Chương trình khung ngành Sư phạm Địa – Sử
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐÀ LẠT
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
NGÀNH SƯ PHẠM ĐỊA – SỬ
Đà Lạt, tháng 8 năm 2018
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƢỜNG CĐSP ĐÀ LẠT
CHƢƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
(Ban hành theo Quyết định số 253a/QĐ-CĐSP ngày 10/08/2018
của Hiệu trưởng Trường CĐSP Đà Lạt)
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Ngành đào tạo: Sƣ phạm Địa lí – Lịch sử (Geography - History Education)
Loại hình đào tạo: Chính quy
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu tổng quát
Sinh viên tốt nghiệp chương trình Sư phạm Địa - Sử trình độ cao đẳng:
- Có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường XHCN Việt Nam:
thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu chủ
nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm xã hội, đạo đức, tác phong
sư phạm.
- Có khả năng giảng dạy Địa lí, Lịch sử ở cấp THCS và có đủ trình độ chuyên môn
nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục dạy học môn Địa lí, Lịch sử ở trường
THCS, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS về quy mô, chất lượng, hiệu quả,
phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Có khả năng làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp ở trường THCS.
- Bên cạnh đó còn biết điều tra, khảo sát nghiên cứu các đặc điểm địa lí, lịch sử địa
phươg phục vụ dạy học.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Về kiến thức
- Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản
trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được
đào tạo.
- N m được kiến thức chuyên môn cơ bản trong lĩnh vực đào tạo thuộc ngành Địa
lí ở trường CĐSP như bản đồ, địa lí tự nhiên đại cương, địa lí kinh tế xã hội đại cương,
địa lí tự nhiên Việt Nam, địa lí kinh tế xã hội Việt Nam,...
1
- N m được quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh về
những vấn đề cơ bản có liên quan đến việc học tập, nghiên cứu lịch sử. Qua các học
phần lịch sử, sinh viên n m vững được những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển
của lịch sử nhân loại và dân tộc; từ đó vận dụng một cách linh hoạt, hiệu quả vào việc
thực hiện chương trình phổ thông.
- N m vững các kiến thức cơ bản của khoa học địa lí, lịch sử trong việc giảng dạy
địa lí, lịch sử ở trường THCS, nghiên cứu khoa học phục vụ dạy học.
- N m vững kiến thức lí luận về phương pháp dạy học bộ môn, hình thức tổ chức
dạy và học, các nguyên t c và kĩ thuật thực hiện phương pháp dạy học, kiểm tra đánh
giá kết quả dạy học - giáo dục môn Địa lí, Lịch sử ở trường THCS, đáp ứng yêu cầu
phát triển giáo dục THCS về chất lượng, hiệu quả.
1.2.2. Về kỹ năng
- Sử dụng thành thạo các phương pháp và kĩ năng dạy học đặc thù môn Địa lí,
Lịch sử, các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học;
- Có kĩ năng khai thác, sử dụng, các phương tiện dạy học để h trợ hoạt động dạy
học môn Địa lí, Lịch sử ở trường phổ thông;
- Có kĩ năng triển khai thực hiện được các hoạt động nghiên cứu khoa học giáo
dục, khoa học chuyên ngành;
- Có trình độ tiếng Anh đạt chứng chỉ A2 hoặc tương đương; có khả năng sử dụng
để đọc, dịch tiếng Anh trong học tập, công tác và nghiên cứu
- Sử dụng tốt một số phần mềm phục vụ cho dạy học
1.2.3. Về thái độ
- Quan tâm đến học sinh, tâm huyết với nghề nghiệp, tích cực đưa ra các giải pháp
kh c phục những khó khăn trong dạy học.
- Thái độ nghiêm túc trong công việc, chấp hành nội quy, quy chế và khả năng
thích nghi với môi trường giáo dục đào tạo trong nhà trường.
- Quan tâm đến những thay đổi trong chương trình và cách giảng dạy địa lí, lịch sử
theo xu thế của nền giáo dục nước ta.
- Thường xuyên cập nhật những thông tin về chính trị, kinh tế, xã hội và tự nhiên
của địa phương, cả nước cũng như thế giới.
- Nhận thức đúng đ n về lịch sử nhân loại và dân tộc, về vai trò, ý nghĩa của môn
lịch sử trong giáo dục, đào tạo con người; thấy được tính đúng đ n khoa học của sử
học Mác-xít.. Sinh viên xác định đúng thái độ, đổi mới phương pháp học tập để đạt
hiệu quả cao nhất.
2. Thời gian đào tạo
3 năm, chia làm 6 học kỳ
2
3. Khối lƣợng kiến thức toàn khoá
Tổng số tín chỉ toàn khoá học là 112, không tính Giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo
dục quốc phòng (11 TC).
4. Đối tƣợng tuyển sinh
Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông.
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Theo "Quy chế đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ" ban hành theo
Quyết định số 298/QĐ-CĐSP ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Hiệu trưởng trường
CĐSP Đà Lạt. Để hoàn thành chương trình khóa học, sinh viên đăng ký làm khóa luận
tốt nghiệp hoặc học bổ sung các học phần thay thế tương đương với thời lượng 5 tín
chỉ để được xét công nhận tốt nghiệp.
6. Thang điểm
Thực hiện theo "Quy chế đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ" ban
hành theo Quyết định 298/QĐ-CĐSP ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Hiệu trưởng
trường CĐSP Đà Lạt.
