Giáo trình Luật hành chính Việt Nam (Phần 1)

ĐẠI HỌC HUẾ  
KHOA LUẬT  
TS. NGUYỄN DUY PHƯƠNG  
Giáo trình  
LUẬT HÀNH CHÍNH  
VIỆT NAM  
(Phần 1)  
(Tái bản lần thứ ba; có chỉnh sửa, bổ sung )  
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ  
Huế, 2013  
Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam  
Nguyễn Duy Phương  
Giáo trình Luật hành chính Việt Nam / Nguyễn Duy Phương. - Tái  
bản lần thứ 3. -  
hư mục: tr. 105-107  
Ph.1. - 2013. - 80tr.  
Huế : Đại học Huế. - 21cm  
T
1.  
Luật hành chính 2. Việt Nam 3. Giáo trình  
342.597 - dc14  
DUG0029p-CIP  
Mã số sách: GT/104 - 2013/T3  
ii  
LỜI NÓI ĐẦU  
Luật hành chính là ngành khoa học pháp lý cơ bản trong hệ thống  
các khoa học pháp lý. Đây là ngành luật chuyên nghiên cứu về cơ sở  
pháp lý của việc tổ chức và hoạt động quản lý hành chính nhà nước.  
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên ngành  
luật, cũng như những người nghiên cứu về quản lý hành chính nhà nước,  
chúng tôi đã biên soạn giáo trình Luật hành chính Việt Nam (phần 1) với  
mục đích giúp người học nắm bắt được những kiến thức cơ bản về pháp  
luật hành chính.  
Trong quá trình biên soạn tập tài liệu này, tác giả đã tham khảo các  
giáo trình và tài liệu giảng dạy môn học của các tác giả và các cơ sở đào  
tạo Luật khác trong nước và thế giới, tác giả đã cập nhật, bổ sung thêm  
nhiều vấn đề theo từng nội dung cụ thể. Hy vọng cuốn sách sẽ giúp ích  
cho các sinh viên, học viên trong quá trình học tập, nghiên cứu môn học  
Luật hành chính  
Quản lý hành chính là một lĩnh vực rộng, phức tạp, vì thế, trong  
quá trình biên soạn Giáo trình chắc chắn không thể tránh khỏi những sai  
sót, khiếm khuyết. Chúng tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng  
góp, phê bình từ các bạn đọc để lần tái bản sau sẽ hoàn thiện hơn.  
Xin trân trọng giới thiệu Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam  
(phần 1) cùng bạn đọc!  
Tác giả  
iii  
MỤC LỤC  
Trang  
iii  
v
Lời mở đầu  
Mục lục  
CHƯƠNG 1. NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH, KHOA  
HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH  
9
1. Khái niệm quản lý và quản lý hành chính nhà nước  
1.1. Khái niệm quản lý  
9
9
1.2. Quản lý Nhà nước  
10  
11  
12  
12  
15  
16  
1.3. Quản lý hành chính Nhà nước  
2. Ngành luật hành chính Việt Nam  
2.1. Khái niệm luật hành chính  
2.2. Phân biệt luật hành chính với một số ngành luật khác  
2.3. Hệ thống luật hành chính Việt Nam  
2.4. Vai trò luật của Hành chính trong công cuộc xây dựng  
Chủ nghĩa xã hội ở nước ta  
17  
3. Khoa học luật Hành chính  
17  
17  
17  
18  
3.1. Đối tượng nghiên cứu khoa học luật hành chính  
3.2. Phương pháp nghiên cứu của Khoa học luật Hành chính  
3.3. Nhiệm vụ của khoa học luật Hành chính  
CHƯƠNG 2. QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH  
VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH  
20  
1. Quy phạm pháp luật Hành chính  
20  
20  
1.1. Khái niệm quy phạm pháp luật Hành chính  
1.2. Đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính  
1.3. Nội dung của quy phạm pháp luật hành chính  
20  
21  
v
1.4. Phân loại quy phạm pháp luật hành chính  
1.5. Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính  
1.6 . Thực hiện quy phạm pháp luật hành chính  
2. Quan hệ pháp luật hành chính  
21  
22  
23  
25  
25  
25  
26  
27  
2.1. Khái niệm hệ pháp luật pháp luật hành chính  
2.2. Đặc trưng của quan hệ pháp luật pháp luật hành chính  
2.3. Phân loại quan hệ pháp luật hành chính  
2.4. Cấu thành của quan hệ pháp luật hành chính  
2.5. Cơ sở làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ pháp luật  
hành chính  
27  
29  
31  
2.6. Nguồn của luật Hành chính  
