Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)

TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
TỔ: VĂN – ANH  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - LỚP 11  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: NGỮ VĂN; Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
I/ MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:  
-
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình  
môn Ngữ văn chuẩn lớp 11, học kì II.  
Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học theo 3 nội dung: Văn học,  
-
Tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học  
sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.  
-
Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức:  
+ Phần Đọc hiểu: Đoạn trích văn bản: Tổ quốc gọi tên mình – Nguyễn Phan Quế Mai  
(ngoài chương trình).  
+ Kiến thức về Văn học: “Đây thôn Vĩ Dạ” (Hàn Mặc Tử)  
+ Kiến thức về Làm văn: Nghị luận văn học  
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:  
-
Hình thức: Tự luận (kiểm tra chung).  
-
Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài tự luận trong thời gian 90 phút (kiểm tra chung).  
III/ THIẾT LẬP MA TRẬN:  
-
-
-
Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Ngữ văn lớp 11, học kì II  
Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.  
Xác định khung ma trận:  
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II  
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11  
Vận dụng  
Nhận biết  
Thể thơ  
Thông hiểu  
Tổng  
Cấp độ thấp  
Cấp độ cao  
-
I/ Đọc - hiểu:  
- Các phương thức  
biểu đạt  
- Suy nghĩ của bản  
thân về vấn được đặt  
ra  
- Phong cách ngôn  
ngữ  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
4
3.0  
30%  
2.0  
20%  
1.0  
10%  
- Nắm được những  
Những hiểu sâu về  
Vận dụng linh hoạt  
Có sự liên hệ,  
2. Tạo lập văn  
nét cơ bản về tác giả; nội dung, nghệ thuật. một số thao tác lậpso sánh, mở rộng  
bản:  
tác phẩm; đoạn thơ.  
- Nắm được thể  
loại, kiểu bài.  
luận; phương thứcvấn đề sâu sắc;  
biểu đạt; kĩ năng viếtvăn sáng tạo, giàu  
văn NLVH.  
cảm xúc.  
Số câu:  
Số điểm:  
Tỉ lệ:  
1
7.0  
70%  
2.0  
20%  
3.0  
30%  
1.0  
10%  
1.0  
10%  
Tổng số câu:  
Tổng số điểm:  
Tỉ lệ:  
5
4.0  
40%  
4.0  
40%  
1.0  
10%  
1.0  
10%  
10.0  
100%  
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - LỚP 11  
TỔ: VĂN – ANH  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: NGỮ VĂN; Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Đề:  
(Đề kiểm tra có 01 trang)  
I/ Đọc - hiểu (3,0 điểm):  
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:  
Đêm qua tôi nghe Tổ quốc gọi tên mình  
Bằng tiếng sóng Trường Sa, Hoàng Sa dội vào ghềnh đá  
Tiếng Tổ quốc vọng về từ biển cả  
Nơi bão tố dập dồn, chăng lưới, bủa vây  
Tổ quốc của tôi, Tổ quốc của tôi!  
Bốn nghìn năm chưa bao giờ ngơi nghỉ  
Thắp lên ngọn đuốc Hòa bình, bao người đã ngã  
Máu của người nhuộm mặn sóng biển Đông  
(Trích Tổ quốc gọi tên mình – Nguyễn Phan Quế Mai)  
1.  
2.  
3.  
4.  
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ gì? (0.5 điểm)  
Chỉ ra các phương thức biểu đạt của đoạn trích? (1.0 điểm)  
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ trên? (0.5 điểm)  
Từ bài thơ, anh/chị có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay đối với Tổ quốc.  
(Trình bày trong khoảng 5-7 câu) (1.0 điểm)  
II/ Tạo lập văn bản (7,0 điểm):  
Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” của  
Hàn Mặc Tử:  
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?  
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên  
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc  
Lá trúc che ngang mặt chữ điền  
Gió theo lối gió, mây đường mây  
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay  
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó  
Có chở trăng về kịp tối nay?...  
(Ngữ văn 11 - tập hai, NXB Giáo dục, 2010. Tr 39)  
Hết  
* * * * * * - - * * * * * *  
Học sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm.  
