Chương trình khung giáo dục Đại học - Sư phạm Ngữ văn
SỞ GD&ĐT LÂM ĐỒNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƢỜNG CĐSP ĐÀ LẠT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƢƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
(Ban hành theo Quyết định số 253a/QĐ-CĐSP ngày 10/8/2018
của Hiệu trưởng Trường CĐSP Đà Lạt)
Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Ngành đào tạo: Sƣ phạm Ngữ văn (Philology teacher education)
Loại hình đào tạo: Chính quy
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu tổng quát
Sinh viên tốt nghiệp chương trình Sư phạm Ngữ văn trình độ cao đẳng phải:
- Có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường XHCN Việt Nam:
thấm nhuần thế giới quan Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu Chủ
nghĩa xã hội, yêu học sinh, yêu nghề, có ý thức trách nhiệm xã hội vàcó đạo đức, tác
phong người thầy giáo xã hội chủ nghĩa;
- Có đủ chuyên môn nghiệp vụ đảm bảo được những yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội
dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục dạy
học môn Ngữ văn ở trường THCS, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS về quy mô,
chất lượng, hiệu quả, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Có khả năng làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp ở THCS.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Kiến thức
- Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; Đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong
lĩnh vực khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo;
- N m được kiến thức cơ bản về khoa học tâm lí, giáo dục, những vấn đề cơ bản
của quá trình dạy học để có thể v n dụng vào hoạt động dạy học và giáo dục;
- N m ch c kiến thức chuyên môn cơ bản trong lĩnh vực đào tạo thuộc ngành Ngữ
văn ở trường CĐSP;
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 1
- N m ch c những vấn đề cơ bản về chương trình, nội dung môn Ngữ văn trong
chương trình THCS;
- N m vững kiến thức lí lu n về phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy và
học môn Ngữ văn ở trường THCS, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS về chất
lượng, hiệu quả;
- iết khai thác, s dụng các phương tiện dạy học.
- N m được phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, phương pháp nghiên cứu
khoa học chuyên ngành để có thể triển khai nghiên cứu một vấn đề thuộc lĩnh vực khoa
học cụ thể và phục vụ cho việc dạy học.
- Hiểu biết về công tác tổ chức, quản lí trong ngành giáo dục trong nhà trường hiện nay.
1.2.2. Kĩ năng
- Có trình độ Tin học đạt chứng chỉ đáp ứng được yêu cầu của đơn vị tuyển dụng.
S dụng tốt một số phương tiện dạy học, phần mềm phục vụ cho dạy học Ngữ văn;
- Thực hiện được các hoạt động dạy học t giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn triển
khai và kiểm tra đánh giá kết quả;
- S dụng thành thạo các phương pháp và kĩ năng dạy học đ c thù môn Ngữ văn,
các phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học, phát triển năng lực, phẩm
chất người học;
- iết triển khai thực hiện được các hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục, khoa
học chuyên ngành;
- Có khả năng làm công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp;
- Phân tích và đánh giá được đ c điểm tâm lí của học sinh để có thể giải quyết các
tình huống sư phạm một cách hợp lí. Có kĩ năng giao tiếp, ứng x sư phạm, kĩ năng tự
học, kĩ năng tổ chức hoạt động nhóm;
1.2.3. Thái độ
- Có ý thức học t p nh m nâng cao kiến thức chuyên môn, tìm t i nghiên cứu để
không ng ng tiến bộ;
- Tích cực r n luyện năng lực nghề nghiệp, c p nh t thông tin về đổi mới phương
pháp dạy học;
- Có ý thức tu dư ng đạo đức, trau dồi những phẩm chất cần thiết của người giáo
viên; có ý thứ trách nhiệm của cá nhân với cộng đồng.
2. Thời gian đào tạo
3 năm, chia làm 6 học kì
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 2
3. Khối lƣợng kiến thức toàn khoá
Tổng số tín chỉ toàn khoá học là 101, chưa tính Giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo
dục quốc ph ng – An ninh (7 TC).
4. Đối tƣợng tuyển sinh
Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Theo "Quy chế đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ" ban hành theo
Quyết định số 194/QĐ-CĐSP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Hiệu trưởng trường CĐSP
Đà Lạt. Để hoàn thành chương trình khóa học, sinh viên đăng kí làm khóa lu n tốt nghiệp
ho c học bổ sung các học phần thay thế tương đương với thời lượng 5 tín chỉ để được xét
công nh n tốt nghiệp.