2.7. Các hình thức thông tin và nhiệm vụ hệ thống hóa nguồn  
của luật Hành chính Việt Nam  
CHƯƠNG 3. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG  
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC  
35  
35  
1. Khái niệm, đặc điểm và hệ thống các nguyên tắc cơ bản  
trong quản lý hành chính Nhà nước  
1.1. Khái niệm  
1.2. Đặc điểm  
35  
36  
1.3. Hệ thống các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính  
Nhà nước  
37  
2. Nội dung nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính Nhà nước  
2.1. Các nguyên tắc chính trị xã hội  
38  
38  
48  
2.3. Các nguyên tắc tổ chức kỹ thuật  
CHƯƠNG 4. NHỮNG HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP  
CƠ BẢN TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC  
52  
52  
1. Những hình thức cơ bản trong quản lý hành chính Nhà nước  
vi  
1.1. Khái niệm  
52  
52  
53  
53  
1.2. Các hình thức cơ bản trong quản lý hành chính Nhà nước  
2. Các phương pháp cơ bản trong quản lý hành chính Nhà nước  
2.1. Khái niệm  
2.2. Các phương pháp cơ bản trong hoạt động quản lý hành  
chính Nhà nước  
54  
57  
CHƯƠNG 5. VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ LÝ VI  
PHẠM HÀNH CHÍNH  
1. Vi phạm hành chính  
57  
57  
57  
65  
65  
65  
65  
66  
66  
67  
71  
76  
79  
95  
98  
104  
1.1. Định nghĩa vi phạm hành chính  
1.2. Các đặc điểm của vi phạm hành chính  
1.3. Cấu thành vi phạm hành chính  
2. Trách nhiệm hành chính  
2.1. Khái niệm và những đặc điểm của trách nhiệm hành chính  
2.2. Đặc điểm của trách nhiệm hành chính  
3. Xử phạt hành chính  
3.1. Khái niệm xử phạt hành chính  
3.2. Các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính  
3.3. Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng  
3.4. Các biện pháp khắc phục hậu quả  
3.5. Các biện pháp xử lý hành chính khác  
3.6. Thẩm quyền quy định hành vi vi phạm hành chính  
3.7. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
vii  
Chương 1  
NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH,  
KHOA HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH  
1. KHÁI NIỆM QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC  
1.1. Khái niệm quản lý  
Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý, tùy theo sự nghiên cứu  
quản lý ở những góc độ khác nhau. Có quan điểm cho rằng: Quản lý là  
hành chính, cai trị; quan điểm khác lại cho rằng: Quản lý là điều khiển,  
chỉ huy, đây là quan điểm của các nhà điều khiển học: “Quản lý là chỉ  
đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào những quy luật, định luật  
hay nguyên tắc tương ứng để cho hệ thống hay quá trình ấy vận động  
theo ý muốn của người quản lý và nhằm đạt đến mục đích đã đặt ra từ  
trước”1. Khái niệm này phù hợp với mọi trường hợp: Quản lý các vật hữu  
sinh (động vật thực vật); quản lý các vật vô sinh (máy móc, thiết bị);  
quản lý con người (cá nhân, tổ chức).  
Ở đây chỉ nghiên cứu loại hình quản lý xã hội.  
Theo Mác: “Quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất xã  
hội của quá trình lao động”. Mác viết: “bất kỳ lao động xã hội hay lao động  
chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều cần có sự quản lý để điều  
hòa những hoạt động của cá nhân và thực hiện chức năng chung”.1  
Như vậy, ở đâu có sự hợp tác của con người thì đó có sự quản lý.  
Quản lý nhằm mục đích để thực hiện sự hợp tác của các cá nhân và điều  
đó chỉ thực hiện được khi dựa vào hai yếu tố:  
Yếu tố tổ chức: Tổ chức là sự phân công, phân định rõ ràng vị trí, chức  
năng của từng người, là sự phối hợp liên kết của nhiều người để thực hiện  
một mục tiêu đã đề ra. Tổ chức là yếu tố quyết định mang lại hiệu quả cho  
quản lý, không có tổ chức thì không có sự quản lý có hiệu quả.  