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - LỚP 11  
TỔ: VĂN – ANH  
NĂM HỌC: 2015 – 2016  
Môn: NGỮ VĂN; Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
( Gồm: 03 trang)  
Phần/  
Câu  
Biểu  
điểm  
(3,0)  
Nội dung  
I.  
Đọc - hiểu:  
* Yêu cầu chung:  
- Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản.  
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.  
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ gì?  
1.  
0,5  
1.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá khả năng nhận biết về thể thơ được sử dụng  
trong đoạn trích.  
1.2. Đáp án: Thể thơ Tự do  
1.3. Hướng dẫn chấm:  
- Trả lời đúng như đáp án.  
0,5  
0,0  
1,0  
- Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời.  
Chỉ ra các phương thức biểu đạt của đoạn trích?  
2.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá khả năng nhận biết các phương  
thức biểu đạt trong đoạn trích.  
2.  
2.2. Đáp án: Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm  
2.3. Hướng dẫn chấm:  
- Trả lời đúng như đáp án.  
- Trả lời đúng được một hoặc hai phương thức so với đáp án  
- Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời.  
1,0  
0,25-0,5  
0,0  
3.  
4.  
0,5  
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ trên?  
3.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá khả năng nhận biết của học sinh  
về phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ.  
3.2. Đáp án: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật/nghệ thuật.  
3.3. Hướng dẫn chấm:  
- Trả lời đúng như đáp án.  
0,5  
0,0  
1,0  
- Trả lời không đúng như đáp án hoặc không trả lời.  
Từ bài thơ, anh/chị có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm  
nay đối với Tổ quốc. (Trình bày trong khoảng 5-7 câu)  
4.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá mức độ tình cảm, suy nghĩ, hiểu  
biết của học sinh liên quan đến vấn đề.  
4.2. Đáp án: Đoạn văn giàu cảm xúc, suy nghĩ chân thành, sâu sắc về  
trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay đối với Tổ quốc.  
4.3. Hướng dẫn chấm:  
- Trả lời đúng như đáp án hoặc có cách trả lời khác nhưng đúng đắn,  
thuyết phục, diễn đạt rõ ràng.  
1,0  
- Cơ bản trả lời thuyết phục nhưng diễn đạt còn lòng vòng.  
- Trả lời không thuyết phục, diễn đạt lủng củng hoặc không trả lời.  
Tạo lập văn bản:  
0,5  
0,0  
(7,0)  
II.  
Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau trong bài thơ “Đây thôn Vĩ  
Dạ” của Hàn Mặc Tử:  
5.  
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?  
... Có chở trăng về kịp tối nay?  
5.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá một số năng lực sau: Tạo lập văn  
bản nghị luận; giải quyết vấn đề: Kết nối thông tin với vấn đề thực tiễn  
của cuộc sống, từ đó bộc lộ suy nghĩ, hiểu biết của bản thân; Sáng tạo;  
Cảm xúc.  
5.2. Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết vận dụng hợp lý các thao tác lập luận cùng  
các phương thức biểu đạt để viết bài nghị luận văn học. Bài viết có bố cục rõ ràng,  
chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng có cảm xúc.  
5.3. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Hàn Mặc Tử, tác phẩm  
“Đây thôn Vĩ Dạ”, đoạn thơ; học sinh có thể trình bày cảm nhận, suy nghĩ của mình  
theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục, không được thoát li  
văn bản, thái độ nghiêm túc, cảm nhận sâu sắc về tình yêu đời, lòng ham sống mãnh  
liệt mà đầy uẩn khúc qua bức tranh phong cảnh xứ Huế. Sự vận động của tứ thơ, của  
tâm trạng chủ thể trữ tình cùng bút pháp tài hoa độc đáo của tác giả làm nên nét riêng  
của Đây thôn Vĩ Dạ. Sau đây là một vài gợi ý:  
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận:  
* Thân bài:  
0,5  
6,0  
2,0  
1,0  
- Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết:  
+ Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: Một câu hỏi, một lời  
trách móc nhẹ nhàng, lời mời mọc ân cần và cả một niềm tiếc nuối.  
+ Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong  
khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn  
nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn day  
dứt của tác giả.  
