Giáo trình Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại. Tố cáo
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI
GIÁO TRÌNH TRUNG CẤP
MÔN HỌC: NGHIỆP VỤ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI- TỐ CÁO
NGÀNH: DỊCH VỤ PHÁP LÝ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo định số:……./QĐ-CĐLC ngày……tháng……năm…… của
Hiệu trường Trường Cao đẳng Lào Cai
Lào Cai, tháng 11 năm 2019
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................5
Chương 1 ............................................................................................................8
quyết khiếu nại................................................................................................ 8
1.2. Vai trò của giải quyết khiếu nại ............................................................. 9
2. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại .............................................................. 10
định của pháp luật:...................................................................................... 11
3.1. Thời hiệu khiếu nại............................................................................... 12
3.2. Thời hiệu giải quyết khiếu nại.............................................................. 12
phố thuộc tỉnh.............................................................................................. 13
đương........................................................................................................... 13
ngang bộ...................................................................................................... 14
thuộc cơ quan ngang bộ. ............................................................................. 14
cấp. .............................................................................................................. 15
5.1. Tiếp nhận đơn khiếu nại....................................................................... 16
5.2. Thụ lý giải quyết khiếu nại ................................................................... 16
1
khiếu nại ...................................................................................................... 24
1.1.Khái niệm tố cáo.................................................................................... 28
1.2. Khái niệm giải quyết tố cáo.................................................................. 29
2. Nguyên tắc giải quyết tố cáo .................................................................... 30
4. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo........................................................... 35
4. 1. Thụ lý tố cáo........................................................................................ 35
4. 2. Xác minh nội dung tố cáo.................................................................... 36
4. 3. Kết luận nội dung tố cáo ..................................................................... 37
Chương 3 ..........................................................................................................42
1.1. Vi phạm hành chính............................................................................... 42
1.2. Xử lý vi phạm hành chính.................................................................... 42
của pháp luật;.............................................................................................. 45
nặng;............................................................................................................ 45
2
5.1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã:......................................................... Error! Bookmark not defined.
5.2.Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND xã khi công dân tiếp tục vi
phạm ............................................................ Error! Bookmark not defined.
vi phạm hành chính ..................................................................................... 50
8.4. Giảm, miễn tiền phạt ............................................................................ 52
8.5. Thủ tục nộp tiền phạt............................................................................ 53
8.6. Nộp tiền phạt nhiều lần ........................................................................ 53
3
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
4
LỜI NÓI ĐẦU
Quyền khiếu nại, quyền tố cáo là một trong những quyền cơ bản, quyền
tự do dân chủ quan trọng của công dân được Hiến pháp ghi nhận và bảo đảm
thực hiện. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân không tồn tại độc lập mà liên
quan chặt chẽ với các quyền tự do khác của công dân trong mối quan hệ tổng
hòa của sự thống nhất các quyền và nghĩa vụ của công dân. Thực hiện và bảo
đảm quyền khiếu nại, tố cáo thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân,
thể hiện sự phát triển của chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa và là biểu hiện của
chế độ chính trị của mỗi Nhà nước. Khiếu nại, tố cáo không những là công cụ,
phương tiện pháp lí hữu hiệu để công dân, cơ quan, tổ chức bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của mình, lợi ích của Nhà nước khi bị xâm phạm, mà còn là một
trong những phương thức quan trọng để công dân tham gia quản lý nhà nước,
phát huy một cách có hiệu quả quyền làm chủ của mình, xây dựng nền công vụ
minh bạch, đóng vai trò phục vụ, phù hợp với xu thế phát triển nền hành chính
hiện đại trong giai đoạn hiện nay.
Luật khiếu nại, Luật tố cáo đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11/11/2011. Qua quá
trình thực hiện, nhằm phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế- xã hội
đất nước cũng như tâm tư nguyện vọng của nhân dân mà tại kỳ họp thứ 5, Quốc
hội khóa XIV, Luật tố cáo năm 2018 đã được chính thức thông qua với 9
chương, 67 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2019 bổ sung nhiều quy
định mới đáng chú ý.
