Giáo trình Chăm sóc sức khỏe nha khoa
Bài 1.
SỰ PHÁT TRIỂN CƠ THỂ TRẺ EM QUA 6 THỜI KỲ
MỤC TIÊU
1. Trình bày được đặc điểm sinh lý và bệnh lý của trẻ qua 6 thời kỳ.
2. Ứng dụng các đặc điểm sinh lý và bệnh lý của từng thời kỳ vào công tác
chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnh cho trẻ.
Cơ thể trẻ em có nhiều đặc điểm khác với người lớn. Do đó người ta thường nói
“Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ”.
Từ khi còn là bào thai trong bụng mẹ đến khi trưởng thành, trẻ em lớn lên và phát
triển qua 6 thời kỳ. Mỗi thời kỳ có những đặc điểm sinh lý và bệnh lý khác nhau. Nhận
biết được các đặc điểm đó giúp chúng ta đề ra các biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng và
giáo dục trẻ thích hợp.
1. THỜI KÌ PHÁT TRIỂN TRONG TỬ CUNG
- Bắt đầu lúc thụ thai đến lúc trẻ ra đời giới hạn trung bình là 270-280 ngày. Đây là
thời kỳ hình thành và phát triển thai nhi (Hình 1.1).
Hình 1.1. Thời kỳ trong tử cung
- Sự hình thành và phát triển của thai nhi liên quan chặt chẽ với sức khỏe và bệnh
tật của người mẹ.
- Cần cho mẹ ăn uống đầy đủ các chất đạm, mỡ, đường, vitamin. Không kiêng khem
quá mức, lao động vừa sức và giữ cho tinh thần thoải mái.
- Đề phòng các bệnh nhiễm khuẩn. Nếu trong thời kì có thai, nhất là trong 3 tháng
đầu người mẹ mắc các bệnh nhiễm khuẩn do virus như cúm, rubella...có thể gây nên
quái thai, dị dạng, sẩy thai, đẻ non...Người mẹ bị các bệnh truyền nhiễm như viêm gan
B, HIV, giang mai, lậu và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác rất dễ truyền
sang con.
- Bảo vệ sức khỏe cho người mẹ khi có thai chính là bảo vệ sức khỏe cho con sinh
sau này.
2. THỜI KỲ SƠ SINH
Kể từ lúc đẻ cho tới lúc được 4 tuần.
2.1 Đặc điểm sinh lý
Đó là thời kỳ thích nghi của trẻ đối với cuộc sống ngoài tử cung được thể hiện bằng
các hiện tượng sau:
- Trẻ bắt đầu thở bằng phổi.
- Vòng tuần hoàn chính thức hoạt động.
- Bộ máy tiêu hóa bắt đầu làm việc. Trẻ biết ngậm bắt vú, mút và nuốt khi cho bú.
Ống tiêu hóa có nhiệm vụ tiêu hóa và hấp thụ sữa mẹ.
- Hệ thần kinh chưa phát triển hoàn chỉnh nên trẻ thường ngủ nhiều trong ngày sau
khi được ăn đủ.
2.2 Đặc điểm bệnh lý
Trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn da, rốn, phổi, tiêu hóa, nhiễm khuẩn huyết, viêm
màng não...Bệnh diễn biến nặng lên rất nhanh, dễ gây tử vong.
2.3 Chăm sóc nuôi dưỡng
- Đảm bảo giữ ấm cho trẻ.
- Đảm bảo vô khuẩn, giữ vệ sinh da.
- Tã lót và các dụng cụ nuôi dưỡng chăm sóc khác phải sạch sẽ.
- Cho trẻ ăn sữa mẹ là tốt nhất.
3. THỜI KỲ BÚ MẸ
Tiếp theo thời kì sơ sinh cho đến khi trẻ được 12 tháng (Hình 1.2)
Hình 1.2. Trẻ bú mẹ (chèn hình trang 8)
3.1. Đặc điểm sinh lý
- Trẻ lớn nhanh, cuối năm cân nặng tăng gấp ba, chiều cao tăng gấp rưỡi lúc mới
sinh.
- Bộ máy tiêu hóa hoạt động yếu so với nhu cầu dinh dưỡng cao của trẻ.
- Các chức năng chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào đường tiêu
hóa và hô hấp kém.
3.2 Đặc điểm bệnh lý
Trẻ dễ mắc các bệnh suy dinh dưỡng, còi xương, tiêu chảy, viêm phổi.
3.3. Phòng bệnh
- Cần đảm bảo sữa mẹ đủ cho trẻ.
- Cho ăn bổ sung đúng phương pháp.
- Tiêm chủng đầy đủ theo lịch.
4.THỜI KỲ RĂNG SỮA TỪ 1-5 TUỔI
Là thời kỳ trẻ thường được chăm sóc tại nhà trẻ mẫu giáo (Hình 1.3).
Hình 1.3. Thời kỳ răng sữa
4.1 Đặc điểm sinh lý
- Trẻ phát triển nhanh về vận động và tinh thần.
- Trẻ biết đi, chạy, leo trèo.
- Có thể tự làm các việc đơn giản như: biết dùng thìa để ăn, mặc quần áo. Trẻ cũng
có thể tập vẽ, tập viết...
- Trẻ thích tiếp xúc với bạn bè và người lớn.
4.2 Đặc điểm bệnh lý
- Do tiếp xúc rộng rãi nên trẻ dễ mắc các bệnh như cúm, sởi, ho gà, bạch hầu, bại
liệt, lao...
- Dễ mắc các bệnh miễn dịch dị ứng như hen, mẩn ngứa, viêm cầu thận cấp...
- Vẫn bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn ở đường hô hấp và tiêu hóa.
