCQ ngày 22 tháng 01 năm 2020
của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp)
MỤC LỤC
Bài 1: ......................................................................................................................... 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT.......................... 1
1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam .................................................. 1
1.1. Bản chất, chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam........... 1
1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam............................................................................................... 4
1.3. Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.............................. 7
2. Hệ thống pháp uật Việt Nam.............................................................................. 10
2.1. Các thành tố của hệ thống pháp uật ............................................................ 10
2.1.1. Quy phạm pháp uật .............................................................................. 10
2.1.2. Chế định pháp uật ................................................................................ 13
2.1.3. Ngành uật ............................................................................................. 13
2.2. Các ngành luật trong hệ thống pháp uật Việt Nam..................................... 14
2.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp uật......................................................... 14
2.3.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp uật................................................ 14
2.3.2. Hệ thống văn bản quy phạm pháp uật của nước ta hiện nay ............... 15
Bài 2: ....................................................................................................................... 21
HIẾN PHÁP ............................................................................................................ 21
1. Hiến pháp trong hệ thống pháp uật Việt Nam ................................................... 21
1.1. Khái niệm Hiến pháp ................................................................................... 21
1.2. Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp uật Việt Nam............................ 21
2. Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 2013 ........................................................................................................ 22
2.1. Chế độ chính trị............................................................................................ 22
2.2. Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ........................ 23
2.3. Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường..... 26
Bài 3: ....................................................................................................................... 30
PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG ..................................................................................... 30
1. Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật Lao động .............. 30
1.1. Khái niệm Luật Lao động ............................................................................ 30
1.2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Lao động .................................................... 30
1.3. Phương pháp điều chỉnh của Luật Lao động ............................................... 31
2. Các nguyên tắc cơ bản của Luật Lao động ......................................................... 31
2.1. Pháp luật lao động bảo vệ quyền và ợi ích hợp pháp của các bên chủ thể
quan hệ pháp uật lao động.................................................................................. 31
2.2. Luật Lao động tôn trọng sự thỏa thuận hợp pháp của các bên chủ thể quan
hệ uật ao động, khuyến khích những thỏa thuận có ợi hơn cho người ao động
............................................................................................................................. 32
2.3. Nguyên tắc trả ương theo ao động............................................................. 33
2.4. Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm xã hội đối với người ao động................... 33
3. Một số nội dung của Bộ uật Lao động............................................................... 33
3.1. Quyền, nghĩa vụ của người ao động ........................................................... 33
3.1.1. Quyền của người ao động .................................................................... 33
3.1.2. Nghĩa vụ của người ao động ................................................................ 36
3.2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ao động.......................................... 37
3.2.1. Quyền của người sử dụng ao động ...................................................... 37
3.2.2. Nghĩa vụ của người sử dụng ao động .................................................. 38
3.3. Hợp đồng ao động....................................................................................... 39
3.3.1. Khái niệm hợp đồng ao động............................................................... 39
3.3.2. Chủ thể giao kết hợp đồng ao động ..................................................... 40
3.3.3. Phân oại hợp đồng ao động................................................................. 41
3.3.4. Hình thức hợp đồng ao động................................................................ 42
3.3.5. Hiệu ực của hợp đồng ao động ........................................................... 42
3.3.6. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng ao động đã giao kết .................................. 42
3.3.7. Chấm dứt hợp đồng ao động................................................................ 42
3.4. Tiền ương .................................................................................................... 44
3.4.1. Những nguyên tắc cơ bản của tiền ương.............................................. 44
3.4.2. Tiền ương tối thiểu............................................................................... 45
3.4.3. Tiền ương trong thời gian àm thêm .................................................... 45
3.4.4. Tiền ương trong trường hợp ngừng việc.............................................. 46
3.5. Bảo hiểm xã hội............................................................................................ 46
