Đề cương chi tiết học phần ngành Sư phạm Tiếng Anh

MỤC LỤC  
NĂM THỨ NHẤT  
NGHE 1  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần  
1.2. Số tín chỉ  
: 32211012  
: 02  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng sƣ phạm Tiếng Anh, Hình thức đào  
tạo: Chính quy  
1.4. Loại học phần (bắt buộc, tự chọn): Bắt buộc  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các học phần LISTENING (NGHE) sơ cấp  
trong những năm còn học Anh văn các lớp PTTH  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Làm bài tập trên lớp  
- Thảo luận  
: 30 tiết  
: 12 tiết  
: 13 tiết  
: 05 tiết  
: 60 giờ  
- Tự học  
2. Mục tiêu của học phần  
2.1. Kiến thức  
Sinh viên đạt cấp độ phần Luyện nghe tiếng Anh – căn bản cấp độ một  
(LISTENING level 1) nhìn chung đƣợc mong muốn có những năng lực sau ở mức độ sơ  
cấp. Sau khi hoàn thành khóa học này, sinh viên có thể:  
Thực hành lắng nghe cho nhiều mục đích và nghe các ví dụ về các loại khác nhau  
của văn nói tiếng Anh bao gồm các cuộc hội thoại giản dị, hƣớng dẫn, yêu cầu, giới thiệu,  
xin lỗi, và những đề nghị, gợi ý. Kỹ năng cần thiết nghe đƣợc thực hành trong suốt văn  
bản. Những kỹ năng này bao gồm việc lắng nghe cho các từ khóa, chi tiết, và ý chính,  
lắng nghe và suy luận, lắng nghe theo thái độ, nghe câu hỏi và trả lời, nhận biết và xác  
định thông tin.  
2.2. Kỹ năng  
Phát triển các kỹ năng nghe nói trong các hoạt động giao tiếp nghề nghiệp (gọi và  
trả lời điện thoại, trình bày quan điểm trong các cuộc họp, trả lời phỏng vấn, ứng xử với  
những vấn đề nảy sinh trong quá trình làm việc, nêu lên các kế hoạch tƣơng lai và hợp tác  
trong giải quyết công việc).  
Tìm và xử lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ sách vở, báo đài, Internet.  
Làm việc hợp tác với bạn cùng đôi, nhóm, lớp và giáo viên.  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 1  
   
Phát triển khả năng lập luận thông qua việc bảo vệ ý kiến cá nhân bằng các dẫn  
chứng, ví dụ minh họa.  
2.3. Thái độ  
Nhìn nhận đƣợc tầm quan trọng của môn học trong thời kỳ hội nhập quốc tế, vận  
dụng đƣợc những kiến thức đã học vào trong công việc và cuộc sống.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần Luyện nghe tiếng Anh – căn bản cấp độ một (LISTENING level 1) là  
cấp độ đầu tiên của 3 học phần Luyện nghe tiếng Anh. Học phần Luyện nghe tiếng Anh –  
căn bản cấp độ một (LISTENING level 1) bao gồm 12 đơn vị bài học. Học phần Luyện  
nghe tiếng Anh – căn bản cấp độ một (LISTENING level 1) có thể đƣợc sử dụng nhƣ là  
các văn bản chính cho một khóa học nghe, hoặc là một văn bản bổ sung trong một khóa  
học hội thoại, hoặc làm cơ sở cho một khóa học trong phòng thí nghiệm ngôn ngữ. Mỗi  
đơn vị bài học có một chủ đề có liên quan đến cuộc sống hàng ngày và kinh nghiệm của  
ngƣời trƣởng thành cũng nhƣ của các thanh thiếu niên. Các chủ đề đã đƣợc chọn có tần số  
sử dụng thƣờng xuyên trong cuộc trò chuyện và quan tâm của ngƣời học. Một loạt các  
hoạt động có tính kích hoạt và hữu ích đƣợc bao gồm để cung cấp cho sinh viên cơ hội  
thực hành nghe theo mức độ từ thấp đến cao.  