6. Thang điểm
Thực hiện theo "Quy chế đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ" ban
hành theo Quyết định 194/QĐ-CĐSP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Hiệu trưởng trường
CĐSP Đà Lạt.
7. Nội dung chƣơng trình
7.1. Tổng số tín chỉ phải tích lũy 101 tín chỉ, trong đó:
TT
A
Khối kiến thức
Số tín chỉ
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƢƠNG
25
Kiến thức giáo dục chung (Lí lu n chính trị, Pháp lu t đại cương,
Quản lí hành chính NN & QL ngành GD-ĐT)
I
23
II Kiến thức khoa học tự nhiên
2
0
III Kiến thức khoa học xã hội - nhân văn
B
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
76
13
52
0
I
Kiến thức cơ sở
II Kiến thức chuyên ngành
III Kiến thức bổ trợ
IV Thực t p nghề nghiệp
6
V
Khóa lu n tốt nghiệp (ho c hai học phần thay thế KLTN)
5
Tổng cộng:
101
(*) Chưa tính Giáo dục thể chất (3 TC) và Giáo dục quốc phòng (7 TC).
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 3
7. 2. Khung chương trình đào tạo
Số tiết
Bài tập,
thảo luận,
Mã
học phần
Số
TC
TT
Khối kiến thức/Tên học phần
Lí
thuyết thực hành,
thí nghiệm
A
I
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƢƠNG
Kiến thức giáo dục chung
25
23
2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1C111002 Những NLC của CN Mác – Lênin 1
1C211003 Những NLC của CN Mác – Lênin 2
1C311002 Tư tưởng Hồ Chí Minh
1C411003 Đường lối CM của Đảng CSVN
1C511002 Quản lý HCNN & QLGD-ĐT
1C611002 Pháp lu t đại cương
21
30
21
30
21
21
15
10
10
26
9
15
9
3
2
3
15
9
2
2
9
3A111003 Tiếng anh 1
3
30
20
20
4
3A211002 Tiếng anh 2
2
3A311002 Tiếng anh 3
2
10 31311092 Cơ sở văn hóa Việt Nam
11 5G111001 Giáo dục thể chất 1
12 5G211001 Giáo dục thể chất 2
13 5G311001 Giáo dục thể chất 3
2
30
30
30
165
14 GDQP
Giáo dục Quốc ph ng - An ninh
II Khoa học tự nhiên
2
2
15 4TH11002 Nh p môn tin học
15
15
B
I
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Kiến thức cơ sở
76
13
2
16 2T111002 Tâm lý học đại cương
20
20
20
20
30
10
10
10
10
15
17 2T211002 TLH lứa tuổi & TLH sư phạm
18 2T311002 Giáo dục học đại cương
2
2
19 2T411002 LL&PP Công tác đội TNTP HCM
20 2T511003 HĐ dạy học và HĐ giáo dục ở THCS
2
3
Phương pháp nghiên cứu khoa học
giáo dục
21 31311152
2
18
12
II Kiến thức chuyên ngành
52
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 4
Kiến thức t uộc
52
2
22
23
24
25
26
31311042 Hán Nôm 1
11
14
26
28
25
19
16
4
31311052 Hán Nôm 2
2
31311062 Lí lu n văn học 1
31311073 Lí lu n văn học 2
3V211002 Dẫn lu n ngôn ngữ
2
2
2
2
5
Đại cương tiếng Việt &Ngữ âm
tiếng Việt
27
31311022
2
24
6
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
31311032 T vựng và ngữ nghĩa tiếng Việt
31311113 Ngữ pháp tiếng Việt
2
3
23
35
23
24
20
20
34
50
30
43.5
25
25
20
23
20
0
7
10
7
31311122 Văn bản tiếng Việt
2
31311142 Phong cách học tiếng Việt
31311212 Đọc văn
2
6
2
10
10
11
10
15
16.5
5
31311202 Làm văn
2
31311083 Văn học dân gian Việt Nam
31311234 Văn học trung đại Việt Nam 1, 2
31311243 Văn học Việt Nam hiện đại 1
31311264 Văn học Việt Nam hiện đại 2
31311182 Văn học thế giới 1
3
4
3
4
2
31311192 Văn học thế giới 2
2
5
31311162 Phương pháp dạy học tiếng Việt
31311253 Phương pháp dạy học văn
31311012 Phương pháp dạy học làm văn
31311102 R n luyện NVSP thường xuyên
2
10
22
10
30
3
2
2
III Kiến thức ổ trợ
IV Thực tập sƣ phạm
0
6
44
45
V
31311272 Thực t p sư phạm 1
2
90
31311284 Thực t p sư phạm 2
Khóa luận tốt nghiệp
4
180
5
5
Hai học phần thay thế KLTN
31311173 Thi pháp và thi pháp học*
31311132 Ngữ dụng học *
Tổng số tín chỉ toàn khóa:
46
47
3
30
20
15
10
2
101
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 5
8. Mô tả v n t t nội dung và khối lƣợng các học phần
8.1. Những nguyên lí cơ ản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ- GD&ĐT ngày 18/9/2008 của
ộ trưởng ộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy các môn lí lu n chính
trị cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng.
