Giáo tình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐCS VIỆT NAM
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
1. Đối tượng nghiên cứu
a. Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Khái niệm đường lối: Khái niệm Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản
Việt Nam bắt nguồn từ thuật ngữ Đường lối. Theo từ điển tiếng việt, đường lối có
nghĩa là: khái niệm dùng chỉ phương hướng cơ bản đã hoạch định để chỉ đạo lâu dài
các hoạt động của Nhà nước hoặc một tổ chức chính trị (Đường lối đối ngoại, đường
lối xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, đường lối xây dựng và phát triển nền văn
hóa mới, con người mới..). Khái niệm đường lối hàm chứa nhiều nội dung từ việc
xác định mục tiêu, nhiệm vụ đến quan điểm chỉ đạo hoạt động cũng như phương
hướng, giải pháp để thực hiện các mục tiêu đã định. Từ đó có thể hiểu: Đường lối
cách mạng của Đảng là hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu,
phương hướng, và giải pháp của cách mạng Việt Nam. Đường lối cách mạng của
Đảng được thể hiện qua cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị…
b. Đối tượng nghiên cứu môn học (GV giảng)
Môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam nghiên cứu sự ra đời
của Đảng Cộng sản Việt Nam và đường lối do Đảng đề ra trong quá trình lãnh đạo
cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay. Do đó, đối tượng nghiên cứu của môn
học là sự ra đời của Đảng và hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách của
Đảng trong tiến trình cách mạng Việt Nam – từ cách mạng dân tộc, dân chủ
nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Nghiên cứu đường lối cách mạng có nghĩa là nắm vững nội dung, tư tưởng của
đường lối qua các chủ trương, chính sách của Đảng được trải nghiệm qua các giai
đoạn lịch sử cách mạng dân tộc, được trình bày trong các văn kiện, nghị quyết, chỉ
thị…của Đảng.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
1
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
Một là, làm rõ sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam – chủ thể hoạch định
đường lối cách mạng Việt Nam.
Hai là, làm rõ cơ sở hình thành và phát triển đường lối cách mạng của Đảng,
những nội dung cơ bản của đường lối của Đảng từ năm 1930 đến nay. Trong đó đặc
biệt làm rõ đường lối trên một số lĩnh vực cơ bản (như đường lối về phát triển kinh
tế, xây dựng và phát triển văn hóa – xã hội, xây dựng và củng cố hệ thống chính
trị… ) của thời kỳ đổi mới. Từ đó có thể đánh giá đúng những thành tựu, hạn chế và
bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện đường lối của Đảng.
II. PP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC
1. Phương pháp nghiên cứu (GV giảng)
a. Cơ sở phương pháp luận
Nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng Công sản Việt Nam phải dựa
trên thế giới quan, phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, các quan
điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh và các quan điểm của
Đảng. Đứng trên lập trường duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa
Mác – Lênin để phân tích, đánh giá một cách khách quan khoa học các vấn đề trong
quá trình nghiên cứu.
b. Phương pháp nghiên cứu
Khi nghiên cứu Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, chúng ta
có thể và cần thiết phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như phân tích, tổng
hợp; đối chiếu so sánh; quy nạp và diễn dịch… Trong đó sử dụng phương pháp lịch
sử và phương pháp lôgic, phương pháp cụ thể hóa và trừu tượng hóa là hết sức quan
trọng trong nghiên cứu đường lối cách mạng của Đảng.
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, ngoài phương pháp luận đã
nêu trên, đối với mỗi nội dung cụ thể cần phải vận dụng một phương pháp nghiên
cứu phù hợp.
2. Ý nghĩa của việc học tập môn học
- Môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam trang bị cho sinh
viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng, về quan điểm, đường lối của
2
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
Đảng trong cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa,
đặc biệt là đường lối của Đảng trong thời kỳ đổi mới.
- Học tập môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa
rất quan trọng đối với việc bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của
Đảng, định hướng phấn đấu theo mục tiêu, lý tưởng và đường lối của Đảng; nâng
cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước.
- Học tập môn này giúp sinh viên có thể vận dụng kiến thức chuyên ngành để
chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội …theo đường
lối, chính sách của Đảng.
Giới thiệu tổng quát chương trình môn học:
Chương trình môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam giới
thiệu với người học một số đường lối chủ yếu, cốt lõi của Đảng trong quá trình lãnh
đạo cách mạng của dân tộc. Tuy nhiên, nội dung chủ yếu tập trung vào các đường
lối của quá trình đổi mới. Ngoài chương mở đầu, môn học này được biên soạn thành
8 chương gồm:
Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và cương lĩnh chính trị đầu
tiên của Đảng.
Chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945)
Chương III: Đường lối kháng chién chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm
lược (1945 - 1975)
Chương IV: Đường lối Công nghiệp hóa
Chương V: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa
Chương VI: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị
Chương VII: Đường lối xây dựng văn hóa và giải quyết các vấn đề xã hội
Chương VIII: Đường lối đối ngoại
Để nghiên cứu tốt Đường lối cách mạng của Đảng, sinh viên phải sử dụng một
số tài liệu học tập sau:
- Tài liệu bắt buộc:
3
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (trình độ đại
học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh) - NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2008
- Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (trình độ đại
học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh) - NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2008
+ Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh; NXB Chính trị quốc gia, H. 2005.
+ Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; NXB Chính trị quốc gia, Hà
Nội 2006.
+ Giáo trình Kinh tế chính trị; NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006.
+ Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới; NXB Chính trị quốc gia, H. 2005; Văn
kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X.
+ Văn kiện đảng toàn tập
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Làm rõ đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn học.
2. Nghiên cứu môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam có ý
nghĩa gì đối với bản thân.
TÀI LIỆU HỌC TẬP CHƯƠNG
- Tài liệu bắt buộc:
Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (trình độ đại
học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh) - Nxb Chính trị quốc gia, 2008.
- Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin (trình độ đại
học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh); xuất bản năm 2008; NXB Chính trị quốc gia.
+ Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; NXB Chính trị quốc gia, Hà
Nội 2006; tr 7 – tr19.
+ Giáo trình Kinh tế chính trị; NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006; tr 7-tr 19.
4
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
CHƯƠNG I
SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Nắm vững những hậu quả của chính sách thống trị và khai thác thuộc địa của
thực dân Pháp.
- Nguyên nhân của việc khủng hoảng về đường lối cách mạng ở Việt Nam cuối
thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.
- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng.
- Cơ sở hình thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
2. Yêu cầu:
Qua nghiên cứu rút ra kết luận:
- Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt nam là một tất yếu lịch sử
- Con đường cách mạng Việt nam do Nguyễn Ái Quốc nêu trong Cương lĩnh
chính trị đầu tiên là lựa chọn của chính lịch sử.
B. NỘI DUNG:
I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
(SV tự n/c)
1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
a. Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó
- Từ cuối TK XIX, CNTB chuyển mạnh sang giai đoạn ĐQCN với chính sách
tăng cường xâm lược, áp bức các dân tộc thuộc địa
- Cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa đặt ra yêu cầu tất yếu là
phải liên minh, đoàn kết, phải phối hợp hành động với phong trào của giai cấp vô
sản các nước đế quốc thì mới giành được thắng lợi.
b. Chủ nghĩa Mác – Lênin
Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ rõ:
+ Vai trò của giai cấp công nhân trong cách mạng
5
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
+ Cách mạng muốn thắng lợi cần có một chính Đảng của giai cấp công nhân
lãnh đạo
+ Mối quan hệ chặt chẽ giữa cách mạng ở thuộc địa và cách mạng chính quốc
và cách mạng thế giới
Nguyễn Ái Quốc là người tiếp thu, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, sáng lập
Đảng cộng sản Việt Nam, chủ nghĩa Mác - Lênin trở thành nền tảng tư tưởng của
Đảng.
c. Cách mạng tháng mười Nga thắng lợi và quốc tế III thành lập
- Cách mạng tháng mười Nga thắng lợi (1917):
- Quốc tế III (thành lập tháng 3/1919- Lênin): trở thành bộ tham mưu chiến đấu
của giai cấp vô sản đã góp phần thúc đẩy, chỉ dẫn cuộc đấu tranh của giai cấp công
nhân và nhân dân lao động các nước chống áp bức và giành độc lập dân tộc.
2. Hoàn cảnh trong nước
a. Xã hội Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp
- Chính sách thống trị
Sau khi cơ bản dập tắt các phong trào đấu tranh của nhân dân ta, thực dân Pháp
từng bước thành lập bộ máy và thực hiện chính sách cai trị.
+ Về chính trị:
• Thực hiện chế độ cai trị chuyên chế, trực tiếp.
• Cấu kết với giai cấp phong kiến áp bức bóc lột và chia Việt Nam thành 3
kỳ: Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ; mỗi kỳ thực hiện chế độ cai trị riêng
• Thực hiện chính sách chia để trị (chia rẽ dân tộc, tôn giáo, chia rẽ 3 nước
Đông Dương)
+ Về kinh tế:
• Thực hiện chính sách kinh tế độc quyền
• Duy trì phương thức sản xuất phong kiến kết hợp với việc du nhập hạn chế
phương thức sản xuất TBCN
+ Về văn hóa:
6
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
Thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hóa giáo dục thực dân nô dịch, ngu
dân: Duy trì, khuyến khích hủ tục, đầu độc bằng nước cồn, thuốc phiện, hạn chế mở
trường học…
- Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam:
+ Giai cấp cũ phân hoá:
• Giai cấp địa chủ:
Giai cấp địa chủ Việt Nam chỉ chiếm 7% dân cư. Trong quá trình cách mạng,
giai cấp địa chủ Việt Nam phân hóa thành 2 bộ phận: có một bộ phận địa chủ yêu
nước, chống pháp; một bộ phận cấu kết chặt chẽ với thực dân Pháp, áp bức nông
dân.
