Giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh - Bài 5: Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

MỞ ĐẦU  
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt, quyết định  
đến thắng lợi của một trong hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam -  
nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Vì thế, trong các văn kiện của Đảng, nhất là nghị  
quyết đại hội đại biểu toàn quốc từng nhiệm kỳ, phần về quốc phòng, an ninh  
nói chung, phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân nói riêng đều  
được Đảng ta coi trọng, dành một vị trí và thời lượng thỏa đáng, phù hợp.  
Dự thảo Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa  
XI) trình Đại hội XII của Đảng xác định: “Xây dựng Quân đội nhân dân, Công  
an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ưu tiên hiện  
đại hóa một số quân chủng, binh chủng, lực lượng quan trọng; vững mạnh về  
chính trị, nâng cao chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu, tuyệt đối trung  
thành với Tổ quốc, với Đảng, Nhà nước và nhân dân”. Đây là chủ trương hoàn  
toàn đúng đắn, sáng tạo, có tính khái quát cao, rõ định hướng, nhất là phương  
hướng chung cho các lực lượng. Trong đó, việc đề cập “ưu tiên hiện đại hóa một  
số quân chủng, binh chủng, lực lượng quan trọng” thể hiện “tư duy mở” của  
Đảng ta trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, nhằm không ngừng nâng  
cao chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc  
trong tình hình mới.  
Bài giảng được biên soạn dựa trên cơ sở Giáo trình giáo dục quốc phòng –  
an ninh, tập một, dùng cho đại học, cao đẳng, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam,  
năm 2014.  
1
Phần I  
ĐẶC ĐIỂM VÀ NHỮNG QUAN ĐIỂM NGUYÊN TẮC CƠ BẢN  
XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN TRONG THỜI KỲ MỚI.  
I. KHÁI NIỆM.  
Lực lượng vũ trang của nhân dân Việt Nam là các tổ chức vũ trang và bán  
vũ trang của nhân dân Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà  
nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí. Có nhiệm vụ: chiến đấu,  
giành và giữ gìn độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ  
quốc; bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ nhân dân, bảo vệ  
chế độ XHCN và những thành quả của cách mạng, cùng toàn dân xây dựng đất  
nước. Là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và  
chiến tranh nhân dân.  
Nội dung chủ yếu của khái niệm:  
- Là tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng  
Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
quản lý.  
- Nhiệm vụ:  
+ Chiến đấu giành và giữ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh  
thổ.  
+ Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ nhân dân, bảo vệ  
chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả cách mạng...  
+ Cùng toàn dân xây dựng đất nước.  
+ Là lực lượng nòng cốt trong khởi nghĩa giành chính quyền, xây dựng  
nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân.  
II. ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG  
NHÂN DÂN.  
1. Cả nước thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc  
XHCN, trong khi đó chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động chống phá  
ta quyết liệt.  
- Đất nước đã hòa bình thống nhất, cùng đi lên chủ nghĩa xã hội với hai  
nhiệm vụ chiến lược, đây là điều kiện thuận lợi để xây dựng lực lượng vũ trang  
nhân dân. Hai nhiệm vụ chiến lược có mối quan hệ chặt chẽ, tác động với nhau  
để cùng thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,  
văn minh”.  
- Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động đẩy mạnh chiến lược “Diễn  
biến hòa bình” để chống phá cách mạng. Chủ nghĩa đế quốc xác định chống phá  
ta về mọi mặt, trong đó lực lượng vũ tranh nhân dân là một trọng điểm, với mục  
tiêu là vô hiệu hóa, phi chính trị hóa lực lượng vũ trang nhân dân. Do đó, phải  
2
nắm được âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù để có kế hoạch phòng ngừa, đảm bảo  
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh.  
2. Điều kiện quốc tế đã thay đổi, tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức  
tạp.  
- Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, phong trào cách mạng  
giải phóng dân tộc trên thế giới gặp nhiều khó khăn.  
- Khu vực Đông Nam Á, vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định, các nước  
lớn đang tăng cường ảnh hưởng của mình để lôi kéo các nước ASEAN.  
- Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế lớn nhưng xung đột vũ trang,  
xung đột dân tộc, chạy đua vũ trang, hoạt động khủng bố,…vẫn diễn ra ở nhiều  
nơi với tính chất ngày càng phức tạp.  