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian  
Unit 1. Names (1, 1)  
1.1. Getting ready: Regconise Surnames and First names  
1.2. Listen and choose correct names  
1.3. Listen and complete the forms  
1.4. Listen and choose formal and informal greetings  
1.5. Interview classmates to find out their phones, names, etc.  
Unit 2. Describing people (1, 1)  
2.1. Getting ready: Write the words or phrases about age, height or Hair  
2.2. Listen and check what they are describing  
2. 3. Listen and check the correct picture  
2. 4. Listen and number the picture  
2. 5. Work in pair describing people in the pictures and guessing who they are  
Unit 3. Clothes (1,1)  
3.1. Match the clothes with correct pictures  
3.2. Listen descriptions and circle the correct people  
3.3. Listen to people trying on clothes and number the correct picture  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 2  
3.4. Listen and check the correct answers  
3.5. Ask Y-N questions and guess the correct person  
Unit 4. Time (1,1)  
4.1. Match the time with a picture. Write the number  
4.2. Listen and write the correct time on each clock  
4.3. Listen to these radio announcements and circle the correct time  
4.4. Listen and write the show times you hear  
4.5. Say the time and tell the activities you often do  
Unit 5. The family (1,1)  
5.1. Write the correct word next to each family member  
5.2. People are talking about their families . Listen and number the pictures  
5.3. Listen and write the number of people in their family  
5.4. Listen and check which family member the speaker is most similar to  
5.5. Talk about their families  
Unit 6. Prices (1,1)  
6.1. Write the prices in the chart  
6.2. Listen and write the price of each item  
6.3. Listen and write the total amount each person needs to pay  
6.4. Listen and check the prices in the US and the prices in their own country  
6.5. Talk about how much they spend a month  
Unit 7. Vacation (1,2)  
7.1. Write the words or phrases in the correct lists  
7.2. Listen and check what people did on their vacation  
7.3. Listen and check whether the people enjoyed their vacation  
7.4. Listen and mark True or False about their vactions  
7.5. Tell your partner about your last vacation  
Unit 8. Movies (1,2)  
8.1. Talk about what kinds of movies you like  
8.2. Listen and check what kinds of movies they like  
8.3. Listen and check the kind of movie they describe  
8.4. Listen and check what they liked about the movie they have seen  
8.5. Movie survey  
Unit 9. Shopping (1,2)  
9.1. Match the item on the left with a store on the right  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 3  
9.2. Listen and number the picture  
9.3. Listen and check whether they make a purchase or not  
9.4. Listen and check the item they are talking about  
9.5. Where’s a good place to buy … ?  
Unit 10. Describing things (1,2)  
10.1. Find these items in the picture. Write the letter next to each item  
10.2. Listen to people describing items they left in a taxi, check the correct picture  
10.3. Listen and number the picture people are describing  
10.4. Listen to people talking about the items they lost  
10.5. Describe the items you have just bought  
Unit 11. Places (1,2)  
11.1. Match the statements with the correct cities  
11.2. Listen and check whether they like the cities they live in  
11.3. Listen and check what the cites are like  
11.4. Listen and circle the city each person prefers  
11.5. Create a travel brochure  
Unit 12. Health (1,2)  
12.1. Match each word with the body part in the picture  
12.2. People are talking about health problems. Listen and number the pictures  
12.3. Listen and write what each person’s problem is  
12.4. Listen to people describing a health problem to a friend. Circle the correct answer  
12.5. Act out a health problem and guess what it is  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính (Giáo trình chính)  
Jack.C. Richard (2005). Basic Tactics for Listening - 2nd Edition, Oxford, London.  
5.2. Tài liệu tham khảo  
Jacky; Wilson, Judith Newbrook, Acklam, Richard. New First Certificate Gold,  
Longman, London.  
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
Kiến thức đƣợc truyền đạt qua các tình huống có tính chân thực cao giúp ngƣời  
học hiểu và nắm vững kiến thức ngay trong buổi học.Kiến thức này sẽ đƣợc vận dụng  
trong các bài tập thực hành (communication tasks) có mục tiêu giao tiếp cụ thể và đƣợc  
trau dồi/nhắc lại nhiều lần trong các bài tập tình huống trên lớp.  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 4  
Tự trau dồi kiến thức qua hệ thống bài tập (exercises/drills) kèm theo và thực hiện trong  
giờ tự học.  
Mỗi buổi học có 3 bƣớc thể hiện rõ phƣơng pháp học tình huống (task – based  
learning), gắn với mục tiêu giao tiếp và kết quả cụ thể cần đạt đƣợc.  