• Giai cấp nông dân:
Là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam (chiếm khoản 90% dân số)
– chịu hai tầng lớp áp bức: Thực dân, phong kiến.Dưới ách áp bức bóc lột nặng nề
của đế quốc và phong kiến, nông dân Việt Nam ngày càng bị phân hoá sâu sắc
(Ngày càng nhiều người nông dân trở thành người vô sản).
Do địa vị kinh tế, chính trị và xã hội quy định, giai cấp nông dân rất nghèo
khổ, ngày càng bị bần cùng hóa. Nhưng tự thân không thể tự giải phóng được mà
phải tập hợp dưới ngọn cờ của giai cấp công nhân, chịu sự lãnh đạo của giai cấp
công nhân thì mới giành được thắng lợi.
+ Giai cấp mới ra đời:
• Giai cấp công nhân:
Ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (trước chiến tranh thế giới thứ
nhất (1914-1918). Tập trung chủ yếu ở các thành phố và vùng mỏ.
Đa số xuất thân trực tiếp từ nông dân, có quan hệ trực tiếp, chặt chẽ với giai
cấp nông dân, giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc Việt
Nam sớm tiếp thu lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, sớm trở thành lực lượng
chính trị tự giác, thống nhất.
Trước 1914 giai cấp công nhân có khoảng 10 vạn; đến 1929 giai cấp công
nhân có khoảng 22 vạn
• Giai cấp tư sản:
7
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
Nguồn gốc giai cấp Tư Sản Việt Nam “Chủ yếu là các nhà buôn (trên 50%) và
một bộ phận địa chủ tư sản hoá”.
Trong quá trình phát triển, giai cấp tư sản Việt Nam phân thành 2 bộ phận:
Tư sản mại bản: vì quyền lợi kinh tế và chính trị gắn liền với đế quốc, nên tư
sản mại bản có thái độ chính trị đối lập với quyền lợi dân tộc.
Tư sản dân tộc (chủ yếu tư sản vừa và nhỏ): có mâu thuẫn về quyền lợi với Đế
quốc và phong kiến nên có tinh thần chống Đế quốc, chống phong kiến. Là lực
lượng quan trọng trong giải phóng dân tộc.
• Tầng lớp tiểu tư sản:
Tầng lớp tiểu tư sản gồm học sinh, trí thức, thợ thủ công, viên chức và những
người làm nghề tự do – Trong đó giới tri thức và học sinh là bộ phận quan trọng
nhất). Đời sống bấp bênh và dễ bị phá sản trở thành vô sản có lòng yêu nước, căm
thù đế quốc, rất nhạy cảm chính trị, ham hiểu biết cái mới đặc biệt chịu sự ảnh
hưởng của phong trào công – nông thức tỉnh và phong trào cách mạng tiến bộ từ
bên ngoài.
- Ảnh hưởng của chính sách thống trị:
Chính sách thống trị và khai thác thuộc địa của Pháp đã ảnh hưởng mạnh mẽ
đến xã hội Việt Nam trên 3 mặt:
+ Tính chất xã hội Việt Nam thay đổi từ xã hội phong kiến trở thành xã hội
thuộc địa nửa phong kiến.
+ Phân hóa giai cấp xã hội sâu sắc: Các giai cấp đều bị phân hóa, đặc biệt là
sự ra đời của 2 giai cấp mới: giai cấp công nhân và tư sản Việt Nam. Thực tế lịch sử
đã khẳng định chỉ có giai cấp công nhân mới có khả năng đảm đương được nhiệm
vụ trước yêu cầu lịch sử của dân tộc.
+ Mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam cũng có biến đổi:
• Mâu thuẫn giữa nhân dân (trong đó chủ yếu là nông dân) với địa chủ phong
kiến (mâu thuẫn giai cấp)
• Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp (mâu thuẫn dân tộc).
Trong đó mâu thuẫn dân tộc là mâu thuẫn chủ yếu.
- Thực tiễn lịch sử Việt Nam đặt ra hai yêu cầu giải quyết hai mâu thuẫn:
8
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
Một là, đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập cho dân tộc, tự do
cho nhân dân.