1 C.Mác. Ph.Ănghen toàn tập, Nhà xuất bản sự thật, tập 23, tr342.  
9
Phương tiện quản lý: Để điều khiển, phối hợp hoạt động của tổ chức  
con người, buộc con người phải hoạt động theo những nguyên tắc nhất  
định, phải phục tùng những khuôn mẫu, những mệnh lệnh nhất định cần  
phải có các phương tiện, các phương tiện đó có thể là: Uy tín, quyền uy.  
Quyền uy là sự áp đặt ý chí của người này với người khác buộc  
người đó phải phục tùng.  
Khi đề cập đến khái niệm quản lý, cần xem xét hai vấn đề chủ yếu:  
Thứ nhất, chủ thể quản lý: Chỉ có thể là con người hoặc tổ chức  
con người có quyền uy. Ở chế độ nguyên thủy quyền uy xuất phát uy tín,  
ngày nay trong quản lý Nhà nước quyền uy là do nhà nước trao cho.  
Thứ hai, khách thể quản lý: Là trật tự quản lý mà các bên tham gia  
quan hệ cụ thể hướng đến.  
Trật tự quản lý được quy định bởi nhiều loại quy phạm, có thể là  
quy phạm đạo đức (trong quản lý xã hộ, gia đình), có thể là tín điều tôn  
giáo trong quan hệ tôn giáo, cũng có thể là quy phạm pháp luật trong  
quan hệ pháp luật.  
Từ sự phân tích trên có thể kết luận: Quản lý là sự tác động có mục  
đích của các chủ thể quản lý, đối với các đối tượng quản lý. Quản lý xuất  
hiện và tồn tại ở bất kỳ nơi nào lúc nào nếu ở đó có hoạt động chung của  
con người. Mục đích của quản lý là điều khiển chỉ đạo hoạt động chung  
của con người chằm hướng tới mục tiêu đã định trước, quản lý được thực  
hiện bằng tổ chức và quyền uy.  
1.2. Quản lý Nhà nước  
1.2.1. Khái niệm quản lý Nhà nước  
Hoạt động quản lý này chỉ ra đời khi Nhà nước xuất hiện. Quản lý  
Nhà nước là hoạt động quản lý có tính chất Nhà nước, do Nhà nước thực  
hiện thông qua bộ máy Nhà nước. Đây cũng chính là đối tượng nghiên  
cứu của các ngành khoa học quản lý.  
1.2.2. Đặc điểm của quản lý Nhà nước  
Quản lý Nhà nước có đầy đủ các đặc điểm chung của quản lý  
nhưng cũng có những đặc điểm riêng phân biệt với quản lý xã hội.  
10  
Quản lý Nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập  
pháp, hành pháp, tư pháp, nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại  
của Nhà nước.  
Pháp luật là phương tiện chủ yếu để nhà nước thực hiện sự quản lý,  
thông qua pháp luật nhà nước trao quyền cho cá nhân, tổ chức thay mặt  
nhà nước tiến hành hoạt động quản lý.  
1.3. Quản lý hành chính Nhà nước  
1.3.1. Khái niệm quản lý hành chính Nhà nước  
Quản lý hành chính Nhà nước là quản lý Nhà nước trong lĩnh vực  
hành pháp, là hoạt động chỉ đạo thực hiện pháp luật.  
Đặc điểm: Quản lý hành chính Nhà nước là một hình thức hoạt  
động của Nhà nước được thực hiện chủ yếu bằng cơ quan hành chính  
Nhà nước.  
Nội dung của hoạt động nhằm bảo đảm sự chấp hành Hiến pháp,  
Luật, Pháp lệnh và các Nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nước.  
Quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động chấp hành, điều hành của  
Nhà nước.  
Chấp hành: Là làm đúng các yêu cầu của pháp luật thực hiện mệnh  
lệnh của cơ quan quyền lực.  
Điều hành: Là chỉ đạo đối tượng thuộc quyền quản lý thực hiện  
pháp luật.  