7. Nội dung chƣơng trình
7.1. Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 113 tín chỉ, trong đó:
TT Khối kiến thức
Số tín chỉ
A
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƢƠNG
25
I
Kiến thức giáo dục chung (Lý luận chính trị, Ngoại ngữ, Pháp luật
21
đại cương, Quản lý hành chính NN & QL ngành GD-ĐT)
II
Kiến thức khoa học tự nhiên
2
2
III Kiến thức khoa học xã hội - nhân văn
B
I
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Kiến thức cơ sở
87
13
61
8
II
Kiến thức chuyên ngành
III Thực tập nghề nghiệp ( RLNVSP + TTSP)
IV Khóa luận tốt nghiệp (hoặc hai học phần thay thế KLTN)
Tổng cộng:
5
112
(*) Không tính Giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo dục quốc phòng (11 TC).
3
7. 2. Khung chƣơng trình đào tạo
Số tiết
Bài tập,
Mã
Số
TC
thảo luận,
thực hành,
thí nghiệm
Tt
Khối kiến thức/Tên học phần
Lý
thuyết
học phần
A
I
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƢƠNG
Kiến thức giáo dục chung
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1C111002 Những Nguyên lý CB của CN M-LN 1
1C211003 Những Nguyên lý CB của CN M-LN 2
1C311002 Tư tưởng Hồ Chí Minh
1C411003 Đường lối CM của ĐCSVN
1C611002 Pháp luật đại cương
2
3
2
3
2
2
3
2
2
21
30
21
30
21
21
15
10
10
9
15
9
15
9
1C511002 Quản lý HCNN & QLGD -ĐT
3A111003 Tiếng Anh 1
9
30
20
20
30
30
30
165
3A211002 Tiếng Anh 2
3A311002 Tiếng Anh 3
10 5G111001 Giáo dục thể chất 1
11 5G211001 Giáo dục thể chất 2
12 5G311001 Giáo dục thể chất 3
13
GDQP
Giáo dục Quốc Phòng - An ninh
II
Khoa học tự nhiên
14 4TH11002 Nhập môn Tin học
2
2
15
20
15
10
III
Khoa học xã hội - nhân văn
15 3S111002 Cơ sở văn hóa VN
B
I
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Kiến thức cơ sở
2T111002
2T211002
16
17
Tâm lý học đại cương
2
2
2
2
3
2
20
20
20
20
30
15
10
10
10
10
15
15
Tâm lý học lứa tuổi & tâm lý học sư phạm
18 2T311002 Giáo dục học đại cương
19 2T411002 LL và PP Công tác đội TNTP HCM
20 2T311003 HĐDH và HĐGD ở Trường THCS
31911112
21
Phương pháp NCKH giáo dục
4
22 31911102 Rèn luyện NVSP thường xuyên
2
30
II
Kiến thức chuyên ngành
Kiến thức t uộc
23 31911012 Bản đồ học đại cương
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
20
24
25
22
27
25
26
20
10
24
24
22
27
27
30
10
6
24 31911052 Địa chất học đại cương
25 31911022 Địa lí tự nhiên đại cương 1
26 31911032 Địa lí tự nhiên đại cương 2
27 31911042 Địa lí tự nhiên đại cương 3
28 31911132 Địa lí kinh tế - xã hội đại cương 1
29 31911142 Địa lí kinh tế - xã hội đại cương 2
30 31911152 Lí luận dạy học địa lí 1
31 31911162 Lí luận dạy học địa lí 2
32 31911172 Địa lí các châu 1
5
8
3
5
4
10
20
6
33 31911182 Địa lí các châu 2
6
34 31911192 Địa lí tự nhiên Việt Nam 1
35 31911202 Địa lí tự nhiên Việt Nam2
36 31911212 Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam 1
37 31911222 Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam 2
8
3
3
0
Giáo dục dân số - môi trường và giáo dục
địa lí địa phương
38 31911232
2
22
8
39 31911242 Thực địa địa lí tự nhiên
2
2
1
1
1
3
2
1
2
2
0
30
30
3
40 31911252 Thực địa địa lí kinh tế - xã hội
41 31911071 Nhập môn sử học
0
12
14
13
33
22
12
25
26
42 31911061 Khảo cổ học đại cương
1
43 31911091 Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến TK X
44 31911083 Lịch sử thế giới cổ trung đại
45 31911262 Lịch sử Việt Nam từ TK X đến 1858
46 31911271 Hệ thống PPDH LS ở trường THCS
47 31911282 Lich sử thế giới cận đại
2
12
8
3
5
48 31911292 Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1945
4
Các hình thức tổ chức dạy học lịch sử ở
trường THCS
49 31911302
2
14
16
50 31911311 Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954
51 31911322 Lịch sử Việt Nam từ 1954 đến 1975
1
2
12
24
3
6
5
52 31911331 Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay
53 31911341 Lịch sử địa phương
1
1
2
2
1
6
2
4
5
5
3
13
13
25
26
3
2
2
54 31911352 Lịch sử thế giới hiện đại 1 (1917 - 1945)
55 31911362 Lịch sử thế giới hiện đại 2 (1945 - nay)
56 31911371 Thực tế địa danh LS
5
4
12
90
30
60
III
Thực tập sƣ phạm
57 31911382 Thực tập sư phạm 1
58 31911394 Thực tập sư phạm 2
IV
Khóa luận tốt nghiệp
Hai học phần thay thế KLTN:
59 31911383 Một số vấn đề về địa lí du lịch Việt Nam*
30
22
15
8
Truyền thống chống ngoại xâm của dân
tộc Việt Nam*
60 31911392
2
112
Tổng số tín chỉ toàn khóa
8. Mô tả v n t t nội dung và khối lƣợng các học phần
8.1. Những nguyên lý cơ ản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1
- Điều kiện tiên quyết: Không
2 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-
BGD&ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức
giảng dạy các môn lí luận chính trị cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng. Học
phần giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin, thế giới quan và phương pháp luận
triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin: về chủ nghĩa duy vật biện chứng, phép biện chứng
duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
8.2. Những nguyên lý cơ ản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2
- Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của CN Mác – LêNin 1
3 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-
BGD&ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức
giảng dạy các môn lí luận chính trị cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng. Học
phần bàn về Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-lênin về phương thức sản xuất tư
bản chủ nghĩa và lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội
8.3. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của CN Mác – Lênin
- Tóm t t nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-
BGD&ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ
chức giảng dạy các môn lí luận chính trị cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng.