4.3 Phòng bệnh
- Giáo dục trẻ có ý thức vệ sinh.
- Tổ chức các hoạt động vui chơi ngoài trời.
- Sớm cách ly các cháu bị bệnh.
- Tiêm chủng nhắc lại đúng lịch.
5. THỜI KỲ THIẾU NIÊN
Từ 5-12 tuổi (Hình 1.4)
5.1 Đặc điểm sinh lý
- Chức năng của các bộ phận đã hoàn chỉnh, hệ thống cơ phát triển mạnh, trí tuệ phát
triển nhanh, có tính khéo léo, sáng tạo.
- Giới tính bắt đầu hình thành và phát triển.
- Răng vĩnh viễn thay thế cho răng sữa.
5.2 Đặc điểm bệnh lý
- Dễ mắc các bệnh thấp tim, bệnh viêm cầu thận cấp.
- Các bệnh ở học đường như gù vẹo cột sống do tư thế ngồi học không đúng, bị cận
thị do đọc sách trong môi trường không đủ ánh sáng, xem tivi nhiều, tư thế ngồi viết
không đúng...
- Có những rối loạn hành vi do xem nhiều phim hành động hoặc chơi các trò chơi
mang tính bạo lực.
5.3 Phòng bệnh
- Đề phòng và phát hiện sớm bệnh thấp tim để điều trị tích cực.
- Chú ý tư thế ngồi học với từng lứa tuổi.
- Phòng học phải có đủ ánh sáng.
- Tránh cho trẻ chơi trò chơi điện tử hoặc xem phim hành động, bạo lực.
6. THỜI KỲ DẬY THÌ
Giới hạn này không cố định rõ, thường con gái dậy thì lúc 12 tuổi và kết thúc lúc
17-18 tuổi. Con trai dậy thì lúc 13 tuổi và kết thúc lúc 19-20 tuổi (Hình 1.5).
6.1. Đặc điểm sinh lý
- Trẻ lớn nhanh.
- Biến đổi nhiều về tâm sinh lý.
- Hoạt động tuyến nội tiết và sinh dục chiếm ưu thế.
- Chức năng sinh dục gần trưởng thành.
6.2 Đặc điểm bệnh lý
- Trẻ dễ mắc bệnh rối loạn tâm thần.
- Còn các bệnh khác cũng như người lớn.
6.3 Phòng bệnh
- Cần giáo dục cho trẻ biết yêu thể dục thể thao.
- Giáo dục giới tính và quan hệ nam nữ lành mạnh.
- Đề phòng các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.
- Đề phòng các rối loạn hành vi nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma túy..
Bài 2.
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU SINH LÝ TRẺ EM
MỤC TIÊU
1. Trình bày được đặc điểm cấu tạo sinh lý và phát triển của hệ da, cơ, xương.
2. Nêu được các đặc điểm về giải phẫu và sinh lý hệ hô hấp.
3. Trình bày được các đặc điểm riêng biệt về hệ thống tuần hoàn máu, tiêu hóa,
và tiết niệu trẻ em.
1. DA TRẺ EM
1.1. Đặc điểm cấu tạo
- Da trẻ mềm mại, mỏng, xốp, có nhiều nước, nhiều mao mạch, sờ vào mịn như
nhung, các sợi cơ và đàn hồi phát triển ít, tuyến mồ hôi trong 3-4 tháng đầu phát triển
nhưng chưa hoạt động.
- Sau đẻ trên da trẻ có một lớp chất gây màu trắng xám, lớp gây này có tác dụng
bảo vệ da (đỡ mất nhiệt cơ thể, miễn dịch, dinh dưỡng nuôi da, do đó không nên lau
sạch, chỉ cần thấm mạch máu, sau 48 giờ cần lau sạch để tránh hăm đỏ tại các nếp gấp).
- Lớp mỡ dưới da được hình thành tháng thứ 7-8 trong thời kỳ bào thai, vì vậy trẻ
đẻ non tháng lớp mỡ dưới da mỏng, bề dày của lớp mỡ dưới da trẻ từ 3-6 tháng là 6-
7mm, 1 tuổi là 10-12mm, 7-10 tuổi là 7mm, từ 11-15 tuổi là 8mm.
- Thành phần lớp mỡ dưới da của trẻ bao gồm nhiều acid béo no (acid panmatic,
stearic) ít acid béo không no (acid oleic). Khi bị lạnh trẻ dễ bị cứng bì.
- Tóc trẻ em mềm mại vì chưa có lõi tóc, tóc có thể rậm, thưa, đen hoặc hơi vàng.
1.2. Đặc điểm sinh lý
1.2.1. Chức năng bảo vệ
Da trẻ mỏng nên dễ gây xây xát, tổn thương và nhiễm khuẩn.
1.2.2. Chức năng bài tiết
Những tháng đầu sau đẻ chưa tiết mồ hôi, song diện tích của da so với trọng lượng
cơ thể trẻ tương đối lớn do đó sự mất nước qua da lớn hơn người lớn.
1.2.3. Chức năng điều nhiệt
Da trẻ điều hòa nhiệt kém dễ bị nóng quá hoặc lạnh quá.
1.2.4. Chức năng chuyển hóa dinh dưỡng
Da trẻ tham gia vào chuyển hóa nước. Dưới tác dụng của tia cực tím có trong ánh
sáng mặt trời vào buổi sáng sớm chất tiền vitamin D ở dưới da chuyển thành vitamin D.
2. HỆ CƠ
2.1. Đặc điểm cấu tạo
- Hệ cơ phát triển dần đến tuổi trưởng thành chiếm 42% trọng lượng cơ thể. Trong
khi đó ở trẻ mới đẻ hệ cơ chiếm 23% cân nặng cơ thể.