- Học phần giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin, thế giới quan và phương
pháp lu n triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin: về chủ nghĩa duy v t biện chứng, phép biện
chứng duy v t và chủ nghĩa duy v t lịch s .
8.2. Những nguyên lí cơ ản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2
3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau Những NLC của CN Mác – LêNin 1.
- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ- GD&ĐT ngày 18/9/2008 của
ộ trưởng ộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy các môn lí lu n chính
trị cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng.
- Học phần bàn về Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-lênin về phương thức sản
xuất tư bản chủ nghĩa và lý lu n của chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội.
8.3. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Những NLC của CN Mác – Lê Nin.
- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ- GD&ĐT ngày 18/9/2008 của
ộ trưởng ộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy các môn lí lu n chính
trị chosinh viên các trường đại học và cao đẳng…
- Học phần tư tưởng Hồ Chí Minh trang bị cho người học những kiến thức về: Cơ
sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; Tư tưởng Hồ Chí Minh về
vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; Về CNXH và con đường quá độ lên
CNXH ở Việt Nam; Về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; Về Đảng, về dân chủ và
xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; Về giáo dục và xây dựng con người mới,
Phương pháp lu n Hồ Chí Minh.
8.4. Đƣờng lối Cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
Điều kiện tiên quyết: Học sau các học phần Những NLC của CN Mác – Lê Nin;
Tư tưởng Hồ Chí Minh.
3 tín chỉ
- Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ- GD&ĐT ngày 18/9/2008 của
ộ trưởng ộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch tổ chức giảng dạy các môn lí lu n chính
trị cho sinh viên các trường đại học và cao đẳng.
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 6
- Học phần Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam bao gồm những nội
dung kiến thức về: Đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Xây dựng nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Xây dựng và phát triển văn hoá xã hội; Xây
dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa;
Đường lối đối ngoại và hội nh p kinh tế quốc tế.
8.5. Quản lí hành chính nhà nƣớc và QL ngành GD và ĐT
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Những NLC của CN Mác – LêNin.
Nội dung môn học cung cấp cho người học bao gồm những kiến thức cơ bản về
nhà nước, quản lí hành chính nhà nước và quản lí hành chính nhà nước về giáo dục – đào
tạo. Hình thành các kĩ năng nh n thức và và v n dụng những kiến thức vào việc bồi
dư ng nhân cách người giáo viên; hình thành các kĩ năng về quản lí học sinh, quản lí
trường học, ý thức được chức trách, nhiệm vụ của mình trong cải tiến công tác quản lí
hành chính Nhà nước trong nhà trường và trong hoạt động giáo dục.
8.6. Pháp luật đại cƣơng
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Những NLC của CN Mác – Lê Nin.
Nội dung môn học bao gồm những kiến thức chung nhất về nhà nước và pháp lu t
theo quan điểm mác xít; trình bày một số ngành lu t cơ bản trong hệ thống pháp lu t của
nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.
8.7. Tiếng anh 1
Điều kiện tiến quyết: Đã hoàn thành chương trình Tiếng Anh ở cấp phổ thông
trung học.
3 tín chỉ
Học phần nh m giúp người học có thể hiểu được những chỉ dẫn dơn giản, hỏi đáp
về các chủ điểm quen thuộc, hiểu những chỉ dẫn thông báo đơn giản, có thể điền vào
phiếu, biểu mẫu đơn giản ở trình độ A1.