3.5.1. Khái niệm.............................................................................................. 46
3.5.2. Các oại hình bảo hiểm.......................................................................... 46
3.6. Thời gian àm việc, thời gian nghỉ ngơi....................................................... 47
3.6.1. Thời gian àm việc................................................................................. 47
3.6.2. Thời gian nghỉ ngơi............................................................................... 48
3.7. Kỷ uật ao động........................................................................................... 50
3.8. Tranh chấp ao động..................................................................................... 51
3.8.1. Tranh chấp ao động cá nhân ................................................................ 51
3.8.2. Tranh chấp ao động tập thể.................................................................. 52
3.9. Công đoàn .................................................................................................... 53
3.9.1. Vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ ao động ........................ 53
3.9.2. Thành ập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan,
tổ chức............................................................................................................. 53
3.9.3. Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng ao động iên quan
đến thành ập, gia nhập và hoạt động công đoàn ............................................ 54
3.9.4. Quyền của cán bộ công đoàn cơ sở trong quan hệ ao động................. 54
3.9.5. Trách nhiệm của người sử dụng ao động đối với tổ chức công đoàn........ 54
Bài 4: ....................................................................................................................... 57
PHÁP LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG................................................ 57
1. Khái niệm tham nhũng........................................................................................ 57
2. Nguyên nhân, hậu quả của tham nhũng .............................................................. 59
2.1. Nguyên nhân tham nhũng ............................................................................ 59
2.1.1. Nguyên nhân khách quan...................................................................... 59
2.1.2. Nguyên nhân chủ quan.......................................................................... 60
2.2. Hậu quả của tham nhũng.............................................................................. 63
2.2.1. Hậu quả về chính trị.............................................................................. 63
2.2.2. Hậu quả về kinh tế................................................................................. 64
2.2.3. Hậu quả về xã hội.................................................................................. 64
3. Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng chống tham nhũng....................... 65
4. Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng.............................. 66
4.1. Trách nhiệm của công dân tham gia phòng, chống tham nhũng ................. 66
4.2. Tham gia phòng chống tham nhũng thông qua ban thanh tra nhân dân tổ
chức mà mình à thành viên ................................................................................ 66
5. Giới thiệu Luật Phòng, chống tham nhũng ......................................................... 67
Bài 5: ....................................................................................................................... 69
PHÁP LUẬT B O V QU ỀN L I NGƯỜI TI U D NG ............................... 69
1. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng ............................................................. 69
1.1. Quyền của người tiêu dùng .......................................................................... 69
1.2. Nghĩa vụ của người tiêu dùng..................................................................... 70
2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với người tiêu dùng và bảo vệ quyền ợi
người tiêu dùng........................................................................................................ 70
2.1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với
người tiêu dùng ................................................................................................... 71
2.2. Trách nhiệm của tổ chức xã hội trong việc tham gia bảo vệ quyền ợi người
tiêu dùng.............................................................................................................. 72
Bài 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƢỚC VÀ PHÁP LUẬT
1. Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà nước à một phạm trù ịch sử, chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn
phát triển nhất định của xã hội và cũng sẽ mất đi với các cơ sở tồn tại của nó.
Nhà nước xuất hiện kể từ khi xã hội phân chia thành những ực ượng giai cấp
đối kháng nhau, nhà nước à bộ máy do ực ượng nắm quyền thống trị (kinh tế,
chính trị, xã hội) thành ập nên, nhằm mục đích điều khiển, chỉ huy toàn bộ hoạt
động của xã hội trong một quốc gia, trong đó chủ yếu để bảo vệ các quyền ợi
của ực ượng thống trị. Thực chất, nhà nước à sản phẩm của cuộc đấu tranh
giai cấp.
Như vậy, nhà nước à bộ máy quyền ực đặc biệt, được tổ chức chặt chẽ
để thực thi chủ quyền quốc gia, tổ chức và quản ý xã hội bằng pháp uật, phục
vụ ợi ích giai cấp, ợi ích xã hội và thực thi các cam kết quốc tế1.
Bộ máy nhà nước à hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa
phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp uật để thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của nhà nước2.
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à hệ thống các
cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động
theo những nguyên tắc nhất định, bảo đảm cho Nhà nước thực hiện được mọi
chức năng, nhiệm vụ của mình và thực sự à công cụ quyền ực của nhân dân, do
nhân dân và vì nhân dân3.
1.1. Bản chất, chức năng của Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam
Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác
định tại Điều 2, Hiến pháp năm 2013: "Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam à nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân àm chủ;
tất cả quyền ực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng à iên minh giữa giai
cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức". Như vậy Nhà nước
1 Giáo trình Lý uận nhà nước và pháp uật. Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2014.
2 Giáo trình Lý uận chung về nhà nước và pháp uật. Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2017.
3 Giáo trình Luật Hiến pháp. Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2017.
1
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam uôn à nhà nước của nhân dân, do nhân
dân và vì nhân dân với mục tiêu xây dựng một xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Xuất phát từ bản chất, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có
những đặc trưng cơ bản sau đây:
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à nhà nước xã hội chủ
nghĩa, ấy iên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí
thức àm nền tảng. Đây chính à đặc điểm thể hiện tính giai cấp của Nhà nước.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à nhà nước pháp quyền
của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Do đó, việc tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nước không thể được tiến hành một cách tùy tiện, độc đoán theo ý
chí cá nhân của nhà cầm quyền mà phải dựa trên cơ sở các quy định của Hiến
pháp và pháp uật. Về mặt tổ chức, khi cơ quan nhà nước thành ập mới, giải thể,
chia tách, sáp nhập, tuyển dụng, bổ nhiệm các thành viên trong cơ quan đó…
phải tiến hành đúng theo quy định của Hiến pháp và pháp uật. Về mặt hoạt
động, các cơ quan và nhân viên nhà nước phải thực hiện đúng đắn, đầy đủ chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo đúng trình tự, thủ tục đã được Hiến
pháp và pháp uật quy định4.
Hiến pháp 2013 quy định: “Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo
Hiến pháp và pháp uật, quản ý xã hội bằng Hiến pháp và pháp uật…” (Khoản
1, Điều 8, Hiến pháp 2013).
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm và phát huy
quyền àm chủ của nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia đông đảo vào
các công việc của nhà nước và xã hội. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công
dân.
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à quốc gia thống nhất của các
dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Nhà nước thực hiện chính sách
bình đẳng, tôn trọng, đoàn kết và giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc.
Đồng thời, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
Mục đích của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam à xây dựng
một nước Việt Nam độc ập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn ãnh thổ, thực
4 Giáo trình Lý uận chung về nhà nước và pháp uật. Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2017.
2
hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người
có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
Cũng như các nhà nước khác, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam có hai chức năng cơ bản: Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
Các chức năng đối nội:
- Chức năng chính trị: Thiết ập hệ thống các thiết chế quyền ực nhà
nước, tiến hành các hoạt động để bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ quyền tự do, dân chủ của nhân dân, bảo
vệ trật tự pháp uật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa;
- Chức năng kinh tế: Nhà nước thống nhất quản ý nền kinh tế quốc dân
bằng pháp uật, chính sách, kế hoạch. Do vậy, chức năng kinh tế của Nhà nước
có những nội dung chủ yếu sau đây: Ban hành các chính sách cơ cấu kinh tế,
chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế hoạt
động sản xuất kinh doanh; hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện các
oại thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa;
- Chức năng xã hội à toàn bộ các mặt hoạt động của nhà nước nhằm tác
động vào các ĩnh vực cụ thể của xã hội như: Ban hành các chính sách về giáo
dục, văn hóa, y tế, ao động và việc àm, khoa học, công nghệ, xoá đói, giảm
nghèo, bảo hiểm, phòng chống tệ nạn xã hội…
Chức năng bảo đảm trật tự pháp uật và pháp chế xã hội chủ nghĩa: Nhà
nước đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp uật, cải cách tổ chức, nâng cao chất
ượng hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp uật, tiến hành các biện pháp cần
thiết để ngăn ngừa tội phạm, xử ý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp uật.
Các chức năng đối ngoại:
Hoạt động đối ngoại của Nhà nước ta à một ĩnh vực đặc biệt quan trọng
và có ý nghĩa vô cùng to ớn trong việc tạo ra các điều kiện quốc tế thuận ợi.
Hoạt động đối ngoại của Nhà nước ta trong điều kiện hiện nay bao gồm:
Bảo vệ vững chắc Nhà nước xã hội chủ nghĩa, giữ vững an ninh quốc gia,
bảo đảm vững chắc độc ập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn ãnh thổ quốc gia.
Thiết ập, củng cố và phát triển và mở rộng các mối quan hệ hợp tác nhiều
mặt với tất cả các nước có chế độ chính trị – xã hội khác nhau trên nguyên tắc vì
hòa bình, vì độc ập dân tộc và tiến bộ xã hội.
3
1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hình thành
bởi nhiều cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Các cơ quan nhà
nước này có vị trí, tính chất, chức năng, cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt
động khác nhau nhưng tất cả các cơ quan nhà nước đều có chung một mục đích
à thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. Do vậy, các cơ quan này khi thực hiện nhiệm vụ cũng phải tổ
chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau đây:
Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa,
nhân nhân à người chủ tối cao của đất nước, à người thành ập ra nhà nước,
trao quyền cho nhà nước và kiểm tra, giám sát hoạt động của nhà nước. Nhân
dân có quyền quyết định tối cao các vấn đề quan trọng của đất nước, nhà nước
phải phục tùng các quyết định của nhân dân5.