- Sợi cơ mảnh, thành phần cơ có nhiều nước, ít đạm và mỡ.
- Vì vậy khi mắc bệnh tiêu chảy trẻ dễ mất nước nặng và nhanh sút cân.
2.2. Đặc điểm về phát triển cơ
- Cơ của trẻ em phát triển không đồng đều, các cơ lớn như cơ đùi, cơ mông, cơ
cánh tay, cơ vai... phát triển trước.
- Các cơ nhỏ như cơ bàn tay, cơ ngón tay... phát triển sau.
- Vì vậy trẻ dưới 15 tuổi không nên bắt trẻ lao động quá sức, cần hướng dẫn cho
trẻ luyện tập hệ cơ phát triển.
- Trong những ngày đầu sau đẻ trẻ có hiện tượng tăng trương lực cơ sinh lý.
3. HỆ XƯƠNG
3.1. Đặc điểm cấu tạo
- Xương của trẻ em phát triển kém, hầu hết là sụn. Quá trình hình thành xương
phát triển dần cho đến lúc 20-25 tuổi mới kết thúc. Điểm cốt hóa thường ở giữa các đầu
xương và xuất hiện theo từng lứa tuổi. Dựa vào các điểm cốt hóa để xác định tuổi xương
của trẻ em và đánh giá sự phát triển cơ thể.
Ví dụ: điểm cốt hóa ở xương cổ tay: từ 3-6 tháng xuất hiện hai điểm cốt hóa xương
cả và xương móc, lúc 3 tuổi có thêm điểm cốt hóa ở xương tháp.
- Xương của trẻ nhỏ chứa nhiều nước, ít muối khoáng, càng lớn lượng nước càng
giảm, lượng muối khoáng tăng lên. Vì vậy xương trẻ em mềm, dễ gãy kiểu cành cây
tươi.
3.2. Đặc điểm của một số xương
3.2.1. Xương sọ
- Hộp sọ của trẻ tương đối to so với kích thước của cơ thể, hộp sọ phát triển nhanh
trong những năm đầu.
- Trên xương sọ có hai thóp, thóp trước rộng hơn thóp sau, thóp trước kín vào lúc
12 tháng, muộn nhất là vào lúc 18 tháng, thóp sau nhỏ hơn, 3 tháng sau thì kín.
Trong bệnh não bé thóp kín nhanh, bệnh còi xương thóp chậm liền.
3.2.2. Xương cột sống
- Lúc mới đẻ, cột sống thẳng, khi trẻ biết ngẩng đầu cột sống cong về phía trước,
khi trẻ biết ngồi cột sống cong về phía sau. Đến 7 tuổi cột sống có hai đoạn cong là ở cổ
và ở ngực, đến tuổi dậy thì thêm một đoạn cong ở thắt lưng.
- Để trẻ ngồi sớm, bế nách, ngồi học không đúng tư thế dễ bị gù vẹo cột sống.
3.2.3. Xương chi
- Trẻ mới đẻ xương chi cong đến 1-2 tháng thì hết.
- Trẻ bị còi xương chi bị cong nhiều hơn.
3.2.4 Xương chậu
Gồm có hai xương cánh chậu, xương cùng và xương cụt. Dưới 6 tuổi thì khung
chậu của trẻ em trai và trẻ em gái giống nhau, khi lớn lên khung chậu của trẻ gái phát
triển nhiều hơn trẻ trai.
3.2.5. Răng
- Trẻ bắt đầu mọc răng vào tháng thứ 6.
- Trẻ 1 tuổi mọc được 8 răng.
- Trẻ 2 tuổi mọc được 20 răng sữa và kết thúc thời kỳ mọc răng sữa.
Có thể tính số răng sữa của trẻ theo công thức sau:
Số răng = Số tháng - 4
- Từ 5-7 tuổi trẻ mọc răng hàm.
- Từ 6-7 tuổi trẻ bắt đầu thay răng sữa bằng răng vĩnh viễn.
4. HỆ HÔ HẤP
4.1. Đặc điểm giải phẫu
4.1.1. Mũi
- Hô hấp bằng đường mũi còn hạn chế vì mũi và khoang hầu nhỏ và ngắn, lỗ mũi
và ống mũi hẹp.
- Niêm mạc mũi mỏng, mềm mại có nhiều mạch máu. Hấp thu thuốc qua niêm
mạc mũi rất mạnh đặc biệt là các thuốc co mạch nên dễ gây ngộ độc toàn thân. Chức
năng hàng rào bảo vệ của niêm mạc mũi ở trẻ nhỏ kém nên trẻ dễ bị viêm mũi.
- Các xoang phát triển chưa đầy đủ chẳng hạn như các tế bào của xương sàng chưa
biệt hóa đầy đủ. Đến 2 tuổi xoang hàm mới phát triển. Do đó trẻ nhỏ ít bị viêm xoang.
4.1.2. Họng hầu
Ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi tổ chức bạch huyết ít phát triển, thường chỉ thấy VA (amydal
vòm) mà chưa thấy amydal khẩu cái phát triển.
- Từ 2 tuổi trở lên, amydal khẩu cái mới phát triển rõ và có thể nhìn thấy được.
- Vòng bạch huyết Waldayer phát triển mạnh khi trẻ được từ 4-6 tuổi cho đến tuổi
dậy thì. Vì vậy ở tuổi này trẻ dễ bị viêm họng.
4.1.3. Thanh khí phế quản
- Khe thanh âm ngắn, thanh đới dài nên trẻ có giọng cao.
- Từ 12 tuổi thanh đới con trai dài hơn thanh đới con gái nên giọng nói trầm.
