Công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá

TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI  
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC THÀNH PHỐ SẦM SƠN  
- QUẢNG XƢƠNG, TỈNH THANH HOÁ  
Nguyễn Thị Loan1, Trịnh Thị Hoa2  
TÓM TẮT  
Hoạt động kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những chức  
năng quản lý thuế quan trọng giúp ngăn chặn, phát hiện sai sót nhằm đảm bảo thực hiện  
kế hoạch, mục tiêu đã đề ra [14, 16]. Hay nói cách khác hoạt động kiểm tra giúp cơ quan  
thuế thu đúng, thu đủ, phòng ngừa ngăn chặn, phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi  
phạm, gian lận thuế TNDN và tuyên truyền các chính sách pháp luật về thuế đến với  
người nộp thuế, giúp người nộp thuế biết được quyền và nghĩa vụ của mình từ đó nâng  
cao trách nhiệm trong việc chấp hành luật thuế [16]. Trong bài báo này, tác giả sẽ tập  
trung hệ thống hoá lý thuyết về kiểm tra thuế TNDN, phân tích thực trạng và đề xuất kiến  
nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm tra Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế  
khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá, một chi cục có địa bàn  
quản lý rộng với số lượng doanh nghiệp lớn.  
Từ khoá: Kiểm tra, thuế thu nhập doanh nghiệp.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Trong công cuộc xây dựng đất nƣớc ta hiện nay, thuế đóng vai trò hết sức quan  
trọng, là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nƣớc, công cụ điều tiết kinh tế và cơ sở  
đảm bảo công bằng xã hội thúc đẩy cạnh tranh phát triểnꢀ Chính vì vậy, việc xây dựng  
chính sách Thuế và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý thu Thuế có ý nghĩa chiến lƣợc trong  
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc [9, 12]. Hệ thống chính sách, Pháp luật  
Thuế cơ bản đƣợc sửa đổi, điều chỉnh, hoàn thiện và đã trở thành công cụ của Đảng, Nhà  
nƣớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế theo hƣớng khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tƣ  
phát triển sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát  
triển sản xuất và chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế [12, 16].  
Cùng với việc hoàn thiện hệ thống chính sách Thuế, bộ máy quản lý Thuế đƣợc  
thành lập theo hệ thống dọc từ Trung ƣơng đến địa phƣơng trên cơ sở bảo đảm việc triển  
khai và thực thi các Luật Thuế đƣợc thống nhất giữa các vùng, các địa phƣơng trên phạm  
vi cả nƣớc, việc chống thất thu Thuế có hiệu quả thông qua việc phối hợp chặt chẽ giữa  
các cơ quan thuế với các cơ quan chức năng khác trong công tác quản lý ngƣời nộp Thuế,  
đảm bảo công tác Thuế triển khai đồng bộꢀ Trong công tác quản lý Thuế, công tác kiểm  
tra, kiểm soát Thuế là công việc có ý nghĩa quan trọng quyết định hiệu quả [15].  
Chi cục thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng đƣợc thành lập theo chủ  
trƣơng sắp xếp, sáp nhập các Chi cục thuế quận huyện, thị xã, thành phố thành Chi cục  
1 Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức; Email:[email protected]  
2 Học viên Lớp cao học Kế toán K12B, Trường Đại học Hồng Đức  
46  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
Thuế khu vực vì vậy có sự thay đổi về quy mô, địa bàn và đối tƣợng quản lý, từ đó tạo  
nên những khó khăn nhất định trong công tác quản lý nói chung và hoạt động kiểm tra,  
kiểm soát nói riêng. Với 1091 doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động đa dạng trong các lĩnh  
vực, hàng năm đóng góp 13,4% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong tổng thu thuế  
trên địa bàn. Tuy nhiên cũng còn rất nhiều tồn đọng, sai sót, gian lận trong việc thực hiện  
nghĩa vụ nộp thuế, vì vậy việc kiểm tra, kiểm soát thuế TNDN là việc làm quan trọng và  
cấp thiết. Trong nghiên cứu này tác giả tập trung hệ thống hoá lý thuyết, phân tích thực  
trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra Thuế TNDN tại địa bàn Chi cục  
Thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng [7].  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP  
2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp  
Thuật ngữ “thuế thu nhập doanh nghiệp” đƣợc biết đến tại Việt Nam từ năm 1997  
khi công tác nghiên cứu và ban hành luật thuế TNDN đƣợc thực hiện và áp dụng vào năm  
1999 để thay thế cho Luật thuế lợi tức trƣớc đóꢀ Thuế TNDN đƣợc hiểu là một loại thuế  
trực thu, có nghĩa là đối tƣợng nộp thuế và đối tƣợng chịu thuế là đồng nhất. Thuế TNDN  
đánh vào thu nhập chịu thuế (TNCT) của doanh nghiệp, mức đóng góp vào NSNN đối với  
loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpꢀ Nhƣ vậy có  
thể khái quát Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các  
doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (Lê Hoằng Bá Huyền, 2016). Thuế TNDN là khoản thu  
quan trọng của NSNN, công cụ quan trọng của Nhà nƣớc trong việc điều tiết các hoạt  
động kinh doanh và góp phần thực hiện công bằng xã hội [9,12,16]. Xuất phát từ khái  
niệm và vai trò, thuế TNDN có các đặc điểm nổi bật nhƣ là thuế trực thu, đối tƣợng nộp  
thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau  
đồng thời cũng là ngƣời chịu thuế; thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh  
doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tƣ; thuế TNDN đƣợc khấu trừ trƣớc thuế  
thu nhập cá nhân và không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân [12,16].  