1.3.2. Chủ thể và khách thể của quản lý Nhà nước  
Chủ thể quản lý Nhà nước là cá nhân, tổ chức mang quyền lực Nhà  
nước, bao gồm: Cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội (công đoàn), cá nhân  
được Nhà nước trao quyền nhân danh Nhà nước thực hiện quyền lực nhà  
nước. Khách thể quản lý Nhà nước là trật tự quản lý Nhà nước. Trật tự  
này được quy định trong pháp luật, nó chứa đựng lợi ích tập thể, cá nhân,  
bao hàm mục đích mà các bên tham gia quan hệ hướng tới để bảo vệ và  
được quy định trong các quy phạm pháp luật hành chính.  
Khách thể của quản lý hành chính Nhà nước là trật tự quản lý hành  
chính tức là trật tự quản lý trong lĩnh vực chấp hành, điều hành.  
11  
2. NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM  
2.1. Khái niệm luật Hành chính  
Với tư cách là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam,  
luật hành chính cũng có đối tượng điều cỉnh và phương pháp điều chỉnh  
riêng biệt.  
2.1.1. Đối tượng điều chỉnh của luật Hành chính  
Đối tượng điều chỉnh của luật Hành chính là các quan hệ xã hội  
hình thành trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước, những quan hệ  
này gọi là quan hệ quản lý hành chính nhà nước hay quan hệ chấp hành  
điều hành.  
Luật Hành chính điều chỉnh các quan hệ sau:  
- Một là, quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên với  
cơ quan hành chính Nhà nước cấp dưới theo hệ thống dọc.  
Ví dụ: Quan hệ giữa Chính phủ - ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban  
nhân dân cấp tỉnh - ủy ban nhân dân cấp huyện, Bộ Tư pháp - Sở Tư pháp.  
- Hai là, quan hệ giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chung với  
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuyên môn.  
Ví dụ: Quan hệ giữa: Chính phủ - Bộ Tài chính, ủy ban nhân dân  
tỉnh - Sở Tư pháp.  
- Ba là, quan hệ giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuyên  
môn cấp trên với cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền chung ở  
cấp dưới trực tiếp nhằm thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật  
Ví dụ : Bộ Tư pháp - ủy ban nhân dân tỉnh.  
- Bốn là, quan hệ giữa những cơ quan hành chính Nhà nước có  
thẩm quyền chuyên môn cùng cấp, khi cơ quan này có quyền hạn theo  
quyết định của pháp luật đối với cơ quan kia trong lĩnh vực quản lý, lĩnh  
vực chuyên môn nhất định nhưng không phụ thuộc về mặt tổ chức.  
Ví dụ: Quan hệ giữa Bộ Tài chính - Bộ giáo dục và Đào tạo, quan  
hệ giữa Sở Lao động - Thương binh - Xã hội và Sở Tài chính nhằm thực  
hiện chính sách xã hội đối với công chức.  
12  
- Năm là, quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương  
các đơn vị thực hiện trung ương đóng tại địa phương.  
Ví dụ: Quan hệ giữa ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế - Đại  
học Huế hay quan hệ giữa Bộ Tư pháp - Đại học Luật.  
- Sáu là, quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với các đơn vị  
kinh tế thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.  
Ví dụ: Quan hệ giữa ủy ban nhân dân cấp huyện - Hợp tác xã sản  
xuất nông nghiệp hay quan hệ giữa ủy ban nhân dân thành phố Huế -  
Doanh nghiệp tư nhân.  
- Bảy là, quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với các tổ  
chức xã hội.  
Ví dụ: Quan hệ giữa Chính phủ - Trung ương Đoàn thanh niên.  
- Tám là, quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân  
với người không quốc tịch, người nước ngoài cư trú làm ăn, sinh sống ở  
Việt Nam.  
Ví dụ: Quan hệ giữa ủy ban nhân dân thành phố - Công dân có đơn  
khiếu nại hay Quan hệ giữa ủy ban nhân dân cấp xã - Công dân đăng ký  
kết hôn.  
Các nhóm đối tượng điều chỉnh của luật Hành chính, bao gồm:  
- Thứ nhất, các quan hệ quản lý phát sinh trong quá trình các cơ  
quan hành chính Nhà nước thực hiện hoạt động, chấp hành, điều hành  
trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.  
- Thứ hai, các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình các cơ  
quan Nhà nước xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của cơ quan  
nhằm ổn định tổ chức.  
