Đánh giá sự hài lòng của khách mua hàng tại cửa hàng thực phẩm tiện lợi Satrafood

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH MUA HÀNG  
TẠI CỬA HÀNG THỰC PHẨM TIỆN LỢI SATRAFOOD  
ThS. Lê Ngọc Hải  
Tóm tắt  
Nghiên cứu được thực hiện nhằm: (1) đánh giá mức độ hài lòng của  
khách mua hàng tại cửa hàng thực phẩm tiện lợi SatraFoods, (2) kiểm định  
thang đo và mô hình nghiên cứu, (3) kiểm tra xem có khác biệt về mức độ hài  
lòng của khách hàng theo các yếu tố nhân khẩu học (giới tính, tuổi, nghề nghiệp,  
thu nhập) hay không.  
Mô hình nghiên cứu ban đầu bao gồm 5 nhân tố độc lập (HÀNG HÓA,  
TRƯNG BÀY, MẶT BẰNG, NHÂN VIÊN, TIỆN LỢI) và 1 nhân tố phụ thuộc  
(HÀI LÒNG), sau khi phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS mô hình hiệu  
chỉnh chỉ còn lại 3 nhân tố NHÂN VIÊN, TRƯNG BÀY, TIỆN LỢI tác động đến  
sự HÀI LÒNG của khách hàng.Phân tích nhân khẩu học bằng phương pháp  
phân tích phương sai Anova cho thấy có 1 giả thuyết được chấp nhận là: “Có  
khác biệt về sự hài lòng của khách hàng ở các nhóm có thu nhập khác nhau”.  
Về mặt thực tiễn, nghiên cứu này giúp cho các nhà quản trị SatraFoods  
thấy được các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất  
lượng dịch vụ tại cửa hàng từ đó đưa ra các giải pháp cần thiết và phù hợp để  
nâng cao mức độ hài lòng của khách mua hàng cũng như tối ưu hóa hiệu quả  
kinh doanh.  
1. Sự cần thiết nghiên cứu  
Việt Nam sau khi gia nhập WTO kể từ năm 2009, các doanh nghiệp bán  
lẻ nội địa đang phải đối mặt với thách thức lớn bởi sức ép cạnh tranh từ những  
tập đoàn bán lẻ nước ngoài đang ngày một gia tăng tại Việt Nam.Điểm lại một  
số những chuỗi bán lẻ đáng chú ý của Việt Nam hiện nay gồm có: Sài gòn Co.op  
với chuỗi siêu thị Saigon Co.op Mart và chuỗi cửa hàng thực phẩm tiện lợi  
Co.op Food, tổng công ty thương mại Sài Gòn - TNHH MTV (SATRA)… hiện  
vẫn đang chiếm thị phần khá tốt tại kênh phân phối siêu thị.  
Trong môi trường cạnh tranh với rất nhiều đối thủ có nhiều kinh nghiệm  
trong lĩnh vực bán lẻ, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ngày càng có nhiều sự  
lựa chọn thì việc để khách hàng nhận được sự hài lòng cao nhất là điều vô cùng  
quan trọng. SatraFoods với thế mạnh khi có chuỗi 45 cửa hàng thực phẩm tiện  
lợi phủ khắp Tp.HCM và nguồn thực phẩm chất lượng được cung cấp trực tiếp  
từ các công ty con và công ty liên kết luôn cung cấp cho người tiêu dùng những  
thực phẩm tươi ngon nhất. Bên cạnh đó, Ban Giám đốc SatraFoods cũng cần  
phải quan tâm đến chất lượng dịch vụ của mình để không ngừng gia tăng mức độ  
145  
hài lòng của khách mua hàng tại đây.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách mua hàng  
tại cửa hàng thực phẩm tiện lợi SatraFoods.Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả  
sẽ đề xuất các giải pháp giúp công ty có thêm căn cứ trong việc đưa ra các chính  
sách nhằm mang lại sự hài lòng cho khách hàng.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
3.1. Lý thuyết nghiên cứu  
Khái niệm về chất lượng dịch vụ  
Trong một thời gian dài, nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng định nghĩa và  
đo lường chất lượng dịch vụ. Gronroos (1984) có sự phân biệt hai hình thức chất  
lượng dịch vụ là chất lượng kỹ thuật, là cái mà được khách hàng chấp nhận, nội  
dung của dịch vụ ở trong chính bản thân nó và chất lượng thuộc về chức năng,  
bao gồm thời gian trong đó dịch vụ được cung cấp. Parasuraman (1988) chất  
lượng dịch vụ là sự đánh giá toàn diện về thái độ hướng tới sự xuất sắc của dịch  
vụ.  
Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng  
Theo Philip Kotler, sự thỏa mãn của khách hàng là mức độ của trạng thái  
cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu  
dùng sản phẩm hoặc dịch vụ với những kỳ vọng mong muốn. Kỳ vọng được  
xem như là ước mong hay mong đợi của con người, nó bắt nguồn từ nhu cầu cá  
nhân, kinh nghiệm trước đó và thông tin bên ngoài như quảng cáo, thông tin từ  
bạn bè, gia đình,trong đó nhu cầu cá nhân là yếu tố được hình thành từ nhận thức  
của con người mong muốn thỏa mãn cái gì đó như nhu cầu thông tin liên lạc, ăn  
uống, nghỉ ngơi,…  
Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng  
Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều nhất đến sự hài lòng của  
khách hàng (Cronin & Taylor, 1992). Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho  
khách hàng những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì doanh  
nghiệp đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng.  
3.2. Mô hình nghiên cứu  
Dabholkar và cộng sự (1996) đã phát triển quy mô thang đo cấu trúc thứ  
bậc được gọi là RSQS để đo lường chất lượng dịch vụ trong ngành bán lẻ. Họ  
phát hiện ra rằng thang đo này có giá trị tốt và độ tin cậy cao. Dabholkar và cộng  
sự (1996) đã xác định năm thành phần cơ bản để đánh giá chất lượng dịch vụ  
bán lẻ như sau: Khía cạnh vật lý, Sự tin cậy, Tương tác cá nhân, Giải quyết vấn  
đề, Chính sách cửa hàng.  
Trong một nghiên cứu về cửa hàng thực phẩm tiện lợi, Võ Thị Lan và  
cộng sự (2013) đã thực hiện nghiên cứu định tính nhằm bổ sung các thành phần  
của chất lượng dịch vụ tại các cửa hàng thực phẩm tiện lợi phù hợp với môi  
146  
trường kinh doanh tại Việt Nam.Kết quả nghiên cứu cho thấy các thành phần  
chất lượng dịch vụ tại các cửa hàng thực phẩm tiện lợi bao gồm 5 yếu tố: Hàng  
hóa, Trưng bày hàng hóa, Mặt bằng, Nhân viên, Tiện lợi.  
3.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu  
Với giả thuyết và bối cảnh nghiên cứu thực tế hoàn toàn tương đồng, tác  
giả đề xuất sử dụng mô hình nghiên cứu của Võ Thị Lan và cộng sự (2013) làm  
mô hình nghiên cứu trong đề tài của mình.  
Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết được trình bày như sau:  
HÀNG HÓA  
TRƯNG BÀY  
HÀI LÒNG CỦA  
KHÁCH HÀNG  
MẶT BẰNG  
NHÂN VIÊN  
TIỆN LỢI  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề  
3.4. Phương pháp phân tích  
Phương pháp định tính được thực hiện bằng cách phỏng vấn nhân viên  
cửa hàngvà thảo luận tay đôi với 10 khách thường xuyên mua hàng tại cửa hàng  
để xem xét và đánh giá các yếu tố tác động đến sự hài lòng của kháchmua hàng.  
Phương pháp định lượng được thực hiện sau khi đã có bảng câu hỏi nháp,  
tác giả tiến hành khảo sát sơ bộ 50 khách hàng theo phương pháp chọn mẫu  
thuận tiện với mục đích kiểm định độ tin cậy của các biến và chạy thử ra mô  
hình khảo sát chính thức.  
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu  
định lượng với phương pháp chọn mẫu thuận tiện,kích thước mẫu tối thiểu là  
274 (theo Tabachnick & Fidell (1996) cho rằng kích thước mẫu cần phải đảm  
bảo theo công thức: n>8m+50) và tiến hành phỏng vấn trực tiếp khách mua hàng  
tại chuỗi cửa hàng thực phẩm tiện lợi SatraFoods thông qua bảng câu hỏi để thu  
thập dữ liệu.  
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch và mã hóa, nhập liệu để sử  
dụng cho phân tích dữ liệu thông qua phần mềm SPSS với các bước chính sau:  
kiểm định hệ số tin cậy của các yếu tố, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân  
tích mô hình hồi quy tuyến tính, phân tích Anova, thống kê mô tả, thảo luận kết  
quả và đề xuất các giải pháp.  