Học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh trang bị cho người học những kiến thức về: Cơ sở,
6
quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Tư tưởng Hồ Chí Minh về
vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Về CNXH và con đường quá độ lên
CNXH ở Việt Nam; Về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Về Đảng, về dân chủ
và xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; Về giáo dục và xây dựng con người
mới, Phương pháp luận Hồ Chí Minh.
8.4. Đƣờng lối Cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
- Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của CN Mác – LêNin; Tư tưởng Hồ Chí
Minh.
3 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-
BGD&ĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức
giảng dạy các môn lí luận chính trị cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng. Học
phần Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam bao gồm những nội dung
kiến thức về: Đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Xây dựng nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Xây dựng và phát triển văn hoá xã hội; Xây
dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ
nghĩa; Đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế.
8.5. Quản lý HCNN & QLGD – ĐT
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của CN Mác – LêNin
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho người học bao gồm những
kiến thức cơ bản về nhà nước, quản lý hành chính nhà nước và quản lý hành chính nhà
nước về giáo dục – đào tạo. Hình thành các kỹ năng nhận thức và và vận dụng những
kiến thức vào việc bồi dưỡng nhân cách người giáo viên; hình thành các kỹ năng về
quản lý học sinh, quản lý trường học, ý thức được chức trách, nhiệm vụ của mình
trong cải tiến công tác quản lý hành chính Nhà nước trong nhà trường và trong hoạt
động giáo dục.
8.6. Pháp luật đại cƣơng
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của CN Mác – LêNin
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần bao gồm những kiến thức chung nhất về
nhà nước và pháp luật theo quan điểm mác xít; trình bày một số ngành luật cơ bản
trong hệ thống pháp luật của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.
8.7. Tiếng Anh 1
- Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành chương trình Tiếng Anh ở cấp phổ thông
trung học
3 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần nhằm giúp người học có thể hiểu được
những chỉ dẫn đơn giản, hỏi đáp về các chủ điểm quen thuộc, hiểu những chỉ dẫn,
thông báo đơn giản, có thể điền vào phiếu, biểu mẫu đơn giản ở trình độ A1.
8.8. Tiếng Anh 2
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Anh 1
7
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần nhằm giúp người học có thể hiểu những
thông tin đơn giản, bày tỏ ý kiến, yêu cầu đơn giản , hiểu nội dung chính những bài
đọc ng n, điền vào biểu mẫu, phiếu, bưu thiếp, viết thư đơn giản ở trình độ A2.
8.9. Tiếng Anh 3
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Đã học Tiếng Anh 2.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần nhằm giúp người học nghe hiểu ý chính
các thông tin đơn giản, bày tỏ ý kiếm một cách đơn giản về các vấn đề văn hoá, xã hội,
đọc hiểu nội dung chính các tài liệu phổ thông, có thể viết các đoạn văn ng n, đơn giản
về các chủ đề quen thuộc ở trình độ A2.
8.10. Giáo dục thể chất 1
- Điều kiện tiên quyết: Không
- Tóm t t nội dung học phần: Ôn tập các kỹ năng về Đội hình đội ngũ, các bài Thể
duc phát triển chung, các động tác cơ bản của môn Điền kinh có thể tự tập luyện để
phát triển thể lực, đáp ứng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu.
8.11. Giáo dục thể chất 2
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành chương trình GDTC 1
- Tóm t t nội dung học phần: Luyện tập kỹ năng cơ bản của các môn thể thao:
Bóng bàn, Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua để có thể tự tập luyện
phát triển thể lực, đáp ứng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu.
8.12. Giáo dục thể chất 3
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành chương trình GDTC 1; GDTC 2.
- Tóm t t nội dung học phần: Nâng cao kỹ năng của các môn thể thao: Bóng bàn,
Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Cờ vua để có thể tự tập luyện phát triển
thể lực, đáp ứng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo yêu cầu.
8.13. Nhập môn tin học
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Không
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần này nhằm giúp sinh viên có được các kiến
thức cơ bản về tin học, sử dụng được một số phần mềm ứng dụng trong tin học và các
phần mềm tin học văn phòng.