Môn học “ Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo” là một trong những
môn học nghiệp vụ sẽ cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản
để giải quyết một vụ việc khiếu nại hoặc tố cáo. Để người học dễ dàng tiếp thu
được những kỹ năng cơ bản của môn học nhằm vận dụng được tối đa những
kiến thức cơ bản trong quá trình làm việc sau này, trên cơ sở các văn bản pháp
lý về khiếu nại, tố cáo và những kinh nghiệm thực tiễn giảng dạy, tôi biên soạn
cuốn giáo trình “ Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo”. Do sách được biên
soạn lần đầu nên không tránh khỏi thiếu sót, Ban biên tập rất mong nhận được
ý kiến đóng góp của độc giả để cuốn sách được hoàn thiện hơn.
5
Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, một số công chức Tư pháp – Hộ
tịch là cựu học sinh, sinh viên ngành Dịch vụ pháp lý đã có những ý kiến đóng
góp quý báu giúp tôi bổ sung và hoàn thiện giáo trình này.
Lào Cai, ngày…..........tháng…........... năm 2019
Chủ biên
Đặng Thị Thanh Bình- giảng viên khoa Pháp lý
6
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo
Mã môn học: MHT23
Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ
I. Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Để tiếp thu được kiến thức của học phần này, trước đó người
học cần phải có kiến thức của tất cả các học phần cơ sở như: Luật Hiến pháp,
Luật hành chính…
- Tính chất: thuộc khối kiến thức các môn học chuyên môn ngành, chủ
yếu rèn kỹ năng phục vụ cho yêu cầu công việc.
II. Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức: Sau khi học xong học phần này người học sẽ có khả năng
khả năng tổ chức được việc giải quyết khiếu nại, tố cáo nói chung và công tác
xử lý vi phạm hành chính ở cấp xã nói riêng như: Thời hiệu khiếu nại, thẩm
quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính ở cấp
xã...
- Về kỹ năng: Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng
thực hiện vai trò của công chức Tư pháp hoặc các chức danh khác liên quan
đến xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và xử phạt vi phạm hành chính ở địa
phương.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Học sinh tích cực chủ động nghiên cứu, tìm hiểu về chuyên môn ngành
học của bản thân, người học áp dụng được kiến thức đã tích lũy để người học
có thêm được kỹ năng cơ bản trong việc giải quyết khiếu nại và tố cáo, nhất là
tại cơ sở.
+ Rèn tính cẩn trọng trong các hoạt động nghiệp vụ.
+ Có tinh thần làm việc nghiêm túc, khoa học, trách nhiệm với công việc
được giao và có thể làm việc độc lập hoặc cần hợp tác, phối hợp với người khác
trong tập thể.
7
Chương 1
KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1. Khái niệm khiếu nại, giải quyết khiếu nại, ý nghĩa, vai trò của việc
giải quyết khiếu nại.
1.1. Khái niệm khiếu nại- giải quyết khiếu nại
a. Khái niệm khiếu nại
Khiếu nại là một hiện tượng xã hội được quan niệm và hiểu theo nhiều
góc độ khác nhau. Khiếu nại là hoạt động diễn ra khá thường xuyên và phổ
biến, do đó cụm từ khiếu nại được sử dụng rộng rãi trong đời sống xã hội. Theo
Đại Từ điển tiếng Việt, khiếu nại là thắc mắc, đề nghị xem xét lại những kết
luận, quyết định do cấp có thẩm quyền đã làm. Theo nghĩa rộng: Khiếu nại là
việc cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
xem xét lại quyết định, hành vi khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi ấy
xâm hại đến quyền, lợi ích của mình. Các quyết định, hành vi là đối tượng của
khiếu nại là quyết định, hành vi trái pháp luật hoặc không đúng quy định của tổ
chức, cộng đồng. Theo nghĩa hẹp: Khiếu nại là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức
yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi trái
pháp luật khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi ấy xâm phạm đến quyền,
lợi ích hợp pháp của mình. Lúc này, khiếu nại chỉ hướng vào phạm vi hoạt động
của bộ máy nhà nước và được thực hiện trên cơ sở nhận định, đánh giá về tính
trái pháp luật của các quyết định, các hành vi.
cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề
nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành
chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có
thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ,
công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật,
xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình".