Ví dụ: Quan hệ thủ trưởng - nhân viên  
- Thứ ba, các quan hệ quản lý hình thành trong quá trình cá nhân tổ  
chức được Nhà nước trao quyền.  
Ví dụ: Quan hệ giữa Thẩm phán Toà án nhân dân xử phạt hành  
chính đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cản trở hoạt động xét xử.  
13  
2.1.2. Phương pháp điều chỉnh của luật Hành chính  
Phương pháp điều chỉnh của luật Hành chính là cách thức, biện  
pháp mà Nhà nước sử dụng pháp luật để tác động lên các quan hệ xã hội  
phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước.  
Luật Hành chính sử dụng hai phương pháp điều chỉnh.  
- Phương pháp thứ nhất: Phương pháp mệnh lệnh hành chính.  
Phương pháp mệnh lệnh hành chính được hình thành từ quan hệ  
quyền lực - phục tùng.  
Mối quan hệ quyền lực - phục tùng biểu hiện giữa một bên nhân  
danh Nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc thi hành và một bên có  
nghĩa vụ phục tùng.  
Quan hệ quyền lực phục tùng biểu hiện sự không bình đẳng giữa  
các bên tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính. Sự không đẳng thể  
hiện như sau:  
Chủ thể quản lý có quyền nhân danh nhà nước áp đặt ý chí lên đối  
tượng quản lý;  
Chủ thể quản lý căn cứ vào pháp luật để phê chuẩn hoặc bãi bỏ yêu  
cầu, đề nghị của cấp dưới, của công dân tổ chức.  
Chủ thể quản lý có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành  
chính và đối tượng quản lý phải thực hiện.  
- Phương pháp thứ hai: Phương pháp phối hợp hoạt động giữa các  
chủ thể mang quyền lực Nhà nước.  
Ví dụ: Khi các Bộ thực hiện công tác đào tạo thì hình thức, quy mô  
đào tạo thì phải được sự đồng ý của Bộ giáo dục và Đào tạo.  
Sau khi xem xét đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật  
hành chính có thể rút ra định nghiã về luật Hành chính như sau:  
Luật Hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt  
Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật hành chính điều chỉnh các  
quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính Nhà nước.  
14  
2.2. Phân biệt luật Hành chính với một số ngành luật khác  
2.2.1. Luật Hành chính với luật Hiến pháp  
Luật Hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản nhất như:  
Chế độ kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội. Xét về đối tượng điều chỉnh  
luật Hiến pháp rộng hơn luật Hành chính.  
Các quy phạm của luật Hiến pháp là cơ sở pháp lý cho luật Hành chính.  
Luật Hiến pháp quy định những vấn đề chung nhất cơ bản nhất;  
còn quy phạm Hành chính là chi tiết hóa, cụ thể hóa các quy phạm của  
luật Hiến pháp để điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình  
hoạt động chấp hành, điều hành.  
2.2.2. Luật Hành chính và luật Dân sự  
Luật Dân sự sử dụng phương pháp điều chỉnh đó dựa trên cơ sở sự  
tự nguyện, bình đẳng, thoả thuận của các bên tham gia quan hệ.  
Hai ngành luật này cũng khác nhau về đối tượng điều chỉnh luật  
Dân sự điều chỉnh quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản, còn  
luật Hành chính điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản  
lý hành chính nhà nước. Do đó luật hành chính sử dụng phương pháp  
mệnh lệnh – Hành chính.  
2.2.3. Luật Hành chính và luật Lao động  
Luật Hành chính và luật Lao động hai ngành luật này cùng có các  
quy phạm quy định về tuyển dụng, cho thôi việc với đối với người lao  
động nhưng ở góc độ khác nhau.  
Luật Lao động điều chỉnh quan hệ giữa người lao động và người sử  
dụng lao động. Quy định những quyền và lợi ích trực tiếp của người lao  
động, như quyền được nghỉ ngơi, được trả lương, được bảo hiểm xã hội.  
Luật Hành chính điều chỉnh các quan hệ về việc tổ chức quá trình lao  
động. Xác định thẩm quyền của cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực lao động,  
quy định về quy chế phục vụ Nhà nước của công chức, quy định thủ tục  
hành chính trong việc tuyển dụng, cho thôi việc khen thưởng kỷ luật.  