- Khí quản hình phễu, trẻ sơ sinh khí quản dài 4cm.
- Phế quản: phế quản phải rộng hơn phế quản trái nên dị vật dễ rơi vào nhánh bên
phải.
Thanh khí phế quản của trẻ em có đường kính nhỏ, tổ chức đàn hồi ít phát triển,
vòm sụn mềm, dễ biến dạng, niêm mạc có nhiều mạch máu vì vậy khi viêm nhiễm trẻ
dễ bị khó thở.
4.1.4. Phổi
- Phổi của trẻ em lớn dần theo tuổi. Trọng lượng và thể tích phổi tăng lên rất nhanh.
Thể tích phổi của trẻ sơ sinh từ 65-67ml. Đến 12 tuổi tăng gấp 10 lần lúc đẻ.
- Tổ chức phổi có chứa nhiều mạch máu ít tổ chức đàn hồi khi viêm nhiễm thì dễ
bị sung huyết, xẹp phổi, khí phế thũng.
- Hạch bạch huyết quanh rốn phổi có 4 nhóm (nhóm cạnh khí quản, nhóm khí phế
quản, nhóm phế quản phổi - phổi, nhóm ở chỗ khí quản chia đôi).
4.1.5. Màng phổi
Màng phổi mỏng dễ bị giãn khi tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi.
4.1.6. Lồng ngực
- Lồng ngực trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hình trụ, xương sườn nằm ngang, cơ liên sườn
kém phát triển, cơ hoành nằm cao nên trẻ thở chủ yếu bằng cơ hoành.
- Khi trẻ lớn lên các xương sườn dần nằm chếch xuống dưới. Đường kính ngang
lồng ngực tăng nhanh hơn đường kính trước sau, tạo điều kiện tốt cho trẻ dần xuất hiện
kiểu thở ngực.
4.2. Đặc điểm sinh lý
4.2.1. Đường thở
Không khí thở vào chủ yếu qua đường mũi để sưởi ấm và lọc sạch trước khi vào
phổi.
4.2.2. Nhịp thở
Số lần thở của trẻ giảm dần theo lứa tuổi:
- Sơ sinh: 40-60 lần/phút.
- 6 tháng: 40-35 lần/phút.
- 7-12 tháng: 35-30 lần/phút.
- 2-4 tuổi: 30-25 lần/phút.
- 5-9 tuổi: 25-20 lần/phút.
- 10-15 tuổi: 20-16 lần/phút.
- Người lớn: 16-15 lần/phút.
Trẻ sơ sinh thường thở không đều và hay có cơn ngừng thở ngắn.
Thể tích khí trong một lần thở vào hay còn gọi là thể tích lưu thông (Vt) là:
- Trẻ sơ sinh đủ tháng: 25ml.
- 1 tuổi: 70ml.
- 4 tuổi: 120ml.
- 8 tuổi: 170ml.
- 14 tuổi: 300ml.
- Người lớn: 500ml.
4.2.3. Kiểu thở
- Trẻ sơ sinh và bú mẹ: thở cơ hoành (thở bụng) là chủ yếu.
- Trẻ 2 tuổi: thở hỗn hợp ngực bụng.
- Trẻ 10 tuổi trở lên: con trai chủ yếu thở bụng, con gái chủ yếu thở ngực.
4.2.4. Quá trình trao đổi khí
Quá trình trao đổi khí ở phổi trẻ em mạnh hơn người lớn.
Ví dụ: trẻ dưới 3 tuổi hít không khí trong 1 phút nhiều gấp đôi, trẻ 10 tuổi nhiều
gấp 10 lần so với người lớn.
4.2.5. Điều hòa hô hấp
Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trong mấy tháng đầu vỏ não và trung tâm hô hấp chưa phát
triển hoàn chỉnh nên trẻ dễ rối loạn nhịp thở.
5. Đặc điểm tuần hoàn trẻ em
5.1. Vòng tuần hoàn rau thai và sau đẻ
- Khi thai ở trong bụng mẹ, từ cuối tháng thứ hai, vòng tuần hoàn rau thai được
hình thành và tiếp tục phát triển. Trong bào thai, phổi chưa hoạt động, sự trao đổi oxygen
được thực hiện ở rau. Vòng tuần hoàn rau thai là không phân chia được rõ đại tuần hoàn
và tiểu tuần hoàn, do vậy máu nuôi dưỡng thai nhi là máu pha trộn giữa động mạch và
tĩnh mạch.
- Ngay sau khi đẻ, trẻ bắt đầu thở bằng phổi. Sau khi cắt rốn, vòng tuần hoàn rau
thai ngừng hoạt động, vòng tuần hoàn chính thức hoạt động, tiểu tuần hoàn tách biệt
khỏi đại tuần hoàn. Lúc này lỗ bầu dục ở vách ngăn liên nhĩ và ống động mạch nối giữa
động mạch chủ và động mạch phổi đóng lại, tách biệt rõ máu động mạch và máu tĩnh
mạch.
5.2. Tim
5.2.1. Vị trí tim
Do cơ hoành ở cao nên tim của trẻ trong những tháng đầu nằm ngang. Đến gần 1
tuổi, lúc biết đi, tim ở tư thế chếch chéo nghiêng và đến gần 4 tuổi do phát triển của
phổi, lồng ngực, tim ở tư thế thẳng giống người lớn.
5.2.2. Hình thể và cấu trúc
- Tim trẻ sơ sinh có hình thể tương đối tròn. Khi trẻ lớn lên thì bề dài phát triển
nhiều hơn bề ngang, đặc biệt trong 2 năm đầu và vào lúc trẻ dậy thì.
