Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 -Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng
Hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở là vì:
A. giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
B. tốc độ máu chảy chậm trong tĩnh mạch và chảy nhanh trong mao mạch.
C. máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn và tốc độ cao.
D. còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu, do có hiện tượng pha máu.
[<br>]
Nhịp tim trung bình ở người trưởng thành và trẻ sơ sinh lần lượt là:
A. 75 lần/phút; 100 120 nhịp/phút.
B. 85 lần/ phút; 120 140 nhịp/phút.
C. 75 lần/phút; 120 140 nhịp/phút.
D. 65 lần/phút; 120 140 nhịp/phút.
[<br>]
Ở người, thời gian co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung lần lượt là:
A. 0,2 giây, 0,3 giây, 0,5 giây.
B. 0,1 giây, 0,3 giây, 0,4 giây.
C. 0,2 giây, 0,4 giây, 0,6 giây.
D. 0,1 giây, 0,2 giây, 0,6 giây.
[<br>]
Tuỵ tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?
A. Điều hoà hấp thụ nước ở thận.
B. Duy trì nồng độ glucôzơ bình thường trong máu.
C. Điều hoá hấp thụ Na+ ở thận.
D. Điều hoà pH máu
[<br>]
Mang có diện tích trao đổi khí lớn được giải thích là vì mang có?
A. nhiều cung mang và mỗi cung mang có nhiều phiến mang.
B. khả năng mở rộng đạt kích thước tối đa.
C. nhiều cung mang và nắp mang đóng mở nhịp nhàng.
D. kích thước lớn và có nhiều cung mang.
[<br>]
Chứng huyết áp thấp biểu hiện khi huyết áp cực đại thường xuống dưới:
A. 80mmHg.
B. 60mmHg.
C. 70mmHg.
D. 90mmHg.
[<br>]
Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
C. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
D. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
[<br>]
Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng từ:
A. hai hướng.
B. ba hướng.
C. một hướng.
D. nhiều hướng.
[<br>]
Khi không có ánh sáng, cây non mọc
A. vống lên và có màu vàng úa.
B. bình thường và có màu xanh.
C. vống lên và có màu xanh.
D. bình thường và có màu vàng úa.
[<br>]
Ý nào không đúng với cảm ứng động vật đơn bào?
A. Co rút chất nguyên sinh.
B. Chuyển động cả cơ thể.
C. Tiêu tốn năng lượng.
D. Thông qua phản xạ.
[<br>]
Bộ phận của não phát triển nhất là:
A. Não trung gian.
B. Bán cầu đại não.
C. Tiểu não và hành não.
D. Não giữa.
[<br>]
Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ co ngón tay là phản xạ
A. có tính di truyền.
B. bẩm sinh.
C. không điều kiện.
D. có điều kiện.
[<br>]
Ở trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện thế dương là do
A. Na+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm
sát màng.
B. K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm
sát màng.
C. K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo cho ở phía mặt trong của màng mang điện tích âm.
D. K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo ra nồng độ của nó cao hơn ở phía mặt trong của
màng.
[<br>]
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc” là vì
A. sự thay đổi tính thấm của mang chỉ xảy ra tại các eo Ranvie.
B. đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
C. giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện.
D. tạo cho tốc độ truyền xung nhanh.
[<br>]
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
A. Màng trước xinap.
B. Khe xinap.
C. Chuỳ xinap.
D. Màng sau xinap.
[<br>]
Tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích:
A. không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.
B. thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.
C. lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.
D. giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.
[<br>]
Tập tính học đượclà loại tập tính được hình thành trong quá trình:
A. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
B. phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
C. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
D. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
[<br>]
Tập tính bẩm sinh là:
A. Những hoạt động phức tạp của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
B. Một số ít hoạt động của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
C. Những hoạt động đơn giản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
D. Những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
[<br>]
Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở
A. thân cây một lá mầm.
B. thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
C. ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
D. thân cây hai lá mầm.
[<br>]
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây:
A. do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
B. do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
C. một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.
D. do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
[<br>]
Êtylen có vai trò thúc quả chóng chín:
A. ức chế rụng lá và rụng quả.
B. rụng quả, kìm hãm rụng lá.
C. rụng lá kìm hãm rụng quả.
D. rụng lá, rụng quả.
[<br>]
Cây ngày ngắn là cây cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng:
A. ít hơn 8 giờ.
B. ít hơn 10 giờ.
C. 12 giờ.
D. 14 giờ.
[<br>]
Testostêrôn được sinh sản ra ở:
A. Tuyến giáp.
B. Tuyến yên.
C. Tinh hoàn.
D. Buồng trứng.
[<br>]
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả:
A. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
B. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
C. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
D. Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
[<br>]
Ơstrôgen có vai trò:
A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
B. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,
vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
C. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
D. Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
[<br>]
Chu kỳ kinh nguyệt ở người diễn ra trung bình bao nhiêu ngày?
A. 30 ngày.
B. 26 ngày.
C. 32 ngày.
D. 28 ngày.
[<br>]
Tuyến yên sản sinh ra các hoocmôn:
A. Hoocmôn kích thích trứng, hoocmôn tạo thể vàng.
B. Prôgestêron và Ơstrôgen.
C. Hoocmôn kích dục nhau thai Prôgestêron.
D. Hoocmôn kích nang trứng Ơstrôgen.
[<br>]
Testostêrôn có vai trò:
A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
B. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
C. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào,
vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
[<br>]
Thời kì mang thai không có trứng chín và rụng là vì khi nhau thai được hình thành:
A. thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.
B. sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai (HCG) duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự
tiết ra FSH và LH của tuyến yên.
C. sẽ tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.
D. sẽ duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên.
[<br>]
Nhân tố quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là:
A. Nhân tố di truyền.
B. Hoocmôn.
C. Thức ăn.
D. Nhiệt độ và ánh sáng
[<br>]
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra 45 phút Học kì 2 môn Sinh học Lớp 11 -Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_11_nam_hoc_201.doc