Phƣơng pháp tình huống (Task – based learning). Theo phƣơng pháp này, phần lớn giờ  
học trên lớp dành cho các hoạt động thực hành của ngƣời học hơn là giảng giải kiến thức  
cơ bản vốn đã đƣợc trình bày rất rõ trong giáo trình hay sách tham khảo.Với môi trƣờng  
học nhƣ vậy, ngƣời học buộc phải thực hiện tích cực bài tập tình huống / nhiệm vụ (task)  
đƣợc giao. Phƣơng pháp này gồm ba bƣớc chính:  
Bƣớc 1 nhằm giới thiệu bài tập & chủ đề (Pre-task). Giáo viên cùng cả lớp khai  
thác nội dung/ý của chủ đề, chú trọng đƣa ra những cụm từ, mẫu câu then chốt. Ở bƣớc  
này ngƣời học cần hiểu kỹ yêu cầu của bài tập và cùng thao tác mẫu với giáo viên.  
Bƣớc 2 (Task cycle) chiếm nhiều thời gian hơn cả và đây là cơ hội cho ngƣời học  
đƣợc nghe, nói hay đọc tiếng Anh trƣớc khi thực hiện các bài tập liên quan. Sinh viên lần  
lƣợt trải qua ba giai đoạn nhƣ thực hiện bài tập trong nhóm/cặp, sau đó cùng chuẩn bị bài  
trình bày hay báo cáo lại cho cả lớp hoặc giữa các nhóm với nhau những công việc đã  
thực hiện, cách làm và kết quả cụ thể. Cuối cùng các nhóm cùng trao đổi qua phần trình  
bày và so sánh kết qủa của nhau. Ở bƣớc này giáo viên theo dõi các nhóm làm việc và  
giúp đỡ khi cần. Việc quan sát các nhóm trong quá trình thực hiện bài tập giúp ngƣời dạy  
xác định rõ hơn nhƣng khiếm khuyết trong sử dụng tiếng Anh và có thể hệ thống những  
mảng kiến thức, kỹ năng cần củng cố, trau dồi thêm cho ngƣời học trong Bƣớc 3.  
Bƣớc 3 (Language focus) mục đích của bƣớc này là củng cố kiến thức cụ thể liên  
quan đến bài tập đã thực hiện trong Bƣớc 2 qua phân tích và thực hành theo hƣớng dẫn  
của giáo viên.  
6.2. Đối với sinh viên  
Sinh viên đƣợc dự kiến sẽ tham dự các lớp học, làm việc tích cực trong bài học và  
chuẩn bị một cách độc lập nhiệm vụ học tập của họ, bao gồm cả viết các bài tiểu luận.  
Các yêu cầu khác sẽ đƣợc xác định theo yêu cầu của giáo viên trong các bài học đầu tiên  
của chƣơng trình. Giáo viên đƣợc quyền bổ sung hoặc thay đổi yêu cầu chƣơng trình  
hoặc thời lƣợng trong những bài học thuộc về lý thuyết.  
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 5  
- Điểm chuyên cần: 10%.  
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.  
- Điểm giữa kỳ: 20%  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.  
- Hình thức thi: Trắc nghiệm, tự luận.  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 6  
ĐỌC 1  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần  
1.2. Số tín chỉ  
: 32211032  
: 02  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sƣ phạm Tiếng Anh  
Hình thức đào tạo: Chính quy  
1.4. Loại học phần: Bắt buộc  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Làm bài tập trên lớp  
- Thảo luận  
: 30 tiết  
: 06 tiết  
: 18 tiết  
: 06 tiết  
: 60 giờ  
- Tự học  
2. Mục tiêu của học phần  
2.1. Kiến thức  
Nâng cao kiến thức Ngữ pháp, Từ vựng. Hỗ trợ kỹ năng Viết.  
2.2. Kỹ năng  
Hiểu chi tiết, xác định chủ đề và diễn giải, nhận biết sự kết dính của các ý trong ngữ cảnh,  
hiểu ý ám chỉ và từ vựng, suy luận và các định mục đích, hoàn thành tóm tắt và bảng biểu.  