8.14. Cơ sở văn hóa Việt Nam
- Điều kiện tiên quyết: Không
2 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần trang bị một số khái niệm, định nghĩa về
văn hóa và một số khái niệm liên quan đến văn hóa. Giúp cho người học thấy được các
chức năng và các thành tố văn hóa, văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên và môi
trường xã hội. Học phần cũng chỉ ra đặc trưng văn hóa và các yếu tố ảnh hưởng đến
văn hóa, Phong tục, tập quán, tín ngưỡng tôn giáo của người Việt. Bên cạnh đó học
phần sẽ đề cập đến tiến trình lịch sử văn hóa và quá trình giao lưu tiếp biến giữa văn
hóa Việt Nam với Thế giới.
8
8.15. Tâm lý học đại cƣơng
- Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho người học các nội dung
cơ bản: Bản chất hiện tượng tâm lý người, cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lý
người. sự phát triển tâm lý, ý thức; hoạt động nhận thức, các quy luật của đời sống tình
cảm, các quá trình cơ bản của trí nhớ và rèn luyện trí nhớ. Nhân cách và sự hình thành
và phát triển của nhân cách.
8.16. Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sƣ phạm
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau học phần Tâm lý học đại cương.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho người học những kiến
thức cơ bản về tâm lý lứa tuổi và tâm lý sư phạm; lí luận về sự phát triển tâm lí trẻ em;
đặc điểm tâm lí học sinh THCS; tâm lí học dạy học và giáo dục; tâm lí học nhân cách
người thầy giáo,… Từ đó, làm nền tảng để người học tiếp tục rèn luyện nhân cách để
trở thành nhà giáo trong tương lai.
8.17. Giáo dục học đại cƣơng
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành học phần tâm lý học đại cương.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho người học những kiến
thức cơ bản về giáo dục học gồm giáo dục học là một khoa học; vai trò giáo dục đối
với sự phát triển nhân cách; mục đích, nhiệm vụ, nguyên lý giáo dục và hệ thống giáo
dục quốc dân; người thầy giáo ở trường THCS,… làm cơ sở cho người học tiếp tục
học tập, nghiên cứu và tham gia vào các hoạt động giáo dục một cách có hiệu quả
8.18. Lý luận và phƣơng pháp công tác đội TNTP Hồ Chí Minh
- Điều kiện tiên quyết: Không
2 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho người học một số nội
dung sau: Công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh mang tính khoa học và nghệ thuật, là
khoa học thuộc lĩnh vực giáo dục. Mục đích, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của Đội
TNTP Hồ Chí Minh; Hệ thống tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh; Nguyên t c hoạt
động của Đội; Phương pháp công tác Đội; Tự quản của Đội; Nội dung và hình thức
công tác Đội; Vị trí vai trò, chức năng, nhiệm vụ, phương pháp công tác của phụ trách
Chi đội trong trường THCS; Nghi thức và một số hoạt động nghiệp vụ Đội.
8.19. Hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục ở trƣờng THCS
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành học phần tâm lý đại cương, TLHLT & TLHSP
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần này cung cấp cho người học những vấn đề
cơ bản của quá trình dạy học và giáo dục, hệ thống nguyên t c và hệ thống phương
pháp dạy học và giáo dục, các hình thức tổ chức dạy học và công tác của giáo viên chủ
nhiệm lớp ở trường THCS.Từ đó, người học có thể tổ chức được các hoạt động dạy
học và giáo dục ở trường THCS.
8.20. Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
- Điều kiện tiên quyết: Không
2 tín chỉ
9
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên một số khái niệm
khoa học, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, các cách tiếp
cận trong nghiên cứu khoa học. Hiểu và vận dụng được các phương pháp nghiên cứu
KHSPƯD để thực hiện đề tài cụ thể. Từ đó, sinh viên biết chọn trong số các vấn đề
của thực tiễn cũng như lý luận làm thành một đề tài nghiên cứu.
8.21. Rèn luyện nghiệp vụ sƣ phạm thƣờng xuyên
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần Tâm lí học đại cương, giáo dục
học đại cương
2 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần này giúp sinh viên hiểu rõ hơn các kiến
thức về tâm lí, giáo dục,...đồng thời rèn luyện được các kĩ năng giảng dạy các môn học
của bộ môn sau khi ra trường như kĩ năng viết bảng, diễn đạt, thiết kế bài soạn,... Rèn
cho SV các kĩ năng cần thiết để dạy tốt các môn học của bộ môn sau khi ra trường: Kĩ
năng viết bảng, diễn đạt, kĩ năng thiết kế bài soạn và giảng dạy…..
8.22. Bản đồ học đại cƣơng
- Điều kiện tiên quyết: Không
2 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ
bản về khái niệm về khoa học bản đồ, bản đồ địa lí. Bên cạnh đó giúp sinh viên biết
được nội dung, các bước thành lập bản đồ địa lí và cách sử dụng bản đồ địa lí ở trường
THCS.
8.23. Địa chất học đại cƣơng
- Điều kiện tiên quyết: Không
2 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức về
cấu tạo của Trái Đất, khoáng vật và đá: bao gồm cấu tạo và trạng thái vật chất, tính
chất vật lý của Trái Đất; khái niệm và phân loại các loại đá. Các quá trình địa chất và
các thuyết địa kiến tạo: bao gồm các quá trình nội lực, ngoại lực và các thuyết kiến
tạo. Về địa chất lịch sử, chủ yếu tìm hiểu về các giai đoạn lịch sử phát triển địa chất
của Trái Đất gồm: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn Cổ Sinh, giai đoạn Trung Sinh,
giai đoạn Tân Sinh.
