Bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận mang yếu tố địa danh, qua nghiên cứu khả năng bảo hộ đối với “cơm hến Huế”

34. BẢO HỘ NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN MANG YẾU TỐ ĐỊA DANH, QUA  
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG BẢO HỘ ĐỐI VỚI “CƠM HẾN HUẾ”  
PROTECTION OF THE LIST OF FACTORS CONFIRMING THE BRAND  
THROUGHT THE CONVERING OF RESEARCH FOR “HUE MUSSEL RICE”  
Đinh Thị Thùy Dƣơng1  
TÓM TẮT: Nhắc đến “Cơm hến Huế”, ngƣời ta có thể nhớ ngay đến Huế - một  
món ăn đậm đà hƣơng vị và gắn liền với tên tuổi của vùng đất Thừa Thiên. Tuy nhiên,  
Cơm hến vẫn là một trong số những thƣơng hiệu, nhãn hiệu chƣa đƣợc đăng kí bảo hộ  
dƣới hình thức một đặc sản địa phƣơng. Để tránh khỏi các tình trạng xâm hại, sao  
chép, làm giả nhãn hiệu, …việc lên kế hoạch để bảo hộ nhãn hiệu cho “Cơm hến Huế”  
cần phải đƣợc chú trọng triển khai. Qua nghiên cứu về vấn đề bảo hộ đối với “Cơm  
Hến Huế”, chúng ta càng thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc bảo hộ nhãn hiệu  
chứng nhận mang yếu tố địa danh. Việc bảo hộ này không những mang lại rất nhiều  
lợi ích cho doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh mà còn bảo vệ quyền lợi và lợi ích của  
ngƣời tiêu dùng nói riêng và cộng đồng nói chung. Đặc biệt hơn nữa, nó có thể là tiền  
đề để việc bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận mang yếu tố địa danh ngày càng phát triển  
hơn ở tỉnh Thừa Thiên Huế và trên cả nƣớc.  
Từ khóa: Bảo hộ nhãn hiệu, “Cơm hến Huế”, nhãn hiệu chứng nhận, địa danh.  
ABSTRACT: Referring to "Hue mussel rice", one can immediately think of Hue -  
a dish full of flavor and associated with the name of the land of Thua Thien. However,  
Com mussels is still one of the trademarks and trademarks that have not been  
registered for protection in the form of a local specialty. To avoid the situation of  
trademark infringement, copying, counterfeiting, etc., the planning to protect the  
trademark for "Hue mussel rice" needs to be focused and implemented. Through the  
study of the protection issue for "Com Hen Hue", we see more clearly the meaning  
and importance of the protection of the certification mark bearing the geographical  
element. This protection not only brings a lot of benefits to businesses and business  
owners, but also protects the rights and interests of consumers in particular and the  
community in general. More specifically, it can be a premise for the protection of  
1 Sinh viên Trƣờng Đại học Luật, Đại học Huế; Email: [email protected].  
476  
certification marks bearing geographical elements to develop more and more in Thua  
Thien Hue province and across the country.  
Keywords: Trademark protection, "Hue mussel rice", Certification brand, Sites.  
1. Khái niệm tài sản trí tuệ và bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận mang yếu tố địa  
danh  
1.1. Khái niệm tài sản trí tuệ mang yếu tố địa danh  
Ngày nay, xã hội càng phát triển thì việc chú trọng đến việc bảo hộ các tài sản trí  
tuệ của mỗi cá nhân, tổ chức ngày càng đƣợc đề cao và Việt Nam cũng không ngoại  
lệ. Sự ra đời của Luật Sở hữu trí tuệ đã phần nào làm rõ đƣợc các vấn đề về sở hữu trí  
tuệ cũng nhƣ tài sản trí tuệ tại Việt Nam. Về mặt khái niệm, Luật Sở hữu trí tuệ Việt  
Nam mới chỉ làm rõ định nghĩa về quyền sở hữu trí tuệ đó là “quyền của tổ chức, cá  
nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác  
giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng”2 . Tuy nhiên, Luật  
Sở hữu trí tuệ lại không làm rõ khái niệm về thuật ngữ tài sản trí tuệ đã đƣợc sử dụng  
trong định nghĩa trên khiến rất nhiều ngƣời không thể định nghĩa bản thân có quyền  
liên quan đến thứ gì và tài sản trí tuệ ở đây thì bao gồm những thứ nhƣ thế nào. Việc  
đọc một khái niệm chung nhƣ vậy khiến mọi ngƣời đánh đồng về định nghĩa của  
quyền sở hữu trí tuệ và tài sản trí tuệ lại với nhau khi mà hai thuật ngữ trên khác nhau  
về mặt khái niệm. Tài sản đƣợc chia thành hai loại đó là tài sản vô hình và tài sản hữu  
hình. Dựa vào việc phân loại, ta có thể thấy rằng tài sản trí tuệ chính là một dạng của  
tài sản vô hình đƣợc hình thành từ các hoạt động trí tuệ của con ngƣời. Nói cách khác,  
tài sản trí tuệ (intellectual asset) là tất cả các sản phẩm hình thành từ hoạt động trí tuệ  
của con ngƣời, bao gồm: Các bài hát, các tác phẩm văn học nghệ thuật; Các công trình  
nghiên cứu khoa học; Các phát minh, sáng chế; … Khái niệm tài sản trí tuệ là thuật  
ngữ đƣợc rất nhiều lĩnh vực sử dụng và mỗi lĩnh vực lại có mộ định nghĩa khác nhau  
về thuật ngữ này. Vì vậy mà ta có thể hiểu một cách khái quát nhất về thuật ngữ này  
đó là “tài sản vô hình của doanh nghiệp, có khả năng tạo ra giá trị cho doanh nghiệp  
đƣợc tạo ra bởi hoạt động đổi mới sáng tạo, sáng chế, những thiết kế độc đáo của tổ  
chức hoặc những hoạt động khác của nhân viên”. Từ khái niệm về tài sản trí tuệ trên,  
thì ta có thể định nghĩa một cách khái quát nhất về khái niệm tài sản trí tuệ mang yếu  
2
Khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009, 2019.  
477  
tố địa danh nhƣ sau:  
“Là tri thức do con người tạo ra thông qua hoạt động sáng tạo có mối liên hệ  
chặt chẽ với điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội và con người của một vùng đất hoặc  
khu vực địa lý, có khả năng ứng dụng và tạo ra giá trị từ việc sử dụng tri thức đó”3 .  
1.2. Khái niệm bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận mang yếu tố địa danh  
Bảo hộ nhãn hiệu chính là một phần của bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Theo  
quy định tại Luật sở hữu trí tuệ, đối tƣợng của quyền sở hữu công nghiệp bao gồm:  
Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh  
doanh, nhãn hiệu, tên thƣơng mại và chỉ dẫn địa lý. Đối với tài sản trí tuệ mang yếu tố  
địa danh thì việc bảo hộ bằng hình thức bảo hộ nhãn hiệu là một hình thức phổ biến  
nhất hiện này. Đây cũng là hình thức phổ biến đối với mọi mặt hàng lƣu hành trên thị  
trƣờng. Về mặt pháp lý, ta có thể hiểu đơn giản bảo hộ nhãn hiệu cho tài sản trí tuệ  
mang yếu tố địa danh đƣợc thực hiện dựa trên các nội dung chính nhƣ sau:  
Thứ nhất đó là việc đề ra một hệ thống các quy định của pháp luật trong việc xác  
định các điều kiện bảo hộ, xác lập quyền đối với tài sản trí tuệ mang yếu tố địa danh  
và nội dung của quyền này.  