8.8. Tiếng anh 2
Điều kiện tiến quyết: Học sau học phần Anh văn 1.
2 tín chỉ
Học phần nh m giúp người học có thể hiểu những thông tin đơn giản, bày tỏ ý
kiến, yêu cầu đơn giản, hiểu nội dung chính những bài đọc ng n, điền vào biểu mẫu,
phiếu, bưu thiếp, viết thư đơn giản ở trình độ A2.
8.9. Tiếng anh 3
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Anh văn 2.
2 tín chỉ
Học phần nh m giúp người học nghe hiểu ý chính các thông tin đơn giản, bày tỏ ý
kiến một cách đơn giản về các vấn đề văn hóa, xã hội, đọc hiểu nội dung chính các tài liệu
phổ thông, có thể viết các đoạn văn ng n, đơn giản về các chủ đề quen thuộc ở trình độ A2.
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 7
8.10. Cơ sở văn hóa Việt Nam
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Học phần giúp sinh viên có một cái nhìn tổng quát và thái độ đúng đ n về tiến
trình văn hóa Việt Nam và vị trí quan trọng của văn hóa trong cuộc sống hiện tại, biết
cách s dụng hữu hiệu kiến thức đã học hỗ trợ việc học t p, giảng dạy các môn học có
liên quan như tiếng Việt, văn học… và hiểu sâu hơn kiến thức các học phần Hán Nôm.
8.11. Giáo dục thể chất 1
1 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành chương trình GDTC của phổ thông.
Ôn t p các kỹ năng về Đội hình đội ngũ, các bài Thể duc phát triển chung, các
động tác cơ bản của môn Điền kinh có thể tự t p luyện để phát triển thể lực, đáp ứng tiêu
chuẩn r n luyện thân thể theo yêu cầu.
8.12. Giáo dục thể chất 2
Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành chương trình Giáo dục Thể chất 1.
1 tín chỉ
Luyện t p kỹ năng cơ bản của các môn thể thao: óng bàn, óng đá, óng chuyền,
óng rổ, Cầu lông, Cờ vua để có thể tự t p luyện phát triển thể lực, đáp ứng tiêu chuẩn
r n luyện thân thể theo yêu cầu.
8.13. Giáo dục thể chất 3
Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành chương trình Giáo dục Thể chất 2.
1 tín chỉ
Nâng cao kỹ năng của các môn thể thao: óng bàn, óng đá, óng chuyền, óng
rổ, Cầu lông, Cờ vua để có thể tự t p luyện phát triển thể lực, đáp ứng tiêu chuẩn r n
luyện thân thể theo yêu cầu.
8.14. Nhập môn tin học
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Môn học này nh m giúp sinh viên có được các kiến thức cơ bản về tin học, s
dụng được một số phần mềm ứng dụng trong tin học và các phần mềm tin học văn ph ng.
8.15. Tâm lí học đại cƣơng
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Học phần cung cấp cho người học các nội dung cơ bản: ản chất hiện tượng tâm lí
người, cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lí người. sự phát triển tâm lí, ý thức; hoạt
động nh n thức, các quy lu t của đời sống tình cảm, các quá trình cơ bản của trí nhớ và
r n luyện trí nhớ. Nhân cách và sự hình thành và phát triển của nhân cách.
8.16. Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sƣ phạm
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau học phần Tâm lí học đại cương.
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 8
Học phần TLHLT và TLHSP nh m cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản,
chuyên sâu về tâm lý lứa tuổi và tâm lý sư phạm.cụ thể: sinh viên hiểu được các khái
niệm về sự phát triển tâm lý trẻ em, các quan điểm về sự phát triển, đ c điểm học sinh
trung học cơ sở. Đ c biệt là sinh viên n m được quy trình hình thành và phát triển trí tuệ
của họa sinh nói chung và học sinh trung học cơ sở nói riêng. T đó, sinh viên biết cách
r n luyện các phẩm chất và năng lực của chính mình làm nền tảng cho việc r n luyện
nhân cách của nhà giáo trong tương lai.
8.17. Giáo dục học đại cƣơng
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học học phần Tâm lí đại cương.
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về giáo dục học gồm
giáo dục học là một khoa học; vai tr giáo dục đối với sự phát triển nhân cách; mục đích,
nhiệm vụ, nguyên lí giáo dục và hệ thống giáo dục quốc dân; người thầy giáo ở trường
THCS,… làm cơ sở cho người học tiếp tục học t p, nghiên cứu và tham gia vào các hoạt
động giáo dục một cách có hiệu quả.