147  
4. Phân tích dữ liệu và kết quả  
Có tất cả 300 phiếu khảo sát được nhóm thu thập dữ liệu phát ra tại 05  
cửa hàng thực phẩm tiện lợi SatraFoods theo tiêu chí thuận tiện như sau:  
- Cửa hàng Satrafoods số 187 Phạm Văn Hai, Q.TB  
- Cửa hàng SatraFoods số 46-48 đường 41, Q.4  
- Cửa hàng SatraFoods số 163 Phan Đăng Lưu, Q.PN  
- Cửa hàng SatraFoods số 2-4-6 Lê Thị Riêng, Q.1  
- Cửa hàng SatraFoods số 353 Lê Văn Lương, Q.7  
60 phiếu  
60 phiếu  
60 phiếu  
60 phiếu  
60 phiếu  
Sau khi phỏng vấn trực tiếp khách hàng và thu lại phiếu khảo sát thì có  
289 phiếu khảo sát hợp lệ, đầy đủ thông tin chiếm tỷ lệ 96.3%. Do đó số lượng  
mẫu đưa vào phân tích là 289 phiếu thỏa điều kiện mẫu tối thiểu là 274.  
4.1. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha  
Đối với thang đo chất lượng dịch vụ:hầu hết các nhân tố trong thang đo  
chất lượng dịch vụ đều thõa mãn yêu cầu Cronbach’s alpha lớn hơn 0.6 và hệ số  
tương quan biến tổng của các biến quan sát lớn hơn 0.3, duy chỉ có biến quan sát  
“Giá hàng hóa cạnh tranh so với những kênh khác” trong nhân tố HÀNG HÓA  
là không đạt yêu cầu, do đó bị loại bỏ ra khỏi mô hình nghiên cứu.  
Đối với thang đo sự hài lòng:sau khi đánh giá độ tin cậy nhân tố này thì  
hệ số Cronbach’s alpha là 0.732 (>0.6) và hệ số tương quan biến-tổng của các  
biến quan sát đều lớn hơn 0.3 nên nhân tố này được chọn để tiến hành phân tích  
các bước tiếp theo.  
4.2. Phân tích nhân tố khám phá  
Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm thu nhỏ dữ liệu phân tích đồng  
thời xem xét mối quan hệ giữa các nhân tố đo lường trong tổng thể các biến.  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với nhân tố độc lập cho  
thấy sau 5 lần phân tích nhân tố khám phá, tại điểm dừng Eigenvalue > 1 ta thu  
được 6 nhóm, phương sai trích được 61.641% đạt yêu cầu lớn hơn 50%, nhưng  
sau khi đánh giá lại độ tin cậy thì chỉ có 3 nhóm là đảm bảo ý nghĩa thống kê, đó  
là nhóm 1 (TRƯNG BÀY), nhóm 2 (TIỆN LỢI), nhóm 3 (NHÂN VIÊN).  
148  
Bảng 1. Kết quả phân tích EFA với ma trận xoay nhân tố  
Nhân tố  
1
.
777  
.
700  
.
649  
.
2
3
4
5
6
8 Hàng hóa được xếp ngăn nắp theo ngành, loại hàng  
7 Hàng hóa được trưng bày đẹp, bắt mắt, dễ tìm.  
9 Bảng thông tin về hàng hóa rõ ràng  
10 Có bảng chỉ dẫn hàng hóa trong cửa hàng  
11 Trưng bày hàng mua chung gần nhau, tiện lợi  
14 Giao thông xung quanh cửa hàng tiện lợi  
15 Cửa hàng có chỗ giữ xe rộng rãi, an toàn  
26 Đa dạng về phương thức thanh toán  
27 Có tư vấn về thực phẩm  
616  
.
504  
.
767  
.
760  
.
742  
.
710  
19 Dễ tìm thấy nhân viên khi cần  
.
736  
.
712  
.
705  
.
704  
18 Nhân viên nắm rõ thông tin sản phẩm  
22 Nhân viên giải quyết khiếu nại nhanh chóng, hợp lý  
21 Nhân viên tính tiền nhanh chóng, chính xác  
23 Thời gian đóng cửa, mở cửa hợp lý  
24 Tiết kiệm thời gian mua sắm  
.
783  
.
695  
5 Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm  
4 Thực phẩm tươi ngon  
.
834  
.
566  
.
12 Có băng rôn, poster về các chương trình KM, giảm giá  
25 Có đầy đủ mặt hàng  
507  
.