Thứ hai là tổng hợp các quy định pháp luật xác định các hành vi xâm phạm  
quyền đối với tài sản trí tuệ mang yếu tố địa danh và các biện pháp ngăn chặn, xử lý  
các hành vi xâm phạm.  
Qua các nội dung trên ta có thể định nghĩa khái niệm bảo hộ nhãn hiệu chứng  
nhận mang yếu tố địa danh nhƣ sau:  
“Là việc Nhà nước ban hành ra các văn bản pháp luật về việc xác lập, bảo vệ và  
thực thi quyền đối với tài sản trí tuệ mang yếu tố địa danh”.  
2. Quy định của pháp luật về việc bảo hộ bảo hộ nhãn hiệu đối với tài sản trí tuệ  
mang tên địa danh  
2.1. Các thủ tục cần thiết để thực hiện việc bảo hộ nhãn hiệu đối với tài sản trí tuệ  
mang yếu tố địa danh  
Theo quy định tại của pháp luật về sở hữu trí tuệ thì để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu  
cần chuẩn bị 01 bộ hồ bao gồm những loại giấy tờ sau:  
- 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu. Phần mô tả nhãn hiệu trong tờ khai phải chỉ rõ  
loại nhãn hiệu đăng ký (nhãn hiệu tập thể hay nhãn hiệu chứng nhận);  
3 Lev B. (2001), Intangibles, Brooking sInstitution Press, Washington, tr.7.  
478  
- 05 mẫu nhãn hiệu giống nhau (trừ mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai) và phải đáp  
ứng các yêu cầu về mặt hình thức nhƣ: Mẫu nhãn hiệu phải đƣợc trình bày rõ ràng với  
kích thƣớc trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể  
nhãn hiệu phải đƣợc trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thƣớc 80mm x  
80mm in trên tờ khai. Đối với nhãn hiệu là hình ba chiều thì mẫu nhãn hiệu phải kèm  
theo ảnh chụp hoặc hình vẽ thể hiện hình phối cảnh và có thể kèm theo mẫu mô tả ở  
dạng hình chiếu. Đối với nhãn hiệu có yêu cầu bảo hộ màu sắc thì mẫu nhãn hiệu phải  
đƣợc trình bày đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ. Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc thì  
mẫu nhãn hiệu phải đƣợc trình bày dƣới dạng đen trắng;  
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;  
- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;  
- Bản thuyết minh về tính chất, chất lƣợng đặc trƣng (hoặc đặc thù) của sản phẩm  
mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đƣợc đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm  
có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lƣợng của sản phẩm hoặc là  
nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);  
- Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn  
gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa  
danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phƣơng);  
- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng cho phép  
đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận  
có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phƣơng);  
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trƣờng hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bƣu  
chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).  
2.2. Trình tự tiến hành bảo hộ, xác lập quyền đối với nhãn hiệu là tài sản mang tên  
địa danh  
Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ đƣợc thực hiện thông qua 6 bƣớc, cụ thể  
nhƣ sau:  
Bƣớc 1: Tiếp nhận đơn  
Tổ chức nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền là Cục Sở hữu trí tuệ hoặc tại các  
địa điểm tiếp nhận đơn khác do Cục Sở hữu trí tuệ thiết lập. Đơn cũng có thể đƣợc gửi  
qua bƣu điện tới các địa điểm tiếp nhận đơn nói trên. Cục Sở hữu trí tuệ không gửi trả  
lại các tài liệu đã nộp (trừ bản gốc tài liệu nộp để kiểm tra khi đối chiếu với bản sao).  
479  
Hiện nay có thể nộp tại Cục sở hữu trí tuệ ở Hà Nội hoặc hai văn phòng đại diện ở TP.  
Hồ Chí Minh và TP. Đà Nẵng.  
Bƣớc 2: Thẩm định hình thức đơn  
Thẩm định hình thức đơn là việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức  
đối với đơn, từ đó đƣa ra kết luận đơn có đƣợc coi là hợp lệ hay không. Đơn hợp lệ sẽ  
đƣợc xem xét tiếp, đơn không hợp lệ sẽ bị từ chối. Thời hạn thẩm định hình thức đơn  
là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. Trong trƣờng hợp tổ chức chủ động yêu cầu sửa đổi,  
bổ sung đơn, hoặc phản hồi thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ thì thời hạn thẩm định  
hình thức đƣợc kéo dài thêm 10 ngày.  
Bƣớc 3: Công bố hợp lệ  
Mọi đơn đã đƣợc chấp nhận hợp lệ đều đƣợc Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên  
Công báo sở hữu công nghiệp và tổ chức sẽ phải nộp lệ phí công bố đơn. Thời hạn  
công bố là 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.  
Bƣớc 4: Thẩm định nội dung đơn  
Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng đƣợc bảo hộ của  
đối tƣợng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi (khối lƣợng) bảo  
hộ tƣơng ứng. Thẩm định nội dung đơn gồm các nội dung sau đây:  
- Đánh giá sự phù hợp của đối tƣợng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu  
cầu đƣợc cấp;  
- Đánh giá đối tƣợng theo từng điều kiện bảo hộ;  
- Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên;  
- Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu, việc đánh giá đƣợc tiến hành lần lƣợt từng  
thành phần của nhãn hiệu đối với từng hàng hoá, dịch vụ nêu trong danh mục hàng  
hoá, dịch vụ.  
Thời hạn thẩm định nội dung là 06 tháng kể từ ngày công bố đơn. Trong trƣờng  
hợp tổ chức chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn, hoặc phản hồi thông báo của Cục  
Sở hữu trí tuệ, thì thời hạn thẩm định nội dung đƣợc kéo dài thêm không quá 03 tháng;  
Bƣớc 5: Cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ  
Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ nếu thuộc một trong ba trƣờng hợp sau:  
- Có cơ sở để khẳng định rằng đối tƣợng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ  
các điều kiện bảo hộ;  
480  
- Đơn đáp ứng các điều kiện để đƣợc cấp văn bằng bảo hộ nhƣng không phải là  
đơn có ngày ƣu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất;  
- Đơn thuộc cùng có ngày ƣu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất mà không đƣợc  
sự thống nhất của tất cả những tổ chức về việc cấp cho một đơn duy nhất trong số các  
đơn đó theo sự thoả thuận của tất cả những tổ chức.  
Việc cấp văn bằng bảo hộ đƣợc thực hiện trong 10 ngày kể từ ngày tổ chức nộp  
đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành thủ tục cấp  
văn bằng bảo hộ theo quy định.  
Bƣớc 6: Đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ  
Mọi quyết định cấp văn bằng bảo hộ, quyết định chấp nhận đăng ký quốc tế đều  
đƣợc Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Các thông tin  
đƣợc công bố gồm thông tin ghi trong quyết định tƣơng ứng nhƣ mẫu nhãn hiệu và  
danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu. Thời hạn công bố là 02 tháng kể từ ngày  
ra quyết định, sau khi tổ chức đã nộp lệ phí công bố theo quy định.  