8.24. Địa lí tự nhiên đại cƣơng 1
- Điều kiện tiên quyết: Không
2 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần địa lí tự nhiên đại cương 1 cung cấp cho
sinh viên các thông tin về hệ thống khoa học địa lí, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp
nghiên cứu địa lí tự nhiên; hình dạng, kích thước, cấu tạo trái đất; đặc điểm, hệ quả các
chuyển động chính của trái đất, hiện tượng nguyệt thực, nhật thực; khái niệm địa hình,
các dạng địa hình ở lục địa, đáy biển và đại dương. Trọng tâm của học phần: các
chuyển động của trái đất và địa hình lục địa.
8.25. Địa lí tự nhiên đại cƣơng 2
- Điều kiện tiên quyết: Không
2 tín chỉ
10
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp các kiến thức chung về khí quyển
gồm : khái niệm chung về khí quyển, các tính chất của khí quyển, chế độ nước, chế độ
áp của khí quyển, hoàn lưu khí quyển và khí hậu trên Trái Đất. Bên cạnh đó là các kiến
thức về thủy quyển trên Trái Đất, tìm hiểu về biển, đại dương và các đặc trưng của nó
như sóng biển, thủy triều,... Cuối cùng là tập trung vào việc trình bày cách giảng dạy
phần khí quyển và thủy quyển trong chương trình địa lý THCS.
8.26. Địa lí tự nhiên đại cƣơng 3
- Điều kiện tiên quyết: Không
2 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức
cơ bản nhất về: Khái niệm thổ nhưỡng và lớp vỏ thổ nhưỡng, sinh vật; quá trình phong
hóa và sự hình thành đất; thành phần và các đặc tính lí - hóa của đất; các quy luật phân
bố và sự phân bố đất trên thế giới; một số vấn đề bảo vệ đất. Các quy luật địa lí chung
của Trái Đất; các đới cảnh quan trên Trái Đất; Con người và môi trường địa lí.
8.27. Địa lí kinh tế - xã hội đại cƣơng 1
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần địa lí tự nhiên đại cương
- Tóm t t nội dung học phần: Cung cấp cho sinh viên các thông tin về đối tượng,
nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu địa lí kinh tế - xã hội, các vấn đề về môi trường,
tài nguyên, mối quan hệ môi trường, tài nguyên và nền sản xuất xã hội, vấn đề địa lí
dân cư, tôn giáo, các chỉ số phát triển con người. Trọng tâm của học phần này là vấn
đề tài nguyên, môi trường, địa lí dân cư.
8.28. Địa lí kinh tế - xã hội đại cƣơng 2
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần địa lí tự nhiên đại cương và địa lí
kinh tế - xã hội đại cương 1
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ
bản nhất về: địa lí kinh tế và tổ chức lãnh thổ sản xuất của các ngành kinh tế thuộc khu
vực Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vụ. Các đặc điểm chủ yếu, hiện trạng
và xu hướng thay đổi trong phân bố và phát triển của các ngành kinh tế quan trọng trên
thế giới. Các lí luận cơ bản về tổ chức lãnh thổ đời sống kinh tế - xã hội
8.29. Lí luận dạy học địa lí 1
- Điều kiện tiên quyết: Không
2 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về nội dung
môn Địa lí ở trường THCS và quá trình năm tri thức của học sinh. Bên cạnh đó còn
trang bị kiến thức về phương pháp dạy học, cách đánh giá, cách thiết kế và tổ chức
thực hiện kế hoạch dạy học Địa lí ở trường THCS. Rèn luyện cho sinh viên các bước
cơ bản khi thực hiện một bài dạy Địa lí ở trường THCS.
8.30. Lí luận dạy địa lí 2
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành học phần Lí luận dạy học địa lí 1
11
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp các kiến thức và kỹ năng cơ bản
về phương pháp dạy học địa lí ở trường THCS. Hình thành cho sinh viên khả năng vận
dụng các kiến thức và kĩ năng đã học vào giảng dạy chương trình địa lí bậc THCS theo
hướng dạy học tích cực. Rèn luyện cho sinh viên các kĩ năng dạy học Địa lí ở bậc
THCS.
8.31. Địa lí các châu 1
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần Địa lí tự nhiên đại cương và địa lí
KT - XH đại cương.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên các thông tin về vị
trí địa lí; điều kiện tự nhiên: địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật; khái quát về
kinh tế - xã hội của các châu: Phi, Âu, Mỹ. Đồng thời học phần cung cấp các thông tin
khái quát về địa tự nhiên và kinh tế - xã hội của các khu vực trong từng châu. Trọng
tâm học phần là điều kiện tự nhiên và khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội các châu.
8.32. Địa lí các châu 2
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần Địa lí tự nhiên đại cương và địa lí
KT - XH đại cương.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ
bản nhất về: địa lí tự nhiên, dân cư và sự phát triển kinh tế - xã hội của châu Nam Cực,
châu Đại Dương và châu Á. Đặc biệt cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản
nhất về: địa lí tự nhiên, dân cư và sự phát triển kinh tế - xã hội của một số khu vực
láng giềng với nước ta như: Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á.
8.33. Địa lí tự nhiên Việt Nam 1
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần địa lí tự nhiên đại cương
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ
bản về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm lãnh
thổ Việt Nam về mặt tự nhiên. Trong đó nghiên cứu cụ thể về địa hình, khí hậu, thủy
văn, sinh vật của Việt Nam và nhấn mạnh về đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa của tự
nhiên Việt Nam.
