Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)

MA TRẬN ĐỀ THI HKII LỚP 11 - CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN  
MÔN: NGỮ VĂN  
Vận dung  
Cộng  
Tên Chủ  
Nhận biết  
Thông hiểu  
đề  
Cấp độ thấp  
Vận dụng viết  
Cấp độ cao  
Chủ đề 1: Xác định  
Nắm được  
Đọc hiểu  
ngữ liệu.  
được phong nội dung của đoạn văn ngắn  
cách ngôn văn bản và  
ngữ, phương xác định  
thức biểu đạt được biện  
của văn bản pháp tu từ có  
trong văn  
bản.  
Số câu  
Số câu: 2  
Số câu: 1  
Số câu:1  
Số câu  
30%=3điểm  
Số điểm tỉ  
lệ%  
Số điểm: 1.0 Số điểm: 1.0 Số điểm 1.0  
Số điểm  
Chủ đề 2:  
Làm văn: Nhận biết  
Hiểu được  
nội dung và tác giả, tác phẩm, về đặc trưng  
thơ, tác phẩm nghệ thuật thể loại, kết hợp các thao tác  
Vận dụng những kiến thức về  
Nghị luận  
văn học.  
-Đây thôn  
Vĩ Dạ  
được đoạn  
của đoạn thơ. nghị luận và phương thức biểu  
đạt, biết cách làm bài nghị luận  
văn học .  
-Chiều tối  
-Từ ấy  
Số câu :1  
70%.=7 điểm.  
Số điểm: 7,0  
Tổng số  
câu  
Số câu: 2  
Số câu:1  
Số câu: 1  
Số câu:1  
Số điểm: 7,0  
100%=10điểm  
Số điểm: 1,0 Số điểm: 1,0 Số điểm: 1.0  
Số điểm  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 7 ) LỚP 11  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: VĂN Chương trình: CHUẨN  
Thời gian làm bài: 90 phút  
(Không kể thời gian phát, chép đề)  
Đề: (Đề kiểm tra có 01 trang)  
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 ĐIỂM)  
Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:  
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến  
Hỡi đồng bào toàn quốc!  
Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng,  
thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!  
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không  
chịu làm nô lệ.  
Hỡi đồng bào!  
Chúng ta phải đứng lên!  
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc.  
Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng  
súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải  
ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.  
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!  
Giờ cứu quốc đã đến. Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước.  
Dù phải gian khổ kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định về  
dân tộc ta!  
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm  
Kháng chiến thắng lợi muôn năm  
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946  
Hồ Chí Minh  
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào ? (0.5đ)  
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính là gì? (0.5đ)  
Câu 3. Văn bản trên đề cập đến nội dung gì? Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn “Ai  
có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai  
cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”là gì ? ( 1.0 đ)  
Câu 4. Viết đoạn văn ngắn( khoảng 8-10 câu) kể về những hành động của bản thân để thể hiện  
lòng yêu nước trong giai đoạn hiện nay? ( 1.0 đ)  
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM). Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:  
Đề 1: Cảm nhận của em về khổ thơ sau trong bài “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử:  
… “ Gió theo lối gió, mây đường mây  
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay  
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó  
Có chở trăng về kịp tối nay?”…  
(“Đây thôn Vĩ Dạ” - Hàn Mặc Tử)  
Đề 2: Phân tích bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh  
Chiều tối  
"Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ  
Chòm mây trôi nhẹ giữa từng không  
Cô em xóm núi xay ngô tối  
Xay hết lò than đã rực hồng"  
(trích “Nhật ký trong tù” – Hồ Chí Minh)  
…………………HẾT………………….  
SỞ GD-ĐT NINH THUẬN  
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN  
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (BÀI SỐ 7 ) LỚP 11  
NĂM HỌC: 2016 – 2017  
Môn: VĂN Chương trình: CHUẨN  
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM  
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 ĐIỂM)  
CÂU  
Câu 1  
Câu 2  
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
Phong cách ngôn ngữ chính luận  
BIỂU ĐIỂM  
0.5đ  
0.5đ  
Nghị luận  
Câu 3  
0.5đ  
0.5đ  
- Kêu gọi toàn quốc kháng chiến  
- Điệp cấu trúc  
Câu 4  
1.0đ  
Giáo viên linh động  
( học sinh viết được đoạn văn có nói lên hành động phù hợp với  
lứa tuổi học sinh…)  
PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)  
CÂU ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  
Đề 1  
BIỂU  
ĐIỂM  
Cảm nhận của em về khổ thơ sau trong bài “ Đây thôn Vĩ Dạ” của  
Hàn Mặc Tử:  
… “ Gió theo lối gió, mây đường mây  
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay  
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó  
7.0 điểm  
Cụ thể  
Có chở trăng về kịp tối nay?”…  
(“Đây thôn Vĩ Dạ” - Hàn Mặc Tử)  
1/ Yêu cầu về kĩ năng:  
- Bài viết đủ 3 phần (MB-TB-KB)  
- Nắm vững phương pháp làm văn nghị luận văn học  
- HS biết cách phân tích một tác phẩm kết hợp thêm các thao tác nghị  
luận khác.  
- Có luận điểm, luận cứ rõ ràng  
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,  
ngữ pháp.  
2/ yêu cầu về kiến thức :  
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm “ Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử;  
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu  
được những nội dung cơ bản sau:  
a. Mở bài: Giới thiệu về tác giả Hàn Mặc Tử. Giới thiệu vẻ đẹp bài  
thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” (vẻ đẹp về cảnh vật và tâm trạng), dẫn dắt đến  
khổ thơ 2 cần phân tích .  