3. Khảo sát khả năng bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận cho “Cơm hến Huế”  
3.1. Phân tích về “Cơm hến Huế”  
Có thể nói điều tạo nên nét riêng biệt làm nên món “Cơm hến Huế” đó chính là  
hến. Hến dùng để làm cơm đƣợc đánh bắt ở Cồn Hến thuộc làng Cồn, xã Hƣơng Lƣu,  
phƣờng Vĩ Dạ, cách trung tâm thành phố Huế chừng vài kilomet. Đây là nơi đoạn sông  
Hƣơng chảy qua nên ít phù sa và chất phèn, đáy sông lại có một lớp bùn sâu tích tụ,  
nên rất thích hợp cho loài hến sinh sôi, nảy nở. Vì vậy, mặc dù hến có khắp nơi ở Huế  
và nhiều địa phƣơng khác, nhƣng có lẽ ngon nhất vẫn là ở cồn Hến. Bên cạnh đó, việc  
khai thác hến huế cũng đã có lịch sử rất lâu đời và cũng chính do nghề cào hến mà  
“Cơm hến Huế” cũng đƣợc hình thành và phát triển trở thành một đặc sản nhƣ hiện  
nay. Cách đây 200 năm, dƣới thời Gia Long, một ngƣời đàn bà họ Huỳnh kiếm sống  
chủ yếu bằng việc ra bờ sông mò bắt hến bằng tay. Mỗi buổi sáng sớm, khi chƣa bắt  
đƣợc tôm, cá, hai vợ chồng bà đành ăn cơm nguội với hến. Món ăn dân giã này sau đó  
đã phát tán ra khắp cồn Hến và cả tầng lớp dân nghèo ở Huế. Đến đời Thiệu Trị, hến  
đã đƣợc bán ở khắp các chợ vùng kinh đô Huế và trở thành món ăn ƣa thích của nhiều  
ngƣời. Dƣới thời vua Thành Thái, bà Nguyễn Thị Thẹp đến cào hến tiến vua tại cồn  
Hến, đƣợc vua phong hiệu và lập ra phƣờng Hến. Món cơm hến cũng đƣợc đƣa vào  
cho vua thƣởng thức. Từ đó, cơm hến cồn Hến trở thành phẩm vật cung đình mỗi dịp  
481  
lễ tết.4  
Chính nhờ việc có lịch sử lâu đời gắn liền với miền đất cố đô Huế cũng nhƣ các  
điều kiện địa lý, tự nhiên khác mà không một nơi nào có tác động mà hến Huế đã trở  
thành một nét đặc trƣng và là một nguyên liệu không thể thay thế của “Cơm hến Huế”.  
Ngoài nguyên liệu đặc trƣng không thể thiếu đó là hến huế thì việc tạo nên nét  
đặc trƣng gắn liền với địa phƣơng của “Cơm hến Huế” đó chính là phƣơng thức nấu.  
Phƣơng thức nấu là bí quyết riêng của ngƣời dân sinh sống tại Huế. Để có thể làm ra  
một tô cơm hến ngon và thu hút khách du lịch khắp nơi thì phụ thuộc rất nhiều ở  
phƣơng thức nấu.  
Tại giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu, cần phải đảm bảo rằng có đầy đủ những  
nguyên liệu nhƣ hến Cồn Hến, mỡ lợn, mè, đậu phộng, rau dọc mùng, rau thơm, rau  
bạc hà, ngò, khế, bắp chuối, khế và cơm. Hến cần phải thu thập những con hến vàng  
cháy từ Cồn Hến. Sau đó ngâm nƣớc để cho sạch bùn khoảng 3 ngày 3 đêm rồi lại  
đem ngâm vào nƣớc mƣa để lọc kỹ. Tiếp theo, đem chúng ngâm trong nƣớc vo gạo  
loãng rồi mới chọn ra những con hến to khỏe nhất và đem ngâm trong nƣớc sâm pha  
chế vào nƣớc lọc. Cuối cùng mới đem chúng đi để luộc. Có nhƣ vậy, nƣớc hến mới  
trong và ngon đƣợc. Sau khi luộc hến ta giữ lại nƣớc còn trong. Lƣu ý, để nƣớc hến  
trong, trong khi đun sôi nên cho thêm một chút muối rồi luộc khoảng chừng 30 phút  
thì vớt ra. Sau đó giữ lại nƣớc luộc hến và lọc lấy phần nƣớc trong vắt, đây cũng chính  
là phần nƣớc cốt để tạo lên bát canh hến ngon. Về phần làm cơm, ta nấu chín rồi đem  
để nguội khoảng 4 tiếng. Xúc 1 bát cơm nhỏ rồi cho vào tô. Rắc lên trên lạch đỏ,  
vừng, rau thơm, hến xào, tóp mỡ và dƣới 1 ít nƣớc mỡ. Tiếp theo múc 1 bát nƣớc canh  
để bên cạnh. Từ việc kết hợp nguyên liệu và công thức đều xuất phát từ Huế, ta mới có  
thể có món cơm hến ngon đúng chuẩn hƣơng vị nơi đây.  
3.2. Phân tích khả năng bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận của “Cơm hến Huế”  
3.2.1. Điều kiện bảo hộ  
Đối với “Cơm hến Huế”, đây đƣợc coi là một đặc sản địa phƣơng gắn liền với  
tỉnh Thừa Thiên Huế. Có thể thấy đƣợc cơm hến đã có lịch sử hình thành lâu đời từ  
hơn 200 năm trƣớc. Cơm hến còn đƣợc biết đến là món ăn dâng lên vua chúa thời bấy  
giờ và đƣợc sáng tạo ra bởi chính ngƣời dân sống tại Huế. Không chỉ lịch sử hình  
thành gắn liền với Huế mà ngay cả nguyên liệu chính để tạo ra nét đặc trƣng cho món  
4
20/08/2021.  
482  
ăn là hến cũng đƣợc nuôi trồng và đánh bắt trên địa bàn của tỉnh. Ngoài ra, phƣơng  
thức từ sơ chế cho đến nấu ăn cũng hoàn toàn do chính những ngƣời dân địa phƣơng  
sáng tạo và phát triển thành. Tất cả các yếu tố trên chính là yếu tố quan trọng khiến  
cho món ăn phát triển trở nên nổi tiếng và không có một địa phƣơng nào khác có thể  
làm theo đƣợc. Hầu hết mọi ngƣời khi đƣợc hỏi về cơm hến cũng sẽ nghĩ ngay đến  
“Cơm hến Huế”. Đây chính là những lý do “Cơm hến Huế” có thể đƣợc coi là một tài  
sản trí tuệ mang yếu tố địa danh.  
Ngoài ra, qua tra cứu trên website của Cục Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu “Cơm hến  
Huế” chƣa có cá nhân tổ chức nào đăng ký, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế  
cũng chƣa cho phép bất ký tổ chức, cá nhân nào sử dụng cụm từ “Huế” ghép với từ  
“Cơm hến” để đăng ký nhãn hiệu “Cơm hến Huế”. Bên cạnh đó, qua thực tế khảo sát  
các hộ dân đang buôn bán kinh doanh cơm hến trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, họ  
rất muốn có một nhãn hiệu chứng nhận để quảng bá, xây dựng thƣơng hiệu. Từ đó  
nâng cao giá trị, giá thành sản phẩm, cải thiện cơ sở vật chất, tạo thêm thu nhập cho  
các hộ đang kinh doanh, buôn bán cơm hến. Hiện nay trên thị trƣờng cũng có rất nhiều  
nơi kinh doanh “Cơm hến Huế” tuy nhiên nguyên liệu chính và phƣơng thức nấu  
không xuất xử từ chính địa bàn tỉnh khiến cho ảnh hƣởng đến uy tín cũng nhƣ khiến  
cho khách du lịch không thể phân biệt và thƣởng thức món cơm hến đúng chuẩn  
hƣơng vị Huế.  