8.18. Lí luận và PP công tác đội TNTP HCM
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Học phần cung cấp cho người học một số nội dung sau: Công tác Đội TNTP Hồ
Chí Minh mang tính khoa học và nghệ thu t, là khoa học thuộc lĩnh vực giáo dục. Mục
đích, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của Đội TNTP Hồ Chí Minh; Hệ thống tổ chức Đội
TNTP Hồ Chí Minh; Nguyên t c hoạt động của Đội; Phương pháp công tác Đội; Tự quản
của Đội; Nội dung và hình thức công tác Đội; Vị trí vai tr , chức năng, nhiệm vụ, phương
pháp công tác của phụ trách Chi đội trong trường THCS; Nghi thức và một số hoạt động
nghiệp vụ Đội.
8.19. Hoạt động dạy học và HĐ giáo dụcở trƣờng THCS
3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Sau khi học học phần tâm lí đại cương, TLHLT & TLHSP.
Học phần cung cấp cho người học những vấn đề cơ bản của quá trình dạy học và
giáo dục, hệ thống nguyên t c và hệ thống phương pháp dạy học và giáo dục, các hình
thức tổ chức dạy học và công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THCS. T đó,
người học có thể tổ chức được các hoạt động dạy học và giáo dục ở trường THCS.
8.20. Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học xong các học phần của Tâm lí học và Giáo
dục học.
2 tín chỉ
Cung cấp cho sinh viên một số khái niệm khoa học, nghiên cứu khoa học, nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng, các cách tiếp c n trong nghiên cứu khoa học. Hiểu và
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 9
v n dụng được các phương pháp nghiên cứu KHGD, Phương pháp nghiên cứu khoa học
chuyên ngành để thực hiện đề tài cụ thể. T đó, sinh viên biết chọn trong số các vấn đề
của thực tiễn cũng như lí lu n làm thành một đề tài nghiên cứu.
8.21. Rèn luyện nghiệp vụ sƣ phạm thƣờng xuyên
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Tâm lí học đại cương, Giáo dục học Trung
học Cơ sở.
2 tín chỉ
Học phần v n dụng những kiến thức đã học ở tất cả các học phần Tâm lí học, Giáo
dục học và phương pháp dạy học chuyên ngành để r n luyện các kĩ năng cụ thể của dạy
học Ngữ văn, góp phần hình thành trình độ nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên; chuẩn bị
cho sinh viên những kĩ năng cơ bản cần thiết cho các hoạt động dạy học Ngữ văn trong
các đợt thực t p sư phạm và đứng lớp sau khi ra trường.
8.22. Hán Nôm 1
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Cung cấp cho sinh viênnhững kiến thức về văn tự Hán như: kết cấu, hình thể, cách
thể hiện, bộ thủ, t tự đến t , nghĩa của t , t t đến câu, t p đọc và minh giải một số văn
bản chữ Hán.
8.23. Hán Nôm 2
Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Hán Nôm 1.
2 tín chỉ
Tiếp tục cung cấp kiến thức cho sinh viên những kiến thức về văn bản Hán Nôm,
các thể loại và biện pháp tu t ; giới thiệu và minh giải một số văn bản về thơ ca, biền văn,
tản văn; giới thiệu về cách đọc chữ Nôm và ứng dụng cách đọc vào trong những tác phẩm
thơ Nôm, truyện Nôm.
8.24. Lí luận văn học 1
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Học phần nh m cung cấp những tri thức chung nhất, phổ quát nhất về bản chất,
đ c trưng của văn học t bản chất xã hội, bản chất thẩm mĩ, nghệ thu t ngôn t đến chủ
thể sáng tạo, chủ thể tiếp nh n văn học, đồng thời nó cũng cung cấp những hiểu biết về
tiến trình văn học, phong cách, phương pháp sáng tác…nh m tạo cơ sở cho công việc dạy
– học của sinh viên trước m t và sau này.
8.25. Lí luận văn học 2
Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Lí lu n văn học 1.