2.2. Kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp  
Khái niệm và mục tiêu kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp  
Trong hoạt động quản lý, kiểm tra là một trong những chức năng không thể thiếu và  
có thể đƣợc coi là một trong những chức năng quan trọng nhất vì kiểm tra vừa giúp thực thi  
kế hoạch, phát hiện sai sót và điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiếtꢀ Hay nói cách khác, kiểm  
tra giúp cơ quan thuế quản lý đƣợc nguồn thu thuế TNDN, nâng cao ý thức chấp hành pháp  
luật thuế, tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế, phòng  
ngừa ngăn chặn, phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, gian lận thuế TNDN,  
tuyên truyền các chính sách pháp luật về thuế đến với ngƣời nộp thuế, thông qua hoạt động  
kiểm tra thuế giúp ngƣời nộp biết đƣợc quyền và nghĩa vụ của mình từ đó nâng cao trách  
nhiệm trong việc chấp hành luật thuế góp phần hoàn thiện pháp luật thuế TNDN [2,14].  
Nội dung công tác kiểm tra thuế TNDN  
Kiểm tra thuế TNDN trong giai đoạn hiện nay đƣợc thực hiện theo quy trình, nội  
dung do Tổng cục Thuế ban hành với các nội dung kiểm tra nhƣ: kiểm tra đăng ký thuế;  
47  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
kiểm tra việc chấp hành sổ sách kế toán, chế độ hóa đơn, chứng từ; kiểm tra việc kê khai,  
tính thuế, nộp thuế và kiểm tra nội bộ ngành thuế. Để công tác kiểm tra đạt hiệu quả cần  
phải có sự chuẩn bị cẩn thận thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức nguồn nhân lực  
kiểm tra thuế và xây dựng quy trình kiểm tra [2,14].  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Khái quát về Chi cục thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng và  
các doanh nghiệp trên địa bàn  
3.1.1. Khái quát về Chi cục thế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xương  
Căn cứ Quyết định số 110/QĐ - TCT ngày 14/01/2019 của Tổng cục Thuế quy định  
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục thuế quận, huyện, thị xã,  
thành phố và các chi cục thuế khu vực trực thuộc Cục thuế tỉnh, thành phố và Quyết định số  
245/QĐ-TCT ngày 25/03/2019 của Tổng cục Thuế quy định về chức năng, nhiệm vụ của  
các đội thuộc Chi cục Thuế. Chi cục Thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng  
đƣợc thành lập gồm 82 công chức và ngƣời lao động với cơ cấu tổ chức bộ máy gồm: 01  
Chi cục trƣởng, 04 Phó Chi cục trƣởng, 7 Đội và bộ phận 1 cửa, cụ thể Đội Hành chính  
(Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ); Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế (Tuyên truyền - Hỗ trợ -  
Nghiệp vụ - Dự toán - Kê khai - Kế toán thuế - Tin học - Trƣớc bạ và thu khác), Đội Kiểm  
tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý nợ và Cƣỡng chế nợ thuế), 04 Đội Quản lý  
Thuế liên xã, phƣờng, thị trấn và Bộ phận “1 cửa” tại huyện Quảng Xƣơng [7, 15].  
3.1.2. Khái quát về doanh nghiệp trên địa bàn  
Theo số liệu thống kê đến tháng 6/2020, trên địa bàn thành phố Sầm Sơn - Quảng  
Xƣơng có 1.042 doanh nghiệp, trong đó có 30 doanh nghiệp Nhà nƣớc và 1012 doanh nghiệp  
ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực du lịch, thuỷ sản, dệt may và xây dựng... Trong  
đó, trên 97% doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, vốn đầu tƣ thấp, lao động ít và không ổn  
định, do đặc thù hoạt động du lịch hè tại thành phố Sầm Sơn và hoạt động đánh bắt thuỷ sản  
mang tính thời vụ, công tác kế toán và báo cáo thuế chƣa đƣợc chủ doanh nghiệp coi trọng.  