Hai là, xóa bỏ chế độ phong kiến, giành quyền dân chủ cho nhân dân, chủ
yếu là ruộng đất cho nông dân. Trong đó chống Đế quốc, giải phóng dân tộc là
nhiệm vụ hàng đầu.
b. Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỷ
XIX đầu thế kỷ XX
- Phong trào do giai cấp phong kiến lãnh đạo hoặc chịu ảnh hưởng của tư tưởng
phong kiến
+ Phong trào Cần Vương (1885-1896):
+ Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (Bắc Giang) - (1884-1913)
+ Trong giai đoạn chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918) phong trào khởi
nghĩa chống Pháp vẫn liên tiếp nổ ra nhưng đều không thành công.
- Phong trào do giai cấp tư sản lãnh đạo hoặc chịu ảnh hưởng của tư tưởng tư
sản. Phong trào này có 2 giai đoạn:
+ Trước chiến tranh thế giới thứ nhất: Có 3 xu hướng: xu hướng bạo động (Phan
Bội Châu); xu hướng cải lương (Phan Chu Trinh); xu hướng cải cách (Lương Văn
Can).
+ Sau chiến tranh thế giới thứ nhất: Phong trào của trí thức tây học với các tổ
chức chính trị tiêu biểu là Việt Nam Quốc Dân Đảng và Tân Việt cách mạng Đảng.
Các tổ chức Đảng phải chính trị Tư sản và tiểu tư sản trên đã thúc đẩy mạnh mẽ
phong trào yêu nước chống Pháp, đặc biệt là Tân Việt cách mạng Đảng và Việt
Nam quốc dân Đảng.
Tóm lại:
+ Trước yêu cầu đòi hỏi của lịch sử Việt Nam, các phong trào đấu tranh
chống Pháp diễn ra sôi nổi dưới nhiều trào lưu tư tưởng. Mục tiêu là đều nhằm
hướng tới giành độc lập dân tộc. Trên lập trường giai cấp khác nhau, Phương thức,
biện pháp khác nhau, việc tập hợp lực lượng cũng khác nhau: dựa vào Pháp để thực
hiện cải cách, hoặc cầu ngoại viện để đánh Pháp – kết quả đều thất bại.
Tuy nhiên, phong trào yêu nước đã tạo cơ sở xã hội thuận lợi cho việc tiếp
nhận chủ nghĩa Mác – Lênin; quan điểm cách mạng Hồ Chí Minh vào Việt Nam,
9
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
phong trào yêu nước trở thành một trong ba bộ phận cấu thành Đảng cộng sản Việt
Nam.
c . Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản:
- Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng cộng sản
Việt nam
+ Sự lựa chọn con đường cứu nước:
Trong gần 10 năm đầu (1911-1920) đến gần 30 nước – Nguyễn Tất Thành
đã đặt chân lên hầu hết các nước TBCN, có mặt ở hầu hết các thuộc địa, Người hiểu
rõ các nước tư bản lớn và hoản cảnh của các dân tộc thuộc địa.
Nguyễn Ái Quốc đặc biệt quan tâm tìm hiều cuộc cách mạng tháng 10 Nga
năm 1917 – Cuộc cách mạng do Đảng cộng sản lãnh đạo; Thắng lợi của cách mạng
tháng mười Nga (1917) đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận ra chân lý: chỉ có chủ nghĩa
xã hội, chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những
người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ.
Tháng 7/1920 – Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo lần thứ nhất. Những luận
cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (đăng trên báo nhân đạo):
Nguyễn Ái Quốc tìm thấy trong đó lời giải đáp về con đường giải phóng dân tộc
Việt Nam về mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng thế giới.
Tháng 12/1920 – Tại đại hội Đảng xã hội Pháp – Nguyễn Ái Quốc bỏ
phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia Đảng cộng sản
Pháp.
Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái
Quốc: từ người yêu nước trở thành người cộng sản và tìm thấy con đường cứu nước
đúng đắn. Người khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con
đường nào khác con đường cách mạng vô sản”
+ Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho cách mạng Việt Nam
Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị:truyền bá những nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam (trên các báo nhân đạo; người cùng khổ; đời sống
công nhân ở Pháp) và đặc biệt là tác phẩm: "Bản án chế độ thực dân Pháp”
10
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
→ Nguyễn Ái Quốc lên án mạnh mẽ chế độ cai trị hà khắc tàn bạo của thực dân
Pháp
→ Vạch trần tội phản dân, hại nước của bọn vua quan phong kiến phản bội tổ quốc,
chống lại đồng bào
→ Chỉ ra kẻ thù của nhân dân lao động thế giới, kẻ thù của các dân tộc thuộc địa và
kẻ thù nguy hiểm, trực tiếp của nhân dân Việt Nam
→ Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, tinh thần dân tộc chống lại thực dân Pháp
xâm lược.
. Chuẩn bị về tổ chức:
→ Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên Hiệp thuộc địa (1921) ở Pháp; Hội
liên hiệp các dân tộc bị áp bức (1924) ở Trung Quốc.