8.34. Địa lí tự nhiên Việt Nam 2
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành học phần Địa lí tự nhiên Việt Nam 1
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ
bản nhất về: Các quy luật địa lí tự nhiên chung trên lãnh thổ Việt Nam, nguyên nhân
phân hóa địa lí tự nhiên Việt Nam. Biểu hiện của sự phân hóa tự nhiên Việt Nam thành
các miền, các khu ĐL tự nhiên Việt Nam. Đặc điểm tự nhiên và nguồn tài nguyên
thiên nhiên, m i khu vực ĐL tự nhiên; các mặt thuận lợi, khó khăn trong sử dụng tự
nhiên của m i miền.
12
8.35. Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam 1
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế xã
hội đại cương và địa lí các châu lục 2.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam cung cấp
cho sinh viên các thông tin về: Ý nghĩa của các tài nguyên thiên nhiên nước ta đến sự
phát triển các ngành kinh tế, vấn đề địa lí dân cư, địa lí các ngành kinh tế: Nông – lâm
– ngư, công nghiệp, dịch vụ. Trọng tâm học phần là vấn đề dân cư và đặc điểm, tình
hình phát triển các ngành kinh tế nước ta.
8.36. Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam 2
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành học phần Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam 1
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ
bản nhất về: Sự phân hóa nền kinh tế theo các vùng kinh tế ở Việt Nam. Những đặc
điểm cơ bản về các mặt: Phạm vi hành chính, vị trí địa lí; đặc điểm môi trường và tài
nguyên thiên nhiên, dân cư, dân tộc, các ngành kinh tế ở các vùng Trung du và miền
núi phía B c, Đồng bằng sông Hồng, B c Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
8.37. Giáo dục dân số môi trƣờng và giáo dục địa lí địa phƣơng
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần Địa lí đại cương về tự nhiên và
kinh tế - xã hội; địa lí các châu lục và địa lí Việt Nam.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần Giáo dục dân số - môi trường và giảng dạy
địa lí địa phương cung cấp cho sinh viên các thông tin về dân số, quan hệ dân số với
tài nguyên thiên nhiên môi trường ở trên thế giới và Việt Nam; vấn đề giáo dục dân số
- môi trường cho học sinh; các vấn đề cơ bản về địa lí địa phương. Trọng tâm học phần
vấn đề tài nguyên, môi trường, nội dung, phương pháp giáo dục dân số - môi trường và
giảng dạy địa lí địa phương.
8.38. Thực địa địa lí tự nhiên
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần Địa lí tự nhiên đại cương ; địa
chất học đại cương, bản đồ học đại cương
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức mới,
mở rộng kiến thức có liên quan về địa lí tự nhiên từ thực tế. Đồng thời rèn luyện một
số kỹ năng nghiên cứu và khảo sát thực địa để củng cố và hoàn thiện các kiến thức đã
được học trên lớp và đã thu thập được trong quá trình học tập.
8.39. Thực địa địa lí kinh tế - xã hội
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần Thực địa 1; Địa lí KT- XH đại
cương; Địa lí tự nhiên Việt Nam; Địa lí KT-XH Việt Nam .
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần này là đợt thực địa tổng hợp gồm địa lí tự
nhiên và địa lí kinh tế xã hội, nhằm bổ sung kiến thức đã học, cập nhật kiến thức mới
thông qua việc tìm hiểu hiện trạng tự nhiên, thực tiễn sản xuất, tình hình phát triển
kinh tế xã hội, sử dụng và cải tạo tự nhiên trên địa bàn thực địa.
13
8.40. Nhập môn sử học
1 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Không.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về khoa
học lịch sử: khái niệm, đối tượng, chức năng, nhiệm vụ; sự phát triển của khoa học
lịch sử trên thế giới và Việt Nam; vấn đề giáo dục lịch sử; phương pháp luận sử học;
phương pháp học tập nghiên cứu lịch sử ở trường cao đẳng sư phạm.
8.41. Khảo cổ học đại cƣơng
- Điều kiện tiên quyết: Không
1 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về những
khái niệm chủ yếu của khảo cổ học, về các phương pháp phân kỳ các thời đại khảo cổ,
các nền văn hóa khảo cổ Việt Nam, qua đó biết vận dụng kiến thức khảo cổ vào đời
sống và học tập lịch sử.
8.42. LSVN từ nguồn gốc đến thế kỷ X
- Điều kiện tiên quyết: Không
1 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần giúp SV n m vững những kiến thức cơ
bản, có hệ thống về quá trình phát triển của lịch sử dân tộc từ nguồn gốc đến thế kỷ X;
qua đó, chứng minh được Việt Nam là quốc gia có sự xuất hiện loài người từ rất sớm;
đồng thời làm rõ được tính bản địa, quá trình hình thành và phát triển của các nền văn
minh cổ trên đất nước ta gồm: văn minh Champa, văn minh Phù Nam, đặc biệt là văn
minh sông Hồng; tạo cơ sở, nền tảng cho dân tộc ta giữ được bản s c văn hóa, không
bị đồng hóa bởi văn hóa phương B c dù trải qua hơn 1000 năm đô hộ của phong kiến
phương B c.
8.43. Lịch sử thế giới cổ trung đại
- Điều kiện tiên quyết: Không.
3 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần giúp SV n m vững những kiến thức cơ
bản, có hệ thống về tiến trình phát triển chung của lịch sử xã hội loài người từ xã hội
nguyên thủy sang xã hội có giai cấp và nhà nước thời cổ đại, trung đại; trên cơ sở đó,
làm rõ những đặc trưng cơ bản của các hình thái kinh tế - xã hội nguyên thủy, chiếm
hữu nô lệ thời cổ đại và phong kiến thời trung đại.