892  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với nhân tố phụ thuộc là  
thang đo sự hài lòng chung của khách hàng trích được 1 nhân tố tại giá trị  
Eigenvalue là 1.957  
4.3. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu  
Qua quá trình nghiên cứu định lượng, các biến độc lập của mô hình có  
những thay đổi và sắp xếp lại trật tự mới, mô hình nghiên cứu được điều chỉnh  
lại như sau:  
H1  
TRƯNG BÀY  
NHÂN VIÊN  
TIỆN LỢI  
HÀI LÒNG CỦA  
KHÁCH HÀNG  
H2  
H3  
Hình 2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh  
Các yếu tố này được đưa vào mô hình hồi quy để phân tích mức độ tác  
149  
động của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách mua hàng tại cửa hàng thực  
phẩm tiện lợi SatraFoods.  
4.4. Kiểm định thang đo  
Phân tích tương quan hệ số Pearson  
Bảng 2. Phân tích tương quan hệ số Pearson  
TRUNGBAY  
TIENLOI  
1
.430**  
NHANVIEN  
.375**  
HAILONG  
.310**  
TRUNGBAY Pearson Correlation  
Sig. (2-tailed)  
.000  
.000  
.000  
N
289  
.430**  
.000  
289  
1
289  
.194**  
.001  
289  
.260**  
.000  
TIENLOI  
Pearson Correlation  
Sig. (2-tailed)  
N
289  
.375**  
.000  
289  
.194**  
.001  
289  
1
289  
.311**  
.000  
NHANVIEN  
HAILONG  
Pearson Correlation  
Sig. (2-tailed)  
N
289  
.310**  
.000  
289  
.260**  
.000  
289  
.311**  
.000  
289  
1
Pearson Correlation  
Sig. (2-tailed)  
N
289  
289  
289  
289  
Hệ số tương quan Pearson được dùng để lượng hóa mức độ chặt chẽ của  
mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng.  
Xem xét ma trận tương quan giữa các biến, ta có hệ số sig. của các biến  
độc lập so với biến phụ thuộc đều nhỏ hơn 0.05 nên ta có đủ căn cứ để chấp  
nhận giả thuyết “H1: Có mối quan hệ chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các biến  
độc lập”.  
Ngoài ra, ma trận tương quan trên cũng cho ta kết quả rằng hệ số Pearson  
của các biến độc lập đều dương, cho thấy có sự tương quan thuận giữa biến độc  
lập với biến phụ thuộc, có nghĩa là sự thay đổi trong bất kỳ nhân tố nào đều ảnh  
hưởng thuận chiều đến sự hài lòng của khách mua hàng tại cửa hàng thực phẩm  
tiện lợi SatraFoods.  
150  
Phân tích hồi quy tuyến tính bội  
Bảng 3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội  
Model  
Change Statistics  
Std. Error  
Adjusted R of the  
Estimate  
.149 .56031  
R
Square  
Change  
R
F
Sig. F Durbin-  
Change Watson  
R
Square Square  
.158  
Change df1  
df2  
285  
1 .397a  
.158 17.777  
3
.000  
1.674  
a. Predictors: (Constant), NHANVIEN, TIENLOI, TRUNGBAY  
b. Dependent Variable: HAILONG  
Model  
Unstandardized  
Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
Collinearity  
Statistics  
B
1.681  
Std. Error  
.263  
Beta  
t
Sig. Tolerance  
.000  
VIF  
(Constant)  
6.398  
TRUNGBAY  
.180  
.116  
.220  
.070  
.048  
.058  
.164 2.577  
.146 2.425  
.221 3.768  
.010  
.016  
.000  
.727  
1.3  
75  
1.2  
28  
TIENLOI  
.814  
NHANVIEN  
.858 1.165  
a. Dependent Variable: HAILONG  
Phân tích hồi quy sẽ xác định mối quan hệ nhân quả giữa biến phụ thuộc  
và biến độc lập. Mô hình phân tích hồi quy sẽ mô tả hình thức của mối liên hệ và  
qua đó giúp dự đoán được mức độ của biến phụ thuộc khi biết trước giá trị của  
biến độc lập.  