Căn cứ vào tính chất của quyết định, hành vi và các quan hệ pháp luật
phát sinh khiếu nại được phân thành hai dạng cơ bản sau:
- Khiếu nại hành chính: khiếu nại về định hành chính hoặc hành vi hành
chính trái pháp luật của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền trong
8
hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước. Đó là việc cá nhân, cơ
quan, tổ chức yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định
hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật khi có căn cứ cho rằng nó xâm hại
đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Khiếu nại tư pháp: khiếu nại về quyết định trái pháp luật hoặc hành vi
trái pháp luật trong hoạt động tư pháp. Khiếu nại tư pháp là khiếu nại về quyết
định hoặc hành vi trái pháp luật của cơ quan hoặc của người tiến hành tố tụng
như: cơ quan điều tra, kiểm sát, xét xử và thi hành án hoặc điều tra viên, kiểm
sát viên, thẩm phán, hội thẩm, chấp hành viên. Khiếu nại tư pháp trong lĩnh vực
hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính được pháp luật tố tụng tương ứng
quy định
b. Khái niệm giải quyết khiếu nại
Khái niệm giải quyết khiếu nại Khoản 11, điều 3, Luật khiếu nại 2011
quy định: “Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết
định giải quyết khiếu nại”. Hoạt động giải quyết khiếu nại là bước tiếp theo khi
có yêu cầu giải quyết (khi có khiếu nại), gồm có các giai đoạn: thụ lý vụ việc;
xác minh tình tiết, nội dung vụ việc; kết luận về tính đúng sai, cơ sở pháp lý của
nội dung khiếu nại, của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;
ra quyết định giải quyết khiếu nại. Giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành
chính nhà nước là các cơ quan này tiến hành hoạt động thuộc thẩm quyền của
mình để có biện pháp theo quy định của pháp luật, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức và lợi ích chung của nhà nước và xã
hội.
1.2. Vai trò của giải quyết khiếu nại
Khiếu nại là hình thức đặc biệt để nhân dân lao động trực tiếp tham
gia vào hoạt động quản lý nhà nước và quản lý xã hội. Cùng với quyền tố cáo
thì quyền khiếu nại là một trong những quyền chính trị pháp lý của công dân. Vì
vậy, việc thực hiện quyền khiếu nại và giải quyết khiếu nại đóng vai trò to lớn
trong việc mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân
dân, góp phần tích cực vào việc tăng cường và bảo đảm pháp chế. Cụ thể vai trò
của khiếu nại được thể hiện như sau:
Thứ nhất, việc ghi nhận quyền, trách nhiệm của công dân trong Hiến
Pháp và Luật khiếu nại, tố cáo đã khẳng định một lần nữa về quyền là người
9
làm chủ quyền lực nhà nước của nhân dân. Thể hiện bản chất của nhà nước ta là
nhà nước của dân, do dân và vì dân. Với cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra. Việc công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của mình là một hình
thức quản lý nhà nước. Thông qua hình thức này của nhân dân, các cơ quan nhà
nước có thể kịp thời phát hiện những hiện tượng tiêu cực trong bộ máy hành
chính nhà nước để có những biện pháp để chấn chỉnh kịp thời. Để đảm bảo cho
pháp chế xã hội chủ nghĩa được thực hiện trong quá trình quản lý hành chính
nhà nước.
Thứ hai, “ khiếu nại” giúp bảo vệ quyền và lợi ích bị xâm hại vì mỗi
khiếu nại không chỉ chứa đựng thông tin về sự vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp
của cá nhân, tổ chức mà còn bao hàm sự phê phán các chủ thể: những người có
chức vụ, các chủ thể mà các hành động hoặc không hành động của họ theo quan
điểm của người khiếu nại dẫn đến vi phạm các quyền và lợi ích hợp pháp của
người khiếu nại, từ đó sẽ đảm bảo pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước.
Thứ ba, khiếu nại cung cấp những thông tin về những quyết định và việc
làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi tác động xấu đến
hoạt động của bộ máy nhà nước nói chung và các cơ quan hành chính nhà nước
nói riêng, mà cơ quan này là nhằm bảo đảm pháp chế của đời sống xã hôi. Cho
nên, việc phát hiện và xử lý hành vi này là nhằm đảm bảo pháp chế trong quản
lý hành chính.
Thứ tư, khiếu nại thể hiện tính tích cực công dân của người khiếu nại.