3.2.2. Xây dựng hồ sơ bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận cho “Cơm hến Huế”  
Cơm hến Huế là sản phẩm đƣợc hình thành trên cơ sở sự sáng tạo của ngƣời dân,  
đƣợc tích lũy theo thời gian và đã trở thành một tài sản chung của ngƣời dân xứ Huế.  
Do đó “Cơm hến Huế” không thể thuộc quyền sở hữu riêng của bất cứ cá nhân nào  
cho nên “Cơm hến Huế” cần đƣợc bảo hộ và trao quyền sử dụng theo một cơ chế đặc  
biệt.  
Giống với nhãn hiệu chứng nhận “BÖN BÕ HUẾ và hình”, chủ thể sở hữu nhãn  
hiệu nên là Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế. Đối với chủ thể đứng ra đại diện đăng ký  
nhãn hiệu chứng nhận cho “Cơm hến Huế” cần phải đáp ứng hai điều kiện đó là đƣợc  
cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền cho phép và phải là tổ chức không trực tiếp sản xuất  
và kinh doanh sản phẩm. Vì vậy mà việc để Sở Du lịch của tỉnh sở hữu nhãn hiệu  
“Cơm hến Huế” sẽ đáp ứng đủ điều kiện theo pháp luật sở hữu trí tuệ và đảm bảo tính  
công bằng cũng nhƣ mang lại lợi ích tốt nhất cho ngƣời dân. Bên cạnh đó, các thành  
483  
phần của hồ sơ bảo hộ nhãn hiệu “Cơm hến Huế” phải tuân thủ theo quy định của  
pháp luật về bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận, cụ thể bao gồm:  
- Tờ khai gồm 02 bản chính;  
- Mẫu nhãn hiệu gồm 05 mẫu kích thƣớc tối đa 80 x 80 mm;  
- Quy chế sử dụng, khai thác nhãn hiệu chứng nhận “Cơm hến Huế” gồm 01 bản  
chính;  
- Bản mô tả về tính chất, chất lƣợng đặc trƣng (hoặc đặc thù) của “Cơm hến  
Huế” gồm 01 bản chính;  
- Bản đồ khu vực địa lý khoanh vùng khai thác hến Huế gồm 01 bản chính;  
- Danh sách số hộ đồng ý tham gia bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận;  
- Bản kiểm định chất lƣợng của “Cơm hến Huế”;  
- Văn bản của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế cho phép sử dụng địa danh  
“Huế” để đăng ký nhãn hiệu chứng nhận “Cơm hến Huế” cần 01 bản chính;  
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trƣờng hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bƣu  
chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ) gồm 01 bản sao.  
4. Kết luận  
“Cơm hến Huế” đƣợc coi là một tài sản trí tuệ gắn liền với mảnh đất và con  
ngƣời Thừa Thiên Huế. Chính vì vậy việc quan tâm bảo hộ nhãn hiệu cho “Cơm hến  
Huế” là một điều vô cùng cần thiết và ý nghĩa trong việc bảo vệ đặc sản tại địa  
phƣơng, tránh việc sao chép, làm giả gây tổn hại đến uy tín của món ăn cũng nhƣ  
ngƣời dân nơi đây. Việc bảo hộ nhãn hiệu cho “Cơm hến Huế” cũng góp phần phát  
triển địa phƣơng, hình ảnh của Huế cũng đƣợc nhiều ngƣời biết đến qua món ăn “Cơm  
hến Huế”.  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009, 2019  
2. Lev B (2001), Intangibles, Brooking sInstitution Press, Washington, tr.7.  
3. Lê Thị Thu Hà, Phạm Văn Chiến (2016), Tác động của tài sản trí tuệ địa  
phương đến sự hài lòng của du khách tại Việt Nam, tạp chí Kinh tế đối ngoại, số tháng  
5/2016;  
hue-193908.html, truy cập ngày 20/08/2021.  
484  
35. GIẢI PHÁP KHAI THÁC PHÁT HUY QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI  
VỚI NHÃN HIỆU TẬP THỂ “TÔM CHUA HUẾ”  
SOLUTIONS FOR MINING TO PROMOTE INDUSTRIAL PROPERTY RIGHTS FOR  
THE COLLECTIVE BRAND "HUE SOUR SHRIMP"  
Nguyễn Văn Công Định1  
TÓM TẮT: Tôm chua Huế là một đặc sản nổi tiếng của tỉnh Thừa Thiên Huế với  
hƣơng vị đặc trƣng, thơm ngon của con tôm nƣớc lợ, nơi mà thiên nhiên ƣu đãi với đầm  
phá Tam Giang- Cầu Hai. Tôm chua là sự tổng hợp của sắc màu đỏ của tôm sau khi lên  
men và đủ các vị nhƣ chua, cay, mặn, ngọt,… Địa phƣơng đã nhận thấy tầm quan trọng  
của việc bảo hộ nhãn hiệu và đã tiến hành các thủ tục đề nghị Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ  
KH&CN) cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu tập thể Tôm chua Huế để quản lý, khai thác  
quyền sở hữu trí tuệ nhãn hiệu tập thể nhằm nâng cao giá trị của sản phẩm. Tuy nhiên,  
khó khăn hiện nay là việc khai thác quyền sở hữu công nghiệp (SHCN) đặc biệt là đối với  
nhãn hiệu tập thể (NHTT) còn khá mới mẻ đối với ngƣời dân. Đây là một trong những  
nguyên nhân dẫn đến việc khai thác NHTT “Tôm chua Huế” còn gặp nhiều khó khăn. Để  
phát huy hiệu quả quyền SHCN đối với NHTT “Tôm chua Huế” thì cần phải có sự phối  
hợp đồng bộ giữa các cơ quan nhà nƣớc và ngƣời dân, cụ thể nhà nƣớc cần phải đẩy mạnh  
việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ, quyền SHCN, nâng cao nhận thức  
của ngƣời dân, đặc biệt là những thành viên sử dụng NHTT này, để có những giải pháp  
kịp thời hỗ trợ cho ngƣời dân. Kèm theo đó pháp luật cần có những thay đổi cho phù hợp  
với thực trạng của xã hội nhằm giải quyết những khó khăn trong quá trình khai thác nhãn  
hiệu để đƣợc hiệu quả. Có nhƣ vậy mới khai thác hiệu quả quyền SHCN đối với NHTT  
“Tôm chua Huế”, giúp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế.  
Từ khóa: Nhãn hiệu tập thể, quyền sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu trí tuệ, giải  
pháp khai thác nhãn hiệu tập thể.  
ABSTRACT: Hue sour shrimp is a famous specialty of Thua Thien Hue province  
with the typical delicious flavor of brackish water shrimp, which is endowed by nature for  
the Tam Giang-Cau Hai lagoon. Sour shrimp is a combination of the red color of shrimp  
1 Sinh viên Trƣờng Đại học Luật, Đại học Huế; Email: [email protected]  
485  
after fermentation and full of sour, spicy, salty, sweet flavors… The locality has realized  
the importance of trademark protection and has carried out the procedures. continue to  
request the National Office of Intellectual Property of the Ministry of Science and  
Technology to issue a Certificate of Collective Trademark Hue Sour Shrimp to manage  
and exploit the intellectual property rights of the collective mark in order to improve the  
value of the product. Products. However, the current difficulty is that the exploitation of  
industrial property rights, especially for collective marks, is still quite new to the people.  