- Tỷ lệ bề dày thất trái/thất phải:
+ Sơ sinh: 1,4/1.
+ 4-6 tháng: 2/1.
+ 15 tuổi: 2,76/1.
5.2.3. Vị trí mỏm tim và vùng đục của tim trên lồng ngực
Bảng 2.1: Diện tim theo tuổi
Tuổi
Dưới 1 tuổi
2-7 tuổi
7-12 tuổi
Vị trí
Mỏm tim
Liên sườn 4: 1- Liên sườn 5: Liên sườn 5
2cm ngoài 1cm ngoài trên đường vú
đường vú trái
đường vú trái
hay 1cm trong
đường vú trái
Xương sườn 4
Bờ trên
Xương sườn 3 Liên sườn 3
Vùng đục tuyệt
đối
Bờ trái
Giữa đường vú trái và đường cạnh xương ức trái
Đường ức trái
Bờ phải
Chiều ngang
Bờ trên
2-3cm
5,5cm
Xương sườn 2
Xương sườn 3
Vùng
đục Bờ trái
Bờ phải
1-2cm đường ngoài vú trái
Đường cạnh Giữa đường 0,5-1cm ngoài
xương ức phải xương ức và đường xương
cạnh đường ức phải
tương đối
xương ức phải
8-12cm
Chiều ngang
6-9cm
< 55%
9-14cm
<50%
Chỉ số X quang tim/ngực
50%
5.3. Mạch máu
- Trẻ càng lớn thì đường kính tĩnh mạch phát triển hơn đường kính động mạch.
+ Tỷ lệ đường kính tĩnh mạch/động mạch.
Ở trẻ sơ sinh là 1/1.
Ở người lớn là 2/1.
+ Tỷ lệ đường kính động mạch chủ/động mạch phổi:
Ở trẻ < 1 tuổi: > 1
Ở trẻ 10-12 tuổi : = 1
Trẻ dậy thì: < 1
- Hệ thống mao mạch ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ phát triển mạnh trong 2 năm đầu và
ở tuổi dậy thì.
5.4. Các chỉ số huyết động
5.4.1. Mạch
Mạch trẻ em nhanh hơn người lớn, càng nhỏ tuổi thì mạch càng nhanh. Mạch của
trẻ rất dễ thay đổi khi trẻ khóc, sốt, sợ hãi, gắng sức..., vì vậy tốt nhất nên lấy mạch khi
trẻ ngủ hoặc nằm yên tĩnh.
Mạch của trẻ sơ sinh:
Mạch trẻ 1 tuổi:
140- 160 lần/phút.
120- 125 lần/phút.
100 lần/phút.
Mạch trẻ 5 tuổi:
Mạch trẻ 7 tuổi:
90 lần/phút.
Mạch trẻ 15 tuổi:
80 lần/phút.
5.4.2. Huyết áp động mạch
Huyết áp trẻ em thấp hơn người lớn, trẻ càng ít tuổi huyết áp càng thấp.
- Huyết áp trẻ sơ sinh: tối đa 75mmHg, tối thiểu 45mmHg.
- Huyết áp tối đa trẻ từ 3-12 tháng: 75-80mmHg.
- Để tính huyết áp tối đa của trẻ trên 1 tuổi, có thể áp dụng công thức:
Huyết áp tối đa = 80 + 2n (n=số tuổi)
5.4.3. Khối lượng máu tuần hoàn
Khối lượng máu tuần hoàn cho 1kg cơ thể ở trẻ lớn hơn người lớn. Khối lượng
máu tuần hoàn tính theo khối lượng kg cơ thể.
- Sơ sinh: 110 - 150 ml/kg.
- Dưới 1 tuổi: 75 -100ml/kg.
- Từ 1 tuổi trở lên: 50 - 90ml/kg.
6. Đặc điểm hệ máu
6.1. Sự tạo máu sau đẻ
Sau khi đẻ ở trẻ đủ tháng, tủy xương là cơ quan chủ yếu sinh ra tế bào máu. Ở trẻ
nhỏ tất cả các tủy xương đều hoạt động sinh máu. Tủy đỏ là tổ chức sinh máu có ở đầy
các khoang tủy xương. Từ 4 tuổi trở lên tủy đỏ ở các thân xương dài dần dần bị nhiễm
mỡ biến thành tủy vàng. Khi đó hoạt động tạo máu chủ yếu ở đầu xương dài và các
xương dẹt như xương chậu, xương ức, xương sườn, xương sọ, xương bả vai, xương đòn
và xương cột sống. Sự tạo máu ở trẻ tuy mạnh nhưng chưa ổn định, vì vậy khi trẻ bị
bệnh ngoài cơ quan tạo máu cũng ảnh hưởng đến sự tạo máu. Đồng thời các cơ quan tạo
máu cũng dễ bị loạn sản khi bị bệnh về máu hoặc cơ quan tạo máu. Khi đó gan lách hạch
thường to lên.
6.2. Đặc điểm máu ngoại biên
6.2.1. Hồng cầu
- Trẻ mới sinh đủ tháng, số lượng hồng cầu rất cao từ 4,5 - 6,0 x 1012/l.
- Từ ngày thứ 2-3 sau đẻ hồng cầu bị vỡ một số và xuất hiện vàng da sinh lý. Đến
cuối thời kỳ sơ sinh hồng cầu còn khoảng 4,0-4,5 x 1012/l.
- Ở trẻ dưới 1 tuổi, nhất là từ 6-12 tháng số lượng hồng cầu giảm xuống một chút
do trẻ lớn nhanh nhưng sự tạo máu không đáp ứng đủ.
- Trẻ trên 1 tuổi số lượng hồng cầu ổn định dần. Từ 2 tuổi trở lên số lượng hồng
cầu 4,0 x 1012/l.
