Đề kiểm tra Định kì môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài viết số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ BÀI VIẾT SỐ 5
NĂM HỌC 2016-2017
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
( Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề)
ĐỀ 1
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
“Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng
ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi
thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt
cho bố và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị
có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn...- Phạm Lữ Ân)
Câu 1: (0.5 điểm) Gọi tên phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên.
Câu 2: (1.5 điểm) Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn? Nêu nội dung chính của đoạn trích?
Câu 3: (2.0 điểm) Xác định một hình thức nghệ thuật chủ yếu và nêu tác dụng của nghệ thuật đó trong
đoạn văn.
Câu 4: (1.0 điểm) Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu văn sau: “Chắc chắn, mỗi một người
trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn”
II. PHẦN LÀM VĂN (5,0 điểm)
Câu 5:
Bài học cuộc sống rút ra từ lời tâm sự của nữ nhà văn Mĩ Helen Keller: “Tôi đã khóc vì không có giày để
đi cho đến khi tôi nhìn thấy một người không có chân để đi giày.”Anh (chị) hãy viết một bài văn nghị
luận bày tỏ suy nghĩ của mình về câu nói trên
-----HẾT----
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ và tên: …………………………. SBD ……… lớp: ………..
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ BÀI VIẾT SỐ 5
NĂM HỌC 2016-2017
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
( Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề)
ĐỀ 2
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
“Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng
ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi
thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt
cho bố và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị
có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”
(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn...- Phạm Lữ Ân)
Câu 1: (0.5 điểm) Gọi tên phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên.
Câu 2: (1.5 điểm) Xác định câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn? Nêu nội dung chính của đoạn trích?
Câu 3: (2.0 điểm) Xác định một hình thức nghệ thuật chủ yếu và nêu tác dụng của nghệ thuật đó trong
đoạn văn.
Câu 4: (1.0 điểm) Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu văn sau: “Chắc chắn, mỗi một người
trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn”
II. PHẦN LÀM VĂN (5,0 điểm)
Câu 5:
Ngạn ngữ có câu: “Bộ lông làm đẹp con công, học vấn làm đẹp con người”.
Anh (chị) có ý kiến gì về câu ngạn ngữ trên?
-----HẾT----
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ và tên: …………………………. SBD ……… lớp: ………..
SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ BÀI VIẾT SỐ 5
NĂM HỌC 2016-2017
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
( Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ PHẦN ĐỌC HIỂU ( Chung cho cả 2 đề: 1 và 2)
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận/Phương thức nghị luận (0.5 điểm)
Câu 2 (1.5 điểm)
Câu chủ đề: “Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn” (0.5
điểm)
Nội dung: Mỗi người đều có giá trị riêng và cần biết trân trọng những giá trị đó. (1,0 điểm)
Câu 3
- Phép điệp hay điệp cáu trúc(1,0 điểm)
- Tác dụng: Nhằm khẳng định rằng: mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị
riêng, chúng ta cần biết rèn luyện, học hỏi, yêu thương đúng cách… và phải biết quý trọng những gì ta
đang có, vì vậy không nên mặc cảm, tự ti khi thua kém về mặt nào đó. (1,0 điểm)
Câu 4: Phân tích nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu văn sau: “Chắc chắn, mỗi một người trong
chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn”
- Nghĩa sự việc : mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. (0.5 điểm)
- Nghĩa tình thái: Phỏng đoán với độ tin cậy cao “chắc chắn” (0.5 điểm)
…………………………………………………………………………………………
II/ PHẦN LÀM VĂN (5,0 điểm)
ĐỀ 1
1. Yêu cầu về kĩ năng
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội;
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận;
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo.
2. Yêu cầu về kiến thức
1. Giải thích:
- “đã khóc”: Sự buồn bã, đau xót và tuyệt vọng, buông xuôi;
- “không có giày để đi”: Hoàn cảnh thiếu thốn, khó khăn (về vật chất);
- “không có chân để đi giày”: Hoàn cảnh bất hạnh, nghiệt ngã (của số phận);
- “đã ... cho đến khi”: Sự nhận thức, “ngộ” ra một vấn đề cuộc sống.
* Ý nghĩa của lời tâm sự:
Sự thiếu thốn, khó khăn của riêng ta chẳng thấm gì nếu so sánh với những xót đau, bất hạnh của
nhiều người khác quanh ta.
2. Bình luận - Rút ra bài học:
- Cuộc sống của mỗi người vốn luôn có thể gặp nhiều khó khăn, trắc trở. Trước những điều đó, con
người- nếu thiếu bản lĩnh, nghị lực và nhận thức - dễ buồn đau, thất vọng, buông xuôi.