This is one of the reasons why it is difficult to exploit the collective trademark of Hue  
sour shrimp. In order to effectively promote industrial property rights to the collective  
mark of Hue sour shrimp, it is necessary to have a synchronous coordination between  
state agencies and the people, specifically the state needs to promote propaganda,  
dissemination of knowledge on intellectual property and industrial property rights, raising  
people's awareness, especially members using this collective mark to have timely  
solutions to support people. Along with that, the law needs to be changed to match the  
reality of society in order to remove difficulties in the process of trademark exploitation  
effectively. Only then can we effectively exploit industrial property rights to the  
collective mark of Hue sour shrimp, contributing to promoting socio-economic  
development of Thua Thien Hue province.  
Keywords: Collective marks, industrial property rights, intellectual property  
rights, solutions to exploit collective marks.  
1. Đặt vấn đề  
Hiện nay, tôm chua Huế nổi tiếng nhƣng chỉ biết đến và tiêu thụ sản phẩm chủ  
yếu trong tỉnh và du khách đến du lịch Huế, trong khi đó mục tiêu của địa phƣơng  
phải mở rộng thị trƣờng toàn quốc và xuất khẩu, đặc biệt là thị phần ngƣời Việt Nam ở  
nƣớc ngoài. Đó là do địa phƣơng chƣa có sự đầu tƣ và chƣa có chiến lƣợc khai thác  
phát huy hiệu quả của NHTT “Tôm chua Huế”.  
Để khai thác phát huy hiệu quả quyền SHCN đối với NHTT “Tôm chua Huế” thì  
bắt buộc cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan nhà nƣớc với ngƣời dân, đặc biệt là  
những thành viên sử dụng nhãn hiệu này. Từ đó đề ra những phƣơng hƣớng chiến lƣợc  
486  
phù hợp để nâng cao giá trị và khai thác phát huy hiệu qủa, tăng lợi nhuận và khẳng  
định vị trí, vai trò của của NHTT “Tôm chua Huế” trên thị trƣờng. Do vậy việc lên kế  
hoạch cho hoạt động khai thác nhãn hiệu có tầm quan trọng đối với địa phƣơng và các  
thành viên sử dụng nhãn hiệu.  
Trong phạm vi bài nghiên cứu, tác giả tập trung tìm hiểu, phân tích các quy định  
của pháp luật về khai thác quyền SHCN đối với NHTT; đánh giá quá trình khai thác  
quyền SHCN đối với NHTT “Tôm chua Huế”. Từ đó đƣa ra các đề xuất, giải pháp để  
có thể khai thác phát huy NHTT “Tôm chua Huế”.  
2. Tổng quan về nhãn hiệu tập thể và khai thác quyền sở hữu công nghiệp đối với  
nhãn hiệu tập thể  
2.1. Khái quát về nhãn hiệu tập thể  
Trong phần này bài viết sẽ đƣa ra khái niệm về NHTT và một số đặc trƣng của  
NHTT:  
Thứ nhất, về khái niệm NHTT:“Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân  
biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với  
hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó”2.  
Thứ hai, về đặc trƣng: NHTT có những đặc điểm tƣơng tự nhƣ nhãn hiệu thông  
thƣờng, nhƣng cũng có một số đặc điểm riêng nhƣ:  
Một là, NHTT thƣờng là của các tổ chức, hiệp hội trong đó các thành viên cùng  
sử dụng nhãn hiệu chung nhằm quảng bá sản phẩm của họ trên thị trƣờng.  
Hai là, Chủ sở hữu NHTT có trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ quy chế trong việc  
sử dụng NHTT.  
Ba là, NHTT phải có tính phân biệt.  
Bốn là, lợi ích khi sử dụng nhãn hiệu tập thể của thành viên luôn gắn liền với tổ  
chức, tập thể.  
NHTT đƣợc bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện đƣợc quy định tại Điều 72 Luật Sở  
hữu trí tuệ 2005 và tại Hiệp định TRIPS nhƣ sau:  
“(1) Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể  
cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều  
2 Khoản 17 Điều 4 Luật SHTT  
487  
mầu sắc; (2) Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với  
hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.”  
“Bất kỳ một dấu hiệu, hoặc tổ hợp các dấu hiệu nào, có khả năng phân biệt hàng  
hoá hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với hàng hóa hoặc dịch vụ của các doanh  
nghiệp khác, đều có thể làm nhãn hiệu hàng hóa. Các dấu hiệu đó, đặc biệt là các từ,  
kể cả tên riêng, các chữ cái, chữ số, các yếu tố hình hoạ và tổ hợp các mầu sắc cũng  
như tổ hợp bất kỳ của các dấu hiệu đó, phải có khả năng được đăng ký là nhãn hiệu  
hàng hoá”  
2.2. Khái quát quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tập thể  
Trên tinh thần đƣợc quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì  
quyền SHCN đối với NHTT là quyền sở hữu của tổ chức tập thể đối với nhãn hiệu  
đƣợc nhà nƣớc bảo hộ để các thành viên của tổ chức tập thế sử dụng cho hàng hóa,  
dịch vụ của họ trong sản xuất kinh doanh nhằm phân biệt với hàng hóa dịch vụ của  
các cá nhân, tổ chức không phải là thành viên của tổ chức tập thể.  
Đặc điểm của quyền SHCN đƣợc xác định nhƣ sau:  
Thứ nhất, đối tƣợng của quyền SHCN đối với NHTT luôn gắn liền với hoạt động  
sản xuất, kinh doanh.  
Thứ hai, quyền SHCN đối với NHTT đƣợc bảo hộ thông qua thủ tục đăng ký tại  
cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.  
Thứ ba, các quyền năng: quyền sử dụng, quyền tự định đoạt và quyền tự bảo vệ.  
Một là, chủ sở hữu có quyền cấm những hành vi đƣợc xem là xâm phạm quyền  
đối với nhãn hiệu tại Khoản 1 Điều 129 của Luật sở hữu trí tuệ 2005.  
Hai là, chủ sở hữu có quyền định đoạt nhãn hiệu, trong đó gồm chuyển nhƣợng,  
chuyển giao quyền cho tổ chức, cá nhân khác sở hữu và sử dụng đối với nhãn hiệu đó.  
Ba là, quyền tự bảo vệ tại Khoản 1 Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Điều 21  
Nghị định 105/2006/NĐ-CP, quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của  
Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nƣớc về sở hữu trí  
tuệ.  
2.3. Khai thác quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu tập thể “ Tôm chua Huế”  
488  
Khai thác quyền SHCN đối với NHTT “Tôm chua Huế” là việc sau khi xác lập  
quyền sở hữu đối với NHTT thì các hoạt động của chủ sở hữu có quyền sử dụng  
NHTT trong hoạt động kinh doanh, quảng bá hình ảnh của sản phẩm. Đồng thời chủ  
sở hữu NHTT có quyền ngăn cấm các chủ thể khác xâm phạm đến quyền sở hữu công  
nghiệp đƣợc quy định tại Điều 125 Luật Sở hữ trí tuệ 2005 và những hành vi xâm hại  
đối với NHTT đƣợc quy định tại Điều 129 Luật Sở hữ trí tuệ 2005. Bên cạnh đó, chủ  
sở hữu NHTT còn có quyền tự định đoạt, chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể cho  
tổ chức khác nhằm mục đích mang lại lợi ích chung cho các thành viên tham gia sử  
dụng NHTT “Tôm chua Huế”.  