15  
2.2.4. Luật Hành chính và luật Tài chính  
Luật Tài chính điều chỉnh những quan hệ xã hội trong hoạt động tài  
chính của Nhà nước như việc lập và thực hiện ngân sách Nhà nước, quản  
lý các nguồn vốn, chỉ đạo việc thu, chi tín dụng, quản lý lưu thông tiền tệ.  
Luật Hành chính quy định về thẩm quyền quản lý tiền mặt, tiền séc,  
thủ tục lập ngân sách, thủ tục cấp phát vốn, thủ tục tín dụng.  
2.2.5. Luật Hành chính và luật Hình sự  
Luật Hình sự quy định về tội phạm và hình phạt.  
Luật Hành chính quy định hành vi vi phạm pháp luật có tính nguy  
hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm hình sự, quy định thẩm quyền xử  
phạt, quy định các hình thức cưỡng chế Nhà nước.  
2.3. Hệ thống luật Hành chính Việt Nam  
2.3.1. Định nghĩa  
Hệ thống luật Hành chính Việt Nam là sự tổng hợp giữa các bộ  
phận, các chế định, các quy phạm pháp luật Hành chính.  
2.3.2. Hệ thống luật Hành chính  
Hệ thống luật Hành chính được chia thành hai phần.  
- Phần chung bao gồm các chế định:  
+ Quy định những nguyên tắc cơ bản về quản lý hành chính  
Nhà nước;  
+ Những hình thức và phương pháp quản lý;  
+ Xác định địa vị pháp lý hành chính của các cơ quan hành  
chính Nhà nước;  
+ Quy định quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội;  
+ Quy định quy chế pháp lý hành chính của cán bộ, công chức;  
+ Quy định quy chế pháp lý hành chính của công dân và người  
nước ngoài;  
+ Những quy định về thủ tục hành chính;  
+ Những quy định về những biện pháp bảo đảm kỷ luật Nhà  
nước và pháp chế xã hội chủ nghĩa;  
16  
- Phần riêng bao gồm: Những nhóm quy phạm quy định về từng  
lĩnh vực của quản lý hành chính Nhà nước;  
+ Những quy định về quản lý hành chính trong lĩnh vực chuyên  
môn như: Tài chính, kế hoạch, giá cả,...  
+ Những quy định về quản lý hành chính trong từng lĩnh vực đời  
sống: Kinh tế, văn hóa- xã hội; trật tự - an toàn giao thông, …  
2.4. Vai trò luật của Hành chính trong công cuộc xây dựng Chủ  
nghĩa xã hội ở nước ta  
Luật Hành chính giữ một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình  
hoạt động chấp hành điều hành, bởi vì, các quy phạm pháp luật hành chính:  
- Quy định địa vị pháp lý của cơ quan hành chính, trình tự thành  
lập bãi bỏ các cơ quan hành chính.  
- Xác định những nguyên tắc cơ bản về quản lý hành chính Nhà nước  
và các vấn đề có liên quan đến quản lý hành chính Nhà nước.  
- Quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân trong quản lý hành  
chính Nhà nước, các biện pháp bảo đảm thực hiện về quyền và nghĩa vụ  
của công dân nhằm mở rộng dân chủ.  
- Quy định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức xã hội trong quản lý  
hành chính nhà nước nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức tham gia vào  
quản lý Nhà nước.  
- Quy định quy chế cán bộ, công chức nhà nước, xác định quyền và  
nghĩa vụ của cán bộ, công chức Nhà nước; quy định về tiêu chuẩn hóa cán  
bộ để nâng cao chất lượng cán bộ, đảm bảo hoạt động có hiệu quả.  
- Xác định cơ chế quản lý hành chính trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội.  
3. KHOA HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH  
3.1. Đối tượng nghiên cứu khoa học luật Hành chính  
Đối tượng nghiên cứu khoa học luật Hành chính là những quan hệ  
xã hội phát sinh trong quản lý hành chính Nhà nước và hoạt động của  
Nhà nước tác động vào quan hệ đó.  
3.2. Phương pháp nghiên cứu của Khoa học luật Hành chính  
Khoa học luật Hành chính sử dụng các phương pháp: So sánh pháp  
luật, nghiên cứu thực tiễn, thực nghiệm khoa học,…  
17  
Khoa học luật Hành chính dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa  
Mác - Lê Nin, đặc biệt là triết học Mác - Lê Nin, cơ sở trực tiếp là chủ  
trương đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam  
3.3. Nhiệm vụ của khoa học luật Hành chính  
Khoa học luật Hành chính có nhiệm vụ làm sáng tỏ những vấn đề  
lý luận về quản lý hành chính Nhà nước.  