Điều 2, Hiến pháp 2013 ghi: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam à nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì
Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân àm chủ; tất
cả quyền ực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng à iên minh giữa giai cấp
công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”. Theo Khoản 3, Điều 2,
Hiến pháp 2013 quy định: “Quyền ực nhà nước à thống nhất, có sự phân công,
phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền
ập pháp, hành pháp, tư pháp”.
Điều 6, Hiến pháp 2013 ghi “Nhân dân thực hiện quyền ực nhà nước
bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng
nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”. Nhân dân thực hiện
quyền ực nhà nước bằng hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện thông
qua cơ quan quyền ực nhà nước à cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng
của nhân dân, các cơ quan này do nhân dân bầu và chịu trách nhiệm trước nhân
dân.
Điều 28, Hiến pháp năm 2013 quy định: "Công dân có quyền tham gia
quản ý nhà nước và xã hội". Nhân dân ao động tham gia vào tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước bằng nhiều hình thức phong phú như: Bầu cử, ứng
cử vào các cơ quan quyền ực nhà nước, tham gia thảo uận, đóng góp ý kiến
5 Giáo trình Lý uận chung về nhà nước và pháp uật. Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2017.
4
vào dự án uật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước và nhân viên cơ
quan nhà nước, tham gia hoạt động xét xử của tòa án...
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các cơ quan nhà nước
Điều 4, Hiến pháp 2013 khẳng định: "Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên
phong của giai cấp công nhân, đồng thời à đội tiên phong của nhân dân ao
động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành ợi ích của giai cấp công
nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, ấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư
tưởng Hồ Chí Minh àm nền tảng tư tưởng, à ực ượng ãnh đạo Nhà nước và
xã hội”.
Nguyên tắc này nói ên tính chất đặc thù của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Do vậy, sự ãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định đối với việc xác định
phương hướng hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa, à điều kiện quyết định
để nâng cao hiệu ực quản ý nhà nước.
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết dân tộc
Tại Điều 5, Hiến pháp 2013 quy định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam à quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước
Việt Nam; Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát
triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc; Ngôn ngữ quốc gia à
tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân
tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình;
Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân
tộc thiểu số phát huy nội ực, cùng phát triển với đất nước”.
Nguyên tắc này được biểu hiện Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam phải à bộ máy nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên
ãnh thổ Việt Nam. Các dân tộc đều có quyền có đại biểu của mình trong các cơ
quan quyền ực nhà nước, có các cơ quan chuyên trách về vấn đề dân tộc trong
bộ máy nhà nước.
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Đây à nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thống chính trị, trong đó có
Đảng và Nhà nước. Nội dung của nguyên tắc này được thể hiện trên các mặt tổ
chức và hoạt động của cơ quan nhà nước.
Tại Khoản 1, Điều 8, Hiến pháp 2013 quy định: “Nhà nước được tổ chức
và hoạt động theo Hiến pháp và pháp uật, quản ý xã hội bằng Hiến pháp và
pháp uật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”.
5
Tập trung dân chủ à nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chỉ đạo, ãnh đạo
tập trung và mở rộng dân chủ. Nguyên tắc này đòi hỏi, trong tổ chức và hoạt
động của bộ máy nhà nước, một mặt phải đảm bảo sự chỉ đạo, ãnh đạo tập
trung, thống nhất của trung ương với địa phương, của cấp trên với cấp dưới và
mặt khác phải mở rộng dân chủ, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của
địa phương và cấp dưới; phải coi trọng vai trò của tập thể nhưng cũng phải đề
cao vai trò trách nhiệm cá nhân của người ãnh đạo; phát huy tính năng động
sáng tạo của cấp dưới nhưng uôn phải đảm bảo sự chỉ đạo tập trung thống nhất
của cấp trên6.
Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp
và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập
pháp, hành pháp và tư pháp.
Nguyên tắc này được quy định tại Khoản 3, Điều 2, Hiến pháp 2013:
“Quyền ực nhà nước à thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa
các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền ập pháp, hành pháp, tư
pháp”. Với mục đích để đảm bảo quyền ực nhà nước được thống nhất, bộ máy
nhà nước hoạt động có hiệu quả thì cần có sự phân công, phối hợp giữa các cơ
quan nhà nước về chức năng, nhiệm vụ. Đồng thời, phải có sự kiểm soát giữa
các cơ quan ập pháp, hành pháp và tư pháp.