1,0  
- Khổ 2: Cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa:  
+ Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lìa đôi  
ngả; dòng nước, hoa bắp gợi nỗi buồn hiu hắt.  
2,0  
1,0  
+ Hai câu sau tả dòng sông Hương trong đêm trăng lung linh, huyền  
ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn,  
khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ.  
1,0  
- Nghệ thuật:  
1,0  
0,25  
0,5  
+ Trí tưởng tượng phong phú  
+ Nghệ thuật so sánh, nhân hóa; thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử  
dụng câu hỏi tu từ...  
+ Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực và ảo.  
- Sáng tạo: Cảm xúc riêng của cá nhân  
0,25  
1,0  
* Kết bài: Đánh giá lại vấn đề cần nghị luận.  
0,5  
5.4. Tiêu chí và mức độ đánh giá:  
- Tốt: Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận  
điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử  
dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp  
giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng. Nội dung trình bày rất thuyết phục. Bài  
viết giàu cảm xúc, sáng tạo. Còn mắc một vài lỗi về chính tả, dùng từ.  
- Khá: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận  
điểm còn chưa được trình bày đầy đủ. Nội dung trình bày còn sơ sài.  
7,0 – 6,0  
5,75 –4,0  
Còn mắc một vài lỗi về chính tả, dùng từ.  
- Trung bình: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên. Nội dung trình bày còn 3,75 -2,75  
sơ sài. Còn mắc một vài lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.  
- Yếu: Đáp ứng chưa đạt các yêu cầu về kĩ năng. Nội dung trình bày  
còn rất sơ sài. Còn mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.  
- Kém: Chưa đáp ứng được các yêu cầu trên. Nội dung không thuyết  
phục. Hoặc học sinh không làm bài.  
2,5 – 1,0  
0,75-0,25  
HẾT  
* * * * * * - - * * * * * *  
Phần/  
Câu  
I.  
Biểu  
điểm  
(3,0)  
Nội dung  
ĐỌC HIỂU:  
* Yêu cầu chung:  
- Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản.  
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.  
Xác định thể thơ?  
1.  
1,0  
1.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá khả năng nhận biết về thể thơ của đoạn trích.  
1.2. Mức độ đánh giá:  
- Mức đầy đủ (Mã 1): Tự sự, miêu tả và biểu cảm.  
- Mức chưa đầy đủ (Mã 2): Học sinh xác định được đúng phương thức biểu  
đạt nhưng chưa đầy đủ hoặc chỉ nêu được phương thức biểu đạt tự sự hoặc  
biểu cảm hoặc miêu tả.  
1,0  
0,75- 0,25  
- Mức không tính điểm:  
0,0  
+ Mã 0: Nêu không đúng các phương thức biểu đạt.  
+ Mã 9: Không trả lời.  
2.  
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ trên?  
2.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá khả năng nhận biết nội dung chính  
của đoạn thơ được đọc hiểu.  
1,0  
2.2. Mức độ đánh giá:  
- Mức đầy đủ (Mã 1): Nội dung chính của đoạn thơ: Nhà thơ thể hiện tâm  
trạng xót xa, đau đớn, thẫn thờ, bàng hoàng, tê dại trong lòng khi nghe tin  
Bác Hồ mất.  
1,0  
- Mức chưa đầy đủ (Mã 2): Cơ bản xác định đúng nội dung của đoạn thơ so  
với mức đầy đủ nhưng diễn đạt còn dài dòng, chưa tập trung.  
0,75-0,25  
- Mức không tính điểm:  
0,0  
+ Mã 0: Nêu không đúng phương thức biểu đạt chính của văn bản.  
+ Mã 9: Không trả lời.  
3.  
1,0  
Viết về quê hương tác giả đã lựa chọn những hình ảnh nào?  
3.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm xác định được nhịp thơ và chỉ ra hiệu quả  
nghệ thuật của dụng ý ngắt nhịp đó.  
3.2. Mức độ đánh giá:  
- Mức đầy đủ (Mã 1): + Nhịp thơ 2/2/3  
1,0  
+ Hiệu quả nghệ thuật: nhịp thơ chậm, buồn, sâu lắng  
diễn tả tâm trạng đau đớn đến bất ngờ của nhà thơ. Cả không gian cũng  
đang ngưng lại mọi hoạt động để nghiêng mình vĩnh biệt vị Cha già kính  
yêu của dân tộc.  