Căn cứ vào mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh, ta có phương trình hồi quy  
tuyến tính bội diễn tả sự hài lòng của khách mua hàng tại cửa hàng thực phẩm  
tiện lợi SatraFoods như sau:  
HAILONG = β0 + β1 NHANVIEN + β2 TRUNGBAY + β3 TIENLOI  
Từ bảng phân tích hồi quy tuyến tính bội, ta có:  
- Hệ số R2 điều chỉnh từ R2 được sử dụng để phản ánh sát hơn mức độ  
phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến vì nó không phụ thuộc vào độ  
lệch phóng đại của R2.  
- Giá trị thống kê F được tính từ R2 thay đổi (R Square Change) khác 0  
(17.777) với giá trị sig. rất nhỏ (<0.05) cho thấy mô hình sử dụng là phù hợp và  
các biến đều đạt được tiêu chuẩn chấp nhận.  
- Hệ số Durbin Watson với giá trị 1.674 (< 2) dùng để kiểm định tương  
quan chuỗi bậc nhất cho thấy mô hình không vi phạm khi sử dụng phương pháp  
hồi quy bội và chấp nhận giả thuyết không có sự tương quan chuỗi bậc nhất  
trong mô hình.  
- Tiêu chí Collinearity diagnostics (hiện tượng đa cộng tuyến) với hệ số  
phóng đại phương sai VIF của các biến độc lập đều nhỏ hơn 2 thể hiện tính đa  
cộng tuyến của các biến độc lập là không đáng kể và các biến trong mô hình  
được chấp nhận.  
151  
Từ kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội trên cho thấy mối quan hệ  
giữa biến phụ thuộc “HÀI LÒNG” và các biến độc lập được thể hiện qua  
phương trình sau:  
HAILONG = 1.681 + 0.220NHANVIEN+ 0.180 TRUNGBAY + 0.116  
TIENLOI  
Theo phương trình hồi quy ở trên cho thấy sự HÀI LÒNG của khách  
hàng có quan hệ tuyến tính với các nhân tố NHÂN VIÊN, TRƯNG BÀY, TIỆN  
LỢI. Thêm vào đó, các hệ số Beta đều lớn hơn 0 cho thấy các biến độc lập tác  
động thuận chiều với sự HÀI LÒNG của khách hàng. Kết quả này cũng khẳng  
định các giả thuyết nêu ra trong mô hình nghiên cứu là H1, H2, H3 được chấp  
nhận và được kiểm định phù hợp.  
Như vậy, chuỗi cửa hàng thực phẩm tiện lợi SatraFoods phải nỗ lực cải  
tiến những nhân tố này để nâng cao sự HÀI LÒNG của khách mua hàng tại đây.  
5. Kết luận  
Nghiên cứu tập trung vào đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về  
chất lượng dịch vụ tại cửa hàng thực phẩm tiện lợi SatraFoods. Trên cơ sở đó,  
các nhà lãnh đạo có thể nhìn nhận được mức độ đáp ứng của chất lượng dịch vụ  
thông qua kết quả phân tích dữ liệu. Khi thực hiện cải tiến, hệ thống cửa hàng  
cần chú ý đến tính đồng bộ và nhất quán của các giải pháp thể hiện ở các phương  
diện sau:  
5.1. Nâng cao khả năng phục vụ chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên  
Nhân tố NHÂN VIÊN tác động mạnh nhất đến mức độ hài lòng của  
khách hàng với hệ số Beta cao nhất trong mô hình nghiên cứu là 0.220. Yếu tố  
con người luôn là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên chất lượng của dịch vụ,  
đối với dịch vụ bán lẻ ở cửa hàng thực phẩm tiện lợi SatraFoods cũng không  
ngoại lệ. Điều này cho thấy nhân viên cửa hàng không chỉ có trách nhiệm hoàn  
thành công việc mà còn là những người xây dựng hình ảnh SatraFoods với khách  
hàng. Sự vui vẻ, hòa nhã, thân thiện, nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm cao với  
công việc sẽ tạo nên sự gần gũi với khách hàng.  
Vì vậy, để gia tăng mức độ hài lòng khách hàng lên mức cao hơn thì Ban  
lãnh đạo cửa hàng SatraFoods cần có một số giải pháp sau:  
- Chú trọng từ công tác tuyển dụng, đào tạo nhân viên.  
- Xây dựng quy chế về văn hóa cửa hàng, tạo sự thân thiện, chuyên  
nghiệp cho đội ngũ nhân viên từ trang phục, cách giao tiếp với khách hàng.  
- Luôn đặt tiêu chí quan tâm đến từng cá nhân khách hàng, tạo cho khách  
hàng cảm nhận sự tôn trọng từ phía cửa hàng đối với họ.  