Bảng 1. Tình hình doanh nghiệp thuộc Chi cục Thuế khu vực  
thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng quản lý  
Đơn vị: Doanh nghiệp  
Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 2019 so với 2018 2020 so với 2019  
Chỉ tiêu  
Số Tỷ Số  
Tỷ  
Số  
Tỷ Tuyệt Tƣơng Tuyệt Tƣơng  
lƣợng trọng lƣợng trọng lƣợng trọng đối (±) đối (%) đối (±) đối (%)  
DN Nhà nƣớc 60 7,0 46  
5,0  
30  
2,8  
-5  
73  
68  
83,3  
118,3  
115,9  
-2  
26  
24  
92,0  
105,5  
104,8  
DN NQD  
798 93,0 948 95,0 1,012 97,2  
858 100 994 100 1.042 100  
Tổng số  
Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác thuế của Chi cục Thuế khu vực  
thành phố Sầm Sơn - Quảng Xương [7]  
Số lƣợng doanh nghiệp do Chi cục thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng  
Xƣơng quản lý tƣơng đối lớn và địa bàn trải dài trên 2 huyện thị, nhiều doanh nghiệp trực  
thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ đặt tại thành phố Sầm Sơn và chỉ hoạt động vào mùa hꢁ  
nên công tác quản lý thanh tra, kiểm tra thuế cũng gặp không ít khó khănꢀ  
48  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
3.2. Thực trạng kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp  
trên địa bàn Chi cục thuế thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng quản lý  
Thông qua việc tập hợp cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp nhƣ báo cáo tài chính của  
doanh nghiệp, tình hình kê khai, nộp tờ khai, quyết toán thuế và các thông tin khác từ các  
cơ quan chức năng địa phƣơng, bộ phận kiểm tra tiến hành phân tích thông tin, dữ liệu  
liên quan đến ngƣời nộp thuế để đánh giá mức độ tuân thủ, phân loại rủi ro theo quy định  
của Luật Quản lý thuế từ đó xây dựng kế hoạch kiểm tra. Chi cục xây dựng kế hoạch  
kiểm tra trên cơ sở phân tích, lựa chọn các doanh nghiệp theo tiêu chí có độ rủi ro cao về  
thuế để đƣa vào kế hoạch kiểm traꢀ Trong đó lƣu ý lựa chọn các doanh nghiệp có quy mô  
lớn, kinh doanh nhiều ngành nghề, hoàn thuế nhiều nhƣng chƣa đƣợc kiểm tra, các doanh  
nghiệp trong nhiều năm chƣa kiểm tra và các doanh nghiệp thƣờng xuyên khai sai, hay  
các doanh nghiệp thuộc đối tƣợng đƣợc miễn giảm thuế… Việc xây dựng kế hoạch kiểm  
tra đã hạn chế đƣợc việc kiểm tra đối tƣợng nộp thuế tràn lan do hoạt động kiểm tra đƣợc  
thực hiện trên cơ sở chƣơng trình kế hoạch đã đƣợc phê duyệt ngay từ đầu nămꢀ Cụ thể  
công tác kiểm tra đã đƣợc thực hiện trên các nội dung nhƣ sau:  
3.2.1. Kiểm tra đăng ký thuế, kê khai thuế  
Chi cục thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng thực hiện quản lý kê khai  
và nộp tờ khai thuế nói chung và tờ khai thuế TNDN nói riêng theo Quyết định số 879/QĐ-  
TCT của Tổng cục Thuế ngày 15/5/2015 về việc ban hành quy trình quản lý khai thuế, nộp  
thuế và kế toán thuế, các doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN phải tiến hành theo đúng  
quy định về thủ tục và hồ sơ khai thuế tại Bộ phận một cửa của Chi cục hoặc thực hiện kê  
khai qua mạng theo cơ chế tự khai - tự nộpꢀ Đến nay trên địa bàn có 100% doanh nghiệp  
đăng ký thuế và kê khai thuế. Giai đoạn 2018 - 2020, Chi cục Thuế khu vực thành phố Sầm  
Sơn - Quảng Xƣơng luôn tăng cƣờng kiểm tra, rà soát tình hình kê khai thuế của tổ chức, cá  
nhân, tích cực đôn đốc việc kê khai nộp thuế, phát hiện và xử lý kịp thời các trƣờng hợp kê  
khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp. Kiên quyết xử lý ngƣời nộp thuế không nộp,  
chậm nộp hồ sơ; đảm bảo tỷ lệ ngƣời nộp thuế nộp tờ khai đúng hạn ngày càng tăng, nâng  
cao chất lƣợng tờ khai. Phối hợp tốt giữa các bộ phận, các phòng có liên quan để kịp thời  
cập nhật các biên bản, thông báo, quyết định, phân tích hồ sơ trên ứng dụng quản lý thuế tập  
trung đảm bảo dữ liệu theo dõi ngƣời nộp thuế trên ứng dụng TMS ngày một chính xác.  