- Mức chưa đầy đủ (Mã 2): Học sinh xác được nhịp thơ nhưng chưa giải  
thích được hiệu quả nghệ thuật.  
- Mức không tính điểm:  
0,75- 0,25  
0,0  
+ Mã 0: Không xác định nhịp thơ, lí giải sai.  
+ Mã 9: Học sinh không làm bài.  
4
Bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về ảnh hưởng của quê hương trong sự hình  
thành và phát triển nhân cách của mỗi người. (Trình bày trong khoảng  
5-7 câu).  
II.  
LÀM VĂN: Bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về ảnh hưởng của quê hương trong  
sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người. (Trình bày trong  
khoảng 5-7 câu)  
Đại tướng Võ Nguyên Giáp ra đi là một mất mát lớn cho dân tộc  
Việt Nam ... cũng nức nở khóc ông.  
Anh/chị suy nghĩ gì về những giọt nước mắt của các bạn trẻ khi có  
ý kiến từng cho rằng: “Thế hệ trẻ không phải sống trong bom đạn hiểm  
nguy, chỉ biết hưởng thụ trong đời sống hiện đại, xô bồ nên trái tim  
thường thờ ơ, vô cảm với xung quanh”. Viết một bài văn nghị luận ngắn  
(khoảng 300 từ) bàn về ý kiến trên.  
(7,0)  
3,0  
4.  
4.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá một số năng lực sau: Tạo lập văn  
bản nghị luận; giải quyết vấn đề: Kết nối thông tin với vấn đề thực tiễn của  
cuộc sống, từ đó bộc lộ suy nghĩ, hiểu biết của bản thân; Sáng tạo; Cảm xúc.  
4.2. Yêu cầu về kĩ năng: Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội của học  
sinh; đòi hỏi học sinh phải huy động những hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập  
văn bản và khả năng bày tỏ quan điểm riêng của mình để làm bài. Học sinh có thể trình  
bày theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần đảm bảo một số yêu cầu về kĩ năng dưới  
dây:  
- Lập luận thuyết phục: Hệ thống luận điểm sáng rõ, đúng đắn; lí lẽ hợp lí, dẫn chứng xác  
đáng.  
- Biết vận dụng một số thao tác lập luận và các phương thức biểu đạt.  
- Văn phong trôi chảy, giàu cảm xúc. Khuyến khích những bài viết sáng tạo, độc đáo.  
- Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, không mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.  
4.3. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau,  
nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ quan điểm của mình, nhưng  
phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và luật  
pháp quốc tế. Sau đây là một vài gợi ý:  
* Mở bài:  
0,25  
- Giọt nước mắt của các bạn trẻ trong đám tang đại tướng Võ Nguyên Giáp  
thể hiện những tình cảm chân thành, sâu sắc đối với vị tướng của nhân dân.  
- Giọt nước mắt ấy khác với nhận định: “Thế hệ trẻ không phải sống trong  
bom đạn hiểm nguy, chỉ biết hưởng thụ trong đời sống hiện đại, xô bồ nên  
trái tim thường thờ ơ, vô cảm với xung quanh.”, cho rằng những người trẻ  
trong cuộc sống hòa bình của thời hiện đại nặng về cuộc sống vật chất mà  
coi nhẹ những giá trị tinh thần.  
* Thân bài:  
2,5  
- Về những giọt nước mắt của các bạn trẻ trong đám tang của Đại tướng Võ  
Nguyên Giáp:  
1,5  
+ Giọt nước mắt bộc lộ tình cảm chân thành, tự nhiên, thực sự: Các  
bạn trẻ không có khoảng cách thế hệ mà rất gần gũi thân quen, ruột thịt với  
Đại tướng; sự đau đớn, tiếc thương vô hạn, xúc động mãnh liệt trước sự ra  
đi của Đại tướng. Nỗi đau của giới trẻ hòa chung đau thương của cả dân tộc.  