3. Sự nghiệp đổi mới của nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, đất  
nước ta đang bước sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá  
và hội nhập kinh tế thế giới toàn diện hơn.  
a) Thuận lợi cơ bản:  
- Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường,  
- Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đường lối độc lập tự chủ,  
sáng tạo.  
- Nhân dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh  
đạo của Đảng. Lực lượng vũ trang ta tuyệt đối trung thành với Đảng,  
Tổ quốc, nhân dân.  
- Thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới để giữ vững môi trường hoà  
bình và phát triển kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa...  
Đó là nền tảng vững chắc để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.  
a) Thách thức lớn: Nước ta vẫn tồn tại những thách thức lớn được Đại hội  
Đảng lần thứ X đề cập:  
- Tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế  
giới;  
- Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ  
phận không nhỏ cán bộ, đảng viên gắn với tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí là  
nghiêm trọng;  
- Những biểu hiện xa rời mục tiêu xã hội chủ nghĩa;  
- Các thế lực thù địch thực hiện chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo loạn  
lật đổ.  
Hiện nay và trong những năm tới, chúng ta đang đứng trước nhiều vấn đề  
phải giải quyết, trong đó có mâu thuẫn chủ yếu là: Nhu cầu phải đầu tư cho quốc  
phòng – an ninh, cho xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ngày càng lớn và  
3
cấp thiết, nhưng khả năng của nền kinh tế, ngân sách của Nhà nước là rất hạn  
hẹp.  
4. Thực trạng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.  
Trong những năm qua, lực lượng vũ trang nhân dân ta đã có bước trưởng  
thành lớn mạnh cả về bản lĩnh chính trị, chất lượng tổng hợp, trình độ chính quy,  
sức mạnh chiến đấu không ngừng được nâng lên. Đã hoàn thành tốt cả ba chức  
năng, xứng đáng là lực lượng nòng cốt đi đầu giải quyết hiệu quả những nhiệm  
vụ khó khăn, phức tạp mà Đảng, Nhà nước giao cho. Song, trên thực tế cần tập  
trung tháo gỡ một số vấn đề sau :  
- Về chất lượng chính trị : Trên thực tế, trình độ lí luận, tính nhạy bén, sắc  
sảo và bản lĩnh chính trị của không ít cán bộ, chiến sĩ ta chưa tương xứng với vị  
trí, yêu cầu, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ  
quốc xã hội chủ nghĩa.  
- Về khả năng chiến đấu và trình độ sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ  
trang nhân dân còn có những mặt hạn chế, chưa đáp ứng được các tình huống  
phức tạp (nếu xảy ra). Công tác huấn luyện, đào tạo cán bộ còn có những nội  
dung bất cập, chưa thật sát nhiệm vụ và năng lực thực hành theo cương vị đảm  
nhiệm.  
- Về trình độ chính quy của quân đội và công an chưa đáp ứng được yêu  
cầu tác chiến hiện đại và chưa tương xứng với công tác xây dựng. Chấp hành kỉ  
luật của một bộ phận lực lượng vũ trang còn chuyển biến chậm, vẫn để xảy ra  
những vụ việc, ảnh hưởng đến sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang.  
- Về trang bị của lực lượng vũ trang còn lạc hậu và thiếu đồng bộ.  
- Vấn đề nghiên cứu phát triển hoàn thiện nền khoa học nghệ thuật quân  
sự Việt Nam trong thời kì mới cần được tổ chức một cách khoa học, phối hợp  
chặt chẽ giữa viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo và thực tiễn...  
III. NHỮNG QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC CƠ BẢN XÂY DỰNG LỰC  
LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN TRONG THỜI KỲ MỚI.  
1. Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối  
với lực lượng vũ trang:  
a) Ý nghĩa:  
Là quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang  
nhân dân Việt Nam. Sự lãnh đạo của Đảng đối lực lượng vũ trang nhân dân sẽ  
quyết định bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu, đường lối tổ  
chức và cơ chế hoạt động của lực lượng vũ trang.  
b) Nội dung:  
Đảng cộng sản Việt Nam độc tôn duy nhất nắm quyền lãnh đạo lực lượng  
vũ trang nhân dân theo nguyên tắc “tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt”, Đảng  
không nhường hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng, tổ  
4
chức nào. Đảng có hệ thống tổ chức từ Trung ương đến cơ sở, lãnh đạo mọi hoạt  
động lực lượng vũ trang.  