2 tín chỉ
Học phần cung cấp những tri thức cơ bản về tác phẩm văn học, về các thành tố, các
bộ ph n cấu thành chỉnh thể tác phẩm trong mối quan hệ hữu cơ giữa nội dung và hình
thức cũng như những đ c trưng thẩm mĩ của các loại hình, loại thể văn học dưới góc nhìn
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 10
của thi pháp thể loại… nh m hình thành những thao tác, những kĩ năng phân tích tác
phẩm văn học - Năng lực quan trọng b c nhất của dạy – học Ngữ văn.
8.26. Dẫn luận ngôn ngữ
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về bản chất và chức năng của
ngôn ngữ; mô tả bản chất tín hiệu ngôn ngữ và tính hệ thống của ngôn ngữ; giới thiệu
khái lược về cấp độ và đơn vị của ngôn ngữ; khái lược các chuyên ngành ngôn ngữ học
miêu tả đồng đại.
8.27. Đại cƣơng tiếng Việt và Ngữ âm tiếng Việt
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Dẫn lu n ngôn ngữ.
Học phần cung cấp những hiểu biết tổng quát về lịch s , loại hình, những đ c
trưng của tiếng Việt nh m định hướng cho việc học t p các học phần sau về tiếng Việt;
làm cho sinh viên n m được những đ c trưng của hệ thống ngữ âm, âm vị tiếng Việt và sự
thể hiện chúng trong chữ quốc ngữ.
8.28. Từ vựng và ngữ nghĩa tiếng Việt
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Dẫn lu n ngôn ngữ học, Đại cương tiếng
Việt và Ngữ âm tiếng Việt.
2 tín chỉ
Học phần cung cấp những tri thức về t vựng và ngữ nghĩa t vựng của tiếng Việt
có liên quan đến những khái niệm về t vựng – ngữ nghĩa được đưa vào chương trình và
sách giáo khoa THCS.
8.29. Ngữ pháp tiếng Việt
3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Đại cương tiếng Việt và Ngữ âm tiếng
Việt, T vựng và ngữ nghĩa tiếng Việt.
Học phần cung cấp những tri thức về t loại và cú pháp tiếng Việt đầy đủ, nâng
cao; hệ thống các đơn vị ngữ pháp được dạy ở chương trình và sách giáo khoa THCS hiện
hành; chú ý đến cấu trúc ngữ nghĩa, ngữ dụng của câu tiếng Việt.
8.30. Văn ản tiếng Việt
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau các học phần Ngữ âm học, T vựng học, Ngữ pháp học.
Học phần cung cấp những hiểu biết cơ bản về các đơn vị, các quan hệ cốt lõi về
hình thức và nội dung cuả văn bản, Những hiểu biết về các loại hình văn bản như tự sự,
miêu tả, biểu cảm, l p lu n và thuyết minh được lấy làm trục chính của chương trình Ngữ
văn THCS hiện hành.
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 11
8.31. Phong cách học tiếng Việt
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Đại cương tiếng Việt và Ngữ âm tiếng
Việt, T vựng và ngữ nghĩa tiếng Việt, Ngữ pháp tiếng Việt.
Học phần cung cấp những tri thức về phong cách, về tu t và phương pháp phân
tích tu t các văn bản để sinh viên v n dụng chúng vào việc đọc hiểu, bình giá các tác
phẩm văn chương cũng như để biết văn bản một cách có nghệ thu t.
8.32. Đọc văn
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Học phần cung cấp những tri thức cơ bản về đọc hiểu văn bản văn chương, r n
luyện kĩ năng đọc theo thể loại với tri thức hiện đại, thấy được đọc hiểu là một vấn đề
nghiêm túc, đ i hỏi phải tu dư ng luyện t p thường xuyên để trở thành người đọc có văn
hóa và có phương pháp.
8.33. Làm văn
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Đại cương tiếng Việt và Ngữ âm tiếng
Việt, T vựng và ngữ nghĩa tiếng Việt, Ngữ pháp tiếng Việt.
Học phần cung cấp một hệ thống tri thức cơ bản về điều kiện, quy trình và cách
làm các loại văn bản thông dụng trong nhà trường và trong cuộc sống, nh m tạo tiềm
năng dạy tốt môn làm văn ở THCS.
8.34. Văn học dân gian Việt Nam
Điều kiện tiên quyết: Không.
3 tín chỉ
Học phần cung cấp những khái niệm cơ bản và khoa học về văn học dân gian: tiến
trình, thể loại, đ c điểm thi pháp của một số thể loại cơ bản trong văn học dân gian, tạo
tiềm lực để dạy tốt các bài văn học dân gian trong sách giáo khoa Ngữ văn và kĩ năng
hướng dẫn học sinh biết cách sưu tầm, phân loại văn học dân gian địa phương.