Nghiên cứu, tổng kết thực tiễn tổ chức và hoạt động của cơ quan  
hành chính Nhà nước. Thực tiễn thực hiện và xây dựng pháp luật trong  
quản lý hành chính Nhà nước, đề xuất những ý kiến nhằm hoàn thiện các  
chế định pháp luật hành chính.  
Tóm lại: Khoa học luật Hành chính là một ngành khoa học pháp  
lý, là tổng thể các khái niệm tri thức khoa học, đặc biệt là lý luận về quản  
lý hành chính Nhà nước.  
Câu hỏi ôn tập Chương 1  
Câu 1. Phân tích khái niệm quản lý, quản lý hành chính Nhà nước.  
Câu 2. Phân tích đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật  
Hành chính.  
Câu 3. So sánh luật Hành chính với luật Hiến pháp, luật Hình sự,  
luật Dân sự, luật Lao động.  
Câu 4. Phân tích đối tượng và phương pháp nghiên cứu của khoa  
học luật Hành chính.  
Câu 5. Các quan hệ xã hội sau đây quan hệ nào thuộc đối tượng  
điều chỉnh của luật Hành chính.  
1. Hiệu trưởng trường Đại học Khoa học Huế ra quyết định khen  
thưởng sinh viên Nguyễn Văn A.  
2. Chánh án Toà nhân dân Tối cao bổ nhiệm ông B giữ chức vụ  
thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh Quảng Trị.  
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn ra quyết định kỷ  
luật buộc thôi việc chuyên viên C thuộc Văn phòng bộ.  
4. Chủ nhiệm Đoàn Luật sư tỉnh Thừa Thiên Huế ký quyết định  
khai trừ Luật sư D.  
18  
5. Chủ tịch Hội phụ nữ xã Minh Thanh ký quyết định kết nạp Lê  
Thị E vào Hội phụ nữ.  
6. Toà án nhân dân huyện ra quyết định đình chỉ vụ án hình sự cố ý  
gây thương tích do bị cáo G thực hiện.  
7. Công an xã Phong Khê xử phạt hành chính công dân H.  
8. Chị Minh và chị Phúc tranh chấp đất đai.  
9. Đảng ủy xã Hồng Tiến quyết định kết nạp anh Y vào đảng.  
10. Chủ tịch huyện giải quyết tố cáo của công dân K.  
19  
Chương 2  
QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH  
VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH  
1. QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH  
1.1. Khái niệm quy phạm pháp luật Hành chính  
Quy phạm pháp luật Hành chính là những quy tắc hành vi do Nhà  
nước đặt ra để điều chỉnh những quan hệ xã hội cụ thể trong lĩnh vực  
quản lý hành chính Nhà nước.  
Cũng như mọi quy phạm pháp luật khác quy phạm pháp luật hành  
chính có những đặc điểm là do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban  
hành, có tính bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần.  
1.2. Đặc điểm của quy phạm pháp luật hành chính  
Một là, quy phạm pháp luật hành chính là một dạng quy phạm pháp  
luật nói chung được ban hành để điều chỉnh các quan hệ quản lý hành  
chính Nhà nước.  
Hai là, các quy phạm pháp luật hành chính là sự cụ thể hóa các quy  
định trong các văn bản của cơ quan quyền lực Nhà nước liên quan đến  
quản lý hành chính.  
Ba là, tính ổn định của quy phạm pháp luật hành chính không cao  
nó thường được sửa đổi bổ sung, thay thế cho phù hợp với sự phát triển  
của xã hội.  
Bốn là, quy phạm pháp luật hành chính được ban hành bởi nhiều cơ  
quan khác nhau do đó có số lượng rất lớn, có hiệu lực pháp lý khác nhau,  
có phạm vi điều chỉnh khác nhau.  