Bảng 2. Tình hình nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế  
khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng giai đoạn 2017 - 2020  
Đơn vị tính: Tờ khai  
Tờ khai thuế TNDN  
Chỉ tiêu  
2017  
8.621  
8.601  
20  
99.77  
8.589  
32  
2018  
9.145  
9.130  
15  
99.84  
9.105  
40  
2019  
9.856  
9.847  
9
99.91  
9.818  
38  
Số TK phải nộp trong năm  
Số TK đã nộp  
Số TK chƣa nộp  
Tỷ lệ nộp TK (%)  
Số tờ khai nộp đúng hạn  
Số TK chậm nộp  
Tỷ lệ nộp TK đúng hạn (%)  
99,63  
99,56  
99,61  
Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác thuế của Chi cục Thuế khu vực TP.Sầm Sơn - Quảng Xương [7]  
49  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
Trong thời gian vừa qua, Chi cục thuế đã tiến hành rà soát, lập danh sách mời doanh  
nghiệp tham gia, tuyên truyền đến ngƣời nộp thuế về sự thuận tiện của việc kê khai thuế qua  
mạng, cử cán bộ tham gia làm giảng viên, trợ giảng để tập huấn, hỗ trợ cho các doanh  
nghiệp, thƣờng xuyên báo cáo tiến độ, khó khăn, vƣớng mắc trong quá trình triển khai kê  
khai thuế qua mạng với ban chỉ đạo, và hiện tại đã có 98% doanh nghiệp thực hiện kê khai  
qua mạng trên địa bàn. Nhƣ vậy, công tác kiểm tra kê khai quyết toán thuế TNDN trên địa  
bàn khu vực (thành phố Sầm Sơn và huyện Quảng Xƣơng) đã và đang đƣợc hoàn thiện hóa  
theo hƣớng ứng dụng các công nghệ thông tin và hạ tầng kỹ thuật nhằm tạo thuận lợi nhất  
cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế trong việc kê khai quyết toán thuế TNDN [8].  
3.2.2. Kiểm tra căn cứ tính thuế  
Kiểm tra căn cứ tính thuế là công việc có vai trò quan trọng nhất trong công tác  
kiểm tra thuế TNDN vì liên quan trực tiếp đến số thu. Do thực hiện theo chế độ ngƣời nộp  
thuế tự khai, tự nộp, mọi hồ sơ khai thuế TNDN đều có thể ẩn chứa các dấu hiệu vô ý hay  
cố tình vi phạm pháp luật về thuế, làm sai lệch căn cứ tính thuế, giảm số thuế phải nộp,  
gây thất thu cho Ngân sách Nhà nƣớc [3,12,16]. Công tác kiểm tra tiến hành có hiệu quả  
sẽ giảm thiểu rủi ro về thuế, nâng cao tính tuân thủ pháp luật, đảm bảo khai đúng, nộp đủ,  
kịp thời số thuế phải nộp. Hàng năm, tại chi cục thuế tiến hành kiểm tra doanh thu tính  
thuế và phát hiện nhiều sai lệch nhƣ bỏ sót những khoản đã đủ điều kiện ghi nhận doanh  
thu, đây là tình trạng khá phổ biến đặc biệt xảy ra với doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt nhƣ  
trƣờng hợp chủ đầu tƣ đã thanh toán tiền và đã có biên bản xác nhận khối lƣợng hoàn  
thành, khối lƣợng quyết toán nhƣng bên thi công lại không đƣa vào doanh thu xác định  
kết quả kinh doanh trong kỳ mà “treo” trên công nợ ứng trƣớc. Các doanh nghiệp bán  
hàng, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn hoặc xuất hóa đơn không đúng với giá thực tế  
bán, các trƣờng hợp doanh thu tăng do đơn vị quyết toán thấp hơn số liệu thực tế kê khai  
với cơ quan thuế, các trƣờng hợp doanh nghiệp đã xoá bỏ hóa đơn nhƣng không hợp lệ…  
để phát hiện và ngăn chặn đƣợc nhiều sai phạm trong công tác thuế.  
3.2.3. Kiểm tra tình hình thu nộp thuế, nợ thuế  
Trong năm 2019, công tác quản lý nợ tại Chi cục đã đƣợc tăng cƣờng tập trung rà  
soát, đối chiếu, kiểm tra để xác định cụ thể số nợ thuế với doanh nghiệp; phát hiện rất  
nhiều khoản nợ chờ điều chỉnh do sai sót trong quá trình kê khai và nộp thuế của doanh  
nghiệp. Bộ phận quản lý nợ và cƣỡng chế nợ thuế cùng cán bộ Đội kiểm tra và Đội  
Nghiệp vụ - quản lý thuế đã phối hợp để quản lý và đôn đốc thu hồi nợ trên địa bàn, phân  
loại về đúng tính chất nợ của doanh nghiệp.  
Bảng 3. Tình hình nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn  
Đvt: Triệu đồng  
Tỷ lệ so sánh (%)  
Năm  
2017  
573  
415  
875  
Năm  
2018  
612  
468  
896  
Năm  
2019  
736  
541  
965  
Chỉ tiêu  
Nợ khó thu  
Nợ chờ xử lý  
Nợ khả năng thu  
Tổng nợ  
2018/2017  
2019/2018  
120,3  
106,8  
112,8  
102,4  
106,1  
115,6  
107,7  
113,5  
1.863  
1.976  
2.242  
Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác thuế của Chi cục Thuế khu vực TP.Sầm Sơn - Quảng Xương [7,8]  
50  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
Qua bảng số liệu trên ta thấy, số thuế TNDN nợ đọng của các doanh nghiệp vẫn còn  
lớn, nợ năm sau cao hơn năm trƣớc, đây là tín hiệu không tốt trong công tác quản lý và  
thu hồi nợ đọng, mặc dù Chi cục đã thƣờng xuyên phân loại và phân tích nguyên nhân các  
khoản nợ, đồng thời tăng cƣờng áp dụng các biện pháp đôn đốc nợ và cƣỡng chế nợ thuế.  