Khai thác quyền SHCN đối với NHTT “Tôm chua Huế” có những đặc trƣng sau:  
Thứ nhất, hội viên Hiệp hội tôm chua huế tham gia khai thác NHTT tƣơng đối  
nhiều.  
Thứ hai, việc sử dụng NHTT “Tôm chua Huế” phải tuân thủ các quy định về sử  
dụng nhãn hiệu tập thể do Hiệp hội đề ra.  
Thứ ba, lợi ích khi khai thác NHTT “Tôm chua Huế” của các hội viên phải gắn  
liền với lợi ích của Hiệp hội.  
3. Đánh giá quá trình khai thác phát huy quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn  
hiệu tập thể “Tôm chua Huế”  
3.1. Tình hình quản lý, sử dụng nhãn hiệu tập thể Tôm chua Huế  
Năm 2011, hiệp Hội tôm chua huế có 22 hội viên3 ban đầu là các cơ sở sản xuất kinh  
doanh tôm chua Huế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế , theo số liệu báo cáo và tổng hợp  
từ Chi cục Phát triển nông thôn, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015 có khoảng 120 cơ sở  
chuyên sản xuất tôm chua và hơn 500 cơ sở chế biến thủy hải sản dạng mắm, trong đó có  
tôm chua, và tính đến nay số lƣợng các cơ sở sản xuất tôm chua tăng lên không đáng kể.  
Tuy nhiên, do quy mô sản xuất của các cơ sở còn manh mún, nhỏ lẻ nên việc quảng bá  
thƣơng hiệu tôm chua Huế cũng nhƣ khai thác quyền SHCN của NHTT “Tôm chua Huế”  
chƣa đƣợc phát huy.  
3 Bảo vệ danh tiếng sản phẩm tôm chua Huế mang nhãn hiệu tập thể  
489  
Theo thống kê từ Hiệp hội Tôm chua Huế, hiện toàn tỉnh có trên 120 cơ sở sản xuất  
tôm chua với các tên gọi nhƣ Tấn lộc, Tô Việt, Trọng Tín, Bà Mãng, Cô Ri, Bà Mai... Sản  
phẩm tôm chua Huế hiện đã có mặt trên thị trƣờng trong và ngoài tỉnh và đã xuất khẩu  
sang một số nƣớc lân cận nhƣ Lào, Thái Lan, Pháp. Theo kinh nghiệm thâm niên sản xuất  
tôm chua, của những ngƣời chủ các cơ sở chế biến tôm chua chia sẻ “để có đƣợc tôm  
chua thành phẩm ngon, mang đậm hƣơng vị riêng của Huế thì cần phải chọn nguyên liệu  
tƣơi không trộn lẫn chất tap, loại tôm đƣợc chọn phải là tôm rảo tự nhiên tƣơi, không quá  
to đƣợc bắt ở vùng đầm phá Tam Giang, mua về sơ chế rửa sạch và ngâm muối, đƣờng  
rồi mang đi bảo quản từ 1-2 tháng sau đó mới xếp vào hủ. Sau đó thêm các gia vị nhƣ  
riềng, muối, đƣờng và ớt theo tỷ lệ chuẩn riêng nhƣng vẫn tuân thủ theo quy định của  
hiệp hội”.  
Với danh hiệu đặc sản nổi tiếng của Việt Nam, tôm chua Huế đã đƣợc Tổ chức kỷ lục  
Việt Nam công nhận năm 2013. Theo ông Trần Cao Phúc Chủ tịch Hiệp hội Tôm chua  
Huế cho biết: sau khi tôm chua Huế đƣợc xác lập kỷ lục Việt Nam thì Hiệp hội đã thành  
lập ban quản lý chất lƣợng của sản phẩm tôm chua đối với các hội viện và đặt ra các điều  
kiện để đảm bảo thì mới đƣợc Hiệp hội cho phép dán nhãn hiệu “Tôm chua Huế” lên sản  
phẩm của họ, nhằm nâng cao uy tín, chất lƣợng của sản phẩm, tránh trƣờng hợp các cơ sở  
sản xuất không đảm bảo trong quá trình chế biến.  
3.2. Đánh giá việc khai thác quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu “Tôm chua  
Huế”  
3.2.1. Thuận lợi  
Thứ nhất, sản phẩm tôm chua Huế là một trong những sản phẩm đặc trƣng của Huế  
đã có tiếng trên thị trƣờng lâu nay, đƣợc nhiều ngƣời biết đến. Từ khi Cục Sở hữu trí tuệ  
(Bộ KH&CN) cấp giấy chứng nhận NHTT và đƣa vào quản lý, sử dụng, đã góp phần rất  
lớn trong việc gia tăng giá trị kinh tế và sức cạnh tranh đối với sản phẩm tôm chua của  
một số tỉnh thành khác trên thị trƣờng, đồng thời là cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ  
thƣơng hiệu.  
Thứ hai, đƣợc sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh, các Sở, cơ quan ban ngành đã tạo  
điều kiện thuận lợi cho việc khai thác phát huy quyền SHCN đối với NHTT “Tôm Chua  
Huế”. Nhờ sự quan tâm của của chính quyền đã tạo động lực cho các cơ sở sản xuất, chế  
490  
biến có hiệu quả, nâng cao năng suất chất lƣợng sản phẩm, các cơ sở sản xuất đã mạnh  
dạn đầu tƣ áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất để kiểm định chất lƣợng tại chỗ và  
đăng ký sử dụng NHTT “Tôm chua Huế”.  
Thứ ba, địa phƣơng có sẵn nguồn nguyên liệu dồi dào và nguồn lao động đông đảo,  
cần cù, siêng năng và có kinh nghiệm nhiều năm trong sản xuất chế biến tôm chua.  
3.2.2. Khó khăn  
Tuy nhiên sau khi đã đƣợc bảo hộ và khai thác quyền SHCN đối với NHTT “Tôm  
chua Huế” còn gặp một số khó khăn làm hạn chế phát huy quyền SHCN đối với sản phẩm  
này:  
Thứ nhất, thị trƣờng tiêu thụ của sản phẩm tôm chua Huế: thị trƣờng tiêu thụ đối với  
sản phẩm tôm chua Huế chƣa đƣợc ổn định, chủ yếu bán trong các chợ truyền thống, các  
siêu thị của tỉnh và bán lẻ hoặc bán qua quen biết giới thiệu sản phẩm. Dƣờng nhƣ các cơ  
sở sản xuất chƣa quan tâm đến việc đóng gói dán nhãn trên bao bì, truy xuất nguồn gốc.  
