Đại siêu thị (hypermarket) và xu hướng mua sắm của khách hàng thế hệ Z tại thành phố Hồ Chí Minh

ĐẠI SIÊU THỊ (HYPERMARKET) VÀ XU HƯỚNG MUA SẮM  
CỦA KHÁCH HÀNG THẾ HỆ Z TẠI TP. HỒ CHÍ MINH  
Trần Lê Mỹ Quỳnh, Trần Gia An, Vũ Thị Thu Phương  
Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh  
GVHD: ThS. Nguyễn Lưu Thanh Tân  
TÓM TẮT  
Đại siêu thị (Hypermarket) là một dạng siêu cửa hàng kết hợp giữa một siêu thị và một cửa hàng  
bách hóa. Nó tạo ra một địa điểm bán lẻ khổng lồ có khả năng chứa rất nhiều loại sản phẩm và  
hàng hóa bên trong, bao gồm toàn bộ các dòng sản phẩm tạp hóa cho đến đủ các loại sản phẩm  
thông thường khác. Bên cạnh đó không thể không kể đến chiếm lĩnh của của thế hệ Z (những người  
sinh trong khoảng 1995 trở về sau), đang trở thành nhóm định hình xu hướng về mọi mặt từ giải trí,  
thời trang cho đến tiêu dùng, có tầm ảnh hưởng ngược lại Millennials (thế hệ sinh khoảng 1980-  
1995). Từ những lập luận trên, nhóm tác giả chọn đề tài: ‚Đại siêu thị (Hypermarket) và xu hướng  
mua sắm của khách hàng thế hệ Z tại TP. Hồ Chí Minh‛. Trường hợp nghiên cứu là tại các Đại siêu  
thị tại TP. Hồ Chí Minh: Aeon, Emart, Co.opXtra, LOTTE Mart, Mega Market. Bài nghiên cứu sẽ đưa ra  
những yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua sắm của khách hàng thế hệ Z tại Đại siêu thị.  
Từ khoá: Bách hoá, bán lẻ, đại siêu thị, hypermarket, thế hệ Z.  
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI  
Sự phát triển mạnh mẽ của các đô thị lớn và hiện đại, cùng với lối sống công nghiệp đang tạo điều  
kiện để các dịch vụ bán lẻ phát triển nhanh chóng. Song song với các kênh bán lẻ điện tử, Đại siêu  
thị (Hypermarket) là một trong những phân khúc được đầu tư mạnh mẽ và thu hút được sự quan  
tâm từ khách hàng. IDG nhận định (2018), Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất  
trong giai đoạn 2017 ” 2022, với mức tăng bình quân khoảng 14% mỗi năm, vượt qua các quốc gia  
mới nổi khác như Ấn Độ, Philippines, hay cả thị trường lớn như Trung Quốc. Có thể thấy, thị trường  
mua sắm đang chứng kiến sự những cuộc đổ bộ lớn vào Việt Nam với nhiều dấu hiệu tích cực. Việc  
hướng tới phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng, giúp các Đại siêu thị có thể tin tưởng rằng  
người tiêu dùng sẽ được trải nghiệm, được tận hưởng và thỏa mãn hơn với những lợi ích của họ.  
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Thế hệ Z ” những người có mức độ mong đợi và phản ứng với việc mua hàng là khác nhau.  
Lewis (2014) trong nghiên cứu về thế hệ Z dự đoán rằng sẽ có sự sụt giảm trong các thị trường đại  
chúng, nơi mà người mua sẽ dần tìm kiếm sự độc quyền. Dykstra (2012) cũng cho thấy hành vi  
mua và tiêu dùng của thế hệ Z sẽ phá vỡ đáng kể sự cân bằng giữa nguồn cung và môi trường  
cạnh tranh kinh doanh. Những phát hiện từ nghiên cứu của Simangunsong (2018) cho thấy rằng  
1777  
thế hệ Z là một người mua tiêu dùng có xu hướng chi tiêu ngay lập tức nếu họ có mong muốn về  
một sản phẩm cụ thể.  
2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng tại đại siêu thị  
2.1.1 Sự hài lòng của khách hàng  
Hành vi mua sắm của một khách hàng bị ảnh hưởng bởi những yếu tố như văn hoá, địa vị xã hội,  
cá nhân và tâm lý. Hầu hết những yếu tố này là không thể kiểm soát và đóng vai trò quan trọng  
trong hành vi mua sắm đầy phức tạp của người tiêu dùng. Hành vi này được định nghĩa là những  
quá trình liên quan khi những cá nhân, hoặc tập thể lựa chọn, mua, sử dụng hoặc chối bỏ các sản  
phẩm, dịch vụ, ý tưởng hoặc trải nghiệm nhằm thoải mãn nhu cầu và khát khao của họ (Solomon,  
1995). Trong marketing, cụm từ hành vi mua sắm ám chỉ không chỉ đơn thuần là hành vi mua hàng,  
mà còn bao gồm cả các hoạt động trước khi mua và sau khi mua. Các hoạt động sau khi mua bao  
gồm việc đánh giá các sản phẩm đã mua và giảm đi sự lo lắng về việc mua các sản phẩm ít sử  
dụng với giá đắt đỏ (Kumar, 2017).  