6.2.2. Huyết sắc tố
- Trẻ mới đẻ số lượng huyết sắc tố (HST) cao 170 - 190g/l.
- Trẻ dưới 1 tuổi số lượng HST giảm còn 100-120g/l.
- Trẻ từ 1 tuổi trở lên lượng HST tăng dần và đến 3 tuổi thì ổn định ở mức 130-
140g/l.
6.2.3. Bạch cầu
- Trẻ mới sinh số lượng bạch cầu cao thay đổi từ 10-30 x 109/l.
- Sau 24-48 giờ số lượng hồng cầu giảm dần và đến ngày thứ 7- 15 thì bạch cầu
giảm xuống còn 10-12 x 109/l.
- Trên 1 tuổi số lượng bạch cầu trung bình là 11 x 109/1.
- Trẻ từ 1 tuổi trở lên số lượng bạch cầu từ 6-8 x 109/1.
- Công thức bạch cầu thay đổi theo lứa tuổi.
- Trẻ sơ sinh bạch cầu đa nhân trung tính chiếm 45-65%, dưới 1 tuổi rất thấp 30-
40%, trên 1 tuổi tăng dần, đến 6 tuổi đạt 50-60%.
- Bạch cầu lympho khi mới đẻ 20-30%, khi 1 tuổi cao 40-60%, trên tuổi giảm dần
còn 20-30% giống người lớn.
6.2.4. Tiểu cầu
Tiểu cầu ít thay đổi: trẻ sơ sinh tiểu cầu từ 100-400 x 109/1. Ngoài tuổi sơ sinh số
lượng tiểu cầu giống người lớn là từ 150-300 x 109/1.
7. Đặc điểm của bộ máy tiêu hóa ở trẻ em
7.1. Miệng
Miệng trẻ sơ sinh nhỏ, lưỡi tương đối lớn, có nhiều nang và gan lưỡi. Niêm mạc
mềm mại, có nhiều mạch máu. Trong mấy tháng đầu sau đẻ niêm mạc khô vì tuyến nước
bọt tiết ít.
Đến tháng thứ 3-4 tuyến nước bọt mới phát triển hoàn toàn, sau 3-4 tháng số lượng
nước bọt tăng dần, nước bọt của trẻ em tính nhẹ, trong nước bọt có men amylase, ptyalin,
maltase hoạt tính của men tăng dần theo lứa tuổi.
7.2. Thực quản
Thành thực quản của trẻ em mỏng hơn người lớn, niêm mạc thực quản có nhiều
mạch máu, chiều dài thực quản tăng theo tuổi.
- Trẻ sơ sinh: 10-11cm.
- 1 tuổi: 12cm.
- 5 tuổi: 16cm.
- 10 tuổi: 18cm.
- Người lớn: 25-32cm.
Khoảng cách từ răng đến tâm vị tính theo công thức sau:
X = 1/5 chiều cao + 6,3 m
7.3. Dạ dày
- Dạ dày của trẻ nhỏ nằm ngang. Khi trẻ lớn dần lên thì dạ dày đứng dọc như trẻ lớn
và người lớn.
- Dung tích dạ dày:
Trẻ sơ sinh: 30-35ml.
Trẻ 3 tháng: 100ml.
Trẻ 1 tuổi: 250ml.
- Các tuyến tiêu hóa của dạ dày chưa phát triển đầy đủ. Chức năng bài tiết của dạ
dày ở trẻ sơ sinh còn yếu khoảng 1ml/kg/giờ. Chức năng này tăng dần theo tuổi và đạt
được 2-3 ml/kg/giờ lúc trẻ 1-2 tuổi. Bài tiết của dạ dày còn thấp, ở tháng thứ 3 chỉ đạt
được bằng 1/4 đến 1/2 so với người lớn. Bài tiết pepsin của dạ dày cũng còn yếu ở trẻ
nhỏ.
- Khả năng hấp thụ:
+ Nếu trẻ bú sữa mẹ thì 25% sữa mẹ được hấp thụ ở dạ dày.
+ Nếu trẻ ăn sữa bò thì dạ dày chỉ hấp thu được 1 số ít đường, muối khoáng, 1 phần
đạm và nước đã hòa tan. Còn lại phần lớn sữa bò phải đi vào ruột để tiêu hóa.
7.4. Ruột
- Ruột trẻ em dài hơn (so với chiều dài cơ thể), niêm mạc ruột có nhiều nếp nhăn,
nhiều lông, nhiều mạch máu, do đó dễ hấp thụ, xong dễ làm cho vi khuẩn xâm nhập.
- Ruột thừa của trẻ dưới 1 tuổi thường nằm sau manh tràng.
- Mạc treo ruột dài nên dễ bị xoắn ruột, manh tràng di động nên vị trí ruột thừa
không cố định.
- Trực tràng trẻ dưới 1 tuổi tương đối dài hơn so với người lớn.
- Thức ăn tiêu hóa của ruột nhờ tác dụng của các men trong dịch ruột, dịch tụy, mật:
trypin, amylase, lipase, malttase... thức ăn ở ruột trung bình từ 12-16 giờ.
- Vi khuẩn ở ruột trẻ em: Ruột trẻ mới đẻ không có vi khuẩn. Chỉ 8 giờ sau đẻ ruột
đã có vi khuẩn từ môi trường bên ngoài vào qua miệng, trực tràng. Ở trẻ bú mẹ vi khuẩn
Bifidus có nhiều, còn ở trẻ ăn nhân tạo vi khuẩn coli có nhiều.