8.35. Văn học trung đại 1, 2
Điều kiện tiên quyết: Không.
4 tín chỉ
Học phần cung cấp một cách có hệ thống lịch s văn học trung đại Việt Nam t thế
kỉ X đến cuối thế kỉ XIX gồm một số khái niệm, phạm trù, đ c điểm của mỗi giai đoạn
văn học trong tiến trình văn học trung đại và các tác phẩm, tác giả tiêu biểu nh m chuẩn
bị tiềm lực để dạy tốt các bài Văn học trung đại trong sách giáo khoa Ngữ văn THCS.
8.36. Văn học Việt Nam hiện đại 1
3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Văn học trung đại.
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản có hệ thống về vị trí và
diện mạo, quá trình phát triển đ c điểm lịch s của văn học Việt Nam t thế kỉ XX đến
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 12
1945, qua đó n m vững những tri thức cơ bản về các thành tựu chủ yếu, các thể loại, các
tác giả và các tác phẩm tiêu biểu, các trào lưu và các bộ ph n chính, chuẩn bị tốt cho việc
giảng dạy các tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam trong chương trình THCS.
8.37. Văn học Việt Nam hiện đại 2
4 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Văn học Việt Nam hiện đại 1.
Học phần trang bị cho sinh viên những đ c điểm cơ bản của văn học Việt Nam t
sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay. Giới thiệu các tác giả, tác phẩm tiêu biểu, đ c
điểm nội dung, nghệ thu t của giai đoạn văn học này, chuẩn bị tốt cho việc dạy học các
tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam trong chương trình THCS.
8.38. Văn học thế giới 1
Điều kiện tiên quyết: Không
2 tín chỉ
Học phần trang bị những tri thức cơ bản về thành tựu và đ c điểm chính của một
số nền văn học vĩ đại trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến văn học,văn hoá nhân loại cũng
như ViệtNam; bồi dư ng khả năng tiếp nh n, phân tích tác phẩm theo đ c trưng thể loại,
n m được đ c trưng của việc giảng dạy văn học thế giới qua các bản dịch, t đó chuẩn bị
tốt cho việc dạy các tác phẩm văn học thế giới có trong chương trình THCS.
8.39. Văn học thế giới 2
Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Văn học thế giới 1.
2 tín chỉ
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các tác giả và các tác phẩm tiêu
biểu của những nền văn học lớn trên thế giới t thế kỉ XVIII đến thế kỉ XX và tiêu biểu
cho trào lưu, khuynh hướng trong sáng tác ở những giai đoạn nhất định của lịch s văn
học thế giới.
8.40. Phƣơng pháp dạy học tiếng Việt
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần về Tiếng Việt.
Học phần cung cấp những tri thức chung vấn đề Phương pháp dạy học Tiếng
Việt và phương pháp dạy học các phân môn Tiếng Việt ở Trung học cơ sở cũng như
phương pháp đánh giá tri thức và năng lực tiếng Việt của học sinh cấp học này.
8.41. Phƣơng pháp dạy học văn
3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần về Ngữ văn.
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản và có hệ thống về vị trí, nhiệm vụ, đ c
điểm chương trình và sách giáo khoa; các phương pháp và kĩ thu t dạy học môn Ngữ văn
nói chung và phân môn đọc- hiểu văn bản nói riêng; biện pháp và hình thức tổ chức dạy
học môn Văn theo hướng tích hợp và tích cực hóa hoạt động học t p của học sinh.
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 13
8.42. Phƣơng pháp dạy học làm văn
2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học xong các học phần về Ngữ văn
Học phần cung cấp nội dung, phương pháp, kĩ năng dạy học các kiểu loại văn bản
làm văn theo hướng đổi mới, tích hợp nh m đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục và v n
dụng việc giảng dạy phân môn làm văn trong sách giáo khoa ngữ văn THCS.
8.43. Thực tập sƣ phạm 1
Điều kiện tiên quyết: Không.