2.1.2 Dự định tái mua  
Theo Hellier & ctg (2003), dự định tái mua đề cập đến phán quyết của người tiêu dùng về việc mua  
lại một sản phẩm/dịch vụ được chỉ định thường xuyên hơn trong tương lai từ cùng một công ty.  
Oliver (1997) chỉ ra rằng ý định mua lại bắt nguồn từ lòng trung thành được cam kết sâu sắc để mua  
lại cùng một sản phẩm/dịch vụ mặc dù hành vi chuyển đổi có thể được gây ra bởi những ảnh  
hưởng tình huống và nỗ lực tiếp thị khác. Ngoài ra, Reichained (2001) tìm ra mối quan hệ đáng kể  
giữa hành vi tái mua và sự hài lòng của khách hàng. Durvasula & ctg (2004) cũng đồng ý rằng  
thông qua việc cung cấp liên tục các giá trị và sự hài lòng cao hơn, khách hàng trở nên thực sự  
trung thành với một tổ chức.  
2.1.3 Mối liên hệ giữa sự hài lòng và dự định tái mua  
Theo Wakefield & Baker (1998) dự định tái mua bị ảnh hưởng bởi sự hài lòng của khách hàng, hứng  
thú mua sắm và mong muốn ở lại trong môi trường mua sắm giải trí. Trạng thái hài lòng dẫn đến  
thái độ tích cực đối với việc mua hàng và có thể ảnh hưởng tích cực đến dự định tái mua (Arnold và  
Reynold, 2003). Wang & Wu (2012) gợi ý rằng một khách hàng hài lòng với các nhà cung cấp dịch  
vụ chắc chắn sẽ thể hiện thái độ thuận lợi hơn và dự định tái mua. Trong các Đại siêu thị, khách  
hàng tìm thấy thái độ tích cực và trải nghiệm mua sắm dễ chịu mang lại sự gắn kết về mặt cảm  
xúc, tạo ra ý định tái mua mạnh mẽ hơn (Swinyard, 1993; Zeithaml, 1988).  
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng  
2.2.1 Độ nhảy cảm về thời gian đối với sự hài lòng của khách hàng  
Độ nhạy thời gian là mức độ quan trọng mà người mua hàng gán cho sự tiện lợi của cách bố trí  
cửa hàng để mua sắm nhanh chóng, dễ dàng, không bị chen chúc trong cửa hàng, với sự sẵn có  
của các dịch vụ thanh toán nhanh và thời gian hoạt động của cửa hàng kéo dài (Umesh & ctg,  
1989). Một số nghiên cứu cho thấy lượng thời gian người mua sắm dành cho mua sắm có liên quan  
tích cực đến kết quả mua hàng, nhưng thời gian chờ thanh toán có tác động tiêu cực đến sự hài  
1778  
lòng của khách hàng (Anic & Radas, 2006; Bielen & Demoulin, 2007; Davis & Heineke, 1998; Davis  
& Vollmann, 1990; Nicholls & ctg, 1997; Stoel, Wickliffe, & Lee, 2004; Underhill, 1999). Chính vì vậy,  
nhóm nghiên cứu đề xuất:  
Giả thuyết H1: Độ nhạy cảm về thời gian tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng  
thế hệ Z khi mua sắm tại các đại siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh.  
2.2.2 Trách nhiệm xã hội và sự hài lòng của khách hàng  
Suresh Touchar & ctg (2002) xem xét rằng hành vi đạo đức có thể được coi là một thành phần nữa  
của chất lượng dịch vụ. Theo đó, trách nhiệm xã hội có thể được hiểu là một phần của chất lượng  
quan hệ của một dịch vụ (Lindgreen, Swaen, & Johnston, 2009). Kết quả nghiên cứu của Shin &  
Vinh (2014) về tác động của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với sự hài lòng của khách  
hàng đã ủng hộ cho giả thuyết về sự liên quan giữa hai nhân tố này. Tài liệu của Whalen & ctg,  
1991; Folkes & Kamins, 1999; Alexander, 2002 phát hiện ra rằng hành vi tiếp thị phi đạo đức ảnh  
hưởng xấu đến thái độ, sự hài lòng và ý định hành vi của người tiêu dùng. Do đó, nhóm nghiên cứu  
đề xuất:  
Giả thuyết H2: Trách nhiệm xã hội tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng thế hệ Z  
khi mua sắm tại các Đại siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh.  