2.3. Thái độ  
Nhìn nhận đƣợc tầm quan trọng của môn học trong thời kỳ hội nhập quốc tế, vận  
dụng đƣợc những kiến thức đã học vào trong công việc và cuộc sống.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần bao gồm những bài đọc và các dạng bài tập đƣợc thiết kế nhằm giúp sinh  
viên bƣớc đầu làm quen và luyện tập 6 kỹ năng đọc hiểu chính đƣợc giới thiệu trong học  
phần.  
- Skill A – Understanding Details  
- Skill B – Identifying Topics and Paraphrasing  
- Skill C – Recognizing Coherence  
- Skill D – Understanding Referents and Vocabulary  
- Skill E – Making Inferences and Establishing Purposes  
- Skill F – Completing Summaries and Tables  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 7  
 
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian  
Chapter 1. Understanding Details (1,4)  
Passage 1: Soccer  
Passage 2: Rain  
Passage 3: Herbs and Spices  
Chapter 2. Identifying Topics and Paraphrasing (1,4)  
Passage 1: The Earth  
Passage 2: Scientific Notation  
Passage 3: Elizabethan Theatre  
Chapter 3. Recognizing Coherence (1,4)  
Passage 1: Breathing  
Passage 2: Clouds  
Passage 3: Space Bodies  
Chapter 4. Understanding Referents and Vocabulary (1,4)  
Passage 1: History Markers  
Passage 2: Poetry  
Passage 3: Tides  
Chapter 5. Making Inferences and Establishing Purposes (1,4)  
Passage 1: Tennis  
Passage 2: Glaciers  
Passage 3: Vikings  
Chapter 6. Completing Summaries and Tables (1,4)  
Passage 1: Evaluating Sources  
Passage 2: Succession  
Passage 3: The Renaissance  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính  
Paul Edmunds & Nancy McKinnon (2006). Building Skills for the TOEFL iBT, Compass  
Media Inc.  
5.2. Tài liệu tham khảo  
Rachel Lee (2010), Essence Reading, Longman.  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 8  
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
Hƣớng dẫn, giải thích các kỹ năng đọc có trong học phần. Tổ chức cho sinh viên đọc  
bài và thảo luận theo nhóm. Sửa bài nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của sinh viên.  
6.2. Đối với sinh viên  
Nắm vững lý thuyết và vận dụng vào những bài đọc cụ thể. Làm việc theo sự hƣớng  
dẫn của giáo viên.  
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
- Điểm tham dự trên lớp: Trọng số 1.  
- Điểm bài tập: Trọng số 1.  
- Điểm kiểm tra giữa kỳ: Trọng số 2.  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
- Điểm thi kết thúc học phần: Trọng số 6.  
- Hình thức thi: Tự luận.  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 9  
NÓI 1  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần  
1.2. Số tín chỉ  
: 32211022  
: 02  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sƣ phạm Tiếng Anh  
Hình thức đào tạo: Chính qui  
1.4. Loại học phần: Bắt buộc  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Thảo luận  
: 30 tiết  
: 16 tiết  
: 07 tiết  
: 07 tiết  
: 60 giờ  
- Hoạt động theo nhóm  
- Tự học  
2. Mục tiêu của học phần  
2.1. Kiến thức  
- Có thể miêu tả hay trình bày rõ ràng, hệ thống và có phát triển ý, trong đó biết tạo  
điểm nhấn và đƣa ý bổ sung phù hợp.  
- Có thể mô tả và trình bày một cách rõ ràng, cụ thể về nhiều kiểu đề tài lien quan  
đến lĩnh vực ƣa thích, mở rộng và phát triển ý với các ý nhanh và ví dụ phù hợp.  
- Có thế sử dụng ngôn ngữ một cách khá trôi chảy, chính xác và hiệu quả khi nói  
về các đề tài chung, đề tài học thuật, việc làm hay vui chơi giải trí, thiết lập rõ mối quan  
hệ giữa các ý.  
- Có thể giao tiếp song song với việc kiểm tra ngữ pháp mà để lộ ra việc phải hạn  
chế bớt ý muốn nói, biết sử dụng ngôn ngữ có độ trang trọng phù hợp với văn cảnh.  
2.2. Kỹ năng  
- Khả năng giao tiếp tự nhiên.  
- Khả năng duy trì các đoạn độc thoại.  
- Khả năng đƣa ra các thông báo công cộng.  
- Khả năng tƣơng tác với khán giá.  