2 tín chỉ
Thực t p sư phạm 1 tạo cơ hội cho sinh viên được tham quan và kiến t p sư phạm
tại trường thực hành, tạo điều kiện cho sinh viên sư phạm được tiếp xúc với thực tế giáo
dục, có cách nhìn tổng quát về hoạt động của nhà trường, về các mối quan hệ giữa gia
đình, nhà trường và xã hội, về nhiệm vụ của giáo viên và những yêu cầu cần phải phấn
đấu để trở thành giáo viên có năng lực và phẩm chất tốt.
8.44. Thực tập sƣ phạm 2
4 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Học xong Các học phần về Tâm lí học, Giáo dục học,
phương pháp dạy học bộ môn và Thực t p sư phạm 1.
- Thực t p sư phạm 2 tạo điều kiện cho sinh viên sư phạm Ngữ văn thực hành các
kỹ năng cần có của một giáo viên trong nhà trường phổ thông: như cách viết và trình bày
bảng, chuẩn bị giáo án cho hoạt động dạy – học; được tham gia thực hành dạy học trên
lớp tại trường phổ thông và công tác chủ nhiệm lớp.
- Sinh viên biết v n dụng những kiến thức của các học phần Tâm lí học, Giáo dục
học, phương pháp dạy học bộ môn để giải quyết các tình huống cụ thể trong hoạt động
giáo dục học sinh, tiếp tục r n luyện kĩ năng dạy học và nghiên cứu khoa học.
8.45. Khóa luận tốt nghiệp
Hai học phần thay thế khoá luận tốt nghiệp
5 tín chỉ
8.45.1. Thi pháp và Thi pháp học*
3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành xong các học phần chuyên ngành.
Cung cấp cho sinh viên khái niệm về thi pháp và thi pháp học, phương pháp
nghiên cứu thi pháp với một hệ thống các phạm trù thi pháp như:thi pháp nhân v t, không
gian nghệ thu t và thời gian nghệ thu t, chi tiết nghệ thu t, cốt truyện, kết cấu, lời văn
nghệ thu t… và đ c điểm thi pháp của một số thể loại văn học để sinh viênv n dụng vào
việc phân tích tác phẩm văn học một cách sâu s c và tinh tế.
8.45.2. Ngữ dụng học*
Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần Việt ngữ học.
2 tín chỉ
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 14
Học phần cung cấp những hiểu biết về hoạt động giao tiếp nói chung và các khái
niệm về ngữ dụng học được dạy trong chương trình và sách giáo khoa THCS hiện hành.
9. Hƣớng dẫn thực hiện
Kế hoạch đào tạo (thuộc các học phần đào tạo) giáo viên THCS trình độ Cao
đẳng Sư phạm, được xây dựng theo phương án đào tạo đơn ngành. Vì v y, trong kế
hoạch đào tạo:
a. Khối kiến thức giáo dục đại cương gồm 25 tín chỉ, không bao gồm số tín chỉ của
các học phần tự chọn, GDTC và Giáo dục Quốc phòng An ninh.
b. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp có 76 tín chỉ. Trong đó:
- Khối kiến thức cơ sở 13 tín chỉ thuộc các môn Tâm lí học, Giáo dục học, và
Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục (không bao gồm 2 tín chỉ R n luyện nghiệp
vụ sư phạm thường xuyên).
- Khối kiến thức chuyên ngành 63 tín chỉ.
Khối kiến thức này dành cho đào tạo đơn ngành (một môn) được xây dựng theo
hướng liên thông với khối kiến thức ĐHSP, khi cần nâng trình độ t CĐSP lên trình độ
ĐHSP thì chỉ cần bổ sung một số học phần mở rộng và nâng cao đồng thời khối kiến thức
chuyên ngành c n chú ý tới khối kiến thức phải dạy học ở THCS nh m trang bị kiến thức,
kĩ năng cần thiết để sinh viên khi tốt nghiệp có thể dạy được tốt nhất môn Ngữ văn ở trường
THCS. Khi đào tạo đa ngành (môn 1) cần thiết phải xây dựng lại chương trình khung.
Khối kiến thức này dành cho đào tạo đơn ngành (một môn) Ngữ văn hệ cao đẳng
sư phạm. Chương trình khung này là cơ sở để xây dựng đề cương chi tiết các học phần.
HIỆU TRƢỞNG
Chương trình khung ngành Sư phạm Ngữ văn
Trang 15
Bạn đang xem tài liệu "Chương trình khung giáo dục Đại học - Sư phạm Ngữ văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
chuong_trinh_khung_giao_duc_dai_hoc_su_pham_ngu_van.pdf