→ Năm 1925 – Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
(Quảng Châu - TQ). Mục đích của Hội nêu rõ: Làm cách mạng dân tộc và cách
mạng thế giới. Sau khi cách mạng thành công, Hội chủ trương lập chính phủ nhân
dân, mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân, tiến lên xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa,
đoàn kết với giai cấp vô sản, phong trào cách mạng thế giới.
Mở lớp huấn luyện cán bộ của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (Tại
đường Văn minh – TP Quảng Châu – Trung Quốc)
→ 1928 – Hội thực hiện phong trào “vô sản hóa” số hội viên của hội tăng nhanh từ
300 người năm 1928 đến 5/1929 tăng lên 1700 hội viên.
→ Cùng với việc đào tạo cán bộ, Nguyễn Ái Quốc đã tổ chức xuất bản báo Thanh
Niên, báo Công nông, báo Lính cách mạng, báo Tiền phong và xuất bản tác phẩm
Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) – Đặc biệt năm 1927, tại Pháp, Hội Liên hiệp các
dân tộc bị áp bức xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh.
Nội dung:
Tác phẩm Đường cách mệnh đã đề cập những vấn đề cơ bản của một cương
lĩnh chính trị, cụ thể tác phẩm này đã vạch rõ:
+ Chiến lược của cách mạng: Tính chất, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam
là cách mạng giải phóng dân tộc mở đường tiến lên Chủ nghĩa Xã hội.
11
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
+ Về lực lượng cách mạng: Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng “là việc
chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người” phải đoàn kết toàn dân –
công nông là gốc cách mệnh.
+ Lực lượng lãnh đạo cách mạng: Cách mạng muốn thắng lới phải có một
Đảng lãnh đạo, Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt.
Chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa
Lênin.
+ Mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Cách mệnh
An Nam cũng là một bộ phận trong cách mạng thế giới. Ai làm cách mạng trong thế
giới đều là đống chí của dân An Nam.
+ Về phương pháp cách mạng: Phương pháp cách mạng phải đi từ giác ngộ
và thức tỉnh quần chúng, phải đồng tâm hiệp lực, phải có mưu chước, dung bạo lực
cách mạng của quần chúng để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp.
- Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và sự ra đời
của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
+ Phong trào công nhân chống lại sự áp bức, bóc lột của tư sản thực dân
cũng diễn ra từ rất sớm và chuyển dần từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác,
nhất là từ khi chủ nghĩa Mác – Lênin được truyền bá vào Việt Nam.
. Phong trào công nhân những năm 1919 – 1924: Chủ yếu vẫn là đấu tranh tự
phát (Hình thức bãi công là hình thức đấu tranh phổ biến).
. Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân, từ 1925-1929 được sự lãnh đạo
của các tổ chức như Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, công hội đỏ và các tổ
chức cộng sản ra đời năm 1929: Phong trào đấu tranh dần dần chuyển sang trình độ
đấu tranh tự giác. Phong trào mang tính chất chính trị rõ rệt; phong trào có sự liên
kết của các nhà máy, các ngành, các địa phương; phong trào công nhân đã có sức lôi
kéo phong trào dân tộc theo con đường cách mạng vô sản (trong đó có nông dân).
+ Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
. 3/1929 – Một số hội viên của tổ chức Thanh niên ở Bắc kỳ lập ra chi bộ
cộng sản đầu tiên ở số 5D Hàm Long (Hà Nội). Chi bộ gồm 7 người: Ngô Gia Tự,
12
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
Nguyễn Đức Cảnh, Đỗ Ngọc Du, Trịnh Đình Cửu, Trần Văn Cung, Dương Hạc
Đính, Kim Tôn. Trong đó, đồng chí Trần Văn Cung là Bí thư chi bộ. Tiếp đó:
. Đông Dương cộng sản Đảng 17/6/1929 được thành lập ở Hà Nội. Từ sự bất
đồng ý kiến giữa các đại biểu về vấn đề thành lập Đảng (một số ý kiến đề nghị giải
tán Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, thành lập Đảng Cộng sản, và những ý kiến
cho rằng chưa đủ điều kiện, không cấp thiết)
. An Nam cộng sản Đảng: Mùa thu năm 1929 – Trước sự ra đời của Đông
Dương cộng sản Đảng và đáp ứng yêu cầu cách mạng, các đồng chí Hội Việt Nam
cách mạng thanh niên hoạt động ở Trung Quốc và Nam kỳ đã thành lập ra An Nam
cộng sản Đảng – về điều kiện kết nạp Đảng viên, điều lệ của Đảng viết: “Ai tin theo
chương trình của quốc tế cộng sản, hăng hái phấn đấu trong một bộ phận Đảng,
phục tùng mệnh lệnh Đảng và góp nguyệt phí, có thể cho vào Đảng được”.