- Khả năng hiểu đƣợc khi trò chuyện ngƣời nói bản xứ.  
- Khả năng đƣa ra yêu cầu làm rõ.  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 10  
 
2.3. Thái độ  
Nhìn nhận đƣợc tầm quan trọng của môn học trong thời kỳ hội nhập, vận dụng  
đƣợc những kiến thức đã học vào cuộc sống.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Nội dung học phần gồm 16 bài với kết cấu bài học theo các phần: làm việc theo  
đôi và theo nhóm, bài tập nghe, thực hành giao tiếp. Ngoài ra giáo trình còn có phần bài  
tập luyện tập cùng CD sẽ giúp ngƣời học nâng cao vốn từ vựng và tăng cƣờng độ chính  
xác về ngữ pháp.Với các đề tài đa dạng, phù hợp với ngƣời học, học phần Nói 1 dùng bộ  
giáo trình chính là Let's talk 1 cấp độ 1 là bộ giáo trình thích hợp cho mục đích phát triển  
kỹ năng nghe nói của sinh viên sƣ phạm tiếng Anh. Phƣơng pháp của học phần là tập họp  
mọi ngƣời để cùng “Let’s talk”, cùng nhau học tập, giao tiếp, chia sẻ ý kiến.  
4. Nội dung chi tiết học phần  
Unit 1. Communicating in English (1,1)  
A. Let’s get to know each other!  
B. Numbers and letters  
Unit 2. Different Kinds of People (1,1)  
A.What do they look like?  
B.Your personality.  
Unit 3. Free Time (1,1)  
A.What are your interests?  
B. Do you like sports?  
Unit 6. Food and Drink (1,2)  
A. Eating out  
Unit 7. Travel and Tourism (1,2)  
A. Close to home  
B.Traveling the world  
Unit 8. Entertainment (1,2)  
A. Let’s see a movie  
B. A good read  
Unit 9. Heath and fitness (1,2)  
A. Heathy life  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 11  
B. Sleep and Dream  
Unit 11. In the city (1,2)  
A. Out and About  
B. There is plenty to do  
Unit 12. Foreign Customs (1,2)  
A. Festivals and Holidays  
B. Mind your manners  
Unit 14. Home, sweet home (1,2)  
A. My dream home  
B. Around the world  
Unit 15. Then and now (1,2)  
A. The good old days  
B. Fads and trends  
- Units. 4, 5, 10, 13, 16  
Tự học và có sự quản lý của GV.  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu bắt buộc (Sách, giáo trình chính)  
[1] Leo Jones (2007). Let’s talk 1, Cambridge University Press.  
[2] Leo Jones (2007). Let’s talk 1 Audio CD, Cambridge University Press.  
5.2. Tài liệu tham khảo  
[1] Newbrook Jacky; Wilson, Judith; Acklam, Richard (2010). New First Certificate Gold  
Coursebook, Longman.  
[2] Jacky; Wilson, Judith Newbrook, Acklam, Richard (2010). New First Certrificate  
Gold Teacher’s Manual, Longman.  
[3] Hryorij Dyczok (2010). Building Grammar Skills for TOEFL IBT, Cambridge  
University press.  
[4] Hryorij Dyczok (2010). Vocabulary for First Certificate, Cambridge University Press.  
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
Kiến thức đƣợc truyền đạt qua các tình huống có tính chân thực cao giúp ngƣời  
học hiểu và nắm vững kiến thức ngay trong buổi học. Kiến thức này sẽ đƣợc vận dụng  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 12  
trong các bài tập thực hành (communication tasks) có mục tiêu giao tiếp cụ thể và đƣợc  
trau dồi, nhắc lại nhiều lần trong các bài tập tình huống trên lớp.  
Tự trau dồi kiến thức qua hệ thống bài tập (exercises/drills) kèm theo và thực hiện  
trong giờ tự học.  
Mỗi buổi học có 3 bƣớc thể hiện rõ phƣơng pháp học tình huống (task – based  
learning), gắn với mục tiêu giao tiếp và kết quả cụ thể cần đạt đựơc.  