Khiếu nại giúp tăng cường sự kiểm tra của cá nhân với hoạt động của bộ máy
nhà nước, đấu tranh với những biểu hiện quan liêu,… Sự kiểm tra của nhân dân
bằng quyền khiếu nại tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành
chính nhà nước.
Thứ năm, vai trò của khiếu nại còn là tiêu chuẩn để những người làm
công tác chỉ đạo, quản lý hành chính nhà nước nhận biết được những yếu kém
của mình trong các lĩnh vực quản lý nhà nước để họ kịp thời cải cách, xử lý
những hành vi vi phạm sao cho phù hợp nhất.
2. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại
Nguyên tắc giải quyết khiếu nại là những quan điểm định hướng cho cán
bộ làm công tác giải quyết khiếu nại cần phải nắm rõ khi giải quyết khiếu nại.
10
Theo quy định tại điều 4 Luật khiếu nại thì việc giải quyết khiếu nại tuân theo
các nguyên tắc cơ bản sau:
2.1. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy
định của pháp luật: nguyên tắc này đòi hỏi người khiếu nại phải thực hiện khiếu
nại theo quy định của pháp luật, không được lợi dụng quyền khiếu nại để thực
hiện hành vi vi phạm pháp luật. Việc giải quyết khiếu nại của người có thẩm
quyền cũng phải tuân theo quy định của pháp luật, đúng thẩm quyền, trình tự,
thủ tục và việc giải quyết khiếu nại phải có căn cứ pháp lý.
2.2. Giải quyết khiếu nại phải đảm bảo khách quan: đây là một nguyên
tắc rất quan trọng trong giải quyết khiếu nại. Các cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền trong cơ quan nhà nước quán triệt nguyên tắc này thì việc giải
quyết khiếu nại sẽ đảm bảo tính chính xác, tạo thuận lợi cho việc giải quyết dứt
điểm các vụ việc khiếu nại, từ đó cũng hạn chế những sai sót và tình trạng tiếp
khiếu.
2.3.Việc giải quyết khiếu nại phải đảm bảo công khai: nguyên tắc này
cũng nhằm đảm bảo việc giải quyết khiếu nại được chính xác, khách quan và
minh bạch. Yêu cầu của nguyên tắc này đòi hỏi việc giải quyết khiếu nại của cơ
quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền phải giải quyết khiếu nại công khai,
tăng cường đối thoại giữa người khiếu nại với người giải quyết khiếu nại.
Người khiếu nại biết được các khâu, các bước trong việc giải quyết khiếu nại.
Nguyên tắc công khai cũng giúp cho hạn chế tiêu cực trong giải quyết khiếu nại
cũng như hạn chế tình trạng quan liêu, chủ quan trong giải quyết khiếu nại.
2.4. Giải quyết khiếu nại phải đảm bảo dân chủ: nguyên tắc này đòi hỏi
việc giải quyết khiếu nại người khiếu nại phải tăng cường đối thoại với người
khiếu nại để lắng nghe thấu hiểu những yêu cầu của người khiếu nại, nội dung
khiếu nại… Qua đó, có giải pháp phù hợp để giải quyết đối với từng vụ việc
khiếu nại.
2.5. Việc giải quyết khiếu nại phải đảm bảo kịp thời: mặc dù Luật khiếu
nại quy định rõ thời hạn giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên, trước yêu cầu của công
tác giải quyết khiếu nại cũng như yêu cầu của từng vụ việc khiếu nại, người giải
quyết khiếu nại phải xem xét giải quyết kịp thời, nhất là những quyết định hành
chính có thể gây thiệt hại, khó có khả năng khắc phục thì người giải quyết khiếu
nại phải giải quyết ngay.
11
3. Thời hạn, thời hiệu trong giải quyết khiếu nại .
Thời hiệu khiếu nại là thời hạn mà khi hết thời hạn đó chủ thể mất quyền
khiếu nại đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
3.1. Thời hiệu khiếu nại
Theo quy định tại Điều 9 - Luật Khiếu nại năm 2011, thời hiệu khiếu nại
là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết
định hành chính, hành vi hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo
đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc
vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào
thời hiệu khiếu nại.
3.2. Thời hiệu giải quyết khiếu nại
Theo quy định tại Điều 28 - Luật Khiếu nại năm 2011, thời hạn giải quyết
khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức
tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ
ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu
nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn
giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Theo quy định tại Điều 37 - Luật Khiếu nại năm 2011, thời hạn giải quyết
khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp
thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày,
kể từ ngày thụ lý.
Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại
không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải
quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ
lý.
4. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Thẩm quyền giải quyết khiếu nại là một vấn đề quan trọng, thẩm quyền
này được quy định từ Điều 17 đến Điều 26 Luật khiếu nại 2011. Trong đó xác
định cụ thể người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và giải quyết những loại
khiếu nại nào như sau:
12
4.1.Giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn và thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh.
Theo Điều 17 Luật kiếu nại thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định
hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình
quản lý trực tiếp.
Trong đó, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm có
phòng và cơ quan tương đương phòng. Đây là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và
thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân
cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất
quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương.
Như vậy, theo quy định của Luật khiếu nại, thủ trưởng các phòng chuyên
môn thuộc UBND cấp huyện cũng có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu
đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách
nhiệm do mình quản lý trực tiếp.
4.2. Giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Theo quy định tại Điều 18 Luật khiếu nại 2011, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện có thẩm quyền:
– Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của mình;
– Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu
nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
4.3.Giải quyết khiếu nại của thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương
đương
Theo quy định tại Điều 19 Luật khiếu nại 2011, Thủ trưởng cơ quan
thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối
13
với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức
do mình quản lý trực tiếp.
4.4.Giải quyết khiếu nại của Giám đốc sở và cấp tương đương.
Theo quy định tại Điều 20 Luật kiếu nại 2011 Giám đốc sở và cấp tương
đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành
chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý
trực tiếp; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết
lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa
được giải quyết.
4.5.Giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo quy định tại Điều 21 Luật khiếu nại 2011 Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành
chính, hành vi hành chính của mình; giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết
định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại
hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết; giải quyết
tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của mình.
4.6.Giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan
ngang bộ.
Theo quy định tại Điều 22 của Luật khiếu nại, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
4.7.Giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
thuộc cơ quan ngang bộ.
Theo quy định tại Điều 23 Luật kiếu nại 2011, Bộ trưởng có thẩm quyền:
- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;
14
- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu
nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết;
- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành
chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền
quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc
khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
4.8.Về thẩm quyền của Tổng Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra các
cấp.
Theo quy định tại Điều 24 Luật khiếu nại 2011, Tổng Thanh tra Chính
phủ có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong
việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại
có hiệu lực pháp luật; trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu
nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công
dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người
có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách
nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.
4.9.Về thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp.
Theo quy định tại Điều 25 Luật kiếu nại, Chánh thanh tra các cấp có trách
nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra,
xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao; giúp thủ trưởng
cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan
thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến
lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức
thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị
người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét
trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.
4.10. Về thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
15
Theo quy định tại Điều 26 Luật kiếu nại 2011, Thủ tướng Chính phủ có
thẩm quyền như sau:
– Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.
– Xử lý các kiến nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ khi Tổng thanh tra
Chính phủ kiến nghị áp dụng các biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem
xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm;
– Chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Như vậy, việc xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại là vô cùng quan
trọng trong quá trình kiếu nại hành chính. Việc quy định thẩm quyền giải quyết
khiếu nại một cách cụ thể sẽ tránh việc đùn đẩy, thiếu trách nhiệm trong giải
quyết khiếu nại cũng như tránh được sự chồng chéo về thẩm quyền từ đó nâng
cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại hành chính.
5. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
5.1. Tiếp nhận đơn khiếu nại
Khi người khiếu nại thực hiện quyền khiếu nại, công chức tiếp nhận đơn
khiếu nại và các tài liệu có liên quan của người khiếu nại. Trường hợp công dân
trực tiếp đến trình bày khiếu nại mà khiếu nại đó thuộc thẩm quyền giải quyết
của Thủ trưởng cơ quan, cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành
đơn hoặc lập thành văn bản ghi lại nội dung khiếu nại công dân trình bày và yêu
cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó; vào sổ theo dõi khiếu
nại; báo cáo Thủ trưởng cơ quan để giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu
vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan,
hướng dẫn công dân khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Hình thức
khiếu nại căn cứ vào Điều 8 Luật khiếu nại.