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Nguyên tắc này yêu cầu việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà
nước, nhân viên nhà nước đều phải nghiêm chỉnh và triệt để tôn trọng pháp uật,
tăng cường kiểm tra giám sát và xử ý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp uật.
Điều 8, Hiến pháp 2013 đã quy định cụ thể: “Nhà nước được tổ chức và hoạt
động theo Hiến pháp và pháp uật, quản ý xã hội bằng Hiến pháp và pháp uật,
thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; các cơ quan nhà nước, cán bộ, công
chức, viên chức phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, iên hệ chặt
chẽ với Nhân dân, ắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên
quyết đấu tranh chống tham nhũng, ãng phí và mọi biểu hiện quan iêu, hách
dịch, cửa quyền”. Đây à nguyên tắc có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm
cho tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước tuân theo ý chí của nhân dân,
àm cho bộ máy nhà nước hoạt động đồng bộ, nhịp nhàng, phát huy được hiệu
ực quản ý nhà nước.
6 Giáo trình Lý uận chung về nhà nước và pháp uật. Trường Đại học Luật Hà Nội, 2017.
6
1.3. Bộ máy Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a) Các cơ quan quyền ực nhà nước (cơ quan đại diện, đại biểu của nhân
dân, cơ quan dân cử), bao gồm Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
- Quốc hội:
Quốc hội à cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền ực
nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội
thực hiện quyền ập hiến, quyền ập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của
đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước (Điều 69, Hiến
pháp 2013).
Quốc hội có nhiệm vụ quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và
đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những
nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ
xã hội và hoạt động của công dân. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối
với toàn bộ hoạt động của nhà nước (Điều 69, Hiến pháp 2013).
Nhiệm kỳ của Quốc hội à 5 năm; Quốc hội hoạt động thông qua các kỳ
họp; mỗi năm họp 2 kỳ do Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập.
- Hội đồng nhân dân:
Hội đồng nhân dân à cơ quan quyền ực nhà nước ở địa phương, đại diện
cho ý chí, nguyện vọng và quyền àm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà
nước cấp trên. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do uật
định; Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp uật ở địa phương và việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân (Điều 113, Hiến pháp 2013).
Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa
phương bầu ra.
Đại biểu Hội đồng nhân dân à người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của
Nhân dân địa phương; Liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri,
thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội
đồng nhân dân, trả ời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; Xem xét, đôn đốc
việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ vận
động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp uật, chính sách của Nhà nước,
nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản ý nhà
nước (Khoản 2, Điều 115, Hiến pháp 2013).
7
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân,
các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân.
Người bị chất vấn phải trả ời trước Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân
dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị ở địa phương.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm tiếp đại biểu, xem
xét, giải quyết kiến nghị của đại biểu (Khoản 2, Điều 115, Hiến pháp 2013).
b) Chủ tịch nước
Chủ tịch nước à người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Chủ tịch nước do Quốc hội bầu
ra trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công
tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ. Chủ tịch nước tiếp tục àm nhiệm vụ cho đến khi
Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tịch nước (Điều 86, 87, Hiến pháp 2013).
Thẩm quyền của Chủ tịch nước được quy định tại các điều 88, 90, 91 và
các điều có iên quan như điều 105, 108, Hiến pháp 2013. Có thể phân chia
nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước thành hai nhóm: Nhóm các nhiệm vụ,
quyền hạn iên quan đến chức năng đại diện, thay mặt nhà nước về đối nội, đối
ngoại; nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn iên quan đến việc phối hợp các thiết chế
quyền ực nhà nước trong ĩnh vực ập pháp, hành pháp, tư pháp7.
c) Các cơ quan quản ý nhà nước (cơ quan chấp hành, cơ quan hành chính
nhà nước), bao gồm Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Chính phủ:
Chính phủ à cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, à cơ quan chấp hành
của Quốc hội. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác
trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước (Điều 94, Hiến pháp
2013).
Chính phủ gồm có Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các Bộ
trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (Điều 95, Hiến pháp 2013).
Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội, khi Quốc hội hết
nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục àm việc cho đến khi Quốc hội mới thành ập
Chính phủ mới.
7 Giáo trình Luật Hiến pháp. Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2017
8
- Uỷ ban nhân dân các cấp:
Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng
cấp bầu à cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà
nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành
chính nhà nước cấp trên. Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và
pháp uật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và
thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao (Điều 114, Hiến pháp
2013).