- Tuy nhiên, nếu bước ra cuộc đời, hoặc nhìn lại xung quanh, ta sẽ thấy có những con người phải
chịu những thiệt thòi, bất hạnh hơn ta rất nhiều.
- Nhận thức về điều đó, một mặt, ta phải tự vươn lên hoàn cảnh của chính mình- bởi thực ra, nó
chưa thực sự đáng sợ như ta nghĩ; mặt khác, phải hiểu rằng: chính hoàn cảnh khó khăn ấy là sự thử thách,
tôi luyện để ta ngày càng trưởng thành, hoàn thiện.
- Cuộc sống của mỗi người được quyết định bởi sự tự nhận thức, bản lĩnh và nghị lực vươn lên
không ngừng. Hơn thế nữa, ta còn phải nhìn ra cuộc đời để nhận biết, đồng cảm, chia sẻ; từ đó mà thêm
động lực, thêm tin yêu để sống, làm việc và cống hiến.
3. Cách cho điểm
4 – 5 điểm: - Phân tích được mặt đúng, chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của vấn đề. Rút ra được bài học nhận thức
và hành động cho bản thân.
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo;
2 – 3 điểm: - Chỉ ra được ý nghĩa, tác dụng của vấn đề. Rút ra được bài học nhận thức và hành động cho
bản thân.
- Bố cục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ; còn mắc một số lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp
1 điểm : - Chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của vấn đề hoặc rút ra được bài học nhận thức và hành động cho bản
thân.
- Mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
0 điểm : Chưa hiểu đề; sai lạc kiến thức; mắc rất nhiều lỗi về diễn đạt.
ĐỀ 2
1. Yêu cầu về kĩ năng
- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận xã hội;
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận;
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;
- Khuyến khích những bài viết sáng tạo.
2. Yêu cầu về kiến thức
- Bộ lông ở con công là cái đẹp thuộc về hình thức; học vấn là trình độ hiểu biết do học hỏi mà có, tạo
nên khả năng thu hút, tập hợp, thuyết phục người khác của một con người. Với con vật, có thể phần quan
trọng nhất làm nên giá trị và sức hấp dẫn của nó là hình thức bên ngoài; còn với con người, nhân tố cơ
bản tạo nên giá trị và vẻ đẹp là học vấn (cái đẹp thuộc về tư chất, khả năng, trí tuệ, tạo nên sức hấp dẫn
lâu bền và mạnh mẽ rất riêng của con người).
- Vẻ đẹp thuộc về tâm hồn, trí tuệ được bộc lộ trong sự hiểu biết, cách ứng xử, khả năng làm việc và tạo
nên những mối quan hệ tốt với những người xung quanh. Vẻ đẹp này có thể không ngay lập tức tạo ra ấn
tượng nhưng dấu ấn mà nó để lại sẽ bền vững trong lòng mọi người.
- Học vấn giúp con người nâng cao trí tuệ, mở rộng hiểu biết, tự chủ trong cuộc sống; phân biệt thật –
giả, tốt – xấu, biết hướng tới những điều tốt đẹp để hoàn thiện chính mình và góp phần hoàn thiện cuộc
sống. Từ những hiểu biết do học vấn đem lại, con người có thể tự nâng cao năng lực thực hành và kĩ
năng lao động; không chỉ biết hưởng thụ mà còn sáng tạo ra cái đẹp, cái có giá trị.
- Bài học: Đánh giá con người không nên chỉ nhìn vào hình thức bên ngoài mà cần xem xét từ giá trị thực
sự ở bên trong con người đó, vì tốt gỗ hơn tốt nước sơn. Không đánh giá học vấn của con người chỉ bằng
căn cứ học hàm học vị. Học vấn thực sự không chỉ thể hiện ở bằng cấp mà còn ở tầm văn hóa trong cách
ăn ở, ứng xử, ở chất nhân văn trong lối sống, cách nghĩ của con người…
3. Cách cho điểm
4 – 5 điểm: - Phân tích được mặt đúng, chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của vấn đề. Rút ra được bài học nhận thức
và hành động cho bản thân.
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo;
2 – 3 điểm: - Chỉ ra được ý nghĩa, tác dụng của vấn đề. Rút ra được bài học nhận thức và hành động cho
bản thân.
- Bố cục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ; còn mắc một số lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp
1 điểm : - Chỉ ra ý nghĩa, tác dụng của vấn đề hoặc rút ra được bài học nhận thức và hành động cho bản
thân.
- Mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
0 điểm : Chưa hiểu đề; sai lạc kiến thức; mắc rất nhiều lỗi về diễn đạt.
-----HẾT -----
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Định kì môn Ngữ văn Lớp 11 - Bài viết số 5 - Năm học 2016-2017 - Trường THPT Tôn Đức Thắng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_mon_ngu_van_lop_11_bai_viet_so_5_nam_hoc.doc