2.2.3 Các yếu tố dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng  
Grace & O’Cass (2004, 2005), định nghĩa việc cung cấp dịch vụ bán lẻ tại Đại siêu thị bao gồm dịch  
vụ cốt lõi, nhân viên và không gian dịch vụ. Dịch vụ do nhân viên cung cấp đóng vai trò quan trọng  
trong đánh giá hiệu quả dịch vụ của người tiêu dùng (Broderick, 1999). Trong khi một môi trường vật  
lý được thiết kế tốt giúp dễ dàng tiếp cận hàng hóa và tạo điều kiện cho các giao dịch mua hàng  
nhanh chóng, có thể chứng minh là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến sự hài lòng của người mua  
hàng tại Đại siêu thị. Gronroos (1990) lập luận, trong dịch vụ nói chung, dịch vụ cốt lõi có thể được  
định nghĩa là ‚lý do cơ bản của hoạt động kinh doanh‛. Các dịch vụ này bao gồm trưng bày hàng  
hóa, cung cấp cho khách hàng thông tin liên quan đến hàng hóa, đóng gói hàng hóa phù hợp cho  
khách hàng và cung cấp cho khách hàng giao hàng và thanh toán phù hợp tùy chọn (Grace & ctg,  
2004). Từ đó, nhóm nghiên cứu đề xuất:  
Giả thuyết H3: Nhân viên có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng thế hệ Z khi  
mua sắm tại các đại siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh.  
Giả thuyết H4: Dịch vụ cốt lõi có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng thế hệ Z  
khi mua sắm tại các đại siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh.  
Giả thuyết H5: Không gian dịch vụ có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng thế  
hệ Z khi mua sắm tại các đại siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh.  
2.2.4 Sự hài lòng của khác hàng và dự định tái mua  
Lòng trung thành được định nghĩa là cam kết của cá nhân đối với một công ty cụ thể (Varga & ctg,  
2014). Sự hài lòng của của khách hàng chính là chìa khoá dẫn đến mối quan hệ sinh lợi với khách  
hàng ” để duy trì và phát triển cơ sở khách hàng, gặt hái giá trị khách hàng trọn đời từ họ (Kotler,  
1779  
2012). Theo Wakefield & Baker (1998) dự định tái mua bị ảnh hưởng bởi sự hài lòng của khách  
hàng, hứng thú mua sắm và mong muốn ở lại trong môi trường mua sắm giải trí. Trạng thái hài  
lòng dẫn đến thái độ tích cực đối với việc mua hàng và có thể ảnh hưởng tích cực đến dự định tái  
mua (Arnold và Reynold, 2003). Từ đó nhóm nghiên cứu đề xuất:  
Giả thuyết H6: Sự hài lòng có tác động cùng chiều đến dự định tái mua của khách hàng thế hệ Z  
khi mua sắm tại các đại siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh.  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu lý thuyết  
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai phương pháp nghiên cứu:  
– Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện ở bước đầu tiên của quy trình nghiên  
cứu với các cuộc phỏng vấn sâu với chuyên gia nhằm xác định đầy đủ, đa chiều nội dung  
nghiên cứu.  
– Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện ở bước tiếp theo của quy trình  
nghiên cứu: nghiên cứu định lượng chính thức nhằm kiểm định mô hình và các giả thuyết  
nghiên cứu.  
– Đối tượng khảo sát là học sinh, sinh viên, những người đi có độ tuổi từ 16 đến 25 tuổi, đã từng  
hoặc thường xuyên mua sắm tại các đại siêu thị trong thời gian gần đây, và có khả năng  
đánh giá chủ quan về chất lượng dịch vụ, hàng hoá, giá cả tại các đại siêu thị.  
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Trong nghiên cứu này, mô hình nghiên cứu có 7 thang đo lần lượt được đánh giá độ tin cậy. Như đã  
đề cập trong Chương 3, các thang đo được đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha ≥  
0.600 và hệ số tương quan biến ” tổng ≥ 0.300. Trong đó thang đo Nhân viên có hệ số cao nhất là  
0.970, tiếp đến là CSR với 0.937. Sau khi đo lường độ tin cậy của các nhân tố thông qua hệ số  
1780  
Cronbach’s Alpha, kết quả đánh giá thang đo của 7 nhân tố cho thấy không có biến quan sát nào  
bị loại, 29 biến quan sát, được tiếp tục phân tích nhân tố khám phá.  
Ở lần phân tích EFA thứ nhất, kết quả cho thấy KMO đạt 0.892 nên việc phân tích nhân tố là thích  
hợp với dữ liệu. Phép kiểm định Bartlett có giá trị Sig = 0.000 (< 0.05) nên các biến quan sát có quan  
hệ với nhau. Tất cả các biến quan sát thuộc 5 yếu tố này đều đã đạt được giá trị hội tụ cũng như giá  
trị phân biệt.  