5.2. Thụ lý giải quyết khiếu nại
Theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ,
công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường
hợp được quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, người có thẩm quyền giải
16
quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết1. Đối với trường hợp
nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện để thực hiện
việc khiếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những
người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện. Trường hợp không thụ lý giải
quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.Đối với
khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại thông báo việc thụ lý bằng văn bản đến người khiếu nại, cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến (nếu có) và
cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết. Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật
cán bộ, công chức thì văn bản thông báo việc thụ lý được gửi cho người khiếu
nại. Đối với trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử
người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì văn bản thông báo việc thụ lý
được gửi đến người đại diện.Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần đầu phải kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại. Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức,
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân
công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị
khiếu nại. Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại quyết định hành chính, hành
vi hành chính là đúng thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu ra
quyết định giải quyết khiếu nại ngay.
Đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nếu xét thấy nội
dung khiếu nại đã rõ thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu Hội
đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải
quyết.
5. 3. Xác minh nội dung khiếu nại
a. Các phương thức tiến hành xác minh khiếu nại
Để có căn cứ ra quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu
nại phải tiến hành xác minh, làm rõ những nội dung liên quan đến khiếu nại.
Pháp luật đã có những quy định cụ thể về việc xác minh khiếu nại. Theo đó thì
người giải quyết khiếu nại tự mình xác minh hoặc giao cơ quan thanh tra nhà
nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của
mình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại.
17
Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân được giao nhiệm vụ xác minh thành lập Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh
nội dung khiếu nại (sau đây gọi chung là Tổ xác minh).
b. Những công việc cần thực hiện trong quá trình xác minh nội dung
khiếu nại
- Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại
Trong trường hợp cần thiết, người giải quyết khiếu nại hoặc người có
trách nhiệm xác minh thực hiện việc công bố quyết định xác minh nội dung
khiếu nại tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của người bị khiếu nại hoặc tại trụ sở cơ
quan, tổ chức, đơn vị nơi phát sinh khiếu nại.
Thành phần tham dự buổi công bố gồm: Người giải quyết khiếu nại hoặc
người có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc người
đại diện của người khiếu nại, của người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân có liên quan.
Việc công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại được lập thành
biên bản có chữ ký của người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm
xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc người đại diện của người
khiếu nại, của người bị khiếu nại.
Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, giao một bản cho bên khiếu nại,
một bản cho bên bị khiếu nại và một bản lưu hồ sơ giải quyết khiếu nại.
- Làm việc trực tiếp với người khiếu nại, người đại diện, người được
ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh nội dung
khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện,
người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung
cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nhân thân, nội dung khiếu
nại. Thông tin, tài liệu, bằng chứng gồm:
+ Thông tin về nhân thân
Đối với người khiếu nại: Yêu cầu xuất trình chứng minh nhân dân hoặc
giấy tờ tùy thân khác, cung cấp địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại để liên lạc, làm
việc khi cần thiết.
18
Đối với người đại diện, người được ủy quyền: Yêu cầu xuất trình chứng
minh nhân dân, cung cấp giấy tờ, văn bản ủy quyền để chứng minh việc đại
diện hợp pháp của mình.
Đối với luật sư, trợ giúp viên pháp lý: Yêu cầu xuất trình giấy yêu cầu
giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền của người khiếu nại, thẻ luật sư, thẻ
trợ giúp viên pháp lý, quyết định phân công trợ giúp pháp lý.
+ Thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại.
Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm,
thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất
hai bản, mỗi bên giữ một bản.
Trong trường hợp không làm việc trực tiếp vì lý do khách quan thì người
giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh có văn bản yêu cầu
người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp
viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm
rõ nội dung khiếu nại. Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng được thực
hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Làm việc trực tiếp với người bị khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh làm việc
trực tiếp và yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
liên quan đến nội dung bị khiếu nại, giải trình về quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại.
Nội dung làm việc được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm,
thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất
hai bản, mỗi bên giữ một bản.
Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng, văn bản giải trình phải
được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
c. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông
tin, tài liệu, bằng chứng
Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh gửi văn
bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin,
tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại.
19
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Nghiệp vụ giải quyết khiếu nại. Tố cáo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_nghiep_vu_giai_quyet_khieu_nai_to_cao.pdf