Cụ thể: năm 2017 nợ khó thu về thuế TNDN là 573 triệu đồng, năm 2018 tăng lên 612  
triệu đồng tăng 39 triệu đồng tƣơng ứng tăng 6,8%, năm 2019 tăng lên 736 triệu đồng  
tăng 124 triệu đồng tƣơng ứng 20,3% so với năm 2018. Nợ chờ xử lý trong năm tăng là  
do ngƣời nộp thuế kê khai sai dẫn đến số tiền thuế nợ bị sai, hoặc do sai sót trong việc nộp  
tiền vào Ngân sách Nhà nƣớc nhƣ: Nộp nhầm tiểu mục, nộp sai tài khoản của Chi cục  
quản lý hay nộp sai mã số thuếꢀ Nguyên nhân khách quan là do đơn vị thu Ngân sách Nhà  
nƣớc sai sót trong quá trình lập chứng từ thu ngân sách dẫn đến việc sai tiểu mục thu ꢀꢀꢀ  
3.2.4. Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ  
Công tác hạch toán kế toán các doanh nghiệp chƣa đƣợc chú trọng, còn mang tính  
đối phó nhất là các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực du lịch dịch vụ mang tính thời vụꢀ  
Vấn đề quản lý sử dụng hóa đơn: Đối với những nƣớc nhƣ Việt Nam thì số thuế  
phải nộp phụ thuộc rất nhiều vào hóa đơn chứng từ, công tác kiểm tra hóa đơn chứng từ  
đã đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, qua đó đã phát hiện và xử lý nhiều trƣờng hợp vi phạm  
liên quan đến vấn đề sử dụng hóa đơnꢀ Những sai phạm trong vấn đề quản lý, sử dụng hóa  
đơn dễ nhận thấy nhất và phổ biến nhất trên địa bàn thành phố Sầm Sơn và huyện Quảng  
Xƣơng là hiện tƣợng các doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa  
đơn hoặc xuất hóa đơn không đúng với giá thực tế bán, thực tế xuất hóa đơn bán hàng  
thấp hơn giá bán thực tế rất nhiều [6,8,9].  
3.3. Đánh giá chung về công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi  
cục Thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng  
3.3.1. Những kết quả đạt được  
Từ thực trạng trên có thể thấy kiểm tra thuế TNDN tại các doanh nghiệp trên địa  
bàn thành phố Sầm Sơn trong thời gian vừa qua thu đƣợc kết quả đáng khích lệ.  
Nhìn chung ý thức chấp hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp của ngƣời nộp thuế  
có nhiều biến chuyển tích cực. Mặc dù trong thời gian qua, do áp dụng các luật thuế mới  
nhƣng hầu hết các doanh nghiệp cũng đã cập nhật kịp thời và có ý thức trong việc kê khai,  
nộp ngân sách. Chi cục thuế đã tăng cƣờng các biện pháp đôn đốc, nhắc nhở, kết hợp với  
xử phạt hành chính nên thái độ và tính tự giác của đại bộ phận ngƣời nộp thuế có nhiều  
tiến bộ, nhiều doanh nghiệp đã thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ.  
Tuy còn nhiều biểu hiện tiêu cực, hành vi trốn thuế ở một số doanh nghiệp, nhƣng khi bị  
phát hiện các doanh nghiệp nhanh chóng chấp hành những hình thức xử lý của cơ quan  
thuế, ít có biểu hiện chống đối, tái phạm.  
Chi cục thuế luôn tích cực, cố gắng thƣờng xuyên và liên tục trong công tác kiểm  
tra thuế nói chung và kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêngꢀ Do đó, số thuế  
TNDN của các doanh nghiệp năm sau luôn cao hơn năm trƣớcꢀ Để có đƣợc kết quả trên  
51  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
thì nguyên nhân khách quan phải kể đến là nhờ sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Chi cục,  
sự phối hợp chặt chẽ của các phòng ban trong và ngoài Chi cục. Nguyên nhân chủ quan  
phải kể đến đó là sự nỗ lực, cố gắng trong công tác quản lý, nhằm hoàn thành nhiệm vụ  
của ban lãnh đạo Chi cục và toàn thể cán bộ công chức trong Chi cục.  