. Đông Dương cộng sản liên đoàn (9/1929)
Việc ra đời của Đông Dương cộng sản Đảng và An Nam cộng sản Đảng làm
nội bộ Đảng Tân Việt phân hóa mạnh mẽ - Những Đảng viên tiên tiến của Tân Việt
quyết định thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn 9/1929. Tuyên ngôn đã nêu
rõ: “Đông Dương cộng sản liên đoàn lấy chủ nghĩa cộng sản làm nền móng; lấy
công, nông, binh liên hiệp làm đối tượng vận động cách mệnh và thực hành vận
động cách mạng ở Đông Dương làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập, xóa bó
nạn người bóc lột người, xây dựng chế độ công nông chuyên chính tiến lên cộng
sản chủ nghĩa trong toàn xứ Đông Dương”.
Tóm lại: Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản trong năm 1929 phản ánh mâu
thuẫn dân tộc và mâu thuẫn giai cấp gay gắt đòi hỏi phải có một tổ chức đủ sức lãnh
đạo cách mạng. Vì vậy, việc khắc phục sự chia rẽ, phân tán giữa các tổ chức cộng
sản là một yêu cầu đặt ra cấp thiết của cách mạng Việt Nam, là nhiệm vụ cấp bách
trước mắt của những người cộng sản Việt Nam.
Mặc dù ba tổ chức cộng sản trên đây đều giương cao ngọn cờ chống đế
quốc, phong kiến, tiến tới xây dựng chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam. Nhưng do hoạt
động riêng rẽ, phân tán đã ảnh hưởng xấu đến phong trào cách mạng ở Việt Nam.
13
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
II. HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ
ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG
1. Hội nghị thành lập Đảng (GV giảng)
Ngày 27/10/1929, Quốc tế cộng sản gửi những người cộng sản Đông Dương
tài liệu về việc thành lập một Đảng cộng sản ở Đông Dương, yêu cầu những người
cộng sản Đông Dương khắc phục ngay sự chia rẽ và thành lập một Đảng của giai
cấp vô sản.
- Nhận được tin về sự phân biệt giữa những người cộng sản ở Đông Dương,
Nguyễn Ái Quốc rời Xiêm (Thái Lan) về Trung Quốc chủ động triệu tập, chủ trì hội
nghị hợp nhất Đảng (tại Hương Cảng – Trung Quốc).
- Thành phần Hội nghị gồm 5 đại biểu: một đại biểu của Quốc tế cộng sản
(Nguyễn Ái Quốc), 2 đại biểu của Đông Dương cộng sản Đảng (Trịnh Đình Cửu,
Nguyễn Đức Cảnh), 2 đại biểu của An Nam cộng sản Đảng (Châu Văn Liêm,
Nguyễn Thiệu). Nội dung Hội nghị gồm:
- Hội nghị đã thảo luận và nhất trí với 5 nội dung lớn:
+ Bỏ mọi thành kiến, xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm
cộng sản Đông Dương.
+ Định tên Đảng là Đảng cộng sản Việt Nam
+ Thảo chính cương và điều lệ sơ lược của Đảng
+ Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước
+ Cử một ban Trung ương lâm thời gồm 9 người trong đó có 2 đại biểu chi
bộ cộng sản Trung Quốc ở Đông Dương.
- Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, sách
lược vắn tắt, chương trình tóm tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng.
Ngày 24/2/1930 theo yêu cầu của Đông dương cộng sản liên đoàn, BCH
Trung ương lâm thời họp và ra nghị quyết chấp nhận Đông Dương cộng sản liên
đoàn gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam. Ngày 24/2/1930 là ngày Đảng cộng sản
Việt Nam đã hoàn tất việc hợp nhất 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam (Sau này, tại
Đại Hội III ( 9/1960) Đảng ta ra nghị quyết lấy ngày 3/2/1930 là ngày kỷ niệm
thành lập Đảng).
14
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (GV giảng)
Các văn kiện được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng như: Chánh cương
vắn tắt của Đảng, sách lược vắn tắt của Đảng, chương trình tóm tắt của Đảng hợp
thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam. Cương lĩnh xác
định những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam như:
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam: là chủ trương làm tư
sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam:
+ Về chính trị: Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho Việt Nam được
hoàn toàn độc lập, lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông.
Trong đó nói lên nhiệm vụ hàng đầu là chống đế quốc giành độc lập dân tộc
+ Về kinh tế: Thủ tiêu các thứ quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của
tư bản, đế quốc Pháp như (công nghiệp, vận tải, ngân hàng) giao cho chính phủ
công nông binh quản lý. Tịch thu toàn bộ ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày
nghèo, xóa bỏ sưu thuế. Mở mang công nghiệp và nông nghiệp. Thi hành luật ngày
làm 8 giờ.
+ Về văn hóa – xã hội:
. Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền
. Phổ thông giáo dục theo công nông hóa
- Về lực lượng cách mạng:
+ Đảng phải thu phục được đông đảo bộ phận dân cày, dựa vào dân cày
nghèo làm thổ địa cách mạng, đánh đổ bọn đại địa chủ và phong kiến.