- Trong Quân đội nhân dân Việt Nam, Đảng lãnh đạo theo hệ thống dọc  
từ Đảng uỷ quân sự Trung ương đến các đơn vị cơ sở trong toàn quân. Trực tiếp  
lãnh đạo các đơn vị ở địa phương (bộ đôi địa phương và dân quân tự vệ) là các  
cấp uỷ đảng ở địa phương.  
- Đảng lãnh đạo trên mọi hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân trên  
tất cả các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, tổ chức…cả trong xây dựng và chiến đấu.  
2. Tự lực tự cường xây dựng lực lượng vũ trang:  
a) Cơ sở:  
Từ truyền thống, kinh nghiệm trong dựng nước và giữ nước của dân tộc  
ta. Từ tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng lực lượng vũ trang và thực tiễn xây  
dựng lực lượng vũ trang trong những năm qua.  
b) Nội dung:  
Tự lực tự cường dựa vào sức mình để xây dựng, để giữ vững tính độc lập  
tự chủ, chủ động không bị chi phối ràng buộc.  
Nâng cao tinh thần trách nhiệm, khắc phục khó khăn để xây dựng đơn vị  
vững mạnh toàn diện. Tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi về khoa học  
và công nghệ để xây dựng và phát triển lực lượng vũ trang nhân dân. Từng bước  
hiện đại hóa trang bị kỹ thuật, quản lý, bảo quản, khai thác có hiệu quả trang bị  
hiện có.  
3. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây  
dựng về chính trị làm cơ sở.  
a) Cơ sở:  
- Xuất phát từ lý luận Mác - Lênin về mối quan hệ giữa số và chất lượng.  
Truyền thống xây dựng lực lượng vũ trang của ông cha ta “ binh quí hổ tinh, bất  
quí hổ đa”….Từ đòi hỏi yêu cầu cao của nhiệm vụ đối với lực lượng vũ trang  
nhân dân.  
- Từ thực tiễn xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, Đảng ta luôn coi  
trọng xây dựng chất lượng, lấy chất lượng chính trị làm cơ sở….Do đó lực  
lượng vũ trang nhân dân của ta đã hoàn thành tốt nhiệm vụ Đảng nhà nước giao  
cho…  
- Từ sự chống phá của kẻ thù trong chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo  
loạn lật đổ nhằm phi chính trị hoá quân đội …  
b) Nội dung:  
- Nắm vững và giải quyết tốt mối quan hệ giữa số lượng và chất lượng.  
5
- Nâng cao chất lượng là chính, đồng thời có số lượng phù hợp với tình  
hình nhiệm vụ và khả năng kinh tế của đất nước. Phải có cơ cấu hợp lý giữa các  
thứ quân, giữa lực lượng thường trực với lực lượng dự bị động viên.  
- Thường xuyên làm tốt công tác huấn luyện, diễn tập để nâng cao trình độ  
sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang nhân dân.  
- Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân có chất lượng toàn diện cả về  
chính trị, tư tưởng, tổ chức. Về chính trị phải thường xuyên làm tốt công tác  
quán triệt, giáo dục cho cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang nhân dân tin  
tưởng vào Đường lối quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước. Tin tưởng  
tuyệt đối, tự giác chấp hành nghiêm mọi đường lối, chủ trương chính sách pháp  
luật của Đảng và Nhà nước.  
-NChăm lo xây dựng, củng cố các tổ chức chính trị trong lực lượng vũ  
trang nhân dân nhân dân vững mạnh (tổ chức đảng, đoàn thanh niên, hội đồng  
quân nhân…). Chăm lo xây dựng cơ quan chính trị vững mạnh, đội ngũ cán bộ  
chính tri, đảng viên có phẩm chất năng lực tốt đủ sức lãnh đạo đơn vị.  
4. Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn luôn trong tư thế sẵn sàng  
chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.  
a) Cơ sở:  
Đây là quan điểm phản ảnh chúc năng, nhiệm vụ chủ yếu cơ bản, thường  
xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân, có ý nghĩa quan trọng bảo đảm cho L  
lực lượng vũ trang nhân dân chủ động đối phó kịp thời và thắng lợi trong mọi  
tình huống có thể xảy ra.  
b) Nội dung:  
lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn ở tư thế sẵn sàng chiến đấu, đánh  
địch kịp thời, bảo vệ được mình, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống.  
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải vững mạnh về mọi mặt, duy  
trì và chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, quy định về sẵn sàng chiến đấu, trực ban,  
trực chiến, trực chỉ huy,…  
Phần II  
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP CHỦ YẾU XÂY DỰNG LỰC  
LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN.  