Cán bộ thuế đã có nhiều biện pháp năng động, sáng tạo trong quản lý đôn đốc khai  
thác tăng thu, đồng thời có biện pháp chống thất thu khá hiệu quả, tích cực học tập để  
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Công tác kiểm tra, quyết toán thuế thu nhập DN  
đƣợc thực hiện nghiêm túc, qua đó phát hiện và xử lý kịp thời các trƣờng hợp vi phạm,  
góp phần tăng thuꢀ  
Đã ứng dụng tin học phục vụ công tác kiểm tra thuế nhƣ ứng dụng cơ sở dữ liệu báo  
cáo tài chính, các ứng dụng tổng hợp dữ liệu, ứng dụng quản lý thuế, ứng dụng quản lý  
thông tin doanh nghiệp. Phối hợp phòng tin học Cục thuế Thanh hóa tổ chức cài đặt, triển  
khai, hƣớng dẫn các chƣơng trình ứng dụng, nhằm phục vụ công tác cải cách hành chính  
và phục vụ công tác quản lý thuế của từng bộ phận, từng Đội thuế trong Chi cục đáp ứng  
nhu cầu công việc đƣợc giao. Với kế hoạch đã đề ra, cùng với việc thƣờng xuyên bám sát  
tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, theo dõi việc chấp hành luật thuế của doanh nghiệp,  
khai thác tăng thu cho Ngân sách Nhà nƣớc.  
Công tác kiểm tra hóa đơn chứng từ đƣợc nâng cao, đáp ứng đƣợc các yêu cầu kế  
hoạch đặt ra. Việc thực hiện kiểm tra đã đảm bảo tuân thủ đúng thời gian, đúng quy trìnhꢀ  
Công tác cải cách, hiện đại hóa quy trình, nghiệp vụ kiểm tra cũng đã đƣợc chú trọng, góp  
phần tích cực trong việc chống thất thu Ngân sách Nhà nƣớc, nâng cao ý thức tuân thủ pháp  
luật thuế của ngƣời nộp thuế, tạo sự công bằng về nghĩa vụ thuế, thúc đẩy cạnh tranh bình  
đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tếꢀ Đồng thời, góp phần hoàn thiện  
cơ chế, chính sách thuế để nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế.  
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân  
Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế còn hạn chế: Trong những năm qua,  
công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra tuy đã đƣợc thực hiện hàng năm nhƣng xây dựng kế  
hoạch còn chủ yếu và dựa trên kinh nghiệm, đánh giá chủ quan của Cơ quan thuế, chƣa  
tập trung vào kiểm tra chuyên đề, trọng điểm, chƣa đi sâu phân tích và căn cứ vào kết quả  
phân tích thông tin doanh nghiệp để lập kế hoạch sát đúng với yêu cầu. Nhìn chung, kế  
hoạch còn mang tính chủ quan chƣa bám sát những diễn biến thực tế kinh doanh của đối  
tƣợng nộp thuế; việc khai thác thông tin, phân tích hồ sơ, lựa chọn đối tƣợng kiểm tra để  
định hƣớng trọng tâm cần kiểm tra còn mang nặng tính hình thức.  
Số lượng và chất lượng các cuộc kiểm tra chưa cao: Hàng năm Chi cục thuế đã tiến  
hành kiểm tra tại cả trụ sở Cơ quan thuế và trụ sở ngƣời nộp thuế, nhƣng chủ yếu tập trung  
kiểm tra theo kế hoạch chƣa chú trọng nhiều tới kiểm tra đột xuất, số lƣợng tờ khai thuế  
đƣợc kiểm tra hàng quý theo kế hoạch kiểm tra rủi ro còn thấp và mới chỉ mang tính hình  
thức, chƣa chú trọng kết hợp giữa hồ sơ khai, quyết toán tại cơ quan thuế để phát hiện tình  
trạng khai sai, khai thiếu, mâu thuẫn trên hồ sơ để đề xuất kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.  
Năng lực quản lý của cán bộ kiểm tra còn hạn chế: Còn có một số cán bộ, công chức  
còn thiếu kinh nghiệm chuyên môn, có tƣ tƣởng ngại khó, ngại khổ, ngại va chạm, xử lý  
52  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
công việc qua loa, theo cảm tính, chƣa nêu cao tinh thần trách nhiệm và tính chủ động tích  
cực trong thực hiện nhiệm vụ đƣợc giaoꢀ Đặc biệt, là công tác quản lý thuế thời vụ hè chƣa  
khoa học và chi tiết dẫn đến bỏ sót đối tƣợng gian lận thuế.  
Công tác kiểm tra đăng ký thuế, kê khai thuế còn chƣa sâu sát thực tế, chƣa triệt để.  
nhiều khi còn nặng về quản lý hành chính thông qua thủ tục giấy tờ gây phiền hà cho  
doanh nghiệp.  