Vị trí này khẳng định tầm quan trọng của Ủy ban nhân dân trong việc
thực thi pháp uật, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân và đảm bảo hiệu ực,
hiệu quả quản ý nhà nước ở địa phương. Chức năng quan trọng của Ủy ban
nhân dân à tổ chức và chỉ đạo thi hành Hiến pháp, uật, các văn bản của cơ quan
nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Ủy ban nhân dân chỉ đạo, điều hành hoạt động quản ý nhà nước ở địa
phương, đảm bảo sự chỉ đạo, quản ý thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ
trung ương tới cơ sở.
d) Các cơ quan xét xử
Các cơ quan xét xử bao gồm Tòa án nhân dân tối cao và các toàn án khác
do uật định. Tòa án nhân dân à cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ
công ý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ ợi ích của Nhà nước, quyền và ợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân (Điều 102, Hiến pháp 2013).
Hệ thống tòa án nhân dân ở Việt Nam gồm có: Tòa án nhân dân tối cao,
Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương
đương và Tòa án quân sự. Trong đó, hệ thống Tòa án quân sự bao gồm: Tòa án
quân sự Trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương và Tòa án quân
sự khu vực.
đ) Các cơ quan kiểm sát
Các cơ quan kiểm sát bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các
Viện kiểm sát khác. Viện kiểm sát nhân dân à cơ quan thực hành quyền công tố,
kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Viện
kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp uật, bảo vệ quyền con
9
người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ ợi ích của Nhà
nước, quyền và ợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp
uật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất (Điều 107, Hiến pháp 2013).
Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi à Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm
sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây
gọi à Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện) và Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Trong đó, hệ thống Viện kiểm sát quân sự bao gồm: Viện kiểm sát quân sự
Trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát
quan sự khu vực.
e) Hệ thống bầu cử quốc gia
Hệ thống bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ
tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc
hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, các thành viên khác do Quốc hội phê chuẩn.
g) Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập
và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán, đánh giá, xác nhận, kiến nghị
đối với việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công. Tổng Kiểm toán nhà nước
do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm; Kiểm toán viên nhà nước do Tổng
kiểm toán nhà nước bổ nhiễm, miễn nhiệm.
2. Hệ thống pháp u t Việt Nam
Hệ thống pháp uật Việt Nam được hiểu à một tập hợp gồm tổng thể các
quy định pháp uật quốc gia có sự iên hết gắn bó chặt chẽ thống nhất nội tại với
nhau, được cấu trúc (phân định) thành những tập hợp bộ phận nhỏ hơn phù hợp
với tính chất và đặc điểm của các quan hệ xã hội mà chúng điều chỉnh8.
2.1. Các thành tố của hệ thống pháp u t
2.1.1. Quy phạm pháp lu t
Quy phạm pháp uật là quy tắc xử sự chung, có hiệu ực bắt buộc chung,
được áp dụng ặp đi ặp ại nhiều ần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
8 Giáo trình Lý uận nhà nước và pháp uật. Trường Đại học Luật Hà Nội, 2014.
10
phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
Cơ cấu của quy phạm pháp uật là các bộ phận hợp thành quy phạm pháp
uật. Thông thường quy phạm pháp uật có ba bộ phận là giả định, quy định và
chế tài.
Giả định của quy phạm pháp luật:
Giả định là bộ phận của quy phạm pháp uật dự kiến trước những điều
kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống mà chủ thể sẽ gặp phải hoặc dự
kiến trước những điều kiện, hoàn cảnh, để áp dụng các biện pháp tác động của
Nhà nước. Bộ phận này còn chỉ rõ chủ thể là tổ chức, cá nhân nào cần phải xử
sự trong điều kiện, hoàn cảnh đó hoặc tổ chức, cá nhân nào sẽ là đối tượng để áp
dụng các hình thức khen thưởng hoặc các biện pháp xử phạt của Nhà nước. Vì
vậy, phần giả định của quy phạm pháp uật thường trả ời cho các câu hỏi: Ai? tổ
chức, cá nhân nào? khi nào? trong điều kiện hoàn cảnh nào?
Ví dụ, Khoản 1, Điều 76, Luật cán bộ, công chức 2008 quy định: “Cán bộ,
công chức có thành tích trong công vụ thì được khen thưởng theo quy định của
pháp uật về thi đua khen thưởng” phần giả định ở đây là “cán bộ, công chức có
thành tích trong công vụ”, trong đó nêu lên chủ thể “cán bộ, công chức” và hoàn
cảnh “có thành tích trong công vụ”.