Phƣơng pháp tình huống (Task – based learning). Theo phƣơng pháp này, phần lớn  
giờ học trên lớp dành cho các hoạt động thực hành của ngƣời học hơn là giảng giải kiến  
thức cơ bản vốn đã đƣợc trình bày rất rõ trong giáo trình hay sách tham khảo.Với môi  
trƣờng học nhƣ vậy, ngƣời học buộc phải thực hiện tích cực bài tập tình huống / nhiệm vụ  
(task) đƣợc giao.  
Phƣơng pháp này gồm ba bƣớc chính:  
Bƣớc 1 nhằm giới thiệu bài tập & chủ đề (Pre-task). Giáo viên cùng cả lớp khai  
thác nội dung / ý của chủ đề, chú trọng đƣa ra những cụm từ, mẫu câu then chốt.Ở bƣớc  
này ngƣời học cần hiểu kỹ yêu cầu của bài tập và cùng thao tác mẫu với giáo viên.  
Bƣớc 2 (Task cycle) chiếm nhiều thời gian hơn cả và đây là cơ hội cho ngƣời học  
đƣợc nghe, nói hay đọc tiếng Anh trƣớc khi thực hiện các bài tập liên quan. Sinh viên lần  
lƣợt trải qua ba giai đoạn nhƣ thực hiện bài tập trong nhóm/cặp, sau đó cùng chuẩn bị bài  
trình bày hay báo cáo lại cho cả lớp hoặc giữa các nhóm với nhau những công việc đã  
thực hiện, cách làm và kết quả cụ thể. Cuối cùng các nhóm cùng trao đổi qua phần trình  
bày và so sánh kết qủa của nhau. Ở bƣớc này giáo viên theo dõi các nhóm làm việc và  
giúp đỡ khi cần. Việc quan sát các nhóm trong quá trình thực hiện bài tập giúp ngƣời dạy  
xác định rõ hơn nhƣng khiếm khuyết trong sử dụng tiếng Anh và có thể hệ thống những  
mảng kiến thức, kỹ năng cần củng cố, trau dồi thêm cho ngƣời học trong Bƣớc 3.  
Bƣớc 3 (Language focus) Mục đích của bƣớc này là củng cố kiến thức cụ thể liên  
quan đến bài tập đã thực hiện trong Bƣớc 2 qua phân tích và thực hành theo hƣớng dẫn  
của giáo viên.  
Sinh viên đƣợc dự kiến sẽ tham dự các lớp học, làm việc tích cực trong bài học và chuẩn  
bị một cách độc lập nhiệm vụ học tập của họ, bao gồm cả viết các bài tiểu luận. Các yêu  
cầu khác sẽ đƣợc xác định theo yêu của giáo viên trong các bài học đầu tiên của chƣơng  
trình. Giáo viên đƣợc quyền bổ sung hoặc thay đổi yêu cầu chƣơng trình hoặc thời lƣợng  
trong những bài học thuộc về lý thuyết.  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 13  
6.2. Đối với sinh viên  
Tham gia đầy đủ các buổi học trên lớp, chuẩn bị bài mới trƣớc khi lên lớp. Đánh  
giá sinh viên thông qua việc tích cực xây dựng bài, thảo luận tích cực, chất lƣợng bài  
kiểm tra giữa học phần và cuối học phần.  
Ngoài ra, việc tự học cũng là một phần quan trọng giúp ngƣời học đạt đƣợc những  
tiến bộ đáng kể trong quá trình học. Giảng viên phụ trách lớp học hoặc trợ giảng sẽ duy trì  
liên lạc thƣờng xuyên với ngƣời học qua email để giúp ngƣời học thực hiện các bài tập,  
trả lời các thắc mắc cũng nhƣ tƣ vấn cho ngƣời học cách học hiệu quả.  
Tự trau dồi kiến thức qua hệ thống bài tập (exercises/drills) kèm theo và thực hiện trong  
giờ tự học.  
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
Có trọng số tối đa là 40%.  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
- Điểm thi kết thúc học phần có trọng số là 60%.  
- Hình thức thi: Vấn đáp.  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 14  
NGỮ PHÁP 1  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần  
1.2. Số tín chỉ  
: 32211202  
: 02  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao Đẳng Tiếng Anh Sƣ phạm.  