Số tiền thuế truy thu, xử phạt sau kiểm tra chưa tương ứng với mức độ vi phạm: Số  
tiền thuế truy thu, xử phạt qua kiểm tra có tăng qua các năm, tuy nhiên, số thuế truy thu  
và phạt tính trung bình còn thấpꢀ Điều này chƣa phản ánh đúng với thực trạng khai sai,  
gian lận thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn hiện nayꢀ  
Thời gian tiến hành một số cuộc kiểm tra còn kéo dài: Việc thiếu tính kế hoạch và  
thiếu nghiệp vụ dẫn đến còn nhiều cuộc kiểm tra còn kéo dài, chậm có kết luậnꢀ Đôi khi  
những vi phạm của ngƣời nộp thuế chƣa đƣợc xử lý kịp thời, chƣa dứt khoát thống nhất  
nội dung biên bản sau kiểm tra, đã vô tình tạo điều kiện cho một số ngƣời nộp thuế không  
có ý thức tự giác thực hiện nghĩa vụ của mình, trông chờ ỷ lại vào sự nhắc nhở đốc thúc  
của cán bộ thuếꢀ  
Công tác đôn đốc thực hiện kết luận kiểm tra chưa tốt: kết quả đôn đốc nộp số thuế  
truy thu, phạt vi phạm hành chính qua kiểm tra còn chƣa cao, trong 03 năm mới chỉ đôn  
đốc DN nộp đƣợc khoảng trên 85% số thuế truy thu và phạt vào ngân sách nhà nƣớc [8].  
Hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế còn chưa đầy đủ, thống nhất và chính  
xác: Các thông tin thay đổi từ doanh nghiệp chƣa đƣợc cập nhật kịp thời nhƣ doanh  
nghiệp mở nhiều hệ thống tài khoản ở các ngân hàng, cơ quan thế không thu thập đƣợc  
thông tin sẽ gây khó khăn cho công tác phối hợp với ngân hàng cƣỡng chế nợ thuế, hệ  
thống cơ sở dữ liệu thƣờng hay gặp lỗi ứng dụng trong quản lý của ngƣời nộp thuế.  
Năng lực quản lý của cán bộ kiểm tra còn hạn chế: Còn có một số cán bộ, công  
chức còn thiếu kinh nghiệm chuyên môn, có tƣ tƣởng ngại khó, ngại khổ, ngại va chạm,  
xử lý công việc qua loa, theo cảm tính, chƣa nêu cao tinh thần trách nhiệm và tính chủ  
động tích cực trong thực hiện nhiệm vụ đƣợc giaoꢀ Đặc biệt, là công tác quản lý thuế thời  
vụ hè chƣa khoa học và chi tiết dẫn đến bỏ sót đối tƣợng gian lận thuế.  
3.4. Kiến nghị hoàn thiện công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp  
Để công tác kiểm tra thuế đạt mục tiêu và hiệu quả, đảm bảo nguyên tắc thu đúng,  
thu đủ, công bằng và thúc đẩy phát triển kinh tế, tác giả kiến nghị một số giải pháp sau:  
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thuế: trƣớc tiên cần nâng cao năng lực chuyên  
môn, tinh thần nhiệt huyết và đạo đức của cán bộ thuế làm nền tảng để thực hiện các  
nhiệm vụ thanh kiểm tra thuế đƣợc hiệu quả, rút ngắn thời gian kiểm tra, tăng tính chính  
xác của các cuộc kiểm tra và xây dựng lộ trình kế hoạch kiểm tra khoa họcꢀ  
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông  
tin về ngƣời nộp thuế đáp ứng đƣợc yêu cầu kiểm tra trên cơ sở phân tích rủi ro, hạn chế  
xảy ra lỗi khi doanh nghiệp kê khai số liệu, các mẫu biểu kịp thời, đầy đủꢀ Thông tin dữ  
liệu trong hệ thống cơ sở dữ liệu phản ánh đúng nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp từ  
đó tăng tính công khai, minh bạch, khoa học và hạn chế sự can thiệp của cán bộ vào công  
53  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
tác kiểm traꢀ Thƣờng xuyên rà soát dữ liệu trên ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS để  
đảm bảo số liệu của ngƣời nộp thuế, các hồ sơ khai thuế, báo cáo kế toán thuế đƣợc đầy  
đủ, chính xác, đồng thời, nâng cao chất lƣợng công tác tuyên truyền, hỗ trợ, hƣớng dẫn  
chính sách thuế để ngƣời nộp thuế hiểu rõ và tự giác chấp hành nghiêm việc đăng ký thuế,  
khai thuế, nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuếꢀ  
Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan có liên quan: Công tác phối hợp giữa  
CQT với các cơ quan ban ngành nhƣ Cơ quan Công an, ngành thuế, các Ngân hàng  
thƣơng mại... trong việc thu thập thông tin về tình hình hoạt động của ngƣời nộp thuế còn  
thiếu chủ động. Cơ quan thế phải liên kết đƣợc các thông tin của các cơ quan quản lý Nhà  
nƣớc để có biện pháp quản lý kịp thời.  
Thường xuyên tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn giải thích chính sách thuế đến các  
doanh nghiệp: để họ tự giác trong nghĩa vụ nộp thuế, tiếp nhận với công nghệ thông tin để  
kê khai thuế từ đó hạn chế hành vi trốn và gian lận thuế.  