Quy định của quy phạm pháp luật:
Quy định à bộ phận của quy phạm pháp uật nêu ên những cách xử sự
mà các chủ thể được, không được hoặc buộc phải thực hiện khi gặp phải tình
huống đã nêu ở bộ phận giả định của quy phạm pháp uật. Nói cách khác, à khi
xảy ra những hoàn cảnh, điều kiện đã nêu ở bộ phận giả định của quy phạm
pháp uật thì nhà nước đưa ra những chỉ dẫn có tính chất mệnh ệnh (các cách cư
xử) để các chủ thể thực hiện9.
Những mệnh ệnh (chỉ dẫn) của nhà nước được nêu trong phần quy định
của quy phạm pháp uật đối với các chủ thể có thể à những cách xử sự (hành vi)
mà chủ thể được phép hoặc không được phép thực hiện; những cách xử sự (hành
vi) mà chủ thể buộc phải thực hiện, thậm chí à phải thực hiện chúng như thế
nào10.
9
10 Giáo trình Lý uận chung về nhà nước và pháp uật. Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2017.
11
Ví dụ:"Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà
pháp luật không cấm" (Điều 33, Hiến pháp 2013). Phần quy định của quy phạm
này (được àm gì?) à: "có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà
pháp luật không cấm".
Trong một số trường hợp khác nhà nước còn nêu ra hai hoặc nhiều cách
xử sự thích hợp cho phép các chủ thể có thể tự ựa chọn. Ví dụ: Điều 12, Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: “Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn” Trong
trường hợp này các bên có thể ựa chọn đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân nơi
thường trú của bên nam hoặc bên nữ.
Chế tài của quy phạm pháp luật:
Chế tài à bộ phận của quy phạm pháp uật quy định các biện pháp cưỡng
chế mang tính chất trừng phạt mà nhà nước dự kiến có thể áp dụng đối với các chủ
thể vi phạm pháp uật, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ
những mệnh ệch đã nêu trong bộ phận quy định của quy phạm pháp uật 11.
Thông thường chế tài các quy phạm pháp uật được chia thành 4 nhóm
gồm:
- Chế tài hình sự à hình phạt áp dụng với những người vi phạm pháp uật
hình sự. Theo quy định của Bộ uật Hình sự Việt Nam, chế tài hình sự do toà án
áp dụng đối với người phạm tội bao gồm hình phạt chính: Cảnh cáo; Phạt tiền;
Cải tạo không giam giữ; Trục xuất; Tù có thời hạn; Tù chung thân; Tử hình.
Ngoài ra còn có các hình phạt bổ sung như: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc àm công việc nhất định; Cấm cư trú; Quản chế; Tước một số quyền
công dân; Tịch thu tài sản; Phạt tiền, khi không áp dụng à hình phạt chính; Trục
xuất, khi không áp dụng à hình phạt chính. Đồng thời chế tài hình sự còn áp
dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội bao gồm hình phạt chính: Phạt
tiền; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Hình phạt bổ
sung: Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số ĩnh vực nhất định; Cấm
huy động vốn; Phạt tiền, khi không áp dụng à hình phạt chính.
- Chế tài dân sự à các biện pháp tác động đến tài sản hoặc nhân thân của
một bên đã gây ra thiệt hại cho một bên khác. Theo quy định của Bộ uật Dân sự
Việt Nam, chế tài dân sự gồm hình thức cụ thể như: Công nhận quyền dân sự,
buộc chấm dứt hành vi dân sự, buộc xin ỗi, cải chính công khai, buộc thực hiện
nghĩa vụ dân sự, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại xảy ra.
11 Giáo trình Lý uận chung về nhà nước và pháp uật. Trường Đại học Luật Hà Nội, 2017.
12
- Chế tài hành chính à biện pháp cưỡng chế nhà nước do các cơ quan và
người có thẩm quyền quyết định áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức có hành vi
vi phạm hành chính hoặc đối với một số cá nhân, tổ chức nhất định thể hiện qua
hình thức xử ý vi phạm hành chính như: Cảnh cáo, phạt tiền. Ngoài ra còn có
các biện pháp bổ sung như: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành
nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật vi phạm
hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành; Trục xuất. Trong đó
hình thức xử phạt cảnh cáo và phạt tiền chỉ được quy định và áp dụng à hình
thức xử phạt chính, những hình thức xử phạt còn ại có thể được quy định à
hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính.