Hình thức đào tạo: Chính qui  
1.4. Loại học phần: Bắt buộc  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Làm bài tập trên lớp  
- Thảo luận nhóm  
: 30 tiết  
: 10 tiết  
: 10 tiết  
: 10 tiết  
: 0 tiết  
- Thực hành, thực tập  
- Tự học  
: 60 giờ  
2. Mục tiêu của học phần  
2.1. Kiến thức  
Nắm vững những kiến thức ngữ pháp về các từ loại trong tiếng Anh.  
2.2. Kỹnăng  
Có khả năng sử dụng thành thạo các từ loại trong tiếng Anh.  
2.3. Thái độ  
Nhìn nhận đƣợc tầm quan trọng của môn học trong thời kỳ hội nhập quốc tế, vận  
dụng đƣợc những kiến thức đã học vào công việc và cuộc sống.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần Ngữ Pháp 1 đƣợc giảng dạy nhằm giúp sinh viên Sƣ Phạm Anh Văn  
trƣờng CĐSPĐL đạt trình độ ngữ pháp trung cấp.Sinh viên không chỉ hiểu đƣợc cấu trúc  
và ý nghĩa trong ngữ cảnh của các điểm ngữ pháp về từ loại mà còn biết vận dụng chúng  
để hoàn thiện năng lực ngôn ngữ của mình. Học phần đồng thời giúp sinh viên phát triển  
kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm.  
4. Nội dung chi tiết học phần và phân bổ thời gian  
Bài 1. DANH TỪ (NOUNS) (1,2)  
1.1. Definition  
1.2. Gender  
1.3. Singular and Plural  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 15  
 
1.4. Countable and Uncountable nouns  
1.5. Compound Nouns  
Bài 2. TÍNH TỪ (ADJECTIVES) (1,2)  
2.1. Word form  
2.2. Functions  
2.3. The order of adjectives  
2.4. Comparisions  
Bài 3. TRẠNG TỪ(ADVERBS) (1,2)  
3.1. Word form  
3.2. Functions  
3.3. Word order  
3.4. Comparisions  
3.5. Types  
Bài 4. MẠO TỪ(ARTICLES) (1,2)  
4.1. The Indefinite Article  
4.2. The Definite Article  
4.3. The Zero Article  
Bài 5. ĐỊNH TỪ (DETERMINERS) (1,2)  
5.1. Kinds  
5.2. Uses  
Bài 6. ĐẠI TỪ (PRONOUNS) (1,2)  
6.1. Personal pronouns  
6.2. Possessive pronouns  
6.3. Reflexive pronouns  
6.4. Indefinite pronouns  
6.5. Relative pronouns  
6.6. Demonstrative pronouns  
Bài 7. THÁN TỪ (INTERJECTIONS) (0.5,0.5)  
7.1.Definition  
7.2. Common Interjections  
Bài 8. GIỚI TỪ (PREPOSITIONS) (1,2)  
8.1. Prepositions of Place  
8.2. Prepositions of Movement  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 16  
8.3. Prepositions of Time  
8.4. Pairs of prepositions that are easily confused  
Bài 9. LIÊN TỪ & TỪ NỐI (CONJUNCTIONS) (1,2)  
9.1. Coordinating conjunctions  
9.2. Subordinating conjunctions  
9.3. Correlattive conjunctions  
Bài 10. CÁC HÌNH THỨC CỦA ĐỘNG TỪ (VERBS) (1,2)  
10.1. Definition  
10.2. Kinds  
MIDTERM TEST 2 & FEEDBACK (0.5,0.5)  
Bài 11. ÔN TẬP CỦNG CỐ (CONSOLIDATION) (1)  
10.1. A summary of grammar points  
10.2. Revision + Exercises  
10.3. Instructions for the final exam  
5. Tài liệu học tập  
5.1. Tài liệu chính (Giáo trình chính)  
John, E. (2003). Oxford Practice Grammar, Oxford University Press.  
5.2.Tài liệu tham khảo  
[1] George Yule (1998). Defining English Grammar, Oxford University Press.  
[2] Murphy, R. (2003). Basic Grammar in Use, Cambridge University Press.  
[3] Quirk & Green Baum (1990). A University Grammar of English, Longman.  
[4] Swan, Michael, (1996). Practical English Usage, Oxford University Press.  
[5] Thomsonv& Martine (1979). A Practical English Grammar, Oxford University Press.  