Năm là, quy phạm pháp luật hành chính có tính thống nhất, nhờ vào  
nguyên tắc pháp chế và nguyên tắc tập trung dân chủ. Những nguyên tắc  
này đòi hỏi khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính cấp dưới  
phải phù hợp văn bản quy phạm pháp luật hành chính với cơ quan cấp  
20  
trên, văn bản quy phạm pháp luật của địa phương phải phù hợp với văn  
bản quy phạm pháp luật trung ương, văn bản quy phạm pháp luật của cơ  
quan chuyên môn phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ  
quan có thẩm quyền chung, quy phạm pháp luật hành chính phải phù hợp  
với quy phạm pháp luật của cơ quan quyền lực, các quy phạm luật hành  
chính phải được ban hành theo trình tự thủ tục luật định.  
1.3. Nội dung của quy phạm pháp luật hành chính  
Quy phạm pháp luật hành chính quy định địa vị pháp lý của các  
bên tham gia quan hệ quản lý hành chính Nhà nước, tức xác định quyền  
và nghĩa vụ cũng như mối liên hệ chủ yếu của các bên tham gia quan hệ.  
Quy phạm pháp luật hành chính xác định những thủ tục trình tự cần  
thiết cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ  
pháp luật hành chính.  
Quy phạm pháp luật hành chính xác định vấn đề khen thưởng, các  
biện pháp cưỡng chế hành chính với các đối tượng quản lý.  
1.4. Phân loại quy phạm pháp luật hành chính  
1.4.1. Căn cứ vào nội dung pháp lý của quy phạm pháp luật  
Quy phạm pháp luật hành chính được chia thành ba loại.  
- Quy phạm đặt nghĩa vụ là loại quy phạm mà nội dung của quy phạm  
buộc các chủ thể tượng có liên quan phải thực hiện các hành vi nhất định.  
Ví dụ: Các cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống phải bố trí phòng ngủ  
phòng ăn, phòng giải trí, phòng giải khát thuận lợi cho việc loại trừ mọi  
hoạt động tệ nạn xã hội.  
- Quy phạm trao quyền là loại quy phạm mà nội dung của quy  
phạm cho phép các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật được thực hiện  
những hành vi nhất định.  
- Quy phạm ngăn cấm là loại quy phạm mà nội dung của quy phạm  
buộc chủ thể tham gia quan hệ pháp luật không được thực hiện những  
hành vi nhất định.  
21  
1.4.2. Căn cứ tính chất quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật hành  
chính điều chỉnh  
Quy phạm pháp luật hành chính được chia thành hai loại.  
- Quy phạm nội dung là loại quy phạm xác định quyền và nghĩa vụ  
của các bên tham gia quan hệ.  
- Quy phạm thủ tục là loại quy phạm quy định trình tự thủ tục mà  
cá bên tham gia quan hệ pháp luật phải tuân theo khi thực hiện quyền và  
nghĩa vụ.  
1.4.3. Căn cứ vào cơ quan ban hành  
Quy phạm pháp luật hành chính được chia thành bốn loại.  
Quy phạm pháp luật do cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành.  
Quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính Nhà nước ban hành.  
Quy phạm pháp luật do cơ quan tư pháp ban hành.  
Quy phạm pháp luật được ban hành liên tịch.  
1.4.4. Căn cứ vào thời gian áp dụng  
Quy phạm pháp luật hành chính được chia thành ba loại:  
- Quy phạm áp dụng lâu dài là loại quy phạm mà trong văn bản không  
ghi thời hạn áp dụng, chỉ mất hiệu lực khi được thay thế hay hủy bỏ.  
- Quy phạm áp dụng có thời hạn là loại quy phạm ban hành để điều  
chỉnh những quan hệ phát sinh trong tình huống đặc biệt, khi tình huống đặc  
biệt không còn thì quy phạm cũng hết hiệu lực áp dụng.  
- Quy phạm tạm thời là những quy phạm được ban hành để áp dụng  
thử, sau một thời gian sẽ được hoàn chỉnh và ban hành chính thức nếu  
phù hợp.  
1.4.5. Căn cứ vào phạm vi hiệu lực  
Quy phạm pháp luật hành chính được chia thành hai loại.  
Quy phạm có hiệu lực pháp lý trên phạm vi toàn quốc.  
Quy phạm có hiệu lực pháp luật ở một địa phương.  
22  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 32 trang Thùy Anh 12361 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Luật hành chính Việt Nam (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_luat_hanh_chinh_viet_nam_phan_1.pdf