+ Phải làm cho các đoàn thể công nông (công hội - HTX) không nằm dưới
quyền và ảnh hưởng của tư bản quốc gia.
+ Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, Tân
Việt…. để kéo họ về phía cách mạng.
+ Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt
phản cách mạng thì phải lợi dụng, hoặc trung lập họ, bộ phận nào ra mặt phản cách
mạng thì phải đánh đổ.
- Về lãnh đạo cách mạng:
15
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
+ Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt nam. Đảng cộng sản
Việt nam là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục được đại bộ phận giai
cấp mình, lãnh đạo được dân chúng.
+ Trong khi liên lạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận, không khi nào nhân
nhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thoả hiệp.
- Về quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng
thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bộ áp bức và giai cấp vô sản thế
giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp
3. Ý nghĩa lịch sử ra đời Đảng cộng sản Việt Nam và cương lĩnh đầu tiên
của Đảng (GV giảng)
- Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam đã thống nhất được lực lượng lãnh
đạo cách mạng Việt nam thành một Đảng cộng sản duy nhất – theo một đường lối
chính trị đúng – đã tạo nên sự thống nhất về tư tưởng, chính trị và hành động của
phong trào cách mạng cả nước hướng vào mục tiêu độc lập dân tộc và Chủ nghĩa
Xã hội.
- Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam là đã chuẩn bị cho cách mạng Việt
Nam một nhân tố đầu tiên quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam sau
này.
- Ngay từ khi ra đời, Đảng cộng sản Việt Nam đã có cương lĩnh chính trị xác
định đúng đắn con đường cách mạng giải phóng dân tộc theo phương hướng cách
mạng vô sản. Đây chính là cơ sở để Đảng ta vừa ra đời đã nắm ngọn cờ lãnh đạo
phong trào cách mạng Việt Nam.
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên ra đời đã giải quyết được tình trạng khủng
hoảng về đường lối cách mạng và giai cấp lãnh đạo, mở ra phương hướng, phát
triển mới của Cách mạng Việt Nam.
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã phù hợp với nguyện vọng thiết
tha của đại đa số nhân dân ta là nông dân – Đảng đã đoàn kết được lực lượng cách
mạng to lớn trong cuộc đấu tranh do Đảng lãnh đạo.
16
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
- Chủ trương: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới
đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn của cách mạng thế giới, đặt nền móng đầu tiên
cho đường lối đoàn kết quốc tế của Đảng cộng sản Việt Nam
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Tình hình thế giới và Việt nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Những yêu cầu
đặt ra đối với cách mạng Việt Nam?
2. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập ĐCS Việt Nam?
3. Nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và ý nghĩa lịch?
TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Tài liệu bắt buộc:
Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (trình độ đại
học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh) - Nxb Chính trị quốc gia, 2008.
- Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, dùng trong các trường Đại
học, cao đẳng – Bộ giáo dục và đào tạo, Nxb chính trị quốc gia, H, 2006, tr.20- 60.
+ Giáo trình Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam, hội đồng Trung ương, chỉ đạo
biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, NXB – CTQG, H 2001, tr 19-48
17
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
CHƯƠNG II
ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN 1930-1945
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Làm rõ nội dung Luận cương chính trị tháng 10-1930. Qua đó, thấy được
điểm giống và khác nhau của Luận cương với Cương lĩnh tháng 2-1930. Hạn chế
của Luận cương.
- Làm rõ chủ trương mới của Đảng trong giai đoạn 1936-1939. Đây là thời
kỳ Đảng đã rất linh hoạt để chuyến hướng nhiệm vụ chiến lược cho phù hợp với
tình hình lúc đó.
- Làm rõ quá trình phát triển nhận thức của Đảng trong việc giải quyết mối
quan hệ giữa vấn đề dân tộc, dân chủ đặc biệt từ năm 1939. Phải thấy rõ sự chuyển
hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong giai đoạn 1939-1945 là nguyên nhân trực
tiếp dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Đây cũng là trọng tâm
của chương 2.
2. Yêu cầu:
- Với giáo viên, ngoài giáo trình của môn học cần căn cứ vào nguồn tư liệu
của Đảng trong thời kỳ 1930-1945, nhất là văn kiện Đảng toàn tập và Hồ Chí Minh
toàn tập phải trình bày một cách hệ thống những chủ trương của Đảng; Phân tích
được mối liên hệ giữa những nội dung cụ thể trong từng chủ trương, giữa các chủ
trương với nhau, giữa sự ra đời của chủ trương mới với bối cảnh lịch sử.