Hiện nay trên thị trƣờng có nhiều sản phẩm tôm chua có hành vi giả mạo, làm nhái  
NHTT “Tôm chua Huế” với những thủ đoạn công nghệ tinh vi rất khó để phát hiện. Đối  
với những sản phẩm này không đảm bảo chất lƣợng, hàm lƣợng tôm trong thành phẩm  
thấp, sản phẩm quá mặn hoặc quá chua, mất vệ sinh. Một số cơ sở đã lạm dụng phụ gia  
thực phẩm nhƣ phẩm màu và chất bảo quản vƣợt giới hạn cho phép, có xuất xứ nguồn gốc  
không rõ ràng trôi nổi trên thị trƣờng làm ảnh hƣởng đến ngƣời tiêu dùng và uy tín của  
các cơ sở sản xuất đúng quy trình, đúng quy định cấp phép. Tuy nhiên, nhận thức của  
ngƣời dân về bảo vệ NHTT chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, hầu hết các cơ sở sử dụng  
NHTT chƣa tổ chức in và dán tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm bằng QR code nên rất  
khó trong quản lý thị trƣờng.  
Thứ hai, theo quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về  
quyền đăng ký nhãn hiệu thì NHTT “Tôm chua Huế” đƣợc giao cho Hiệp hội Tôm chua  
Huế chủ trì quản lý. Tuy nhiên, Hiệp hội còn gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản  
lý điều hành, đặc biệt hiệp hội không có thẩm quyền trong việc xử lý các hành vi vi phạm  
về quy trình, chất lƣợng của sản phẩm tôm chua. Nhìn chung, hiệp hội đƣợc thành lập từ  
khá sớm nhƣng chƣa lớn mạnh nên nguồn tài chính của hội còn thấp, dẫn đến ban quản lý  
chƣa có kinh phí trong hoạt động và mua sắm các phƣơng tiện kiểm nghiệm tại chỗ.  
491  
Thứ ba, các thành viên sử dụng NHTT đã tuân thủ đúng các quy định mà Hiệp hội  
đặt ra nhƣng họ vẫn chƣa thấy rõ tầm quan trọng khi tham gia Hiệp hội và chƣa nhận  
đƣợc quyền lợi khi tham gia. Bên cạnh đó có nhiều sản phẩm tôm chua chƣa đƣợc quản lý  
chặt, tự do bày bán tràn lan với chất lƣợng sản phẩm không đảm bảo, giá cả giữa sản  
phẩm tôm chua sử dụng nhãn hiệu tập thể và không dùng nhãn hiệu tập thể không chênh  
lệch nhau nhiều nên gây ra sự cạnh tranh thiếu lành mạnh.  
Thứ tư, nhận thức của các thành viên trong Hiệp hội Tôm chua Huế: phần lớn nhận  
thức của các thành viên hiệp hội chƣa quan tâm đến việc sử dụng NHTT cho hiệu quả.  
Nhìn chung, sự chênh lệch về giá bán của sản phẩm sử dụng NHTT “Tôm chua Huế” và  
không sử dụng NHTT này là không đáng kể. Đây cũng là một trong những nguyên nhân  
khiến các cơ sở sản xuất kinh doanh chƣa đăng ký sử dụng NHTT còn nhiều.  
Hình thức tổ chức sản xuất của các cơ sở còn manh mún, nhỏ lẻ, các cơ sở sản xuất  
sử dụng NHTT “Tôm chua Huế” chƣa có sự hợp tác liên kết với nhau, chƣa thống nhất  
đồng bộ trong sản xuất kinh doanh, sản xuất không theo quy trình mà Hiệp hội đã đề ra.  
Từ chính điều này có thể thấy đƣợc rằng chất lƣợng sản phẩm tôm chua của mỗi cơ sở sản  
xuất sẽ khác nhau, dẫn đến việc không đảm bảo chất lƣợng, làm ảnh hƣởng uy tín của  
NHTT “Tôm Chua Huế”. Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm Tôm chua Huế còn hạn hẹp, chƣa  
đƣợc bày bán ở các siêu thị của các tỉnh, thành phố, chủ yếu đƣợc bày bán ở các chợ  
truyền thống hay bán trực tiếp tại các cơ sở sản xuất.  
Thứ năm, công tác vận động của ban quản lý của Hiệp hội còn hạn chế, có rất ít cơ sở  
sản xuất trên toàn tỉnh đăng ký tham gia sử dụng NHTT; công tác truyền thông, giới  
thiệu, quảng bá sản phẩm Tôm chua Huế chƣa mạnh,... do đó sản phẩm còn gặp rất nhiều  
khó khăn trên thị trƣờng và tiếp cận hệ thống siêu thị ngoài tình.  
Việc quảng bá thƣơng hiệu Tôm chua Huế chƣa đƣợc quan tâm, chú trọng đến. Sản  
phẩm này chƣa đƣợc giới thiệu rộng rãi, quảng bá thƣơng hiệu trên các phƣơng tiện  
truyền thông. Tôm chua chỉ đƣợc biết đến bởi vì sản phẩm này là đặc sản nổi tiếng của  
vùng đất cố đô qua hình thức truyền miệng nhau nhƣng chỉ trong phạm vi nhỏ chủ yếu ở  
các tỉnh lân cận khu vực miền trung nhƣ Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, hoặc qua các  
cuộc triển lãm festival.  
492  
4. Một số giải pháp nhằm phát huy việc khai thác quyền sở hữu công nghiệp đối với  
nhãn hiệu tập thể “Tôm chua Huế”  
Thứ nhất, đối với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế:  
Sơ Khoa học và Công nghệ tỉnh nên tổ chức đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho ban  
quản lý của hiệp hội trong việc quản lý, khai thác NHTT “Tôm chua Huế”; hƣớng dẫn, hỗ  
trợ cho ban quản lý về mặt chuyên môn, học tập kinh nghiệm từ các tỉnh, thành phố lớn  
có NHTT đƣợc quản lý và khai thác có hiệu quả; tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị  
tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cơ sở sản xuất tôm chua.  
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh nên phối hợp với các sở, ban ngành liên quan hỗ trợ  
lập thủ tục để đƣợc công bố chất lƣợng sản phẩm, thiết kế tem dán sản phẩm, đóng gói,  
bao bì phù hợp với đặc thù của sản phẩm, thiết kế dấu hiệu của NHTT “Tôm chua Huế”.  
Hỗ trợ thiết kế mẫu mã và đăng ký thƣơng hiệu cho sản phẩm tôm chua Huế; hỗ trợ các  
cơ sở sản xuất kinh doanh giới thiệu, quảng bá sản phẩm trên các phƣơng tiện truyền  
thông, tổ chức giao thƣơng mua bán sản phẩm giữa các tỉnh với nhau, xúc tiến thƣơng  
mại, tiêu thụ hàng hóa nhằm phát huy quyền SHCN đối với NHTT “Tôm chua Huế”,  
mang tính đặc thù riêng của Huế. Khuyến khích các cơ sở sản xuất tham gia đăng ký sử  
dụng NHTT “Tôm chua Huế” cho sản phẩm của mình và in tem truy xuất nguồn gốc trên  
sản phẩm cung cấp thông tin: cơ sở sản xuất, tên sản phẩm, giá cả, mẫu mã hình ảnh…đã  
đƣợc mã hóa trong mã QR code, giúp ngƣời tiêu dùng có thể biết đƣợc thông tin của sản  
phẩm qua việc quét mã QR code trên điện thoại.  