8.44. LSVN từ thế kỷ X đến 1858
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành HP Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỷ
X.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần giúp SV n m vững những kiến thức cơ
bản, có hệ thống về tình hình chính trị - kinh tế - văn hóa – xã hội của các triều đại
phong kiến trong lịch sử Việt Nam; từ đó, hiểu rõ được quá trình hình thành, xác lập,
phát triển và suy vong của chế độ phong kiến Việt Nam.
8.45. Hệ thống phƣơng pháp dạy học lịch sử ở trƣờng THCS
- Điều kiện tiên quyết: Không
1 tín chỉ
14
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần giúp SV có những hiểu biết đúng về quy
luật nhận thức lịch sử, từ đó xác định các biện pháp sư phạm tác động vào quy luật đó.
N m được cơ sở phân loại các PPDHLS, n m vững các nhóm phương pháp và các
phương pháp dạy học lịch sử cụ thể, n m vững xu hướng đổi mới và vận dụng vào dạy
học lịch sử.
8.46. Lịch sử thế giới cận đại
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành HP Lịch sử thế giới cổ trung đại
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần lịch sử thế giới cận đại cung cấp những
kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới từ sau các cuộc cách mạng tư sản đến trước cách
mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga. Nền dân chủ tư sản, sự xác lập của chủ nghĩa
tư bản trên thế giới; cách mạng công nghiệp và công cuộc công nghiệp hóa; quá trình
bành trướng của chủ nghĩa thực dân phương Tây và đấu tranh chống xâm lược của các
nước châu Á, Phi và Mỹ Latin.
8.47. Lịch sử Việt Nam từ 1858 đến 1945
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành HP Lịch sử Việt Nam từ thế kỷ X đến 1858.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ
bản của lịch sử Việt Nam từ 1858-1945: qúa trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân
phương Tây và chống xâm lược của nhân dân Việt Nam. Lý luận của chủ nghĩa Mác –
Lênin về chiến tranh cách mạng. Đường lối giải phóng dân tộc của Chủ tịch Hồ Chí
Minh và Đảng CS Việt Nam. Giúp sinh viên biết vận dụng vào dạy phần này ở chương
trình THCS - lớp 8.
8.48. Các hình thức tổ chức dạy học lịch sử ở trƣờng THCS
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành HP Hệ thống phương pháp dạy học Lịch sử ở
trường Trung học cơ sở.
- Tóm t t nội dung học phần: N m vững các hình thức tổ chức dạy học lịch sử ở
trường THCS. N m vững việc soạn thảo một giáo án, n m vững yêu cầu đối với một
bài trên lớp và ngoài lớp, tiêu chuẩn đánh giá một giờ dạy. N m được nội dung chủ
yếu của các khóa trình lịch sử ở trường THCS và tính hệ thống, tính lôgic của nó.
8.49. Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1954
1 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành HP LSVN từ 1858 đến 1945.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần giúp SV n m vững những kiến thức cơ
bản, có hệ thống về LSVN từ 1945 – 1954, làm rõ hai nội dung trọng tâm cũng là hai
nhiệm vụ chiến lược cách mạng của thời kỳ này: vừa xây dựng và bảo vệ chính quyền
cách mạng; vừa kháng chiến chống thực dân Pháp, giành và bảo vệ độc lập dân tộc
8.50. Lịch sử Việt Nam từ 1954 đến 1975
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành HP LSVN từ 1945 đến 1954.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần giúp SV n m vững những kiến thức cơ
bản, có hệ thống về LSVN từ 1954 – 1975, làm rõ hai nội dung trọng tâm cũng là hai
15
nhiệm vụ chiến lược cách mạng của thời kỳ này, được tiến hành đồng thời: vừa xây
dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội ở miền B c; vừa kháng chiến chống đế quốc Mỹ và
tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
8.51. Lịch sử Việt Nam từ 1975 đến nay
1 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành HP Lịch sử Việt Nam 1954 đến 1975.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp kiến thức về tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội, an ninh quốc phòng, ngoại giao thời kỳ đất nước thống nhất cả nước
đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội và công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay.
8.52. Lịch sử địa phƣơng
1 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các HP Lịch sử Việt Nam, Khảo cổ học đại
cương, Dân tộc học đại cương.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về khái
niệm lịch sử địa phương, phương pháp nghiên cứu và biên soạn lịch sử địa phương,
biên soạn và giảng dạy lịch sử địa phương ở THCS và thực hành xây dựng phòng lịch
sử, phòng truyền thống ở trường THCS.
8.53. Lịch sử thế giới hiện đại 1 (1917 – 1945)
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành HP Lịch sử thế giới cận đại.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần lịch sử thế giới hiện đại 1 cung cấp những
kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới từ cách mạng tháng Mười Nga đến kết thúc chiến
tranh thế giới thứ hai; công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô; quá trình đấu
tranh của nhân dân tiến bộ thế giới bảo vệ hòa bình chống chiến tranh đế quốc, phong
trào cộng sản và công nhân quốc tế; những thành tựu khoa học công nghệ và các lĩnh
vực của đời sống xã hội.