1.0  
b. Thân bài :  
5.0  
*. Cảm nhận chung về bài thơ và đặt đoạn thơ trong mạch kết cấu của  
văn bản.  
Hoàn cảnh sáng tác.  
Âm điệu, giọng điệu: buồn, trầm lắng, tha thiết.  
Giới thiệu ngắn gọn nội dung khổ 1: Vẻ đẹp cảnh ban mai thôn  
Vĩ và tình người tha thiết.  
Đặc sắc riêng của khổ thơ cần tìm hiểu: Cảnh sông nước, mây  
trời đêm trăng xứ Huế mênh mang, huyền ảo, đượm buồn. Qua đó thể  
hiện nỗi buồn, nỗi khát khao giao cảm với đời và niềm dự cảm về số  
phận mong manh của nhân vật trữ tình.  
*. Cảm nhận về khổ thơ  
Về cảnh:  
Cảnh thực mà như mơ đượm nỗi u buồn.  
Cảnh thực: dòng sông, bờ bãi, ánh trăng, con  
thuyền gợi thần thái của xứ Huế trầm lắng, mông mơ.  
Cảnh ảo mộng: dòng sông trăng, thuyền chở  
trăng, bến sông trăng.  
Cảnh u buồn: Sự vật li tán, xa cách, chia lìa,  
phiêu tán; nhạt nhòa, rời rạc, buồn tẻ. (Kết hợp phân tích nhịp điệu, từ  
ngữ, hình ảnh, các biệp pháp tu từ... )  
Tâm trạng của nhân vật trữ tình:  
Nỗi buồn cô đơn.  
Mong mỏi, đợi chờ, khát khao giao cảm với đời, giàu  
mộng tưởng (hình ảnh dòng sông trăng và thuyền chở trăng)  
Ẩn chứa mặc cảm day dứt, biểu lộ nỗi niềm lo lắng của  
một số phận ngắn ngủi, mong manh, không có tương lai.  
═> Cảnh vật hài hòa... nhuốm màu tâm trạng của chủ thể trữ  
tình. (Kết hợp phân tích nhịp điệu, từ ngữ, hình ảnh, các biệp pháp tu  
từ... )  
Giới thiệu khổ còn lại: Cảnh sương khói và hình bóng khách  
đường xa nhạt nhòa, xa xôi, hư ảo. Qua đó thể hiện sự mơ tưởng, hoài  
nghi của chủ thể trữ tình về tình đời tình người.  
c. Kết bài:  
1.0  
- Khái quát giá trị nổi bật từ vấn đề bàn luận  
- Gợi liên tưởng sâu sa trong lòng người đọc.  
Phân tích bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh  
Đề 2  
Chiều tối  
7.0 điểm  
Cụ thể  
"Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ  
Chòm mây trôi nhẹ giữa từng không  
Cô em xóm núi xay ngô tối  
Xay hết lò than đã rực hồng"  
(trích “Nhật ký trong tù” – Hồ Chí Minh)  
1/ Yêu cầu về kĩ năng:  
- Bài viết đủ 3 phần (MB-TB-KB)  
- Nắm vững phương pháp làm văn nghị luận văn học  
- HS biết cách phân tích một tác phẩm kết hợp thêm các thao tác nghị  
luận khác.  
- Có luận điểm, luận cứ rõ ràng  
- Bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,  
ngữ pháp.  
2/ yêu cầu về kiến thức :  
Trên cơ sở nắm vững tác phẩm thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh;  
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu  
được những nội dung cơ bản sau:  
a. Mở bài: Giới thiệu về tác giả Hồ Chí Minh. Hoàn cảnh sáng tác,  
giá trị chung của bài thơ “Chiều tối” .  
1.0  
b. Thân bài :  
5.0  
Làm nổi bật được các ý  
*/ Bức tranh thiên nhiên (2 câu đầu)  
*/ Bức tranh cuộc sống, con người (2 câu sau)  
( Những nội dung này được thể hiện qua hệ thống các từ ngữ, hình  
ảnh, các biện pháp tu từ ... mà tác giả sử dụng trong văn bản. Học sinh  
lồng vào trong quá trình phân tích đi từ nghệ thuật ra nội dung)  
*/ Đánh giá:  
- Nội dung: Qua đó, ta cảm nhận được về con người Hồ Chí Minh:  
tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của một người nghệ sĩ yêu thiên nhiên, yêu  
cuộc sống, con người; bãn lĩnh, ý chí kiên cường của người chiến sĩ  
biết vượt lên hoàn cảnh, làm chủ hoàn cảnh, ung dung, tự tại và hoàn  
toàn tự do về tinh thần... Hai con người nghệ sĩ và chiến sĩ, chất thơ  
và chất thép làm nên vẻ đẹp Hồ Chí Minh  
* Đánh giá về nghệ thuật: cổ điển mà hiện đại….  
c. Kết bài:  
1.0  
- Khái quát giá trị nổi bật từ vấn đề bàn luận  
- Gợi liên tưởng sâu sa trong lòng người đọc.  
Lưu ý: GV linh động cho điểm.Chỉ cho điểm tối đa nếu bài viết đạt được những yêu cầu về kĩ  
năng và kiến thức nêu trên  
doc 5 trang Thùy Anh 10060 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Học kì 2 môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài số 7 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Lê Duẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ki_2_mon_ngu_van_lop_11_bai_so_7_nam_hoc_201.doc