152  
- Tổ chức các buổi tập huấn cho từng nhóm nhân viên khác nhau với các  
chủ đề chuyên sâu như: chuyên đề hỗ trợ khách hàng mua sắm; chuyên đề sử  
dụng máy tính tiền và các thiết bị tính tiền của ngân hàng liên kết; chuyên đề  
giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng.  
5.2. Tạo cảm giác tốt cho khách hàng từ việc bố trí không gian cửa  
hàng  
Nhân tố TRƯNG BÀY tác động vừa phải đến mức độ hài lòng của khách  
hàng với hệ số Beta là 0.180. Đối với cửa hàng thì việc trưng bày hàng hóa trong  
cửa hàng là bộ mặt và là ấn tượng ban đầu của doanh nghiệp trong mắt người  
tiêu dùng. Đây cũng là cách thức cạnh tranh đơn giản và dễ ứng dụng nhất.  
Vì vậy, để gia tăng mức độ hài lòng khách hàng lên mức cao hơn thì Ban  
lãnh đạo cửa hàng SatraFoods cần có một số giải pháp sau:  
- Thu hút từ cái nhìn đầu tiên.  
- Nhóm các sản phẩm có công dụng hoặc tính chất riêng biệt lại với nhau.  
- Mô hình chung cho hệ thống chuỗi cửa hàng thực phẩm tiện lợi  
SatraFoods.  
- Bố trí các gian hàng thực phẩm tươi sống, đồ dùng tiện ích hàng ngày,  
hàng khuyến mãi, giảm giá gần khu vực cửa chính, quầy tính tiền để tạo thêm sự  
thuận tiện cho khách hàng.  
5.3. Tạo ra ngày càng nhiều sự tiện lợi cho khách hàng  
Đây là nhân tố có mức độ tác động thấp nhất đến mức độ hài lòng của  
khách hàng với hệ số Beta thấp nhất trong mô hình nghiên cứu là 0.116. Với một  
xã hội hiện đại, thì yếu tố tiện lợi trong các cửa hàng là điều tất yếu. Tuy nhiên,  
để đáp ứng đúng tâm lý và nhu cầu của khách hàng thì đòi hỏi các cửa hàng tiện  
lợi SatraFoods phải luôn đổi mới theo xu thế để thu hút khách hàng.  
Vì vậy, để gia tăng mức độ hài lòng khách hàng lên mức cao hơn thì Ban  
lãnh đạo cửa hàng SatraFoods cần có một số giải pháp sau:  
- Tạo nơi đậu xe thuận tiện khi mua sắm cho khách hàng.  
- Kết hợp với các ngân hàng để tạo ra nhiều phương thức thanh toán.  
- Tạo ra nhiều dịch vụ tiện lợi phục vụ nhu cầu ngày càng cao của khách  
hàng.  
- Bố trí nhân viên hỗ trợ khách chọn mua hàng nhanh, đi ngay.  
153  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Võ Thị Lan và cộng sự, Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng  
đối với chất lượng dịch vụ chuỗi cửa hàng tiện lợi Co.op Food trên  
địa bàn Tp.HCM, Tạp chí Phát triển kinh tế, trường Đại học Kinh  
tế Tp.HCM, số 278 tháng 12/2013, 39-49.  
2. Cronin, Jr. J J and Taylor, S A, Measuring Service Quality: A  
Reexamination and Extension, Journal of Marketing, 55(3), 1992,  
55-68.  
3. Dabholkar, P.A., D. I. Thorpe, & J. O. Rentz (1996), Measure of  
Service Quality for Retail Store: Scale Development and  
Validation, Journal of the Academy of Marketing Science, 24  
(Winter), 1996, 3-16.  
4. Gronroos, C., A service quality model &Its marketing  
implication,European Journal of Marketing, 18(4), 1984, 36-44.  
5. Parasuraman, A., Zeithaml, V.A. and Berry, L.L., Servqual: A  
multiple item scale for measuring consumer perceptions of service  
quality, Journal of Retailing, Vol. 64 (Spring 1988), 1988, 12-40.  
6. Tabachnick, B.G., Fidel, L.S., Using multivariate statistics,  
Pearson International Edition, 1996, 89-95.  
154  
pdf 10 trang Thùy Anh 18200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá sự hài lòng của khách mua hàng tại cửa hàng thực phẩm tiện lợi Satrafood", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_su_hai_long_cua_khach_mua_hang_tai_cua_hang_thuc_ph.pdf