6. Hƣớng dẫn giảng viên thực hiện và yêu cầu đối với sinh viên  
6.1. Đối với giảng viên  
- PPGD chính: thuyết giảng  
- Hƣớng dẫn sinh viên thực hành cá nhân, cặp và nhóm  
- Hƣớng dẫn sinh viên thảo luận cặp và nhóm.  
- Hƣớng dẫn chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, chuẩn bị cho việc thuyết trình bài mới.  
6.2. Đối với sinh viên  
- Sinh viên phải tham đầy đủ các giờ học trên lớp theo qui định (80% trở lên).  
- Chuẩn bị bài trƣớc khi đến lớp, làm bài tập trong giáo trình và tài liệu bổ sung.  
- Có thái độ học tập tốt, tích cực tham gia các hoạt động học tập trên lớp.  
- Đọc tài liệu chuẩn bị bài thuyết trình.  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 17  
- Hoàn thành tất cả các bài tập theo yêu cầu của giảng viên.  
- Tham gia thi kiểm tra, đánh giá đầy đủ.  
7. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần  
7.1. Thang điểm đánh giá  
Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10.  
7.2. Kiểm tra – đánh giá quá trình  
Có trọng số tối đa là 40%, bao gồm các điểm đánh giá bộ phận nhƣ sau:  
- Điểm chuyên cần: 10%.  
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, Semina, bài tập: 10%.  
- Điểm giữa kỳ: 20%  
7.3. Điểm thi kết thúc học phần  
- Điểm thi kết thúc học phầncó trọng số là 60%.  
- Hình thức thi: Tự luận, trắc nghiệm.  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 18  
LUYỆN PHÁT ÂM TIẾNG ANH  
1. Thông tin chung về học phần  
1.1. Mã số học phần  
1.2. Số tín chỉ  
: 32211182  
: 02  
1.3. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Cao đẳng Sƣ Phạm Tiếng Anh  
Hình thức đào tạo: Chính qui.  
1.4. Loại học phần: Bắt buộc.  
1.5. Điều kiện tiên quyết: Không.  
1.6. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động  
- Nghe giảng lý thuyết  
- Làm bài tập trên lớp  
- Thảo luận  
: 30 tiết  
: 06 tiết  
: 09 tiết  
: 05 tiết  
: 0 tiết  
- Thực hành, thực tập (ở cơ sở, điền dã,...)  
- Hoạt động theo nhóm  
- Tự học  
: 10 tiết  
: 60 giờ  
2. Mục tiêu của học phần  
2.1. Kiến thức  
Môn học này trang bị kiến thức về cách phát âm các nguyên âm và phụ âm tiếng  
Anh, cách sử dụng từ điển phát âm, cách điều chỉnh nhịp điệu và sử dụng đúng ngữ điệu  
khi nói tiếng Anh.  
2.2. Kỹ năng  
Phát triển kỹ năng phát âm tiếng Anh chuẩn và kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh.  
2.3. Thái độ  
Nhìn nhận đƣợc tầm quan trọng của môn học trong thời kỳ hội nhập, vận dụng  
đƣợc những kiến thức đã học vào cuộc sống.  
3. Tóm tắt nội dung học phần  
Học phần đƣợc phân chia thành 3 chƣơng: nguyên âm, phụ âm và cách nhấn âm.  
Chƣơng 1: Nguyên âm - yêu cầu hiểu chức năng từng nguyên âm thể hiện trong âm tiết,  
thể hiện đƣợc các nguyên âm trong chữ. Chƣơng 2: Phụ âm - yêu cầu hiểu chức năng  
từng phụ âm thể hiện trong âm tiết, thể hiện đƣợc các phụ âm trong chữ, kết hợp đƣợc  
nguyên âm và phụ âm để thể hiện từ trọn vẹn, đặc biệt chú trọng vào việc giữ phụ âm cuối  
trên từ. Kết thúc chƣơng này ngƣời học phải đọc đƣợc phiên âm của từ điển theo chữ.  
Chƣơng 3: Cách nhấn âm, ngữ điệu - yêu cầu nắm đƣợc cách nhấn mạnh từ khi nói tiếng  
Đề cương chi tiết ngành Sư phạm Tiếng Anh  
Trang 19  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 113 trang Thùy Anh 23120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết học phần ngành Sư phạm Tiếng Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_hoc_phan_nganh_su_pham_tieng_anh.pdf