- Chế tài kỷ uật à chế tài mà người đứng đầu của tổ chức áp dụng với
nhân viên khi có sự vi phạm nội quy của tổ chức. Các biện pháp như: Khiển
trách, cảnh cáo, hạ bậc ương, buộc thôi việc, cách chức…
2.1.2. Chế định pháp lu t
Chế định pháp uật à tập hợp một nhóm quy phạm pháp uật có đặc điểm
giống nhau để điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội tương ứng trong phạm vi
một ngành uật hoặc nhiều ngành uật.
Mỗi chế định pháp uật có một đặc điểm riêng nhưng chúng đều có mối
iên hệ mật thiết và thống nhất với nhau thuộc cùng một oại quan hệ xã hội do
ngành uật điều chỉnh. Việc xác định ranh giới giữa các chế định nhằm tạo ra
khả năng để xây dựng hệ thống quy phạm pháp uật phù hợp với thực tiễn đời
sống xã hội. Và phải đặt các chế định trong mối iên hệ qua ại trong một chỉnh
thể thống nhất của pháp uật cũng như một ngành uật. Nói cách khác, nhiều chế
định hợp ại sẽ cấu thành ngành uật, các ngành uật hợp ại sẽ tạo thành một hệ
thống pháp uật.
2.1.3. Ngành lu t
Ngành uật là đơn vị cấu trúc bên trong của hệ thống pháp uật bao gồm
các quy phạm pháp uật điều chỉnh một oại quan hệ xã hội có cùng tính chất,
nội dung thuộc một ĩnh vực đời sống xã hội nhất định với những phương pháp
điều chỉnh riêng.
Ví dụ, Luật Hiến pháp (hay còn gọi à Luật Nhà nước) à một ngành uật
gồm tổng thể các quy phạm pháp uật điều chỉnh những quan hệ cơ bản về tổ
chức quyền ực nhà nước, về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, chế độ
bầu cử, quyền và nghĩa vụ của công dân, về quốc tịch.
13
Ngành luật à một bộ phận của hệ thống pháp uật. Để phân biệt ngành
uật này với ngành uật khác thường dựa vào hai căn cứ sau:
Đối tượng điều chỉnh: Là những quan hệ xã hội được pháp uật điều chỉnh
có chung tính chất, phát sinh trong một ĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
Phương pháp điều chỉnh: Là cách thức mà nhà nước sử dụng trong pháp
uật để tác động ên cách xử sự của các chủ thể tham gia vào các quan hệ xã hội.
Phương pháp điều chỉnh à căn cứ có tính chất hỗ trợ àm tăng hiệu quả
điều chỉnh.
Các ngành uật khác nhau có những phương pháp điều chỉnh khác nhau.
Các phương pháp điều chỉnh khác nhau ở chỗ chúng quy định: Chủ thể tham gia
và trật tự hình thành quan hệ pháp uật khác nhau; Quyền và nghĩa vụ các bên
tham gia khác nhau; Các biện pháp đảm bảo thực hiện các quyền và nghĩa vụ
khác nhau12.
2.2. Các ngành lu t trong hệ thống pháp lu t Việt Nam
Mỗi ngành uật đều có đối tượng và phương pháp điều chỉnh riêng. Đây à
căn cứ quan trọng để phân biệt các ngành uật khác nhau trong hệ thống pháp
uật.
Hiện nay, hệ thống các ngành uật trong hệ thống pháp uật của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nhiều ngành uật như: Ngành Luật Hiến
pháp, ngành Luật Hành chính, ngành Luật Hình sự, ngành Luật Tố tụng hình sự,
ngành Luật Dân sự, ngành Luật Tố tụng dân sự, ngành Luật Tài chính, ngành
Luật Ngân hàng, ngành Luật Hôn nhân gia đình13…
2.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp lu t
2.3.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp lu t
Văn bản quy phạm pháp uật à văn bản có chứa quy phạm pháp uật,
được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo quy định
của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp uật. Văn bản quy phạm pháp uật có
những đặc điểm sau đây:
- Văn bản pháp uật à do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đúng
hình thức, trình tự, thủ tục uật định. Vì vậy, văn bản quy phạm pháp uật có
nhiều tên gọi khác nhau và có hiệu ực pháp ý khác nhau;
12
.
13 Giáo trình Lý uận chung về nhà nước và pháp uật. Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2017.
14
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Pháp luật - Trường Trung cấp Việt Hàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_phap_luat_truong_trung_cap_viet_han.pdf