I. PHƯƠNG HƯỚNG.  
Phương hướng chung: Nghị quyết Hội nghị lần 8 của Ban chấp hành  
Trung ương khóa IX về chiến lược bảo vệ Tổ quốc xác định: “Tập trung xây  
dựng lực lượng quân đội, công an có bản lĩnh chính trị vững vàng, lòng trung  
thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc và nhân dân. Với tổ chức, biên chế, mức tăng  
đầu tư ngân sách hợp lý đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ Tổ quốc  
trong tình hình mới”. Đây là cơ sở để xác định phương hướng xây dựng lực  
lượng vũ trang nhân dân.  
6
Đối với quân đội nhân dân và công an nhân dân phải tiếp tục đẩy mạnh  
"Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh  
nhuệ và từng bước hiện đại”.  
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, được huấn luyện và quản lí  
tốt, bảo đảm khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch.  
Xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh rộng khắp, lấy chất lượng làm chính.  
Trong quá trình thực hiện phải quán triệt đầy đủ tinh thần các Nghị quyết  
của Đảng về tăng cường quốc phòng – an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội  
chủ nghĩa trong thời kỳ mới.  
1. Xây dựng Quân đội nhân dân, công an nhân dân theo hướng cách mạng  
chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.  
a) Xây dựng quân đội, công an cách mạng.  
- Là vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ xây dựng quân đội và công an  
của Đảng trong mọi giai đoạn cách mạng .  
- Nội dung:  
- Xây dựng bản chất giai cấp công nhân cho quân đội và công an, làm cho  
lực lượng này tuyệt đối trung thành với Đảng với Tổ quốc với nhân dân.  
- Chấp hành mọi đường lối, chủ trương của Đảng , chính sách, pháp luật  
của Nhà nước.  
- Kiên định mục tiêu lý tưởng xã hội chủ nghĩa, vững vàng trước mọi khó  
khăn thử thách, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.  
- Trước diễn biến tình hình phải phân biệt được đúng sai..  
- Có tinh thần đoàn kết quân dân, đoàn kết nội bộ đoàn kết quốc tế tốt  
- Kỷ luật tự giác nghiêm minh, dân chủ rộng rãi….  
b) Chính quy.  
- Là thực hiện thống nhất về mọi mặt (tổ chức, biên chế, trang bị). Dựa trên  
những chế độ, điều lệnh quy định, đưa mọi hoạt động của quân đội và công an  
vào nề nếp. Nhằm thống nhất ý chí và hành động về chính trị, tư tưởng và tổ  
chức của mọi quân nhân, để tăng cường sức mạnh chiến đấu tổng hợp của quân  
đội nhân dân và công an nhân dân.  
- Nội dung: Thống nhất về bản chất cách mạng mục tiêu chiến đấu, về ý chí  
quyết tâm, nguyên tắc xây dựng quân đội, công an về tổ chức biên chế trang bị.  
Thống nhất về quan điểm tư tưởng quân sự, nghệ thuật quân sự, về phương pháp  
huấn luyện giáo dục. Thống nhất về tổ chức thực hiện chức trách nề nếp chế độ  
chính quy, về quản lý bộ đội, công an, quản lý trang thiết bị.  
c) Tinh nhuệ.  
- Biểu hiện mọi hoạt động của quân đội trên các lĩnh vực đạt hiệu quả cao.  
7
- Nội dung:  
Được xây dựng toàn diện trên mọi lĩnh vực chính trị, tư tưởng, tổ chức…  
- Tinh nhuệ về chính trị: Đứng trước diễn biến của tình hình, có khả năng  
phân tích và kết luận chính xác đúng sai từ đó có thái độ đúng đắn với sự việc  
đó.  
- Tinh nhuệ về tổ chức: Tổ chức gọn nhẹ nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu  
nhiệm vụ được giao.  
- Tinh nhuệ về kỹ chiến thuật: Phải giỏi sử dụng các loại binh khí kỹ thuật  
hiện có, biết sử dụng trang bị vũ khí hiện đại. Giỏi các cách đánh, vận dụng mưu  
trí sáng tạo các hình thức chiến thuật..  
d) Từng bước hiện đại:  
- Đi đôi với chính quy, tinh nhuệ phải tiếp tục từng bước hiện đại hóa Quân  
đội, công an về trang bị, binh khí kĩ thuật. Hiện đại hóa là một tất yếu, nhằm  
nâng cao sức mạnh chiến đấu của Quân đội và công an ta.  