+ Giọt nước mắt xuất phát những tình cảm đẹp đẽ của các bạn trẻ thể  
hiện: Sự tôn thờ, ngưỡng mộ một nhân cách vĩ đại, trí tuệ, tài năng; lòng biết  
ơn, tri ân người anh hùng có công với đất nước, với dân tộc.  
+ Giọt nước mắt thể hiện tâm hồn trong sáng, hướng thiện: luôn hướng  
đến những giá trị tốt đẹp, những chuẩn mực cao quý trong cuộc đời; lòng  
yêu nước thường trực, giàu tinh thần dân tộc với niềm tự hào về thế hệ cha  
anh; biết quan tâm trăn trở tới những vấn đề xã hội…  
0,5  
0,5  
0,5  
- Về nhận định trái chiều:  
1,0  
0,5  
+ Từ lâu, trong xã hội đã có những lời chê trách với thế hệ trẻ, cho  
rằng họ sống “thờ ơ, vô cảm”. Đó là những ý nghĩ sai lệch thể hiện cái nhìn  
phiến diện khi chỉ nhắm đế một bộ phận nhỏ giới trẻ, chưa thực sự hiểu hết  
về thế hệ trẻ. Sau đám tang Đại tướng Võ Nguyên Giáp - một con người với  
công lao to lớn với dân tộc, trí tuệ, tài năng, và đặc biệt là nhân cách cao đẹp  
suốt đời cống hiến cho đất nước - chắc hẳn nhiều người sẽ có cái nhìn khác  
về các bạn trẻ khi chứng kiến những giọt nước mắt của họ.  
+ Thường ngày, với sự trẻ trung, sôi nổi, các bạn trẻ luôn đề cao cái tôi  
cá nhân của mình nên dễ bị lầm tưởng là vô tâm, thờ ơ với xung quanh.  
Nhưng trong hoàn cảnh trọng đại có ý nghĩa, liên quan đến dân tộc cộng  
đồng, giới trẻ đã bộc lộ tình cảm và phẩm chất đẹp đẽ của con người Việt  
Nam. Không chỉ có giọt nước mắt rơi, các bạn trẻ còn có rất nhiều hành  
động thiết thực, có ý nghĩa trong đám tang đại tướng.  
0,5  
* Kết bài:  
0,25  
4,0  
- Tin tưởng trong tâm hồn thế hệ trẻ luôn tiềm ẩn những tình cảm tốt đẹp và  
bản chất cao quý.  
- Tích cực rèn luyện, tu dưỡng, sẵn sàng phát huy sức trẻ, tiếp nối truyền  
thống của cha anh.  
5.  
Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ:  
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc  
...  
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.  
5.1. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá một số năng lực sau: Tạo lập văn  
bản nghị luận; giải quyết vấn đề: Kết nối thông tin với vấn đề thực tiễn của  
cuộc sống, từ đó bộc lộ suy nghĩ, hiểu biết của bản thân; Sáng tạo; Cảm xúc.  
5.2. Yêu cầu về kĩ năng: Học sinh biết vận dụng hợp lý các thao tác lập  
luận phân tích, so sánh, bình luận để viết bài nghị luận văn học về một đoạn  
thơ  
- Bài viết có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng  
có cảm xúc.  
5.3. Yêu cầu về kiến thức: Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Quang Dũng bài  
thơ “Tây Tiến” và đoạn trích, học sinh có thể trình bày cảm nhận, suy nghĩ  
của mình theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục,  
không được thoát li văn bản, thái độ nghiêm túc, cảm nhận sâu sắc về hình  
tượng người lính Tây Tiến. Sau đây là một vài gợi ý:  
a. Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích.  
b. Thân bài: Cảm nhận về đoạn thơ:  
0,5  
3,0  
1,5  
- Nội dung:  
+ Đây là đoạn thơ thứ 3 trong bài thơ Tây Tiến, khắc họa chân thật, sâu  
sắc về hình tượng người lính Tây Tiến bằng bút pháp hiện thực và lãng mạn.  
+ Chân dung người lính được khắc họa qua những nét vẽ về ngoại hình  
(toát lên vẻ oai phong, dữ dằn) và vẻ đẹp tâm hồn (lãng mạn, mơ mộng, khát  
khao yêu) qua cái nhìn lãng mạn của Quang Dũng.  