- Với sinh viên để nắm vững kiến thức của giai đoạn này cần đọc kỹ giáo
trình, nghiên cứu tài liệu tham khảo để củng cố và mở rộng kiến thức, tăng cường
khả năng tự nghiên cứu theo sự hướng dẫn của giáo viên.
B. NỘi DUNG
Ngay khi Đảng mới thành lập, đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân
dân đã được xác định đúng đắn trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
Đường lối này được bổ sung và cụ thể hóa trong quá trình Đảng lãnh đạo đấu tranh
giành chính quyền 1930-1945.
18
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
15 năm với 3 phong trào cách mạng lớn 1930-1931, 1936-1939 và 1939-
1945 là một quá trình phát triển nhận thức về lý luận đường lối cách mạng Việt
Nam của Đảng. Đảng đề ra đường lối đúng là nguyên nhân đầu tiên dẫn đến thắng
lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, giành chính quyền về tay nhân
dân, đem lại độc lập, tự do sau hơn 80 năm mất nước.
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1939
1. Trong những năm 1930-1935
Sau hội nghị thành lập Đảng, phong trào cách mạng phát triển mạnh và tiến
dần lên cao trào. BCHTW lâm thời của Đảng bước ngay vào cuộc thử thách toàn
diện trên cương vị đội tiên phong lãnh đạo.
Tháng 4-1930, sau thời gian học tập ở Liên Xô, Trần Phú được Quốc tế cộng
sản cử về nước hoạt động. Tháng 7-1930, đồng chí được bổ sung vào BCHTW lâm
thời của Đảng và được phân công cùng Ban thường vụ Trung ương chuẩn bị cho kỳ
họp thứ nhất của BCHTW
Từ ngày 14 đến ngày 31-10-1930, BCHTW họp Hội nghị lần thứ nhất tại
Hương Cảng (Trung Quốc) do Trần Phú chủ trì. Hội nghị quyết định một số vấn đề
sau:
- Thông qua Nghị quyết về “tình hình hiện tại ở Đông Dương và nhiệm vụ cần
kíp của Đảng”.
- Thông qua bản Luận cương chính trị và Điều lệ của Đảng.
- Đổi tên Đảng: Đảng Cộng sản Đông Dương
- Cử BCHTW chính thức và cử Trần Phú làm Tổng bí thư.
a. Luận cương chính trị tháng 10-1930 (GV giảng)
- Xác định mâu thuẫn giai cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Việt Nam, Lào và
Cao Miên là “một bên thì thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ; một bên thì
địa chủ phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa.”
- Phương hướng chiến lược của cách mạng: cách mạng Đông Dương lúc đầu
là một cuộc “cách mạng tư sản dân quyền”, “có tính chất thổ địa và phản đế”. “Tư
sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng”. Sau khi cách
19
Bài giảng học phần Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
………………………………………………………………………………………….…
mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà
tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”.
- Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng tư sản dân quyền: “đánh đổ các di tích
phong kiến, đánh đổ các cách bóc lột theo lối tiền tư bổn và để thực hành thổ địa
cách mạng cho triệt để” và “đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương
hoàn toàn độc lập”. Hai nhiệm vụ chiến lược đó có quan hệ khăng khít với nhau.
Trong đó, “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”, là cơ sở để
Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.
- Lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản và nông dân là hai động lực chính
của cách mạng tư sản dân quyền, trong đó giai cấp vô sản là động lực chính và
mạnh, là giai cấp lãnh đạo cách mạng. Giai cấp nông dân có số lượng đông đảo
nhất, là một động lực mạnh của cách mạng. Những giai cấp và tầng lớp khác ngoài
công nông như tư sản thương nghiệp thì đứng về phía đế quốc chống cách mạng,
còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát
triển cao thì họ sẽ theo đế quốc. Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp
thì có thái độ do dự; tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng; tiểu tư
sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia
chống đế quốc trong thời kỳ đầu. Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị như những
người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, trí thức thất nghiệp mới đi theo cách mạng
mà thôi.
- Lãnh đạo cách mạng: sự lãnh đạo của Đảng cộng sản là điều kiện cốt yếu
cho sự thắng lợi của cách mạng. Đảng phải có đường lối chính trị đúng, có kỷ luật
tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng, lấy chủ nghĩa Mác -Lênin làm nền tảng
tư tưởng. Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, đại biểu quyền lợi chính và lâu
dài, chung cho giai cấp vô sản ở Đông Dương, đấu tranh cho mục tiêu cộng sản chủ
nghĩa
- Phương pháp cách mạng: thực hiện võ trang bạo động để giành chính
quyền. Lúc thường đặt khẩu hiệu “phần ít” để tập hợp quần chúng, khi có tình thế
cách mạng lãnh đạo quần chúng đánh đổ chính quyền địch, giành chính quyền cho
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo tình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_tinh_duong_loi_cach_mang_cua_dang_cong_san_viet_nam.doc