8.54. Lịch sử thế giới hiện đại 2 (1945 – nay)
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành HP Lịch sử thế giới hiện đại 1.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần lịch sử thế giới hiện đại 2 cung cấp những
kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay; thế giới
trong trật tự hai cực Yalta; sự hình thành, phát triển và tan rã của hệ thống xã hội chủ
nghĩa thế giới; những thành tựu khoa học kỹ thuật, kinh tế - xã hội và xu thế toàn cầu
hóa, khu vực hóa những năm đầu thế kỷ XXI.
8.55. Thực tế địa danh lịch sử
1 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các HP Lịch sử Việt Nam.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần này vừa giúp cho sinh viên làm quen với
thực tế ngoại khóa vừa tạo điều kiện cho sinh viên tìm hiểu thêm vế kiến thức lịch sử,
văn hóa. Trên cơ sở đó, sinh viên liên hệ kiến thức đã học vào thực tế, tạo hứng thú
cho người học.
8.56. Thực tập sƣ phạm 1
2 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Không
16
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần này giúp sinh viên có được những kiến
thức thực tế về dạy học, đồng thời vận dụng kiến thức đã học vào việc thực hành giảng
dạy và làm các công tác khác của người giáo viên.
8.57. Thực tập sƣ phạm 2
4 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành thực tập sư phạm 1
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần này tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hơn
những kĩ năng về giảng dạy, chủ nhiệm lớp, cũng như các công tác khác của người
giáo viên mà m i sinh viên cần đạt được trước khi tốt nghiệp ra trường.
8.58. Khóa luận tốt nghiệp
5 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Đã hoàn thành tất cả các học phần trong chương trình học
của ngành sư phạm Địa lí và Lịch sử ở năm 1,2 và học kì 1 năm 3
- Tóm t t nội dung học phần: Việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh
viên có được các kĩ năng về nghiên cứu khoa học, tư duy của những người làm khoa
học và có được nhiều kiến thức mới trong lĩnh vực nghiên cứu.
8.59. Hai học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp
* Một số vấn đề về địa lí du lịch Việt Nam
3 tín chỉ
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần trong chương trình học phần trong
chương trình học của ngành sư phạm Địa lí và Lịch sử ở năm 1,2 và học kì 1 năm 3.
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ
bản về tài nguyên du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch, các nhân tố ảnh hưởng tới du lịch.
Bên cạnh đó sinh viên được tìm hiểu về 3 vùng du lịch lớn của nước ta gồm: Vùng du
lịch b c bộ, vùng du lịch b c trung bộ, vùng du lịch nam trung bộ và nam bộ.
* Truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các HP Lịch sử Việt Nam.
2 tín chỉ
- Tóm t t nội dung học phần: Học phần giúp SV đi sâu tìm hiểu về các cuộc kháng
chiến chống xâm lược cũng như các cuộc đấu tranh giành độc lập tiêu biểu của nhân
dân Việt Nam trước năm 1858; trên cơ sở đó, SV hiểu rõ được âm mưu xâm lược và
đô hộ của các triều đại phong kiến phương B c đối với nước ta; nguyên nhân th ng lợi
(thất bại), ý nghĩa lịch sử, rút ra truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
9. Hƣớng dẫn thực hiện
9.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương chung (25 tín chỉ) là những môn chung cho
cho tất cả các ngành đào tạo theo đúng khung kế hoạch đào tạo theo hệ thống tín chỉ
trình độ Cao đẳng chính quy các ngành đào tạo từ khóa 39 trở đi ban hành theo quyết
định số 233/CĐSP- ĐT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng
Sư phạm Đà Lạt ( trừ môn cơ sở văn hóa Việt Nam)
17
9.2. Kế hoạch đào tạo (thuộc các học phần đào tạo) giáo viên THCS trình độ Cao
đẳng Sư phạm, được xây dựng theo phương án đào tạo đơn ngành. Vì vậy, trong kế
hoạch đào tạo:
a. Khối kiến thức giáo dục đại cương gồm 25 tín chỉ, không có tín chỉ tự chọn
(chưa kể các học phần Rèn luyện thể chất (3 TC) và Giáo dục quốc phòng an ninh (11
TC).
b. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp có 87 tín chỉ. Trong đó:
- Khối kiến thức sư phạm:
Có 20 tín chỉ thuộc các môn Tâm lí học, Giáo dục học, Thực tập sư phạm 1,2 và 1
tín chỉ Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục được ấn định dùng chung cho tất cả
các chuyên ngành đào tạo (chưa tính 2 tín chỉ Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường
xuyên).
- Khối kiến thức chuyên ngành: Có 61 tín chỉ.
Khối kiến thức này dành cho đào tạo đa ngành được xây dựng theo hướng liên
thông với khối kiến thức ĐHSP, khi cần nâng trình độ từ CĐSP lên trình độ ĐHSP thì
chỉ cần bổ sung một số học phần mở rộng và nâng cao đồng thời khối kiến thức
chuyên ngành còn chú ý tới khối kiến thức phải dạy học ở THCS nhằm trang bị kiến
thức, kĩ năng cần thiết để giáo sinh khi tốt nghiệp có thể dạy được tốt nhất môn Địa lí
và Lịch sử ở trường THCS. Chương trình khung này là cơ sở để xây dựng đề cương
chi tiết các học phần.
HIỆU TRƢỞNG
18
Bạn đang xem tài liệu "Chương trình khung ngành Sư phạm Địa – Sử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
chuong_trinh_khung_nganh_su_pham_dia_su.pdf