+ Những người lính với ý chí, khát vọng cống hiến ,… đã lên đường và họ  
đã phải đối diện với những khó khăn, hi sinh mất mát nhưng vẫn luôn kiên  
cường, bền gan vững chí.  
+ Hình ảnh về sự hi sinh lặp lại ở khổ 1, nhưng được nâng lên tầm khái  
quát mang tầm vóc sử thi, thần thoại.  
- Nghệ thuật: Bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn, hình ảnh mới lạ, sử  
dụng từ Hán Việt,…  
- Bàn bạc, mở rộng:  
0,5  
1,0  
+ Đoạn thơ làm toát lên vẻ đẹp hào hùng và hào hoa, đậm chất bi tráng  
của người lính Tây Tiến.  
+ Đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung đã tạo nên một cái nhìn trọn  
vẹn về hình tượng người lính trong kháng chiến chống Pháp.  
+ Bài thơ thể hiện rõ phong cách thơ Quang Dũng và khẳng định sự đóng  
góp của nhà thơ trong phong trào thơ ca cách mạng.  
c. Kết bài: Đánh giá vấn đề cần nghị luận.  
0,5  
5.4. Tiêu chí và mức độ đánh giá:  
- Tốt: Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận  
điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt  
các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ  
và đưa dẫn chứng. Có ý thức kết nối thông tin giữa hình tượng nhân vật  
trong tác phẩm với vấn đề vai trò của thanh niên hiện nay đối với quê  
hương, đất nước. Nội dung trình bày rất thuyết phục. Bài viết giàu cảm  
xúc,sáng tạo. Còn mắc một vài lỗi về chính tả, dùng từ.  
4,0 – 3,0  
- Khá: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm 2,75 –2,0  
còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ. Nội  
dung trình bày còn sơ sài. Còn mắc một vài lỗi về chính tả, dùng từ.  
- Trung bình: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên. Nội dung trình bày còn sơ  
sài. Chưa có ý thức kết nối thông tin giữa vấn đề cần nghị luận với vấn đề  
vai trò của thanh niên hiện nay đối với quê hương, đất nước. Còn mắc một  
vài lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.  
1,75 - 1,0  
- Yếu: Đáp ứng chưa đạt các yêu cầu về kĩ năng. Nội dung trình bày còn rất 0,75 – 0,25  
sơ sài. Chưa có ý thức kết nối thông tin giữa vấn đề cần nghị luận với vấn đề  
vai trò của thanh niên hiện nay đối với quê hương, đất nước. Còn mắc nhiều  
lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu.  
- Kém: Chưa đáp ứng được các yêu cầu trên. Nội dung không thuyết phục.  
Hoặc học sinh không làm bài.  
0,0  
HẾT  
* * * * * * - - * * * * * *  
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:  
Tôi  
Để  
Lời  
đứng  
một  
lặng  
lần  
giữa  
nhớ  
cuộc  
lại  
đời  
nghiêng  
trường  
thoi  
ngả  
mái  
xưa  
đưa  
dạy  
ngày  
xưa  
có  
tiếng  
Có bóng nắng in dòng sông xanh thắm.  
Thoáng  
Trưởng  
Nhớ  
quên  
mất  
này  
giữa  
tháng  
ngày  
dáng  
ngọt  
đắng  
qua  
xa  
thành  
có  
bóng  
hôm  
được  
điều  
gì  
được  
dạy  
những  
ngày  
Áp dụng - chắc nhờ cội nguồn đã có.  
Nước  
Bậc  
Bài  
mắt  
thành  
nào  
đời  
công  
dìu  
đã  
hoà  
nỗi  
đau  
đen  
bước  
những  
đỏ  
đi  
thềm  
học  
dắt  
những  
được  
học  
gì  
Có nhắc bóng người đương thời năm cũ  
Vun  
Để  
xới  
cây  
mát  
cơn  
mơ  
bằng  
trái  
tim  
ấp  
ủ
xuê  
quê  
đời  
có  
chân  
tán  
là  
lá  
xum  
Bóng  
dừng  
một  
chốn  
Nơi ơn tạ là mái trường nuôi lớn  
Xin phút tĩnh  
tâm  
giữa  
muôn  
điều  
hời  
hợt  
Cảm tạ mái trường ơn nghĩa thầy cô.  