7.5. Phân
- Phân su có từ tháng 4 trong bào thai. Sau đẻ từ 36-48 giờ trẻ bài tiết phân su, phân
có màu xanh thẫm, không mùi gồm có tế bào thượng bì bilirubin, cholesterol, mỡ, acid
béo và không có vi khuẩn.
- Phân của trẻ bú mẹ: màu vàng, mùi chua sền sệt, sau đẻ mỗi ngày trẻ ỉa từ 4-5 lần,
sau đó giảm xuống 2-3 lần, cuối năm 1-2 lần.
- Phân của trẻ ăn sữa bò: phân đặc, dẻo, màu nhạt, mùi nặng hơn, số lượng nhiều
hơn.
7.6. Gan
- Gan trẻ sơ sinh chiếm 4,5 trọng lượng cơ thể (người lớn 2% trọng lượng cơ thể).
- Gan trẻ sơ sinh dễ di động.
- Tổ chức gan có nhiều mạch máu, tổ chức gan chưa ổn định vì vậy dễ bị thoái hóa
khi bị bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm độc.
8. Đặc điểm bộ máy tiết niệu ở trẻ em
8.1. Đặc điểm về giải phẫu
8.1.1. Thận
- Thận trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có các thùy nên nhìn ngoài thấy nhiều múi.
- Thận trẻ em dễ di động vì tổ chức mỡ xung quanh thận chưa phát triển.
- Thận trái thường lớn hơn và nằm cao hơn thận phải tương đương với 4 đốt sống
thắt lưng đầu tiên.
- Kích thước và trọng lượng của thận tăng theo lứa tuổi ví dụ (theo Trarenko 1983):
+ Thận trẻ sơ sinh nặng 11-12g.
+ 1 tuổi: 36-37g
+ 5 tuổi: 55-56g
+ 15 tuổi: 115-120g
+ Chiều dài thận : của trẻ dưới 1 tuổi (cm) = 4,98 + 1,155 x tuổi (tháng)
của trẻ từ 1 tuổi trở lên (cm) = 6,97 + 0,22 x tuổi (năm)
+ Tỉ lệ giữa phần vỏ và phần tủy: ở trẻ sơ sinh là 1:4
ở trẻ bú mẹ và người lớn là 1:2
8.1.2. Đài bể thận
Mỗi thận có từ 10-12 đài xếp thành 3 nhóm: trên, giữa và dưới. Hình dáng đài bể
thận thay đổi theo lứa tuổi theo nhu động co bóp để tiết nước tiểu.
8.1.3. Niệu quản
Ở trẻ sơ sinh niệu quản đi ra từ bể thận tạo thành một góc vuông, ở trẻ lớn tạo thành
góc tù. Niệu quản trẻ tương đối dài nên dễ bị gấp hoặc xoắn.
8.1.4. Bàng quang
Bàng quang ở trẻ nhỏ nằm cao hơn trẻ lớn và người lớn nên dễ sờ cầu bàng quang
hơn. Dung tích bàng quang lớn dần theo tuổi:
- Trẻ sơ sinh là 30-80ml.
- Trẻ bú mẹ 60-100ml.
- 6 tuổi 100-250ml.
- 10 tuổi 150-350ml.
- 15 tuổi 200-400ml.
8.1.5. Niệu đạo
Do bàng quang nằm cao nên niệu đạo của trẻ em hơi dài. Niệu đạo dài ra dần theo
lứa tuổi, con gái từ 2-4cm, con trai từ 6-15cm.
Niệu đạo trẻ gái thẳng và ngắn hơn trẻ trai nên dễ bị nhiễm khuẩn ngược dòng hơn.
8.2. Đặc điểm sinh lý
8.2.1. Chức năng thận
- Chức năng lọc của cầu thận ở trẻ sơ sinh thấp, chỉ đạt được khoảng 1/4 trị số trung
bình so với trẻ lớn.
+ Khi mới sinh độ thanh thải inulin có chỉnh lí chỉ bằng 10-50% so với trị số bình
thường ở trẻ lớn.
+ Độ thanh thải PAH (Para-aminohippurat) ở trẻ bú mẹ tính theo diện tích da còn
thấp. Đến 2 tuổi mới đạt được trị số như ở trẻ lớn và người lớn.
- Khả năng cô đặc nước tiểu ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh cũng kém. Tỷ trọng
nước tiểu rất thấp. Khả năng cô đặc tối đa đạt 400-450mosm/l trong khi đó ở trẻ lớn
800-1200mosm/l. Do vậy khi bị mất nước thì trẻ sơ sinh và trẻ còn bú không thể cô đặc
nước tiểu như trẻ lớn.
8.2.2. Đặc điểm sinh lý nước tiểu
- Số lần đi tiểu của trẻ em giảm dần theo lứa tuổi do tăng dần dung tích bàng quang.
* Số lần đi tiểu
- Theo Laugier và Gold. F hầu hết (92%) trẻ sơ sinh bình thường đi tiểu lần đầu tiên
trong 24 giờ đầu sau đẻ, 7% đi tiểu lần đầu ở ngày thứ 2 và chỉ có 1% đi tiểu lần đầu ở
ngày thứ 3.