Xây dựng quy trình kiểm tra rõ ràng, nhanh gọn: hạn chế các cuộc kiểm tra kéo  
dào, chậm có kết luận dẫn đến phiền hà cho doanh nghiệp. Quy trình kiểm tra cần đƣợc  
xây dựng dựa trên thực tế hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn  
Tăng cường công tác kiểm tra trong các khâu của quy trình quản lý thuế: từ đăng ký,  
kê khai, nộp thuế, thu nợ thuế, công tác kế toán thuế để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu  
của quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng xƣơngꢀ  
4. KẾT LUẬN  
Công tác kiểm tra thuế là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần đem lại  
hiệu quả trong công tác quản lý thuế vì một mặt kiểm tra giúp phát hiện, ngăn ngừa sai  
sót, định hƣớng điều chỉnh đáp ứng mục tiêu kế hoạch. Tại Chi cục Thuế khu vực thành  
phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng có sự quan tâm chú trọng nhất định cho hoạt động kiểm tra,  
số doanh nghiệp đƣợc kiểm tra ngày càng nhiều, hạn chế đƣợc số vụ sai phạm, thu về cho  
NSNN khoản thu đáng kể và nâng cao nhận thức trách nhiệm cho ngƣời nộp thuế. Tuy  
nhiên vẫn còn một số tồn tại trong hoạt động kiểm tra thuế TNDN trên địa bàn Chi cục  
Thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng quản lý nhƣ kiểm tra nhƣng đôi lúc  
còn hình thức, vẫn còn nhiều sai phạm, tình trạng nợ đọng thuế còn nhiều, kiểm tra chƣa  
triệt để, chƣa sát thực tế, nghiệp vụ cán bộ kiểm tra chƣa đồng đều… Xuất phát từ thực  
trạng và nguyên nhân tác giả đề xuất 4 nhóm kiến nghị giúp hoàn thiện hoạt động kiểm  
tra thuế TNDN trên địa bàn Chi cục Thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng  
quản lý trong thời gian tới.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng  
dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế, luật sửa đổi, bổ sung một số  
điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của  
Chính Phủ.  
54  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
[2] Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi  
hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và  
hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.  
[3] Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn  
thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ  
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.  
[4] Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn  
quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP.  
[5] Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 hướng dẫn về  
thuế TNDN tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy  
định chi tiết thi hành Luật sửa đổ, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và  
sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2017/TT-BTC ngày 18/06/2014,  
thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày  
10/10/2014 của Bộ Tài chính.  
[6] Bộ Tài chính (2016), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra viên thuế.  
[7] Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 sửa đổi bổ  
sung một số điều của Thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính  
hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.  
[8] Chi cục thuế khu vực Thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng (2018,2019,2020), Báo  
cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác thuế năm 2018, năm 2019, năm  
2020.  
[9] Chi cục Thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xƣơng (2020), Biên bản kiểm  
tra chấp hành pháp luật thuế.  
[10] Chính phủ (2013), Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 thay thế Nghị định  
số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Nghị định 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010  
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.  
[11] Chính phủ (2013), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính Phủ  
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.  
[12] Lê Hoằng Bá Huyền (2016), Chính sách và nghiệp vụ Thuế, Nxb. Lao động,  
Hà Nội  
.
[13] Nguyễn Văn Tiến (2013), Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra  
thuế tại chi cục thuế Nam Định, Luận văn thạc sĩ kinh tế Trƣờng Đại học Bách  
Khoa Hà Nội.  
[14] Tổng Cục Thuế (2015), Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng Cục  
trưởng Tổng Cục thuế về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế.  
[15] Tổng cục Thuế (2019), Quyết định số 110/QĐ-TCT ngày 14/01/2019 quy định  
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục thuế trực thuộc  
Cục thuế  
.
[16] Lê Xuân Trƣờng (2010), Giáo trình Quản lý thuế, Học viện Tài chính.  
[17] Gaston Jeze (1934), Finances Publiques.  
55  
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 53.2021  
CORPORATE INCOME TAX INSPECTION AT TAX  
DEPARTMENT IN SAM SON CITY - QUANG XUONG DISTRICT,  
THANH HOA PROVINCE  
Nguyen Thi Loan, Trinh Thi Hoa  
ABSTRACT  
In tax administration, Corporate income tax (CIT) inspection is one of the  
important functions because it helps prevent, detect and adjust errors in order to ensure  
the implementation of plans and objectives. In other words, the inspection helps tax  
authorities to correctly and fully collect, prevent, detect and promptly handle violations of  
corporate income tax, propagating tax policies and laws to taxpayers, helping taxpayers  
know their rights and obligations, thereby improving their responsibility in observing tax  
laws. In this article, the author will focus on systematizing the theory of corporate income  
tax inspection, analyzing the current situation and proposing recommendations to  
complete the corporate income tax inspection in the area of Tax Department Sam Son  
City - Quang Xuong District Thanh Hoa Province.  
Keywords: Inspection, Coperate income tax.  
* Ngày nộp bài:23/12/2020; Ngày gửi phản biện: 8/1/2021; Ngày duyệt đăng: 29/1/2021  
56  
pdf 11 trang Thùy Anh 17400 Free
Bạn đang xem tài liệu "Công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế khu vực thành phố Sầm Sơn - Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcong_tac_kiem_tra_thue_thu_nhap_doanh_nghiep_tai_chi_cuc_thu.pdf