(Lời cảm tạ- sưu tầm)  
Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên?  
Câu 6. Nêu rõ phép tu từ được sử dụng trong câu thơ Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng.  
Câu 7. Nêu nội dung chính của bài thơ trên.  
Câu 8. Anh chị hiểu hai dòng thơ: “Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây đời có tán lá xum xuê” như thế nào? Từ ý  
thơ này, hãy viết một đoạn văn ngắn nêu vai trò của mái trường và thầy cô đối với cuộc đời của mỗi người. trả lời trong 5-  
10 dòng.  
ĐÁP ÁN:  
Câu 1. Phong cách ngôn ngữ báo chí  
Câu 2. Hành động đi bộ xuyên Việt của anh Nguyễn Quang Thạch:  
-
Về hành trình: từ Hà Nội vào TP Hồ Chí Minh  
- Về thời gian: khởi hành từ ngày mồng 1 Tết Ất Mùi và dự kiến sẽ hoàn thành vào trung tuần tháng 6-2015.  
- Về mục đích: kêu gọi cộng đồng chung tay nhân rộng tủ sách trong trường học, dòng họ... để đạt con số 300 nghìn tủ  
sách được xây dựng trên toàn quốc vào năm 2017, giúp hơn 10 triệu học sinh nông thôn có sách đọc.  
Câu 3.  
-
-
Mục tiêu: 10 triệu trẻ em nông thôn có quyền đọc sách và có sách đọc như trẻ em thành phố.  
Kết quả đạt được của chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam": thực hiện thành công năm loại tủ sách, với hơn  
3.800 tủ sách được xây dựng, giúp hơn 200 nghìn người dân nông thôn, đặc biệt là 100 nghìn học sinh nông thôn có cơ  
hội đọc 40 đầu sách/năm  
Câu 4. Cần nêu được quan điểm của bản thân về anh Nguyễn Quang Thạch và ý nghĩa của chương trình "Sách hóa  
nông thôn Việt Nam". Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.  
-
Anh Nguyễn Quang Thạch: là một người có tâm huyết với cộng đồng, có lí tưởng sống đẹp, biết chăm lo cho sự phát  
triển của thế hệ trẻ, đặc biệt là trẻ em nông thôn.  
-
Chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam": là một chương trình thiết thực, ý nghĩa, giúp cho mỗi người có nhận  
thức đúng hơn về sách và quan tâm nhiều hơn đến việc đọc sách.  
Câu 5. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: biểu cảm.  
Câu 6. Câu thơ Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng sử dụng phép tu từ ẩn dụ: ngọt đắng: chỉ những thăng trầm,  
buồn vui trong cuộc đời.  
Câu 7. Nội dung chính của đoạn thơ trên:  
Đoạn thơ ghi lại tâm trạng, suy nghĩ của một người học trò khi đã rời xa mái trường với tình cảm yêu thương, trân trọng  
và lòng biết ơn sâu sắc. Càng trưởng thành, càng nếm trải những thăng trầm, buồn vui trong cuộc sống, mỗi người lại  
càng thấm thía hơn tấm lòng bao dung, yêu thương và công lao của thầy cô, mái trường.  
Câu 8. Hai dòng thơ: “Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây đời có tán lá xum xuê” thể hiện công lao to lớn của thầy  
cô đối với học trò: chăm chút, thắp sáng ước mơ, niềm tin cho học trò bằng cả trái tim yêu thương để từ đây, các em  
bước ra đời vững vàng, cứng cáp, sẵn sàng cống hiến cho cuộc đời.  
Đoạn văn cần nêu được vai trò của thầy cô và mái trường đối với cuộc đời mỗi người: giúp mỗi người hoàn thiện bản  
thân về trí tuệ, tâm hồn.  
doc 10 trang Thùy Anh 10340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Năm học 2015-2016 - Trường THPT Phan Bội Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_11_nam_hoc_2015_2016_tr.doc