- Trong những ngày đầu sau đẻ trẻ đi tiểu rất ít, sau đó số lần đi tiểu tăng dần theo
tuổi (Bảng 2.2)
Bảng 2.2: Số lần đi tiểu và số lượng nước tiểu trong ngày
Tuổi
Số lượng nước tiểu (ml)
/24 giờ
Số lần đi tiểu /24 giờ
Ngày 1 và 2
30-60
2-6
20-50
18-20
15-20
10-14
8-10
7-8
Ngày 3 đến 10
Ngày 10 đến 2 tháng
2 tháng đến 1 tuổi
1-3 tuổi
100-300
250-450
400-500
500-600
3-5 tuổi
600-700
5-8 tuôi
650-1000
800-1400
8-14 tuổi
5-6
8.2.3. Số lượng và thành phần nước tiểu
Số lượng và thành phần nước tiểu phụ thuộc vào chế độ ăn uống, tình trạng chức
năng thận và các bệnh lí khác ngoài thận. Số lượng nước tiểu trong ngày thay đổi theo
tuổi (Bảng 2.2)
* Số lượng
Cũng có thể tính số lượng nước tiểu trung bình của trẻ em trên 1 tuổi theo công
thức:
Số ml nước tiểu/24 giờ = 600 +100 (n-1)
(n là số tuổi của trẻ tính theo năm; 100 là số lượng nước tiểu được tăng lên mỗi năm)
* Thành phần nước tiểu
- Độ toan của nước tiểu trẻ em gần giống như người lớn.
- Tỷ trọng nước tiểu của trẻ nhỏ rất thấp.
- Bài tiết kali của trẻ nhỏ nhiều hơn trẻ lớn, còn bài tiết natri thì ngược lại, trẻ lớn
bài tiết nhiều hơn.
- Bài tiết ure và creatinin ở trẻ bú mẹ kém hơn trong khi đó bài tiết aminiac và acid
amin lại nhiều hơn trẻ lớn.
Bài 3.
SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT, TINH THẦN, VẬN ĐỘNG Ở TRẺ EM
MỤC TIÊU
1. Trình bày được sự tăng trưởng về cân nặng, chiều cao, vòng đầu, vòng ngực,
vòng cánh tay theo tuổi
2. Biết cách tính các chỉ số tăng trưởng.
3. Nêu được các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến tăng trưởng trẻ em.
4. Trình bày được các đặc điểm phát triển tinh thần và vận động ở trẻ em theo từng
lứa tuổi.
5. Đánh giá được sự tăng trưởng và vận động của trẻ bằng test Denver.
6. Ứng dụng các công thức trên vào công tác chăm sóc nuôi dưỡng và chăm sóc
sức khỏe cho trẻ.
PHẦN I: SỰ TĂNG TRƯỞNG THỂ CHẤT CỦA TRẺ
Tăng trưởng (growth) là thuật ngữ dùng để mô tả quá trình lớn lên của trẻ. Người
ta phân biệt hai quá trình tăng trưởng đó là tăng trưởng về thể chất (Physical growth) và
sự phát triển (development) của trẻ. Để đánh giá sự tăng trưởng của trẻ người ta sử dụng
các chỉ tiêu nhân trắc. Để đánh giá sự phát triển người ta phải kết hợp cả ba chỉ tiêu là
nhân trắc, tuổi xương và sự trưởng thành tính dục. Bài này chỉ đề cập đến các chỉ tiêu
nhân trắc liên quan tới tăng trưởng thể chất.
1. TĂNG TRƯỞNG CÂN NẶNG
1.1. Trẻ sơ sinh
- Cân nặng trung bình của trẻ sơ sinh đủ tháng ở nước ta theo điều tra năm 1995
là:
+ Con trai: 3100 ± 350g.
+ Con gái: 3000 ± 340g.
- Vài ngày sau đẻ cân nặng của trẻ giảm đi từ 6-8% so với lúc sinh, nghĩa là từ
150- 300g và sẽ đạt được trở lại cân nặng ban đầu vào ngày thứ 10 sau đẻ. Đối với trẻ
đẻ non thì tỷ lệ sút cân nhiều hơn so với trẻ đủ tháng.
1.2. Trẻ dưới 1 tuổi
- Trong 3 tháng đầu cân nặng tăng nhanh sau đó chậm dần. Đến tháng thứ 4- 5 cân
nặng tăng gấp đôi và đến cuối năm tăng gấp 3 lần lúc đẻ.
- Trong 6 tháng đầu cân nặng của trẻ em nước ta tăng nhanh không kém gì so với
trẻ em của các nước phát triển nghĩa là mỗi tháng tăng trung bình 600g/tháng (Hình 3.1)
Hình 3.1. Cân nặng trẻ (chèn hình trang 28)
- Trong 6 tháng tiếp theo cân nặng của trẻ em nước tăng chậm hơn so với trẻ em
các nước phát triển, nghĩa là mỗi tháng chỉ tăng được trung bình 400g/tháng.
1.3. Trẻ từ 1 tuổi trở lên
- Từ 1 tuổi đến 9 tuổi cân nặng tăng chậm hơn, trung bình mỗi năm tăng 1,5kg. Có
thể tích cân nặng của trẻ từ 1-9 tuổi theo công thức:
X1 (kg) = 9 kg + 1,5 kg (n-1)
X1 = cân nặng của trẻ 1 tuổi - 9 tuổi
- Từ 10-15 tuổi cân nặng của trẻ tăng nhanh hơn trung bình mỗi năm tăng được 4
kg. Có thể tính cân nặng của trẻ từ 10-15 tuổi theo công thức sau:
X2 (kg) = 21+ 4 (n-9)
X2 là cân nặng của trẻ từ 10-15 tuổi
2. Tăng trưởng chiều cao
2.1. Trẻ sơ sinh
Chiều cao của trẻ sơ sinh đủ tháng lúc mới đẻ ở nước ta theo điều tra năm 1995 là:
+ Con trai: 50 ± 1.6cm
+ Con gái: 49,8 ± 1,5cm
2.2. Trẻ dưới 1 tuổi
Chiều cao của trẻ dưới 1 tuổi tăng rất nhanh (Hình 3.2):
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Chăm sóc sức khỏe nha khoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_cham_soc_suc_khoe_nha_khoa.pdf