- Nội dung:  
- Từng bước đổi mới vũ khí, trang bị kỹ thuật cho quân đội, công an.  
- Xây dựng rèn luyện quân nhân có bản lĩnh trí tuệ và năng lực hành động,  
đáp ứng yêu cầu tác chiến hiện đại. Phát triển các quân binh chủng kỹ thuật. Có  
nghệ thuật quân sự tai tình, khoa học quân sự hiện đại, có hệ thống công nghiệp  
quốc phòng hiện đại….,bảo đảm cho quân đội hoạt động trong mọi điều kiện  
chiến tranh hiện đại.  
- Những nội dung trên là cả một quá trình phấn đấu lâu dài mới đạt được,  
hiện nay ta phải thực hiện bước đi: "từng bước" nghĩa là phải dần dần bằng khả  
năng của nền kinh tế và trình độ khoa học của đất nước. Quá trình hiện đại hóa  
Quân đội phải gắn với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, với  
từng bước phát triển công nghiệp quốc phòng, sản xuất mới kết hợp phục hồi  
sửa chữa cải tiến vũ khí trang bị hiện có và mua một số cần thiết.  
2. Xây dựng lực lượng dự bị động viên.  
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, được huấn luyện và quản  
lí tốt, đảm bảo khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch.  
Lực lượng dự bị động viên là một bộ phận của quân đội nhân dân, có vai  
trò quan trọng trong thời bình cũng như khi xảy ra chiến tranh. Xây dựng  
LLDBĐV mạnh có ý nghĩa chiến lược, ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng, chất  
lượng và sức mạnh chiến đấu của quân đội khi chiến tranh xảy ra.  
3. Xây dựng dân quân tự vệ:  
Bác Hồ nói: Dân quân và du kích là một lực lượng vô địch, là bức tường  
sắt của Tổ quốc, vô luận kẻ thù hung bạo thế nào, hễ đụng đến lực lượng đó, bức  
tường đó thì địch nào cũng phải tan rã.  
8
Năm 1990 chính phủ đã ban hành điều lệ dân quân tự vệ.  
Pháp lệnh dân quân tự vệ ban hành năm 1996, sửa đổi năm 2004, đây là sự  
thể chế hoá đường lối quan điểm của Đảng về nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ  
trang quần chúng.  
Nội dung: Dân quân tự vệ được xây dựng rông khắp ở tất cả thôn, xóm, bản  
làng, nông, công trường, doanh nghiệp, nhưng có trọng điểm, chú ý có hình thức  
phù hợp trong các thành phần kinh tế.  
Trú trọng xây dựng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng làm chính, tổ  
chức biên chế phải phù hợp. Huấn luyện phải thiết thực hiệu quả.  
Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ dân quân tự vệ. Thực hiện tốt các  
chính sách đối với dân quân tự vệ.  
II. NHỮNG BIỆN PHÁP CHỦ YẾU XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG  
NHÂN DÂN.  
1. Chấn chỉnh tổ chức biên chế lực lượng vũ trang nhân dân:  
- Bộ đội chủ lực: Tổ chức lực lượng chủ lực phải gọn, mạnh, cơ động, có  
sức chiến đấu cao. Bố trí các binh đoàn chủ lực phải gắn với thế trận quốc phòng  
toàn dân, an ninh nhân dân trong cả nước cũng như từng vùng chiến lược.  
- Bộ đội địa phương: Phải căn cứ vào tình hình cụ thể để tổ chức và bố trí  
cho phù hợp với địa phương và thế trận cả nước.  
- Bộ đội biên phòng: Cần phải có số lượng phù hợp, chất lượng cao, tổ  
chức hợp lí để hoàn thành nhiệm vụ quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên  
giới quốc gia, vùng biển, vùng đảo…theo nhiệm vụ được giao.  
- Dân quân tự vệ: Được tổ chức trên cơ sở lực lượng chính trị ở từng đơn  
vị hành chính, đơn vị sản xuất và dân cư ở cơ sở, có số lượng phù hợp, chất  
lượng cao.  
2. Nâng cao chất lượng huấn luyện – giáo dục, xây dựng và phát triển khoa  
học quân sự Việt Nam.  
Chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu và khả năng sẵn sàng chiến đấu  
của lực lượng vũ trang là kết quả của nhiều yếu tố. Trong đó, phải đặc biệt coi  
trọng nâng cao chất lượng huấn luyện – giáo dục, thường xuyên coi đó là việc  
làm cơ bản, bảo đảm cho lực lượng vũ trang giác ngộ chính trị, có bản lĩnh chiến  
đấu cao và trình độ kĩ thuật, chiến thuật giỏi, hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm  
vụ, trong mọi hoàn cảnh.  
3. Từng bước giải quyết yều cầu vũ khí, trang bị kĩ thuật của lực lượng vũ  
trang nhân dân:  
Chủ trương của ta là kết hợp chặt chẽ tiến trình và bước đi của công  
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để xây dựng nền QPTD và lực lượng vũ trang  
nhân dân vững mạnh.  
9
Thực hiện nghị quyết 05 của Bộ Chính trị, phải đẩy mạnh xây dựng và  
phát triển công nghiệp quốc phòng, nhằm xây dựng một nền công nghiệp quốc  
phòng có tiềm lực ngày càng cao, phgù hợp với sự phát triển của nền kinh tế,  
đảm bảo duy trì được một số vũ khí trang bị hiện có, cải tiến sản xuất các loại vũ  
khí và vật tư cần thiết, từng bước giải quyết yêu cầu cấp bách về vũ khí, tranh bị  
kỹ thuật của LLVT và quân đội nhân dân theo hướng từng bước hiện đại.  
4. Xây dựng dội ngũ cán bộ lực lượng vũ trang nhân dân có phẩm chất  
năng lực tốt.  
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định “cán bộ là cái gốc của mọi công việc”.  
Khi Đảng đã có đường lối, chủ trương đúng đắn, thì vai trò của cán bộ có ý  
nghĩa hết sức to lớn, quyết định việc biến đường lối, chính sách của Đảng hành  
động thực tiễn, thành thắng lợi trong thực hiện.  
5. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các chính sách của Đảng, Nhà nước đối  
với lực lượng vũ trang nhân dân:  
Chính sách đối với LLVTND là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ  
chính sách của Đảng và Nhà nước, có vai trò to lớn trong việc phát huy tính tích  
cực, tự giác, động viên tình cảm, ý chí của cán bộ chiến sĩ trong LLVT cùng gia  
đình, hậu phương cũng như toàn dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.  
KẾT LUẬN  
Xây dựng Tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa là mục tiêu, lý tưởng của  
toàn Đảng toàn dân, toàn quân ta. Xây dựng chủ nghĩa xã hội phải luôn luôn gắn  
với bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Xây dựng LLVTND ta vững mạnh để bảo  
vệ Tổ quốc là nhiệm vụ chiến lược toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta. Trong giai  
đoạn cách mạng hiện nay, đòi hỏi chúng ta phải có các bước phát triển mới để  
làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch. Thấm nhuần đường  
lối đổi mới, đường lối quân sự của Đảng , nhân dân ta nhất định xây dựng  
LLVTND vững mạnh để bảo vệ Tổ quốc Việt nam xã hội chủ nghĩa. Xây dựng  
LLVTND là một nội dung cơ bản trong đường lối quốc phòng đường lối quân  
sự của Đảng ta. Sự nghiệp xây dựng LLVTND trong tình hình quốc tế, khu vực  
có nhiều diễn biến phức tạp.... đã và đang đặt ra những yêu cầu mới cao hơn.  
Sinh viên, học sinh là lực lượng trẻ, chủ nhân tương lai của đất nước đang  
được Đảng và Nhà nước giáo dục đào tạo thành những cán bộ khoa học kĩ thuật  
và nghiệp vụ, người trí thức xã hội chủ nghĩa. Do vậy, sinh viên đang học tại  
Trường Đại học Trà Vinh, ngoài nội dung học tập chuyên môn, chuyên ngành,  
rèn luyện nâng cao đạo đức thể chất. Còn cần phải tích cực tham gia công tác  
phong trào của đoàn thanh niên, hội sinh viên; tích cực tham gia vào các hoạt  
động quốc phòng, an ninh của Học viện. Góp phần xây dựng Học viện vững  
mạnh toàn diện. Sẵn sàng tham gia LLVTND ta khi Tổ quốc cần.  
10  
HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU  
1. Nêu khái niệm lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam  
2. Nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.  
3. Cho biết phương hướng xây dựng quân đội nhân dân trong tình hình hiện nay.  
11  
pdf 11 trang Thùy Anh 19740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Giáo dục quốc phòng và an ninh - Bài 5: Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_giao_duc_quoc_phong_va_an_ninh_bai_5_xay_dung_luc.pdf