Phương trình hồi quy tuyến tính được xây dựng:  
HL = 0.070*TS + 0.120*SR + 0.124*ES + 0.253*CS + 0.533*SS  
hay:  
Sự hài lòng của khách hàng = 0.070*Độ nhạy cảm về thời gian + 0.120*Trách nhiệm xã hội +  
+ 0.124*Nhân viên + 0.253*Dịch vụ cốt lõi + 0.533*Không gian dịch vụ  
Kết quả Coefficients ta thấy (β= 0.801). Từ kết quả bảng trên, phương trình hồi quy tuyến tính được  
xây dựng:  
TM = 0.801*HL  
hay:  
Dự định tái mua của khách hàng = 0,801*Sự hài lòng của khách hàng  
Hệ số phù hợp phù hợp tổng hợp của mô hình (RM2= 0.886 = 88.6%) dự tính tái mua của khách  
hàng thế hệ Z đối với đại siêu thị tại TP. Hồ Chí Minhlà rất cao. Như vậy, 5 yếu tố: Độ nhạy cảm về  
thời gian, Trách nhiệm xã hội, Nhân viên, Dịch vụ cốt lõi, Không gian dịch vụ đều có ảnh hưởng tỷ lệ  
thuận đến sự hài lòng của khách hàng thế hệ Z đối với các đại siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh. Tức là  
khi giá trị β của các TS, SR, ES, CS, SS càng cao thì sự hài lòng của khách hàng thế hệ Z đối với các  
đại siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh càng cao, đồng nghĩa với dự định tái mua càng cao.  
Tóm lại, thông qua kết quả kiểm định mô hình lý thuyết chính thức mà cụ thể là kết quả hồi quy  
tuyến tính đa biến, ta có mô hình lý thuyết chính thức điều chỉnh như sau.  
Hình 2: Mô hình lý thuyết chính thức điều chỉnh về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và dự định tái mua  
của khách hàng tại các đại siêu thị TP. Hồ Chí Minh  
1781  
5 HÀM Ý QUẢN TRỊ  
Đại siêu thị cần đa dạng hóa nguồn hàng, tạo điều kiện cho khách hàng được những sự lựa chọn  
tốt nhất, đồng thời cần đảm bảo về chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm. Song song  
đó, cập nhật xu hướng thẩm mỹ, trang trí để tạo hứng thú với khách hàng khi mua sắm. Đặc biệt  
đối với hàm ý về trách nhiệm xã hội, đại siêu thị cần có nhiều hơn các hoạt động hướng tới xã hội  
như việc bảo vệ môi trường khỏi rác thải nhựa; hay tạo ra quỹ từ thiện từ chính điểm tích lũy của  
khách hàng tại đại siêu thị mà không ảnh hưởng tới lợi ích của khách hàng, cùng với đó là đảm  
bảo các yếu tố về kinh tế, đạo đức và pháp luật. Trách nhiệm xã hội của đại siêu thị không chỉ biểu  
hiện ở trách nghiệm với cộng đồng mà còn phải thể hiện rõ hơn trách nhiệm đối với chính doanh  
nghiệp mình, đặc biệt là khía cạnh về tuân thủ pháp luật thuế.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  
Ajzen, I. (1991). The Theory of Planned Behavior. Organizational behaviour and human  
decision process. Vol 50, 179 ” 211.  
[2]  
[3]  
[4]  
Anic, I. D., Radas, S., Miller, J. C. (2011). Antecedents of consumers' time perceptions in a  
hypermarket retailer. The Service Industries Journal. 31:5, 809-828.  
Atulkar, S., & Kesari, B. (2017). Satisfaction, loyalty and repatronage intentions: Role of hedonic  
shopping values. Journal of Retailing and Consumer Services. Volume 39, 23 ” 34.  
Cuesta‐Valino, P., & Rodriguez, P. G., Nunez-Barriopedro, E. (2018). The impact of corporate  
social responsibility on customer loyalty in hypermarkets: A new socially responsible strategy.  
Corporate Social Responsibility and Environmental Management. Volume 26, Issue 4, 761-  
769.  
[5]  
[6]  
Grace, D., & O’Class, A. (2004). An examination of the antecedents of repatronage intentions  
across different retail store formats. Journal of Retailing and Consumer Services. 12 (2005)  
227”243.  
Moharana, T. R., Pradhan, D. (2019). Shopping value and patronage: when satisfaction and  
crowding count. Marketing Intelligence & Planning. Vol. 38 No. 2, pp. 137-150.  
1782  
pdf 6 trang Thùy Anh 11260 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đại siêu thị (hypermarket) và xu hướng mua sắm của khách hàng thế hệ Z tại thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdai_sieu_thi_hypermarket_va_xu_huong_mua_sam_cua_khach_hang.pdf