Thứ hai, đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế:  
UBND tỉnh cần tăng cƣờng chỉ đạo các ngành và địa phƣơng quan tâm công tác  
quản lý, hỗ trợ và phát triển NHTT “Tôm chua Huế” đã đƣợc chứng nhận. Cần đẩy mạnh  
công tác tuyên truyền, vận động các cơ sở sản xuất nhận thấy đƣợc các quyền và lợi ích  
của việc tham gia, đăng ký sử dụng NHTT cho sản phẩm tôm chua của mình, từ đó thu  
hút nhiều thành viên tham gia. Xem xét hỗ trợ kinh phí trong hoạt động của ban quản lý  
về việc tuyên truyền vận động các cơ sở sản xuất tham gia vào hiệp hội, sử dụng NHTT  
“Tôm Chua Huế” để khai thác hiệu quả và trong việc kiểm tra, giám sát chất lƣợng của  
sản phẩm.  
493  
Cần có sự phối hợp giữa các sở và cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, xử lý các  
cơ sở sản xuất khác xâm phạm đến quyền SHCN đối với NHTT “Tôm chua Huế” đã đƣợc  
bảo hộ theo Luật SHTT; xử lý nghiêm, công khai trên các phƣơng tiện truyền thông đối  
với những trƣờng hợp vi phạm, làm ảnh hƣởng đến uy tín của NHTT.  
Thứ ba, đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế:  
Hỗ trợ các cơ sở chế biến tôm chua triển khai các hoạt động trong sản xuất nhƣ đánh  
giá chất lƣợng, kiểm nghiệm tại chỗ nhằm đảm bảo, nâng cao năng suất, chất lƣợng cho  
sản phẩm. Hƣớng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc chế biến, bảo quản đối với sản phẩm tôm  
chua. Đồng thời cũng hƣớng dẫn cho các cơ sở sản xuất kiểm tra và thực hiện theo chứng  
nhận chất lƣợng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm.  
Hỗ trợ việc thực hiện các quy trình kỹ thuật trong sản xuất nhằm đảm bảo tính đồng  
bộ cho sản phẩm. Bên cạnh đó Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nên hỗ trợ cho  
các cơ sở về mặt áp dụng các thiết bị kỹ thuật tiên tiến để đo lƣờng các hàm lƣợng có  
trong tôm chua phục vụ cho việc chế biến sản phẩm, đảm bảo sản phẩm hợp an toàn và  
hợp vệ sinh.  
Thứ tư, đối với Sở Công Thƣơng tỉnh Thừa Thiên Huế:  
Sở Công thƣơng tiếp tục hỗ trợ hoạt động xúc tiến thƣơng mại, mở rộng thị trƣờng,  
quảng bá thƣơng hiệu, chất lƣợng sản phẩm, khuyến khích các cơ sở sản xuất tôm chua  
trong Hiệp hội. Đẩy mạnh việc hợp tác, liên kết giữa các cơ sở trong sản xuất nhằm mở  
rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm trong nƣớc và xuất khẩu.  
Hỗ trợ triển khai các hoạt động thƣơng mại hoá cho sản phẩm: kết hợp quảng bá sản  
phẩm với các hoạt động quảng bá sản phẩm tại các lễ hội, triển lãm làng nghề hay festival  
Huế.  
Thứ năm, đối với ban quản lý Hiệp hội Tôm chua Huế:  
Khi xây dựng quy chế quản lý, điều kiện để đƣợc sử dụng NHTT cho sản phẩm tôm  
chua của các cơ sở sản xuất và cấp giấy phép sử dụng, ban quản lý cần phải tuân thủ các  
quy định về đánh giá chất lƣợng của sản phẩm và an toàn thực phẩm. Quy chế sử dụng  
mà ban quản lý hiệp hội đề ra cần phải có sự đồng thuận của các thành viên của hiệp hội  
tham gia sử dụng NHTT, dựa trên tinh thần của pháp luật, không gây ảnh hƣởng đến  
quyền lợi của các thành viên trong Hiệp hội nhƣng vẫn đảm bảo tính nghiêm minh.  
494  
Cần có chính sách ƣu đãi quyền lợi đối với các thành viên của hiệp hội đã sử dụng  
NHTT “Tôm chua Huế” cho sản phẩm của họ. Hiệp hội phải có các quy định về quản lý  
chặt chẽ đối với sản phẩm tôm chua Huế bị làm nhái, có chất lƣợng kém không đảm bảo  
vệ sinh đƣợc bày bán tràn lan trên thị trƣờng, gây ảnh hƣởng đến việc kinh doanh của các  
cơ sở sản xuất đƣợc cấp phép trên địa bàn.  
Ban quản lý Hiệp hội nên tham vấn UBND tỉnh xây dựng các quy định về quản lý,  
thẩm quyền, chế tài xử phạt của Hiệp hội khi các thành viên hiệp hội vi phạm các quy  
định mà đã đề ra khi sử dựng NHTT. Bên cạnh đó ban quản lý phải luôn kiểm tra giám sát  
NHTT của mình trên thị trƣờng, để phát hiện các hành vi xâm phạm đến nhãn hiệu của  
Hiệp hội, và thông báo phối hợp với cơ quan chức năng có biện pháp ngăn chặn, xử lý các  
hành vi thích đáng nhằm răn đe cho các đối tƣợng các ý định xâm phạm đến NHTT Tôm  
chua Huế.  
Hỗ trợ các thành viên sử dụng NHTT thành lập website thƣơng mại điện tử riêng để  
quảng bá thƣơng hiệu, quảng bá hình ảnh sản phẩm của mình trên các trang mạng hay các  
phƣơng tiện thông tin đại chúng. Song với đó, Hiệp hội cần hỗ trợ kinh phí để các cơ sở  
sử dụng nhãn hiệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, thiết kế bao bì, nhãn hiệu, bảo quản sản  
phẩm tôm chua đã đƣợc chứng nhận NHTT, từ đó có thể khai thác và phát huy tối đa đối  
với quyền SHCN của NHTT “Tôm Chua Huế”.  
5. Kết luận  
Qua những phân tích đánh giá về tình hình khai thác phát huy quyền SHCN đối với  
NHTT “Tôm chua Huế” hiện nay cho thấy việc phát huy quyền SHCN còn chƣa đƣợc chú  
trọng quan tâm đến. Mặc dù tại Huế đã thành lập Hiệp hội tôm chua từ khá sớm và việc  
xác lập quyền sở hữu đối với NHTT Tôm chua Huế cũng đã đƣợc thực hiện, nhƣng ngƣời  
dân vẫn chƣa “mặn mà” với việc đăng ký tham gia sử dụng NHTT, vì nhiều lý do nhƣng  
quan trọng nhất họ chƣa thấy đƣợc tầm quan trọng lâu dài của việc sử dụng NHTT cho  
sản phẩm tôm chua của mình. Đồng thời công tác quản lý, tuyên truyền, vận động các hộ  
kinh doanh, cơ sở sản xuất của ban quản lý còn chƣa đƣợc quán triệt. Vậy để khai thác  
phát huy hiệu quả quyền SHCN đối với NHTT “Tôm chua Huế” bài viết đã đƣa ra các  
giải pháp thiết thực nhằm phát huy hiệu quả quyền SHCN của nhãn hiệu tập thể, từ đó có  
thể cải thiện đƣợc số lƣợng thành viên tham gia sử dụng NHTT cho sản phẩm của mình,  
495  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 37 trang Thùy Anh 11200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bảo hộ nhãn hiệu chứng nhận mang yếu tố địa danh, qua nghiên cứu khả năng bảo hộ đối với “cơm hến Huế”", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_ho_nhan_hieu_chung_nhan_mang_yeu_to_dia_danh_qua_nghien.pdf